ITS được coi là một hệ thống lớn, trong đó con người, phương tiện giao thông, mạng lưới đường giao thông là các thành phần của hệ thống, liên kết chặt chẽ với nhau.. Hệ thống giao thôn
Trang 1 TIỂU LUẬN: HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH
Ứng dụng giao thông thông minh (ITS) và giải pháp bãi đỗ xe thông minh
GV hướng dẫn: Hoàng Thế Phương
Sinh viên thực hiện:
1 Vũ Minh Dũng
2 Nguyễn Văn Công
3 Lại Duy Long
4 Phan Văn Tháp
5 Nguyễn Minh Hiếu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
Trang 2MỤC TIÊU
1 • Tìm hiểu về hệ thống giao thông thông minh (ITS).
2 • Tìm hiểu về ứng dụng của giao thông thông minh.
3 • Tìm hiểu về bãi đỗ xe thông minh.
Trang 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khai thác những tài liệu hiện có về giao thông thông minh hiện nay
Sử dụng những ứng dụng đã được thực hiện và thành công cả ở trong nước và trên thế giới
Tiến hành thử nghiệm trong phạm vi nhỏ có thể thực hiện được rồi dần dần áp dụng rộng rãi
Trang 4NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1 Nghiên cứu tổng quan về hệ thống giao thông thông minh.
2 Nghiên cứu ứng dụng giao thông thông minh trên thế giới và Việt Nam.
3 Tìm hiểu về giải pháp bãi đỗ xe thông minh.
Trang 5Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1 Hệ thống giao thông thông minh là một trong
những đòi hỏi cấp thiết cần được quan tâm
2 An toàn và cần thiết cho chúng ta hiện nay
3 Hiểu được tầm quan trọng của bãi đỗ xe thông
minh
Trang 61.1 Lịch sử ra đời và phát triển của ITS
ITS (Intelligent Transport System) là khái niệm xuất
phát từ Nhật Bản, bắt đầu từ những năm 1980 ITS
được xúc tiến như một dự án quốc gia tại Nhật Bản
ITS đã khai thác khả năng công nghệ tiên tiến sẵn có
của nhiều lĩnh vực nhằm cải thiện giao thông với các
mức độ khác nhau
Hệ thống giao thông thông minh - ITS có một vị trí
quan trọng trong sự nghiệp phát triển GTVT của mỗi
quốc gia và đặc biệt là với tình trạng giao thông của
Việt Nam hiện nay
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GTTM
Trang 71.2 Khái niệm hệ thống giao thông thông minh
ITS (Intelligent Transport System) là sự ứng dụng công nghệ
cao của điện tử tin học và viễn thông để điều hành và quản lý
hệ thống giao thông vận tải
ITS được coi là một hệ thống lớn, trong đó con người, phương
tiện giao thông, mạng lưới đường giao thông là các thành phần
của hệ thống, liên kết chặt chẽ với nhau
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) áp dụng công nghệ tiên
tiến và phần mềm máy tính vào các thiết bị kiểm soát, chỉ dẫn,
điều khiển, thông tin liên lạc để nâng cao năng lực giao thông
trên các tuyến đường cũng như trong các loại hình vận tải
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GTTM
Trang 81.3 Phân loại cách tiếp cận hệ thống GTTM
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GTTM
1 •• Phân theo dịch vụ mà ITS cung cấpPhân theo dịch vụ mà ITS cung cấp
2 •• Phân theo lĩnh vực úng dụngPhân theo lĩnh vực úng dụng
Trang 91.4 Chức năng
Giúp hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và xử lý khẩn cấp
các sự cố giao thông
Hiện đại hoá các trạm thu phí tự động và trạm cân điện tử
Giảm tai nạn, ùn tắc giao thông và giảm ô nhiễm môi trường
Quản lý các đường trục giao thông chính, điều tiết việc đi lại
của phương tiện trên đường bằng biển báo điện tử
Tạo ra hệ thống thông tin cho người đi đường, phổ cập văn
hoá giao thông và hỗ trợ quá trình khai thác, điều hành hệ
thống giao thông công cộng, chống kẹt xe
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GTTM
Trang 102.1 Ứng dụng ITS trên thế giới
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.1.1 Hệ thống quản lý giao thông
Hệ thống được vận hành từ hai trung tâm (đề phòng một
trong hai trung tâm bị lỗi) lấy dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau gồm các camera giám sát, tín hiệu giao thông, các
camera phát hiện, thiết bị phát hiện nhiễu xạ, thiết bị kiểm
soát tốc độ, nhân viên an ninh và cảnh sát giao thông trên
mặt đất
Hệ thống có thể tự hoạt động thông qua bảng hiệu thông
báo ở bên đường, bằng cách điều chỉnh pha và tính liên tục
của các tín hiệu giao thông và cảnh báo cho cảnh sát giao
thông trong bối cảnh đó
Trang 112.1 Ứng dụng ITS trên thế giới
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.1.2 Đèn giao thông thông minh
Ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vận tải hỗ trợ
quản lý và giám sát điều tiết tình trạng giao thông trên toàn
thành phố, góp phần giảm ách tắc giao thông, chống kẹt xe
và đưa ra thông tin về lưu lượng xe cộ trên các tuyến
đường
Với thiết bị điều khiển thông minh chương trình sẽ tự kiểm
tra các thiết lập và người dùng sẽ có một tầm nhìn tổng thể,
rõ ràng về mạng lưới giao thông nhận được trên màn hiển
thị hình ảnh
Trang 122.1 Ứng dụng ITS trên thế giới
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.1.3 Thiết bị lái xe thông minh
Thiết bị này là một hệ thống công nghệ, gồm các camera
lắp đặt ở xung quanh toàn cảnh ô tô, có khả năng nhận biết,
phân loại các loại biển báo và tín hiệu giao thông trên
đường, tích hợp khả năng xử lý truyền thông
Khi xe ô tô tham gia giao thông, camera sẽ tự động quan
sát, ghi nhận và xử lý những biển báo, tín hiệu chỉ dẫn giao
thông trên đường và chuyển thành "mệnh lệnh" hiện lên
một màn hình nhỏ phía trước tay lái
Trang 132.2 Ứng dụng ITS ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.2.1 Đưa ITS vào đường cao tốc
ITS sử dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin và viễn
thông để liên kết giữa con người, hệ thống đường giao
thông và phương tiện giao thông lưu thông trên đường
thành một mạng lưới thông tin và viễn thông,
Nâng cao được tính an toàn cho các phương tiện tham gia
giao thông
Tăng cường được tính tiện nghi cho người tham giao
thông
Đạt được là lập được một nền tảng chung và xúc tiến các
tiêu chuẩn quốc tế và quy trình kĩ thuật toàn cầu
Trang 142.2 Ứng dụng ITS ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.2.2 Hệ thống điều khiển giao thông thành phố
Thiết bị đo, đếm xe trên đường sử dụng công nghệ xử lý
ảnh: Khi các số liệu về dòng xe được tự động thu nhập thì
một loạt bài toán giao thông sẽ được giải như : điều chỉnh
chu kì đèn tín hiệu, phân làn, phân tuyến kịp thời tránh ách
tắc…
Thiết bị kiểm soát hành trình off-line, thiết bị thu và truyền
dữ liệu on-line kết hợp GPS và GSM,…, có chức năng như
một hộp đen, tự động thu nhập các thông tin về vị trí, tốc
độ xe trong suốt hành trình
Trang 152.2 Ứng dụng ITS ở Việt Nam
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GTTM
2.2.3 Hệ thống tự động báo kẹt xe
Hệ thống cảnh báo và điều khiển giao thông gồm chương
trình mô phỏng, hệ thống thiết bị cảm biến đo lường, các
bảng thông báo về tình trạng kẹt xe
Khi nhìn vào bảng thông báo đặt trên đường, người tham
gia giao thông có thể biết được nơi nào đang kẹt xe
Các thông tin cũng được xử lý và hiển thị ở các “thiết bị
đầu ra” như màn hình, tin nhắn, điện thoại,…để thông báo
đến người tham gia giao thông Qua hệ thống tin nhắn,
người tham gia giao thông cũng được tư vấn đi hướng nào
để tránh kẹt xe
Trang 16 Xã hội ngày càng phát triển - Số lượng ô tô và xe máy
ngày càng tăng tỉ lệ nghịch với bãi đỗ xe tại Việt Nam
Việc tìm kiếm vị trí đỗ xe lại lan giải
Các bãi gửi xe luôn trong tình trạng quá tải, giá cả gửi
xe rất lộn xộn, trở nên bất tiện, gây khó khăn cho công
tác quản lý, giữ gìn trật tự công cộng
Bãi đỗ xe ngày càng trở nên cần thiết và đã được thiết
kế, ngày càng đổi mới để giải quyết hoàn hảo, góp
phần cải thiện hệ thống giao thông tại Việt Nam
3.1 Tổng quan
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
Trang 17 Bãi đỗ xe thông minh là một hệ thống tích hợp các công nghệ
tiên tiến và thiết bị hiện đại như: giám sát bằng hệ thống
camera; kiểm soát lưu lượng xe vào/ra bằng hệ thống, nhận
diện biển số, …
Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh và hệ thống đỗ xe tự
động là hai mô hình chính của bãi đỗ xe thông minh
Đối với bất kỳ một hệ thống quản lý bãi đổ xe thông minh
nào thì cũng sẽ bao gồm rất nhiều các thiết bị điện tử và cơ
khí được liên kết với nhau điều này sẽ giúp cho việc quản lý
xe một cách thuận lợi, an toàn và hiệu quả hơn so với phương
pháp giữ xe truyền thống
3.2 Phân loại bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
Trang 183.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.1 Mô hình chung
Hệ thống gồm 4 thành phần chính như sau:
Trang 193.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.1 Mô hình chung
a Nhận dạng xe
Nhận dạng xe tự động là quá trình xác định xem một
phương tiện giao thông có chịu phí hay không
Tại đó, các thiết bị có nhiệm vụ là
nhận dạng chiếc xe trong khu vực
Trang 203.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.1 Mô hình chung
b Phân loại xe
Việc phân loại xe có quan hệ chặt chẽ với việc nhận
dạng xe nêu trên Mục đích của việc phân loại xe là xác
định xem xe thuộc mức phí nào
Camera phân loại xe và sử dụng thêm các cảm biến để
gửi thông tin các thông số đo đạc cho người giám sát hoặc
hệ thống quản lý
Xác định bằng thiết bị cùng hình ảnh xe sẽ được tự
động kiểm chứng để thông báo khi có hiện tượng chênh
lệch và lưu trữ xử lý trong quy trình hậu kiểm thu phí
Trang 213.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.1 Mô hình chung
c Giao dịch thanh toán
Quá trình này chủ yếu gồm việc liên hệ với tài khoản
khách hàng, thực hiện giao dịch và thanh toán của khách
hàng vào tài khoản, và xử lý các yêu cầu khác
Việc thanh toán có thể theo hình thức trả sau, ngân hàng
định kỳ thực hiện giao dịch và gửi giấy yêu cầu hóa đơn cho
khách hàng, hoặc trả trước dưới dạng nào đó, số dư trong tài
khoản được trừ đi sau giao dịch.
Hiện nay có các công nghệ như sau:
- Công nghệ vé từ, DSRC, thẻ thông minh (Smart Card)
- Công nghệ in trực tiếp trên băng giấy thường
- Công nghệ vé giấy, mã vạch, thanh toán qua tiền điện tử
Trang 223.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.1 Mô hình chung
d Cưỡng chế vi phạm
Việc cưỡng chế vi phạm có mục đích là phát hiện và xử lý
những trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán dưới
mức cần trả
Để hệ thống có cơ sở pháp lý chắc chắn, tại hầu hết các
nước, đều có quy định đã được các cấp có thẩm quyền phê
duyệt để xử phạt vi phạm trong thu phí
Trong cưỡng chế (VES) này, số lượng hình ảnh cần xử lý
nhỏ hơn nhiều so với khí phân loại xe (AVI) nên có thể xử lý
bằng nhân công kết hợp phương pháp tự động để có độ chính
xác cao
Trang 233.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.2 Cấu tạo hệ thống quản lý
Thẻ/dữ liệu đăng kí: lưu trữ tất cả những dữ liệu lên quan
về biển số xe, hình ảnh phương tiện xe, ngày giờ xe vào/ ra,
….,có thể không cần dùng thẻ chỉ cần quét biển số xe như
công nghệ LPR,ANPR, tuy nhiên vẫn dùng thẻ trong trường
hợp phát sinh
Đầu đọc thẻ/dữ liệu khách hàng: đây là thiết bị có tác dụng
truyền tất cả những dữ liệu được ghi lại mỗi khi phương tiện
vào vị trí kiểm tra
Camera chuyên dụng được sử dụng để cung cấp dữ liệu
chính xác về biển số cũng như hình ảnh cho các phương tiện,
Máy tính lưu trữ dữ liệu : thống kê, quản lý xe ra vào, đổi
làn, hiển thị các thông số,thông tin qua bảng led,…
Trang 243.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.3 Nguyên lý hoạt động chung
Các xe khi vào bãi đỗ xe thông minh đã đăng ký trong hệ thống
Khi đi vào vùng kiểm tra, nếu hệ thống kiểm tra đúng với dữ liệu khách hàng trong hệ thống thì Barie sẽ mở và camera chụp biển số xe và phân tích thành số
Số thẻ và biển số xe sẽ được lưu trữ đồng thời với hình ảnh của lái xe do camera thứ 2 chụp để truy vấn khi cần thiết
Thời gian xe vào bắt đầu được tính và là cơ sở tính toán thời gian đỗ xe.
Trang 253.2.1 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.1.4 Một số hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh
Mã vạch:
• Trong những năm gần đây, xu hướng của một xã hội không tiền mặt lên ngôi phương thức thanh toán
mã vạch, QR Code cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn Nó thường được đặt trực tiếp ở các quầy thu bằng một chiếc bảng nhựa, bên trong là hình màu đen nền trắng, chứa nhiều ô vuông nhỏ và các ký
tự chồng chéo, dùng máy quét để quét mã vạch của người gửi xe khi có tiếng bíp phát ra là xác nhận đã thanh toán
RFID:
• Đây là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị
thẻ RFID và một đầu đọc RFID qua sóng vô tuyến Một ăng -ten tại nơi thu phí liên lạc với
một đầu phát đáp (transponder) gắn trên xe qua sóng ngắn chuyên dụng.
• Thẻ RFID đã được chứng minh có độ chính xác tuyệt vời, và có thể được đọc ở mọi
tốc độ di chuyển của phương tiện
Trang 26Nhận dạng biển số tự dộng:
• Một hệ thống camera chụp hình ảnh của xe đi qua khu vực thu phí, và hình ảnh của biển số được trích xuất và sử dụng để xác định chiếc xe Điều này cho phép xe đi qua mà không cần bất kỳ sự tương tác trước với bộ phận thu phí
• Điểm lợi là công nghệ nhận hoàn toàn tự động nhưng bất lợi là cần nhiều thiết bị máy móc phức tạp,
có tỷ lệ lỗi đáng kể, dẫn đến sai sót thanh toán và chi phí xử lý giao dịch (trong đó y êu cầu định vị và tương ứng với khách hàng) có thể là đáng kể Hệ thống có thể kết hợp dùng nhân công quan sát có tỷ
lệ lỗi thấp hơn nhiều, nhưng đòi hỏi một chi phí nhân sự tiếp tục.
GPS:
• Việc này có thể thực hiện bằng cách sử dụng tín hiệu vệ tinh định vị toàn cầu GPS (Global Position
System) Máy tự động xác định chính xác vị trí của xe và liên tục so sánh thông tin này với các dữ liệu
bản đồ khu vực thu phí đã lưu trữ.
• Nếu xe không đi trên đoạn đường thu phí, vị trí của xe sẽ không được hiển thị Khi xe vào đoạn đường
có thu phí, hệ thống tự động phát hiện Máy sẽ tính phí dựa trên quy định trước như quãng đường đi và/
hoặc tải trọng xe, một số nước tính phí cả theo cấp khí thải của xe
GSM/GPRS:
• Đây tuy mới ở bước đầu nhưng đã có thể coi như một phương án công nghệ đột phá cho tương lai gần
• Về nguyên tắc, tài khoản của chủ nhân điện thoại có thể dùng để thanh toán phí cầu đường, vấn đề chỉ là giải pháp kỹ thuật Có nhiều phương án đặt ra như thanh toán qua tin nhắn gửi về một số điện thoại dành riêng cho trạm thu phí, hoặc trừ tiền tự động…
• Trở ngại lớn nhất hiện nay là không phải mọi lái xe đều có điện thoại và giải pháp kỹ thuật cho việc thu tiền chưa chặt chẽ Tuy nhiên, với đà phát triển hiện nay, có thể hy vọng nhưng vấn đề này sẽ sớm được giải quyết.
Trang 273.2.2 Hệ thống đỗ xe tự động
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.2.1 Mô hình chung
Hệ thống đỗ xe tự động là loại kết cấu có trang bị
hệ thống nâng để di chuyển xe ô tô từ mặt đất lên
điểm đỗ xe ở trên cao (đối với loại hệ thống nổi)
hoặc chuyển xe xuống điểm đỗ ô tô dưới lòng đất
(đối với loại hệ thống ngầm) một cách hoàn toàn tự
động, không cần người lái
Với khả năng tận dụng tối đa không gian đất hạn
chế, các nhà quản lý cũng như các chủ đầu tư đang
ngày càng ưu tiên và lựa chọn hệ thống đỗ xe tự
động kiểu này
Trang 283.2.2 Hệ thống đỗ xe tự động
CHƯƠNG 3: BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
3.2.2.2 Nguyên lý hoạt động chung
Hệ thống đang ở trạng thái sẵn sàng, lái xe vào buồng thang đúng vị trí
Người lái xe ra khỏi xe và đi ra ngoài cửa buồng thang
Nhấn nút xác nhận gửi xe
Thang nâng tự động và thiết bị trượt ngang di chuyển xe đến tầng cần gửi
Khi lấy xe chỉ cần nhấn nút lấy xe xe tự động chuyển đến vị trí xác nhận
Lái xe đến trước
vị trí
Yêu cầu gửi xe
Cơ cấu nâng hạ
sẽ đến vị trí và chờ
xe
Lái xe vào vị trí của cơ cấu
đã chỉ định
Xác nhận gửi xe
Xe được chuyển đến vị trí
đỗ tự động