1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu cách ghi nhãn và vật liệu bao bì cho thực phẩm sữa bột tại công ty cổ phần sữa sức sống việt nam

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu cách ghi nhãn và vật liệu bao bì cho thực phẩm sữa bột tại công ty cổ phần sữa sức sống Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Định
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (10)
  • 1.2 Mục đích và yêu cầu (11)
    • 1.2.1 Mục đích (11)
    • 1.2.2 Yêu cầu (11)
  • PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1 TÌNH HÌNH BAO BÌ THỰC PHẨM TRÊN THẾ GIỚI (0)
    • 2.2 TÌNH HÌNH BAO BÌ THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM (0)
    • 2.3 HƯỚNG DÂN GHI NHÃN THỰC PHẨM (0)
      • 2.3.1. Yêu cầu chung về ghi nhãn hàng hoá (13)
      • 2.3.2 Ghi tên thực phẩm (14)
      • 2.3.3 Ghi trọng lượng tịch của hàng hoá trên bao bì (0)
      • 2.3.4. Ghi danh sách thành phần (16)
      • 2.3.5. Ghi thành phân dinh dưỡng (0)
      • 2.3.5 Ghi tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá (20)
      • 2.3.6. Ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng (21)
      • 2.3.7. Ghi hướng dẫn bảo quản, sử dụng (22)
    • 2.4. Một số loại bao bì dùng trong thực phẩm (22)
      • 2.4.1. Chức năng của bao bì (22)
      • 2.4.2. Bao bì kim loại (23)
        • 2.4.2.1. Phân loại bao bì kim loại (24)
        • 2.4.2.2. Ưu nhược điểm của bao bì kim loại (24)
        • 2.4.2.3. Cấu tạo của bao bì kim loại (0)
      • 2.4.3. Bai bì màng phức hợp (0)
        • 2.4.3.1. Tính chất của màng phức hợp (29)
        • 2.4.3.2. Một số loại màng dùng trong bao bì (33)
        • 2.4.3.3. Màng phức hợp và phương pháp ghép màng (41)
  • PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN (44)
    • 4.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (45)
    • 4.3. SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY (48)
      • 4.3.1. Sản phẩm sữa bột (49)
      • 4.3.2. Sản phẩm ngũ cốc (53)
    • 4.4. QUY ĐỊNH GHI NHÃN BAO BÌ SỮA BỘT CỦA CÔNG TY (54)
      • 4.4.1. Tên sản phẩm (54)
      • 4.4.2. Trọng lượng tịnh (55)
      • 4.4.3. Ghi danh sách thành phần (56)
      • 4.4.4. Thành phần dinh dưỡng (56)
      • 4.4.5. Ghi tên địa chỉ (57)
      • 4.4.6. Ghi đối tượng và cách sử dụng (58)
    • 4.5 BAO BÌ THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY (60)
      • 4.5.1. Màng phức hợp (61)
        • 4.5.1.1. Vài trò và mục đích của từng lớp (0)
        • 4.5.1.2. Cấu trúc chức năng của bao bì (62)
      • 4.5.2. Bao bì kim loại (65)
        • 4.5.2.1. Cấu tạo lon 3 mảnh (65)
      • 4.2.3. Thùng carton (0)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ (45)
    • 5.1. KẾT LUẬN (72)
    • 5.2. ĐỀ NGHỊ (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

Ngoài ra, lợi thế chi phí của các bao bì túi xách vàcác túi nhỏ so với các loại bao bì cứng, đặc biệt là xét về trọng lượng nhẹ tiết kiệm chiphí vận chuyển, kích thước của chúng nhỏ hơn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“TèM HIỂU CÁCH GHI NHÃN VÀ VẬT LIỆU BAO

BÌ CHO THỰC PHẨM SỮA BỘT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SỮA SỨC SỐNG VIỆT NAM”

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH

Trang 2

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, vàmọi sự giúp đỡ trong khoá luận này đã được cảm ơn và thông tin được trích dẫntrong khoá luận này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2012

NGUYỄN THỊ THANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo – TS Trần Thị Định, Bộmôn công nghệ chế biến, Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại Học NôngNghiệp Hà Nội, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốtquá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Công ty Cổ phần sữa sức sống Việt Nam, khu côngnghiệp Hà Bình Phương- Thường Tín- Hà Nội, nơi đã tiếp nhận tôi về thực tập,tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của KS Đặng HoàngCường- Giám đốc nhà máy, cùng các anh chị em cán bộ công nhân viên trongCông ty đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đê tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2012

NGUYỄN THỊ THANH

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục đích và yêu cầu: 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 TÌNH HÌNH BAO BÌ THỰC PHẨM TRÊN THẾ GIỚI 3

2.2 TÌNH HÌNH BAO BÌ THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM 4

2.3 HƯỚNG DÂN GHI NHÃN THỰC PHẨM 4

2.3.1 Yêu cầu chung về ghi nhãn hàng hoá 4

2.3.2 Ghi tên thực phẩm 5

2.3.3 Ghi trọng lượng tịch của hàng hoá trên bao bì 6

2.3.4 Ghi danh sách thành phần 7

2.3.5 Ghi thành phân dinh dưỡng 8

2.3.5 Ghi tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá 11

2.3.6 Ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng 12

2.3.7 Ghi hướng dẫn bảo quản, sử dụng 13

2.4 Một số loại bao bì dùng trong thực phẩm 13

2.4.1 Chức năng của bao bì 13

2.4.2 Bao bì kim loại 14

2.4.2.1 Phân loại bao bì kim loại 15

2.4.2.2 Ưu nhược điểm của bao bì kim loại 15

2.4.2.3 Cấu tạo của bao bì kim loại 16

2.4.3 Bai bì màng phức hợp 18

2.4.3.1 Tính chất của màng phức hợp 18

2.4.3.2 Một số loại màng dùng trong bao bì 22

Trang 5

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 34

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 34

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

PHẦN IV: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 35

4.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 35

4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 35

4.3 SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 37

4.3.1 Sản phẩm sữa bột 38

4.3.2 Sản phẩm ngũ cốc 42

4.4 QUY ĐỊNH GHI NHÃN BAO BÌ SỮA BỘT CỦA CÔNG TY 43

4.4.1 Tên sản phẩm 43

4.4.2 Trọng lượng tịnh 44

4.4.3 Ghi danh sách thành phần 45

4.4.4 Thành phần dinh dưỡng 45

4.4.5.Ghi tên địa chỉ 46

4.4.6 Ghi đối tượng và cách sử dụng 47

4.5 BAO BÌ THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY 48

4.5.1 Màng phức hợp 50

4.5.1.1 Vài trò và mục đích của từng lớp 50

4.5.1.2 Cấu trúc chức năng của bao bì 50

4.5.2 Bao bì kim loại 53

4.5.2.1 Cấu tạo lon 3 mảnh 53

4.2.3 Thùng carton 58

PHẦN V: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 60

5.1 KẾT LUẬN 60

5.2 ĐỀ NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kiểu chữ so với diện tích bề mặt 7

Bảng 2.2: Chữ nguyên và chữ viết tắt 10

Bảng 2.3: Chỉ cách ghi một số chất dinh dưỡng trên bảng thành phần dinh dưỡng 11

Bảng 2.4: Bảng thành phần tính chất một số loại thép 16

Bảng 2.5: Độ dày của lá nhôm và số lỗ 18

Bảng 2.6: Loại màng tương ứng với một số chỉ tiêu kỹ thuật 23

Bảng 2.7: Tính chất của một số loại màng đơn thông dụng trong bao bì 30

Bảng 4.1: Sản phẩm tương ứng với bao bì 44

Bảng 4.2: Tên cấu trúc chức năng của bao bì 52

Bảng 4.3: Quy cách kỹ thuật lon ba mảnh 57

Bảng 4.4: Kích thước thùng carton 58

Bảng 4.5: Tên cấu trúc chức năng và cách yêu cầu của bao bì 59

Trang 7

DANH MỤC HèNH

Hình 2.1: Sơ đồ ghép màng ………32

Hình 4.1 : Mặt chính của nhãn bao bì 44

Hình 4.2: Ghi danh sách thành phần 45

Hình 4.3 : Bảng thành phần dinh dưỡng 45

Hình 4.4: Bảng thành phần dinh dưỡng của nhãn cho sản phẩm Colodvita dành trẻ 0-12 tháng tuổi 46

Hình 4.5: Ghi tên địa chỉ 46

Hình 4.6: Ghi thông tin đối tượng và cách sử dụng 47

Hình 4.7: Tổng quan nhãn bao bì 48

Hình 4.8: Mối ghép kép 54

Hình 4.9: Mặt cắt ngang của hộp đã ghép kín qua con lăn ép qua con lăn cuộn cho vào máy ghép 54

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 36

Sơ đồ 4.2: Nhóm sản phẩm của công ty 37

Sơ đồ 4.3: Quy trình sản xuất sữa bột 39

Sơ đồ 4.4: Quy trình sản xuất ngũ cốc 42

Trang 10

Phần I

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực phẩm là sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của conngười Thời kỳ sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản.Khi khoa học kỹ thuật phát triển thì việc chế biến lương thực thực phẩm cũng tiến nhữngbước khá nhanh Cho đến khi xuất hiện kỹ thuật chế biến để ổn định thực phẩm trongthời gian lưu trữ thì một ngành công nghiệp mới ra đời đó là Công nghệ thực phẩm.Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước,đất bụi, oxi, vi sinh vật… vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì kín

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, nhận thức và nhu cầu người tiêudùng ngày càng cao đối với mặt hàng nhạy cảm và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe Đểthuận tiện cho các cơ quan chức năng quản lý chất lượng hàng hóa đảm bảo lợi ích vềmặt kinh tế cũng như sức khỏe của người tiêu dùng, các bộ ban ngành đã đề ra quy địnhghi nhãn hàng hóa, đặc biệt hàng tiêu dùng thực phẩm có vai trò rất quan trọng và cấpthiết Tuy nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ và một số doanh nghiệp lớn vẫn chưa thựchiện đúng cũng như hiểu hết vai trò của việc ghi nhãn bao bì thực phẩm Yêu cầu đặt ra làmỗi cán bộ kỹ thuật làm việc tại vị trí liên quan đến nhón mỏc trong ngành thực phẩmphải nắm bắt được cách ghi nhãn bao bì thực phẩm

Mỗi doanh nghiệp để phát triển và tồn tại đều phải có chiến lược phát triển sảnphẩm và việc sử dụng vật liệu bao bì cho bao gói hàng hóa cũng nằm trong chiến lược đó,việc sử dụng vật liệu bao bì ngoài đáp ứng yêu cầu bao gói, bảo quản, cảm quan, thẩmmỹ…cũn đáp ứng yêu cầu tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, chính vì vậy đòi hỏi ngườicán bộ kỹ thuật phải thật sự am hiểu về vật liệu bao bì để từ đó đưa ra những lựa chọn tưvấn thiết kế phù hợp ứng với từng loại sản phẩm thực phẩm

Sữa là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, để đảm bảo được chất lượngcủa sữa thì việc lựa chọn bao bì đóng gói cho từng loại sữa có vai trò quan trọng trongviệc quyết định đến thời gian bảo quản cũng như chất lượng sữa

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu cách ghi nhãn bao bì và vật liệu bao bì cho thực phẩm sữa bột tại Công ty cổ phần sữa sức sống Việt Nam’’.

Trang 11

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu cách ghi nhãn bao bì và vật liệu bao bì trong thực phẩm sữa bột tại Công

ty cổ phần sữa sức sống Việt Nam (Vitadairy), qua đó được áp dụng cho các loại bao bìcủa các sản phẩm thực phẩm của công ty nói riêng và ngành thực phẩm nói chung

1.2.2 Yêu cầu

+ Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa sức sống ViệtNam

+ Tìm hiểu cách ghi nhãn bao bì trong thực phẩm sữa bột của công ty

+ Tìm hiểu đặc tính kỹ thuật, tính chất, cấu tạo, vai trò, chức năng của vật liệu bao

bì và khả năng kết hợp ưu điểm của từng loại vật liệu để cho ra những sản phẩm bao bìđáp ứng yêu cầu bao gói

+ Tìm hiểu thực tế loại bao bì nào là thích hợp nhất cho bao gói với sản phẩm sữabột mà vẫn đảm bảo yêu cầu bao gói và kinh tế

Trang 12

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TÌNH HÌNH BAO BÌ THỰC PHẨM TRấN THẾ GIỚI

Nhu cầu các loại bao bì thực phẩm trên thế giới từ nay đến 2013 được dự báo sẽtăng 3,8% mỗi năm, đạt mức 124 tỉ USD vào năm 2013 (Theo Bỏo cáo nghiên cứu mới

về “Bao bì thực phẩm trên thế giới”)

Các yếu tố làm tăng nhu cầu về bao bì bao gồm sự tăng trưởng về sản lượng lươngthực toàn cầu, do kết quả của lối sống nhanh người tiêu dùng có xu hướng hướng tới việcchọn thực phẩm chế biến sẵn Ngoài ra, việc tăng giảm hay thay đổi cơ cấu dân số sẽ tiếptục có ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu bao bì thực phẩm như tỷ lệ tăng dân số đô thị,cùng với sự tăng nhanh số lượng các hộ gia đình đơn thân, sẽ làm tăng việc tiêu thụ cácloại thực phẩm chế biến đóng gói sẵn, do thời gian chuẩn bị bữa ăn bị hạn chế và các lợiích cùng sự thuận tiện khi dùng thực phẩm đóng gói sẵn

Nhìn chung, các loại bao bì túi xách và túi nhỏ sẽ vẫn là loại sản phẩm có khốilượng lớn nhất do mức độ thông dụng, hỗ trợ cho sản phẩm này là sự phát triển liên tụccủa loại nhựa có đặc tính cản khí cao Ngoài ra, lợi thế chi phí của các bao bì túi xách vàcác túi nhỏ so với các loại bao bì cứng, đặc biệt là xét về trọng lượng nhẹ (tiết kiệm chiphí vận chuyển), kích thước của chúng nhỏ hơn (giảm được không gian lưu trữ) và nhucầu năng lượng trong quá trình sản xuất thấp hơn sẽ giỳp cỏc nhà sản xuất tăng lợi nhuận.Các chuyên gia có thể dự đoán trước bao bì nhựa sẽ thu được lợi nhuận nhanh nhất,dựa trên các cải tiến về hiệu suất trong ngành bao bì nhựa, cũng như lợi thế về chi phí sovới bao bì kim loại và thủy tinh, bao bì nhựa đang xâm nhập vào lĩnh vực này nhờ các cảitiến và nâng cao đặc tính cản khí, khả năng và cấu trúc trong quy trình đóng thực phẩmnóng vào bao bì

Việc gia tăng dân số và đô thị hóa cao hơn, các xu hướng công nghiệp hóa, việc mởrộng thương mại quốc tế sẽ hỗ trợ giúp cải tiến lĩnh vực bao bì của những khu vực kémphát triển nói chung Mức thu nhập của người tiêu dùng tăng lên và tầng lớp trung lưu

mở rộng cũng sẽ tạo ra nhu cầu nội bộ mạnh đối với hàng tiêu dùng đóng gói như thựcphẩm chế biến và thúc đẩy việc tiêu thụ bao bì thực phẩm Thu nhập tốt nhất cho ngànhbao bì thực phẩm được dự kiến đem lại từ một số quốc gia có thị trường lớn nổi bật nhưBrazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc

Trang 13

2.2.TÌNH HÌNH BAO Bè THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM

Đã từ rất lâu rồi ngành bao bì của Việt Nam vẫn dừng lại ở mức sản xuất thủ công,đặc biệt là ở khâu thiết kế cấu trúc bao bì Chớnh vỡ không có một lưu đồ thiết kế và chếtạo mẫu hoàn chỉnh mà sản phẩm bao bì của chúng ta không tinh xảo do mò mẫm bằngtay, chúng ta vẫn không xác định được các thông số ảnh hưởng đến quá trình sản xuất vàkhả năng chịu tác dụng lực của vật liệu do không thể xây dựng mô hình để tính toán trênmáy tính từ trước khi sản xuất, không thể mô phỏng được quá trình đóng gói sản phẩm vàcác giải pháp thay đổi giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Tất cả các công đoạn đều thựchiện thủ công và mất rất nhiều công sức nhưng hiệu quả đạt được lại không cao

Ngành sản xuất bao bì hộp của nước ta trong những năm gần đây đã được các cơ sở

in, các nhà sản xuất bao bì chú ý đến nhiều và cũng đã có nhiều sự đầu tư cho quy trìnhthiết kế – chế bản của mình với các loại máy móc, thiết bị ngày càng hiện đại, tínhchuyên môn hoá trong quy trình sản xuất và phân công công việc ngày càng cao

Trong những năm gần đây tăng trưởng ngành bao bì Việt Nam từ 20 – 25%/năm,bao bì Việt Nam đã đáp ứng được phần lớn yêu cầu của các công ty đa quốc gia cũng nhưcác doanh nghiệp lớn của Việt Nam, bao bì Việt Nam đã vươn xa, có mặt nhiều nơi trênthế giới

Bao bì và chất lượng sản phẩm được chứa đựng bên trong đến hôm nay đã là một,bao bì không đơn thuần với những chức năng truyền thống như: bảo vệ, bảo quản, trìnhbày, phân phối mà còn chống giả, bao bì tham gia tích cực hơn trong quá trình vậnchuyển, bao bỡ giúp quá trình bán hàng hữu hiệu hơn

Theo xu thế phát triển của xã hội, bao bì dần vượt lên chức năng cổ truyền của nó làbao gói, trở thành một trong những yếu tố trọng tâm đưa sản phẩm thực phẩm của nhàsản xuất tới gần người tiêu dùng hơn Điều này làm thúc đẩy cạnh tranh, tăng giá trị sửdụng của sản phẩm

Bên cạnh đó, một ngành thực phẩm tiên tiến, vì sức khoẻ của cộng đồng, vì một môitrường xanh cũng chính là mục tiêu chúng ta cần đạt tới Chúng ta nên quan tâm nghiêncứu cải tiến để bao bì ngày càng trở nên thân thiện với môi trường hơn

2.3 HƯỚNG DẪN GHI NHÃN THỰC PHẨM

2.3.1 Yêu cầu chung về ghi nhãn hàng hóa.

Ghi nhãn thực phẩm trước tiên cần đảm bảo các yêu cầu chung sau:

Các thông tin công bố trờn nhãn được đặt ở vị trí trên bao bì Có hai cách ghi nhãntrên bao bì đóng gói hàng hóa: Ghi tất cả các thông tin bắt buộc ở vùng ghi nhãn chính

Trang 14

dành ghi nhãn (viết tắt là PDP/ principal display panel) Ghi các thông tin đặc biệt ở PDP

và các thông tin khác ở mặt dành cho việc ghi các thông tin (vùng ghi này nằm ngay bênphải của vùng trình bày chính) tính từ phía người mua nhìn vào

Vùng ghi chính và vùng ghi thay thế cho vùng ghi chớnh: Vựng trình bày chính(PDP) là phần nằm trên bao bì mà khách hàng sẽ nhìn thấy lúc mua hàng Nhiều loại bao

bì được thiết kế với nhiều mặt khác nhau và các mặt đều thích hợp cho vùng PDP, cácmặt này gọi là vùng ghi thay thế nhãn

Các thông tin công bố ghi ở vùng ghi chính: Ghi các thông tin nhận dạng, tức là tênsản phẩm, trọng lượng tịnh, dung lượng của sản phẩm trên mặt PDP và trờn vựng ghi thaythế

Vùng ghi thông tin: là vùng ngay bên mặt bên của vùng nhận dạng PDP tính từ tầmnhìn khách mua hàng Nếu vùng này không dùng được do cách thiết kế, vật liệu bao bì(ví dụ: mặt gấp xếp), thỡ vựng thông tin là vùng nằm tiếp phía phải sát với vùng nhậndạng Vùng ghi thông tin ghi các nội dung như tên và địa chỉ nhà sản xuất, đóng gói hoặcphân phối, thành phần của hàng hóa, thành phần dinh dưỡng, mã số mã vạch, số chứngnhận tiêu chuẩn sản phẩm

Yêu cầu kiểu chữ, độ nổi bật và rõ ràng của nhãn: Trong việc ghi thông tin ở vùngghi thông tin, phải dùng kiểu chữ in/ đánh máy rõ ràng nổi bật dễ đọc Dùng cỡ chữ cao ítnhất 1/16 inch của chữ o thường Chữ không được cao hơn 3 lần chiều rộng của chữ vàphải đủ tương phản với màu nền để đọc được dễ dàng Không được dùng chữ dày đặc,kiểu cách cho các thông tin bắt buộc, cũng như không ghi thông tin không bắt buộc Chữkích cỡ kiểu đánh máy có thể dùng ghi thông tin ở vùng thông tin cho các hàng hóa bao

2.3.2 Ghi tên thực phẩm

Tên gọi cho thực phẩm là tờn nhận dạng, tờn này phải được ghi ở mặt trước tứcvùng ghi nhãn chính cũng như các mặt thay thế khác Tên thực phẩm là tên gọi cụ thể củathực phẩm, tờn đã sử dụng trong tiêu chuẩn Việt của hàng hóa đó, tên mô tả cụ thể nói

Trang 15

lên bản chất công dụng chính của thực phẩm Trường hợp tên thực phẩm đó quỏ quenthuộc hoặc đã được Việt húa thỡ có thể để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếngtheo hệ chữ tiếng La-tinh hoặc thờm tờn mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài(Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt (Vídụ: Sủi cảo, Tàu vị yểu…).

Loại hàng hóa có bao bì thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau có thểghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (ví dụ: Kẹo các loạiNESTLE, Bỏnh cỏc loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại của hàng hóa ( Vídụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…)

Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký bảo hộ hoặc có giấy phép chuyểnnhượng quyền sử dụng nhãn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằng tiếng Việt trênphần chính của nhãn

Ghi tên thực phẩm dùng kiểu chữ in/ đánh máy nổi bật để ghi tên nhận dạng, phải inđậm, kích thước chữ phải quan hệ hợp lý với các thông tin in khác ở mặt chính sản phẩm

và phải là một trong các điểm nổi bật nhất trên mặt ghi nhãn chớnh, nú cú kích thước ẵcủa phần in lớn nhất trờn nhón hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bêncạnh tên thương mại hay tên thương hiệu của cơ sở sản xuất

Tên nhận dạng là tên thông thường của thực phẩm, nếu thực phẩm đã có tên để làmtên thực phẩm, nếu chưa có tên phải dựng tờn mô tả đầy đủ khụng gõy nhầm lẫn Vị tríđặt tên nhận dạng thường song song với bề đáy của bao bì Trường hợp ghi tên nghĩabóng trờn dũng ghi tên nhận dạng, khi tính chất của thực phẩm là rõ ràng và hiển nhiên,

có thể dựng tờn nghĩa bóng được quần chúng dùng và hiểu

Tên thực phẩm phải được dùng tên thường dùng nếu thực phẩm đã có tên, dùng mộttên mới đặt cho tên thực phẩm đã có tên thường dùng được xem là mập mờ gây hiểu lầm,nếu thực phẩm được quy định tên chuẩn, phải dựng tờn chuẩn quy định

2.3.3 Ghi trọng lượng tịnh của hàng hóa trên bao bì

Trọng lượng tịnh của hàng trong bao bì là dòng ghi trờn nhón cung cấp con số vềkhối lượng thực phẩm chứa bên trong hộp, bao bì Vị trí ghi trọng lượng tịnh thường songsong với mặt dưới của bao bì , trọng lượng được ghi đặt thành một mục thấy rõ ràng ở30% phớa đỏy mặt ghi nhãn chính

Ghi đơn vị trọng lượng tịnh phải ghi rõ ở hai hệ thống là thập phân (gram, kilogam,milliters, liters) và hệ thống đo lường của Mỹ Hệ thống thập phân có thể đặt trước hoặcsau hệ thống đo lường của Mỹ, hoặc ở trên hay ở dưới

Trang 16

Ví dụ:

Net wt 1 1b 8 oz ( 680g)

Net wt 1 1b 8 oz 680g

50 ml ( 1pt 0.9 fl oz)

Net contents 1 gal 379 ZL

Cỏch tính diện tích của mặt ghi nhãn: Cỏch tính diện tích mặt ghi nhãn (tính bằnginch vuông hoặc cm vuông) quyết định cỡ chữ tối thiểu cho phép để ghi trọng lượng tịnh.Diện tích ghi nhãn hình chữ nhật hoặc hình vuông = dài x rộng( inch vuông /cm vuông).Tính mặt ghi nhãn chính cho hình ống tròn, lấy 40% của tích cao nhân cho chu vi ống.Vídụ: h= 2 inch, chu vi ống = 10 inch Ta có diện tích là 2x10x40% = 8 inch

Cỡ chữ nhỏ nhất của trọng lượng tịnh là kích thước nhỏ nhất cho phép dựa trên mặttrống để ghi nhãn trờn vựng chớnh ghi nhãn Quyết định chiều cao cỡ chữ bằng cách đochiều cao của chữ o hoặc tương đương khi dùng cả hai kiểu chữ thường hoặc hoa trongcâu, hoặc chiều cao chữ hoa khi chỉ dùng chữ hoa Quy định về cỡ chữ và diện tích mặtchính ghi nhãn có thể được tham khảo ở Bảng 2.1

Bảng 2.1: Kiểu chữ so với diện tích bề mặt

Kiểu chữ tối thiểu Diện tích mặt chính ghi nhãn

1/6 in ( 1.6 mm) 5 sp in ( 32 sp cm.) hoặc nhỏ hơn

1/8 in ( 3.2 mm) Lớn hơn 5 sp in ( 32 sq cm.) nhưng không lớn hơn 25 sp

in.( 645 sq cm.)3/16 in ( 4.8 mm) Lớn hơn 25 sq in ( 161 sq cm.) và < 100 sq in ( 645 sq

cm.)1/4 in ( 6.4 mm) > 100 sq in ( 645 sq cm.) và < 400 sq in ( 2580 sq cm)

1/2 in ( 12.7 mm) > 400g sq in ( 2580 sq.cm)

( Nguốn: Hướng dẫn ghi nhãn, bản sửa đổi tháng 06 1999).

Các yêu cầu về sự rõ ràng nổi bật cho trọng lượng ghi, chọn cỡ chữ in nổi bật, rõ ràng,

dễ đọc Chữ không được cao hơn ba lần chiều rộng, phải tương phản rõ ràng với nền để dễđọc Không dùng chữ mỹ thuật trang trí đậm nét khác làm rối dòng ghi trọng lượng

2.3.4 Ghi danh sách thành phần

Trang 17

Danh sách thành phần là danh sách liệt kê mỗi thành phần theo thứ tự ưu tiờn.Yờucầu ghi thành phần theo thứ tự ưu tiên giảm dần là thành phần được ghi theo thứ tự dựatrên trọng lượng, và thành phần nào nặng nhất sẽ nằm trên nhất, và thành phần nhẹ nhấtghi sau nhất.

Vị trí đặt danh sách thành phần được đặt trên cùng mặt ghi nhãn như tên và địa chỉcủa nhà sản xuất, đóng gói hay phân phối

Loại chữ được sử dụng ghi danh sách thành phần dùng cỡ chữ cao ít nhất bằng 1/16inch ( so với chữ thường) và phải nổi bật, dễ đọc

Thành phần phải luôn được ghi bằng tên thông thường trừ khi có quy định là phảicung cấp tờn khỏc Ví dụ, dùng “đường’’ thay vì dùng từ “sucrose’’

Ghi thành phần vi lượng, tùy vào thành phần này có lượng đáng kể hay không và cóchức năng gỡ khụng Một chất gia vị ngẫu nhiên không có chức năng gì cho thực phẩm

đó thì không cần phải ghi

Ghi chất bảo quản, khi các hóa chất bảo quản được phép dùng trong thực phẩmđược cho vào thực phẩm, thì bảng thành phần phải ghi tên thông thường của chất bảoquản đó, và vai trò chất đó, bằng các từ như “ chất bảo quản’’, “ chất chống hư hỏng ’’, “chất chống nấm phát triển’’, “ chất giữ mùi vị’’, “ chất làm tươi màu’’

Ghi gia vị, hương tự nhiên và nhân tạo, chất này có thể ghi trên bảng thành phầnbằng tên thường dùng hoặc tên bình thường hoặc bằng các từ như ‘’ chất gia vị’’, “ chấttạo hương’’, “ hương tự nhiờn’’, “ hương nhân tạo’’ Ví dụ: Tỏo lỏt, nước mía, nước,nước bắp, gia vị, muối, hương tự nhiên, hương nhân tạo

Ghi thành phần đối với gia vị đồng thời là chất tạo màu, gia vị như ớt, nghệ vừa làgia vị vừa là màu thì phải ghi bằng từ “ gia vị và tạo màu hoặc bằng tên thông thường,như “ ớt ’’.Ghi bột rau, được ghi bằng tên thông thường, như “ bột hành’’

Ghi màu nhân tạo Với màu có chứng nhận ghi bằng tên đặc biệt hay tên tắt như “

FD & C Red no 40’’ hoặc “ Red 40’’ Tên màu không chứng nhận, ghi là “ màu nhântạo’’, hoặc bằng tên thông thường như “ màu caramel’’, “màu của cải đường’’ (Hướngdẫn ghi nhãn hàng thực phẩm theo thông tư số 15/2000/TT- BYT)

2.3.5 Ghi thành phần dinh dưỡng

Ghi số liệu dinh dưỡng là yêu cầu ghi nhãn cho hầu hết bao bì thực phẩm, tuy nhiênvẫn có trường hợp ngoại lệ cho phần ghi dinh dưỡng Dưới đây là trường hợp ngoại lệcho phần ghi nhãn dinh dưỡng:

Trang 18

+ Doanh nghiệp sản xuất nhỏ

+ Thực phẩm dùng trong nhà hay phân phối đến nhà để ăn ngay

+ Thuộc bánh kẹo bán thẳng cho người ăn tại điểm làm

+ Thực phẩm không chứa gì đáng kể như cà phê hòa tan nhanh hay chất gia vị.+ Sản phẩm tươi, và hải sản (có chương trình ghi dinh dưỡng riêng cho hàng này,bằng cách dùng phương tiện khác như nhón trờn kệ bày bán )

Vị trí đặt “Thành phần dinh dưỡng’’ trên bao bì, bảng “ Số liệu về dinh dưỡng’’ cóthể đặt cùng với thành phần và tên và địa chỉ (của nhà sản xuất, đóng gói, phân phối) trênmặt chính (PDP) Ba phần này của nhãn phải đặt ở “ mặt thông tin’’ (tức mặt nhón sỏtvới và nằm bên phải của mặt chính, hoặc nếu không đủ chỗ ở mặt kế tiếp, thì mặt tiếpphía phải) Trên bao bì không đủ chỗ trên mặt chính và mặt thông tin, thì “Thành phầndinh dưỡng’’ có thể đặt ở mặt thay thế khác mà người dùng có thể nhìn thấy được

Kiểu chữ tối thiểu và các yêu cầu về hình thức của bảng thành phần dinh dưỡng,bảng thành phần dinh dưỡng được đóng khung chữ in bằng mực đen hoặc một màu trênnền trắng hoặc trung tính

Cách ghi nhãn cho bao bì nhỏ và bao bì trung bình Các bao bì thực phẩm có diệntích bằng 40 inch vuông hay nhỏ hơn có thể đặt phần “số liệu dinh dưỡng’’ ở bất cứ mặtnhãn nào (không giới hạn mặt ghi thông tin), có thể bỏ phần chân của thành phần dinhdưỡng nếu dùng một dấu sau khác đặt ở cuối dũng “giỏ trị phần trăm của khẩu phần hàngngày dựa trên khẩu phần 2.000 calorie’’ và có thể dùng bảng để trình bày

Bao bì nhỏ và trung bình trên bảng dinh dưỡng được phép ghi tắt như trong Bảng 2.2

Trang 19

Bảng 2

.2: Chữ nguyên và chữ viết tắt

Chữ nguyên cho nhãn Viết tắt

Calories from saturate fat Sat fat cal

(Nguồn: Hướng dẫn ghi nhãn, bản sửa đổi tháng 06 1999).

Sản phẩm có bao bì nhỏ (nhỏ hơn 2 inch vuông cho tổng bề mặt dành cho ghi) cóthể in số điện thoại hoặc địa chỉ để liên hệ lấy thông tin dinh dưỡng Ngoại lệ này (sốđiện thoại hay địa chỉ thay vì bảng thành phần dinh dưỡng) chỉ cho phép khi không có giátrị dinh dưỡng hay thông tin về dinh dưỡng trờn nhón sản phẩm

Kích cỡ tối thiểu của bảng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm có bao bì nhỏ (nhỏ hơn 12inch vuông cho tổng diện tích dành cho ghi nhãn) cú thể dùng cỡ chữ không nhỏ hơn 6 pointhoặc đều dùng chữ in không nhỏ hơn 1/16 inch cho tất cả các thông tin dinh dưỡng

Cách ghi nhãn “ Thành phần dinh dưỡng” cho những thực phẩm cho trẻ em Ghinhãn thực phẩm đặc biệt dành cho trẻ dưới 4 tuổi không yêu cầu ghi % giá trị sử dụnghàng ngày Ngoài ra thực phẩm dành cho trẻ em dưới 2 tuổi không được ghi thông tin vềcalo của chất béo và chất béo no và tổng lượng của chất béo gầy đa phân tử, béo gầy đơnphân tử và cholesterol Cả hai trường hợp thì giá trị phần trăm hàng ngày chỉ ghi chophần protein, vitamins và khoáng minerals

Trang 20

Cách ghi thành phần dinh dưỡng cho thực phẩm mà các chất dinh dưỡng này khôngđáng kể bao gồm: Calories, tổng chất béo, chất béo no, tổng chất cacrbonhydrate, protein,

5 chất chính được in chữ đậm phải luôn luôn có trong bảng thành phần dinh dưỡng cho

dù lượng chúng là bao nhiêu trong thực phẩm Ngoài ra, mỗi chất dinh dưỡng đòi hỏiphải cú trờn nhón dinh dưỡng do tự nhiên có hay do thêm vào thực phẩm phải ghi ra trờnnhón này

Các chất dinh dưỡng có thể nêu trên nhãn thành phần dinh dưỡng, ngoài những chất

cơ bản thì có thể thêm calories từ chất béo no, chất béo gầy đa phân tử, béo gầy đơn phân

tử, kali, chất xơ hòa tan và không hòa tan, cồn, đường, các chất carbohydrate, vitamins

Bảng 2.3: Cách ghi một số chất dinh dưỡng trên bảng thành phần dinh dưỡng

Các chất dinh dưỡng Lượng mỗi phần ăn Ghi trờn nhón

Nhiệt lượng từ béo < 0.5g chất béo Nguồn nhiệt không đáng kể từ

chất béoChất béo no < 0.5 g tổng chất béo Nguồn chất béo no không đáng kểCholesterol < 2mg Nguồn cholesterol không đáng kể

( Nguồn: Hướng dẫn ghi nhãn, bản sửa đổi tháng 06 1999).

Ngoài các chất dinh dưỡng cơ bản thỡ cỏc chất dinh dưỡng khác cũng phải ghi vàotrong bảng thành phần khi chất này được thêm vào thực phẩm, nếu như đã công bố cóchất này, hay quảng cáo hoặc các văn liệu về hàng hóa có cung cấp thông tin về chất nàyđối với thực phẩm đú Vớ dụ: Thiamin

Ghi vitamin và khoáng chất trong bảng thành phần trờn nhón, chúng được ghi thêmvào trực tiếp, nhưng không ghi thực phẩm được làm giầu này dùng làm thành phần chomột thực phẩm khác

Ghi khẩu phần ăn, có hai phần: Cách ghi dùng cho “ nấu nướng gia đỡnh’’ đơn vị làgrams Đối với thức uống có ga, đơn vị dùng có thể là ounces

2.3.5 Ghi tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa

Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung là thươngnhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của mình, nội dung ghi nhãn gồm: Tên củathương nhân sản xuất tại…; hoặc sản phẩm của… địa chỉ giao dịch…

Trang 21

Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc

nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhãn gồm: Sản phẩm của địa chỉ…sản

lý độc quyền Cách ghi tên và địa chỉ như sau: Tên thương nhõn…Địa chỉ (của thươngnhõn)…

*Lưu ý:

Tên và địa chỉ của thương nhân là tên và địa chỉ theo đăng ký hoạt động kinh doanh.Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thụn, xúm), phường (xã), quận (huyện, thị xã),thành phố (tỉnh) (QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về “Quy chế ghi nhãn hàng hóađối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụtại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu”)

2.3.6 Ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng

Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng, hai số chỉ năm (số chỉ năm cóthể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó Có thể ghi như sau:

+ Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc

+ NSX: 03/04/2000, hoặc

+ NSX: 030400 (Nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000)Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghinhư NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không còn được bảo hành và không đượcphép lưu thông trên thị trường

Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể

từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không còn được bảo hành vàkhông được phép lưu thông trên thị trường Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách:

+NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00 THSD: 1 năm

Trang 22

+ HSD: 12/07/01

Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng

( QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về “Quy chế ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu”).

2.3.7 Ghi hướng dẫn bảo quản, sử dụng

Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm, hướng dẫn sử dụng có thể gồm chỉ rađối tượng và mục đích sử dụng, cỏch dùng hoặc cách chế biến, công thức, quy trình chếbiến phù hợp mục đích đã định, nêu điều kiện bảo

2.4 MỘT SỐ LOẠI BAO BÌ DÙNG TRONG THỰC PHẨM

Dựa theo ứng dụng của bao bì người ta chia ra ba loại:

+ Bao bì cấp 1: Loại tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: lon, chai, bao, túi

+ Bao bì cấp 2: Là các bao bì đóng gói bao bì cấp 1 như thùng carton, hộp giấy + Bao bì cấp 3: Là những container và những kiện lớn chứa bao bì cấp 2

2.4.1 Chức năng của bao bì

 Chức năng bảo vệ

Trong quá trình bảo quản và lưu thông hàng hóa, thực phẩm luôn luôn bị tác độngbởi nhiều yếu tố khác nhau nên dễ bị hư hỏng Với bao bì của thực phẩm nó có chức năngbảo vệ sản phẩm bên trong khỏi tác động của các yếu tố:

Nhiệt độ môi trường, không khí ẩm, bụi và các chất gây hại ở thể khí dễ xâm nhập.Tác động cơ học trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản để sản phẩm không

bị trào ra ngoài (với loại sản phẩm lỏng như bia, nước ngọt) và không bị rơi ra ngoài đốivới thực phẩm thịt, cỏ…

Vì thế bao bì bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng và bảo quản được trong một thờigian dài

 Chức năng thông tin

Trên bao bì của tất cả các sản phẩm đều có cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết vềsản phẩm đó, bao gồm:Tờn sản phẩm, nơi sản xuất, thành phần và hàm lượng các chấttrong sản phẩm, thời điểm sản xuất,hạn sử dụng, cỏch đóng mở nắp, cách bảo quản, cách

sử dụng, cỏc kí hiệu quy ước, mã vạch các loại sản phẩm

Trang 23

 Chức năng marketing.

Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ sản phẩm mà còn đóng vai trò quan trọngtrong việc xúc tiến sản phẩm, xét từ góc độ kinh doanh Các hình thức của bao bì như :hình dáng, kích thước bao bì, màu sắc trang trí một cách hài hòa và đầy đủ thông tin cầnthiết sẽ tạo sức hút cho người tiêu dùng

 Chức năng sử dụng

Dễ mở vì dạng nắp bật, nhưng khó mở đối với trẻ em, dễ rót ra ngoài Kích thướcphù hợp với thể tích loại thể tích

 Chức năng phân phối

Lượng sản phẩm được đựng trong hộp phải phù hợp với người tiêu dùng và thói quen.Dung tích và khối lượng của lon, hộp không quá nhiều hoặc quỏ ớt cho người sử dụng

 Chức năng sản xuất

Trên dây chuyền sản xuất, bao bì kim loại thường bị tác động bởi các yếu tố kĩ thuật vìthế bao bì phải vừa đảm bảo được hiệu quả kinh tế vừa thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật sau:

Có độ bền cơ học phù hợp với tính năng của các loại máy móc thiết bị trên dây chuyền

Có khả năng chịu được các yếu tố công nghệ như: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, sự ănmũn…

 Chức năng môi trường

Bao bì kim loại và giấy có khả năng tái chế, sau khi sử dụng có thể làm nguyên liệucho các ngành công nghiệp khác

 Chức năng văn hóa

Chức năng văn hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm đặc trưng riêng và tạo chosản phẩm có khả năng thông tin và marketing độc đáo.Thông tin trờn nhón hàng đượctrình bày bằng ngôn ngữ dân tộc Trên bao bì có in những hình ảnh biểu tượng riêng củatừng doanh nghiệp, công ty sản xuất cũng có thể đó là những sản phẩm mang đặc trưngriêng cho từng vùng, từng địa phương, từng quốc gia

2.4.2 Bao bì kim loại

Bao bì kim loại trở thành ngành công nghiệp vào thế kỷ XIX và phát triển mạnhnhất vào thế kỷ XX Nó vẫn phát triển nhờ vào ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máychế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bỡ luụn được cải tiến

Trang 24

Nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp thực phẩm tươi sốnghoặc đáp ứng cho một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác không cóthời gian chế biến ngày càng tăng Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền ra đời

đã đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2 - 3 năm,thuận tiện cho chuyên chở phân phối nơi xa. 

2.4.2.1 Phân loại bao bì kim loại

Phân loại theo hình dạng: Bao bì lá kim loại (giấy nhôm),

Theo vật liệu làm bao bì: Bao bì thép, sắt, nhôm

Theo công nghệ chế tạo: Lon 2 mảnh, lon 3 mảnh

2.4.2.2 Ưu nhược điểm của bao bì kim loại

 Ưu điểm

- Không bị ảnh hưởng bởi sốc nhiệt nên có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh trong mức

có thể

- Độ bền cơ học cao

- Đảm bảo độ kín, không thấm ướt

- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm

- Bao bì kim loại có tính chất chịu nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt cao, do đóthực phẩm các loại có thể đóng hộp, thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế độ thích hợp đảmbảo an toàn vệ sinh

- Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in và tránglớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy sước

- Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hoá hoàn toàn, giacông bao bì với cường độ cao, độ chính xác cao

- Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển

 Nhược điểm

- Độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn

- Khụng thể nhìn được sản phẩm bên trong

- Nặng và đắt hơn bao bì có thể thay thế nó là plastic Tái sử dụng bị hạn chế

Trang 25

Bao bì sắt (thép)

Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P cú tỷ lệ

< 3% Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm

Thành phần thộp lỏ:

Trang 27

.4: Bảng thành phần tính chất một số loại thép

Loại Thành phần các kim loại % Tính chất Ứng dụng

ăn mòn cao (tỏo, mõn, đồdầm giấm )

MR 0.13 0.6 0.02 0.05 0.01 0.2 Độ tinh sạch cao,

Cu và P tăng, dùngchế tạo thép tấmtráng thiếc

Bao bì đựngrau quả thựcphẩm có tính

ăn mòn trungbình ( ngô,đào , bưởi),tính ăn mònthấp ( đào,ngô, thịt,cỏ…)

N 0.13 0.6 0.015 0.05 0.01 0.2 Độ tinh sạch cao,

độ cứng cao Thùng chứacó thể tích

lớn, cầncứng vững

D 0.12 0.6 0.02 0.05 0.02 0.2 C giảm, Cu và P

tăng nờn cú độ bền

cơ, độ dẻo tăng

Dùng để kéosợi chế tạolon 2 mảnh

(Nguồn: “Tiểu luận bao bì thực phẩm”)

Bao bì thộp trỏng thiếc

Bao bì kim loại thộp trỏng thiếc: Thộp tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và cácphi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤0,05%; S ≤ 0,05% Có những kim loại thộp cú tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5% Hàm lượngcacbon lớn thỡ khụng đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dũn (điển hình như gang)

Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm

có bề dày 0,15 - 0,5 mm Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%.Lớp thiếc được phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép, lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn, chiềudày vào khoảng 0,1 –0,3 mm tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp, mặt trong có thểdày hơn có phủ sơn

Trang 28

Thộp có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môitrường axit, kiềm Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng Tuy nhiên thiếc làkim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơnvecni.

* Lớp sơn vecni có những tác dụng sau:

- Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm

- Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm

- Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua

- Dẫn điện tốt trong quá trình hàn

- Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh

- Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước

* Yêu cầu đối với lớp sơn vecni:

- Khụng được gõy mựi lạ cho thực phẩm, khụng gõy biến màu thực phẩm

- Không bong tróc khi va chạm cơ học

- Không bị phá hủy khi đun nóng, thanh trùng

- Có độ mềm dẻo cao để trải khắp bề mặt được phủ

- Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc

Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong chế tạo bao

bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định.

Trang 29

Vật liệu bao bì nhôm được chia theo độ tinh khiết :

+ Hàm lượng nhôm 99% loại A4

+ Hàm lượng nhôm 99,5% loại A5

+ Hàm lượng nhôm 99,8% loại A8

+ Hàm lượng nhôm 99,9% loại A99

+ Hàm lượng nhôm 99,998% loại tinh khiết cao

Nhôm được gia công thành màng mỏng, trên bề mặt của nhôm thường xuất hiện các

lỗ nhỏ có đường kính 1-80 micron (trung bình là 40 microm) số lượng lỗ tùy thuộc vào

độ dày của nhôm ( Bảng 2.5)

(Nguồn: Bài giảng Bao bì thực phẩm)

Như vậy lỏ nhụm cú độ dày trên 25 micron độ xuyên thấu của nó bằng không

Lực bền xé rách

Rất quan trọng và có ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng cuối cùng của một số mẫu vậtliệu làm bao bì Giá trị này là 1 hướng dẫn cho biết khả năng chịu các ứng dụng củamàng mỏng khi vận hành một vài thiết bị Đối với 1 vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trởnên có lợi (ví dụ như túi khoai tây chiên) PE có lực bền xé cao trong khi màngCellophane và màng polyeste có giá trị này thấp

Trang 30

Trở lực va đập

Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic hoặctrong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển.Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khối lượng lên vật liệu và đo lực tươngđối cần để lọt vào hoặc bẻ gãy vật liệu

Độ cứng

Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng.Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏigiá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tối đa Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằngcách đo và tính độ sai lệch vật liệu khi bị kéo căng

Độ chịu nhiệt

Bao gồm một số tính chất sau

+ Điểm mềm: Nhiệt độ khi một cây kim lọt vào 1 mm mẫu thử

+ Chỉ số chảy: Là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suấtđặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẵn Chỉ số chảybiểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút

+ Lực bền hàn nhiệt: Biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏinhau theo hướng vuông góc PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trịthấp hơn nhiều

Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có trở nên giòn khi chịu nhiệt độ thấphay không Điều này rất quan trọng đối với bao bì của thực phẩm đông lạnh Về mặt này

PE tốt hơn Cellophane Vật liệu cũng nên có tính ổn định nào đó để có khả năng chịuđược nhiệt độ khá cao Điều này rất cần thiết đối với loại túi đun sôi Độ ổn định này cóthể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi môi trường mà không mất đinhững tính chất chủ yếu

Tính chịu được độ ẩm

Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đónggói nhiều loại sản phẩm Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài,

1 vài sản phẩm khỏc thỡ đòi hỏi phía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao

bì Có một vài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giản nhất là kéocăng một mẫu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trong phòng kho có chứa chất hút

ẩm để chất này hấp thu hơi nước truyền xuyên qua lớp màng Lượng nước có trong vật

Trang 31

chứa được trước và sau thời gian kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR:Water Vapor Transmission Rate) hoặc tốc độ truyền hơi ẩm (MVTR: Moisture VaporTransmission Rate) được diễn tả bằng lượng nước tính bằng gam khuếch tán qua1m2 (hoặc 100in2) màng trong 24 giờ (g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h).

Tính ngăn cản khí

Không giống với tính thấm hơi nước Trong trường hợp này, tốc độ truyền các loạikhí đặc biệt như N2, CO2 và nhất là O2 được xác định Cà phê sống thường sinh ra khíCO2 mà khí này được phép thoát khỏi vật chứa, mặt khác khí này có thể gây bục vỡ do ápsuất nội Mặt khác O2 làm cà phê cũ đi và trong trường hợp này khí cần giữ ở bên ngoài

Vì vậy cần chọn vật liệu có tính thấm O2 thấp nhưng thấm CO2 cao Một ví dụ khác cầntốc độ truyền cao là trường hợp đóng gói thịt tươi vì thịt cần O2 để giữ được màu đỏ tươihấp dẫn khách hàng.Phương pháp xác định tính thẩm thấu khí là phải xác định được baonhiêu lượng khí khuếch tán xuyên qua vật liệu trong khoảng thời gian cho sẵn, về nguyêntắc phương pháp này giống với phương pháp dùng để xác định WVTR đã nói ở trên Đơn

vị của giá trị này là cm3/m2/24h hoặc cc/100 in2/24h

Khả năng hàn nhiệt

Khả năng hàn nhiệt của các nhựa dẻo nhiệt phụ thuộc vào một số điều kiện sau:+ Nhiệt độ làm mềm; nhiệt độ và áp suất tại mối hàn; thời gian hàn nhiệt

+Cấu trúc của màng hoặc bản thân polymer

+ Tỉ lệ tạo tinh thể trên tỉ lệ tạo cấu trúc vô định hình của polymer

+ Lượng chất phụ gia

Xử lý bề mặt (xử lý Corona)

Các loại màng có độ phân cực thấp (PE, PP) thường rất khú dớnh bỏm mực in vàkeo Sự thấm ướt bề mặt của vật liệu phụ thuộc vào năng lượng bề mặt của chúng Dovậy, để tăng đặc tính in của các vật liệu này người ta thường phải xử lý Corona Một vàitính chất bổ sung của chất dẻo có thể được liệt kê và giải thích sau đây:

+ Sự kộo gión: Là phần vật liệu nhựa sẽ giãn dài trước khi bị đứt Vật liệu càng kộogión thỡ nú càng chịu được tải trọng va đập tốt hơn, ít bị đứt hơn Điều này rất quan trọngnhất là đối với những bao nhựa đựng hàng nặng Sự kộo gión được diễn tả bằng phầntrăm so với chiều dài ban đầu Độ co giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dàiban đầu PP và PVC có giá trị này khá cao, lên đến 450 %, polyester và PS có giá trị kộogión rất thấp

Trang 32

+ Độ cứng: Của vật liệu plastic được xác định theo phương pháp Rockwell Dựngviờn bi bằng thép có đường kính đặc biệt và được cân với những tải trọng khác nhau tácđộng lên vật liệu Độ sâu của vết lõm khi tải trọng được lấy đi được đo Giá trị Rockwellcàng cao thì vật liệu càng cứng.

+ Độ đàn hồi: Là yếu tố quan trọng liên quan đến bao bì nhựa dẻo Nó diễn tả khảnăng trở lại hình dạng và kích thước ban đầu của vật liệu sau khi bị biến dạng

Người ta mô tả nó như là “trớ nhớ” Tuy nhiên nếu vượt qua giới hạn trí nhớ thì vậtliệu vẫn ở trạng thái giãn dài và không thể trở lại trạng thái ban đầu được nữa Đó là giớihạn đàn hồi Một vài vật liệu như PVC dẻo có giá trị mô đun đàn hồi thấp và kộo gióntốt, trong khi những loại khác như PS có giá trị mô đun đàn hồi cao và kộo dón được ít.+ Độ ổn định về kích thước: Trong một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng nặng nềbởi sự thay đổi độ ẩm tương đối bao quanh bao bì Một vài loại vật liệu thì dãn ra, mộtvài loại khác thì co lại, trong khi có 1 vài loại không bị ảnh hưởng

+ Độ trượt: Là tính ma sát xuất hiện khi màng nhựa tiếp xúc bề mặt với loại màngkhác hoặc với 1 bộ phận thiết bị nào đó – Giá trị này có thể được đo bằng cách dùng bànnghiêng, ghi nhận lại góc độ nghiêng mà với giá trị này mẫu thử vượt qua được ma sát bềmặt Độ trượt có thể điều chỉnh được bằng các phụ gia của màng Thí dụ, màng PS có 3loại độ trượt :

Độ trượt cao, hệ số = 0,1 – 0,

Độ trượt trung bình, hệ số = 0.3 – 0

Độ trượt thấp, hệ số > 0.5

(Nguồn:Một số loại màng dùng trong bao bì)

+ Tính thấm dầu và mỡ: Rất quan trọng khi sản phẩm cần đóng gói chứa chất béo

Bề mặt bao bì có thể bị làm hỏng nếu như chất béo thấm qua màng bao bì ra ngoài

+ Để xác định tính thấm béo người ta đặt một đống cát mịn được bão hòa bằng mộtlượng xác định dầu hoặc dầu thông, đặt mẫu thử lên trên và trên cùng đặt một miếng giấythấm Ghi lại thời gian cần để dầu thấm qua và để lại dấu vết trên giấy

+ Độ bóng và độ mờ: Là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rấtnhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng và sáng Độ mờ xuấthiện dưới dạng màu đục sữa sẽ làm hạ thấp độ trong suốt của màng Các giá trị so sánh là

đo hệ số xuyên thấu và phản xạ đối với mẫu thử

Trang 33

+ Khả năng bốc cháy: Một vài loại màng dễ cháy như cellophan chẳng hạn, PE cháychậm và cháy thành giọt PVDC tự dập tắt nhưng PVC cứng rất khú chỏy.

2.4.3.2 Một số loại màng dùng trong bao bì

+ MDPE (LLDPE: Linear) - PE mật độ trung bình, tỉ trọng = 0.926 - 0.940 g/cm3 .Được dùng tạo màng mỏng hoặc dùng khi có yêu cầu cần độ cứng cao hơn hoặc nhiệt độlàm mềm cao hơn LDPE MDPE thì hơi mắc hơn LDPE

+ HDPE - PE mật độ cao, tỉ trọng = 0.941- 0.965 g/cm3 Cứng hơn hai loại trên.HDPE có thể chịu được nhiệt độ lên tới 120oC và vì vậy HDPE được dùng làm bao bìthanh trùng bằng hơi nước HDPE cũng có thể được cắt thành những dây hẹp để dệt thànhbao dệt Tuy nhiên, để dệt thành bao người ta thường dùng PP hơn

Các loại PE khác nhau có một vài tính chất quan trọng đã làm chúng trở thành vậtliệu bao bì thích hợp nhất PE có tính ngăn cản nước và độ ẩm rất tốt, tính này càng tốtkhi mật độ của PE càng cao PE cũng có tính hàn nhiệt rất tốt và vẫn giữ được tính mềmdẻo ở mật độ rất thấp nó có thể được sử dụng ở điều kiện đông lạnh –50oC (–58oC) Khithay đổi nhiệt độ thì độ nhớt của nó cũng thay đổi đều, vì vậy nó dễ xử lý và biến đổi Vềmặt sinh lý học, không có sự bất lợi nào liên quan đến PE vì khi chỏy nú chỉ sinh ra khíCO2 và nước

Tuy nhiên cũng có vài bất lợi, PE có tính thấm O2 khá cao, tính ngăn cản mùi hương

bị giới hạn, tớnh khỏng mỡ khá thấp, nhất là đối với LDPE Khi PE được biến đổi khôngđúng, ví dụ như đun ở nhiệt độ quá cao, sẽ cho mùi khó chịu Một vài thiết bị đóng góikhông hoạt động tốt với LDPE bởi nú cú độ cứng khá thấp.PE chỉ trong suốt khi nó đượclàm lạnh nhanh sau khi đun, tính trong suốt này do cấu trúc dạng tinh thể Trong cáctrường hợp khác PE có màu hơi đục sữa PE được dùng nhiều trong quy trình đun màngmỏng rồi biến đổi thành màng bọc, túi và bao tải Nó cũng được đùn ra dưới dạng phủ lên

Trang 34

lớp giấy hoặc giấy bìa và nó cũng là vật liệu được biến đổi nhiều nhất thành chai, lọ…Ứng dụng quan trọng nhất của PE là làm các loại nắp khác nhau Tính trơ của PE cũngđược chú ý đến Màng mỏng PE định hướng và kéo căng sơ bộ được dùng nhiều dướidạng màng co và màng căng.Tớnh chất của PE thay đổi tùy theo nhà sản xuất Tuy nhiên,một vài đặc tính đặc trưng được trình bày dưới đây nhằm minh họa các đặc tính này thayđổi như thế nào khi mật độ thay đổi từ thấp tới cao (Bảng 2.6).

Bảng 2

.6:Loại màng tương ứng với một số chỉ tiêu kỹ thuật

Loại PE Tốc độ truyền hơi ẩm  (1) Tốc độ truyền khí  (2) Lực căng (3)

Do mật độ của PP thấp (0.90 g/m3) và lực cao bền nờn nú có thể tạo ra màng mỏnghơn làm cho nó có thể cạnh tranh với màng làm từ PE trong một vài ứng dụng đặc biệt

Nó cũng có thể dùng thay cho cellophan, ví dụ như dùng PP để bọc gói thuốc lá PP cókhuynh hướng trở nên giòn ở nhiệt độ thấp, điều này có thể vượt qua ở một mức độ nào

đó, bằng cách đồng trùng hợp với một lượng nhỏ ethylene

PP được sử dụng nhiều dưới dạng màng mỏng, tương đối cứng, có khả năng ứngdụng giống với cellophane nhờ tính trong suốt của nó Màng PP được định hướng (OPP),nghĩa là kéo căng theo 1 hoặc 2 hướng, để có lực bền và độ cứng tốt hơn Màng OPP có

Trang 35

độ cứng vừa đủ nên dễ dàng xử lý nó nhiều loại thiết bị đóng gói, nó hoàn toàn trong suốt

và có tính ngăn cản độ ẩm và mùi hương tốt Tuy nhiên, màng PP rất khó hàn nhiệt màđiều này có thể vượt qua bằng cách đựn kộp với PE

PP cũng được dùng làm nắp đậy và đã tìm thấy nhiều ứng dụng thành công trongkhi PE bị gãy mặt dưới ảnh hưởng của một vài chất hoạt động bề mặt Ứng dụng thôngdụng của PP là dùng để dệt các bao tải

PS rất dễ cho các quy trình dùng sản xuất bao bì Nó có thể dùng để thổi ép phun,đùn, nhiệt định hỡnh… Do mật độ khuyếch tán thấp mà nú ớt sử dụng làm bao bì đónggói mà phần lớn nó được dùng dưới dạng khay hoặc tách được định hình bằng nhiệt Ứngdụng đặc trưng nhất của PS là các khay dùng để đóng gói rau tươi, và cỏc tỏch dựng đểđóng gói gia- ua và các sản phẩm được chế biến từ sữa… màng mỏng PS được dùng đểbao gói trái cây, rau quả như cà chua, rau xanh Sự định hướng 2 chiều sẽ làm màng PS

có lực bền và tính dai cao hơn, nó được gọi là màng PS được định hướng (OPS)

Polystyrene xốp (EPS) được sản xuất bằng cách xử lý đặc biệt trong các hạt PS Đunnóng hạt PS bằng hơi nước để làm pentane có trong PS phồng lên rất nhanh và hình thànhcấu trúc tổ ong, EPS thường được dùng để lót đệm giảm sốc cho các máy móc tinh vitrong bao bì EPS cũng được dùng nhiều dưới dạng khay để đóng gói thịt cá tươi, trái câytươi, sản phẩm nướng, trứng…

 Polyesters

Hoặc nhựa ester tuyến tính được sản xuất bằng cách ngưng tụ giống như polyamide

Nú đựn ra dạng mỏng và màng này được kéo căng theo 2 hướng Polyester có lực bền cơhọc cao và tính chịu được nhiệt độ lên đến 3000C Mang Polyester có tính thấm độ ẩm vàkhí thấp trở lực đối với dung môi hữu cơ khá tốt Nó có tính hàn nhiệt kém và vì vậy nóthường được ghép với PE

Màng Polyester có thể được phủ bằng PVDC và trở nên ít thấm khí và mùi hương.Kết hợp với màng nhôm và PE nó sẽ trở thành loại màng rất tốt cho việc đóng gói cà phê

Trang 36

xay bằng phương pháp đóng gói chân không và đóng gói sản phẩm chế biến từ thịt…Thỉnh thoảng nó được dùng làm bao bì dưới dạng túi có thể đun nóng được, nghĩa là sảnphẩm bên trong được đun nóng bằng cách đun sôi trực tiếp trong túi Điều này có thể làmđược do tính chịu được nhiệt độ cao của màng Màng Polyester có thể được định hìnhbằng nhiệt đến một mức độ giới hạn và có loại Polyester có thể co được Gần đâyPolyester có một ứng dụng khá thú vị, đó là Polyethylene therephthalete (PET) dùng làmchai dựng nước giải khát có gaz.

 Polyamide (PA) hay nylon

Có lực bền cơ học tốt và tính chịu nhiệt rất tốt Có nhiều loại PA có nhiều điểmchảy lên đến 2500C PA cũng được dùng trong cấu trúc màng ghép và nhất là dùng trongcác thiết bị định hình nhiệt bằng bằng chân không để đóng gói sản phẩm được chế biến từthịt được cắt thành lát mỏng, thịt tươi và phó mát Màng ghộp dựng PA có bề dầy mỏng

Kỹ thuật sản xuất màng PA mỏng thỡ khú và thường những màng này được ghép vớp PA

có bề dầy khác nhau để cải tiến tính hàn nhiệt PA được dùng rộng rãi làm bao bì tiệttrùng đóng gói các dụng cụ y khoa

 Polyvinyl chloride (PVC)

Được sản xuất thành 2 loại cứng và mềm dẻo Loại PVC cũng có tính ngăn cản độ

ẩm và khí tốt, tớnh khỏng mỡ tốt PVC cũng được dùng nhiều trong bao bì nhiệt địnhhình đóng gói bơ, dầu thực vật… Nhờ vào tính trong suốt mà PVC được dùng dưới dạngchai nước khoáng, dùng trong mỹ phẩm, dầu ăn và nước cốt trái cây Một vài loại PVCchịu được áp suất khí bền trong chai nên được dùng để đựng bia và nước uống có gazkhác

Loại PVC mềm dẻo dưới dạng màng mỏng dùng để đóng gói thịt cá tươi, trái cây,rau quả và các sản phẩm tươi khác Màng PVC dẻo được dùng để bọc pallet nhằm giữđược toàn bộ hàng hóa trên pallet đó bằng cách quấn căng màng Cũng có vài loại màngPVC dùng để bao gói để chống làm hàng giả

PVC có độ ổn định nhiệt khá thấp, vì thế người ta phải thêm chất ổn định vào để cóthể đùn được PVC Một vài quốc gia không chấp nhận tác nhân ổn định có chứa thiếc vàtrong hầu hết các quốc gia đều có luật nghiêm khắc về lượng tối đa của monomer vinyl

dư thừa trong sản phẩm cuối cùng

 Polyvinylidende cloride (PVDC)

Thường được đồng trùng hợp với vinyl chloride và được gọi là SARAN (tên thươngmại) So với tất cả các màng nhựa khác, PVDC có tính thấm hơi nước, O2, CO2 thấp nhất

Trang 37

Nú có trở lực đối với chất béo và hoá chất tốt Màng PVDC co được sản xuất dướitên CRYOVAC (tên thương mại) Quy trình sản xuất màng PVDC bao gồm quá trình đùnsản phẩm dạng ống vào bể nước, sau đó thổi sản phẩm bằng không khí đến đường kínhrất lớn, rồi định hướng màng theo 2 chiều Màng PVDC được ép phẳng cắt dọc 2 bênhông và quấn thành cuộn.

PVDC được dùng nhiều dưới dạng phân tán (phân tán trong nước) để phủ lên giấy

và giấy bìa Cấu trúc màng nhiều lớp cần thiết để cho kết quả tốt

PVDC được dùng cho các sản phẩm có yêu cầu rất kín như đóng gói phó mát và thịtgia cầm, thường đóng gói chân không trong màng co PVDC Nó có thể được hàn nhiệtbằng máy hàn tầng số cao hoặc máy hàn xung lực

PVDC thường được sử dụng cho những yêu cầu cao về tính ngăn cản do nó có tínhngăn cản tốt nhất so với các loại màng khác Một vài thí dụ như cellophane tráng PVDCdùng cho bánh biscuit và các sản phẩm nhạy với độ ẩm PVDC được dùng nhiều trongmàng ghép phức tạp đóng gói thịt, loại màng đựn kộp PE/ PVDC/PE là loại màng đùn rấtquan trọng

 Cellphane

Là nguyên liệu đứng đầu trong nhóm nguyên liệu cellulosic được sử dụng giốngmàng plastic Cellophane là loại màng bao bì lần đầu tiên được dùng rộng rãi trong lĩnhvực thương mại và trong một thời gian dài dẫn đầu về số lượng polyolefin, đặc biệt là PP

dễ chiếm lĩnh thị trường của cellophane nhưng cellophane vẫn còn là vật liệu bao bì quantrọng trong 1 vài lĩnh vực Cellophane được sản xuất bằng cách lấy cellulose có độ tinhlọc cao và được hòa với dung môi để có 1 độ đặc giống như xi-rụ Hỗn hợp này đượccho qua khe nhỏ và dài vào bể hoàn nhiệt để tạo thành màng mỏng Vì vậy, nó được gọi

là cellulose hoàn nguyên Sau đó, màng được đi qua những dung dịch để tách tạp chất,lọc trở thành màng trong suốt Từ cellophane là tên thương mại với nghĩa thông dụng.Cellophane có nhiều loại được làm phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau tỳ thuộc vào

hệ thống mã số dùng để phân biệt các loại cellophane

So với các loại màng nhựa đồng nhất khác, màng Cellophane phủ PVDC có khuyếtđiểm, đó là mối hàn nhiệt không chắc, nó bị hạn chế bởi lớp kết dính giữa lớp phủ và bềmặt Cellophane Loại màng này có trở lực xé thấp và mối hàn dễ xé mở, nhưng đôi khiđiều này sẽ trở nên thuận lợi, thí dụ cho việc mở cỏc tỳi kẹo Màng Cellophane có tínhchất in tốt và có thể in thành công bằng tất cả phương pháp in thích hợp Nhờ vào lượngnước còn chứa trong màng cellophane mà màng có khả năng mềm dẻo Nếu màng đượcsấy khô thỡ nú trở nên giòn và dễ xé Ở nhiệt độ đông lạnh, việc chọn đúng loại màng

Ngày đăng: 28/02/2023, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo cáo nghiên cứu mới về “Bao bì thực phẩm trên thế giới” của Freedonia Group Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao bì thực phẩm trên thế giới
Tác giả: Freedonia Group
Nhà XB: Freedonia Group
2. Hướng dẫn ghi nhãn hàng thực phẩm theo thông tư số 15/2000/TT- BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ghi nhãn hàng thực phẩm theo thông tư số 15/2000/TT- BYT
Năm: 2000
3. Hướng dẫn ghi nhãn, bản sửa đổi tháng 06. 1999. Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ghi nhãn, bản sửa đổi tháng 06. 1999
Tác giả: Trung tâm An toàn Thực Phẩm và Dinh dưỡng Ứng dụng
Năm: 1999
4. Một số loại màng dùng trong bao bì, nguồn từ Vietnamprint 5. Nguyễn Duy Thịnh, biên soạn Bài giảng Bao bì thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bao bì thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Duy Thịnh
Nhà XB: Vietnamprint
6. Quy chế ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khõu’’ theo QĐ 178/QĐ-TT ngày 30/08/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu’’ theo QĐ 178/QĐ-TT ngày 30/08/1999
Năm: 1999
7. “Tiểu luận bao bì thực phẩm”, lớp 48K Hóa thực phẩm, nguồn từ Tailieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu luận bao bì thực phẩm
Tác giả: Lớp 48K Hóa thực phẩm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w