Trần Văn Thuận cùng các cô chú, anh chị trong Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với cácnội dung chính như sau: PHẦN 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 3
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 5
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 8
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty 8
PHẦN 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY 13
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 13
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 14
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 14
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 16
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 17
2.2.5 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính 22
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 23
2.3.1 Kế toán tài sản cố định tại công ty 23
2.3.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định tại công ty 23
2.3.1.2 Xác định nguyên giá và giá trị hao mòn TSCĐ 24
2.3.1.4 Phương pháp kế toán và quy trình ghi sổ tại Công ty 31
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 33
Trang 22.3.2.1 Cách tính tiền lương trong Công ty 33
2.3.2.2 Chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ: 33
2.3.2.3 Quá trình kế toán và ghi số Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 36
2.3.3 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây 38
2.3.3.1 Đặc điểm và phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty 38
2.3.3.2 Tính giá Nguyên vật liệu tại Công ty 39
2.3.3.3 Hệ thống chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty 40
2.3.3.4 Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty 43
PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY 47
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 47
3.1.1 Ưu điểm 47
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty 48
3.2.1 Ưu điểm 48
3.2.2 Nhược điểm 48
3.3 Một số ý kiến đề xuất 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty cổ phần xi măng Tiờn Sơn Hà Tõy trong
3 năm gần đõy 9
Bảng 1.2 Tỡnh hỡnh kinh doanh của Cụng ty cổ phần xi măng Tiờn Sơn trong 3 năm gần đõy 10
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 4
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty 13
Sơ đồ 2.2 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung 20
ở cụng ty 20
Sơ đồ 2.3 Trỡnh tự ghi cỏc nghiệp vụ phỏt sinh thụng qua phần mềm Smart Pro 21
Sơ đồ 2.4 Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ Tài sản cố định 29
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luõn chuyển chứng từ tăng, giảm Tài sản cố định để tớnh khấu hao 30
Sơ đồ 2.6 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn TSCĐ tại Cụng ty 32
Sơ đồ 2.7 Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ kế toỏn tiền lương tại Cụng ty 35
Sơ đồ 2.8 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty 37
Sơ đồ 2.9 Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ nhập kho NVL 41
Sơ đồ 2.10 Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ xuất kho NVL 42
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toỏn NVL theo phương phỏp số dư 44
Sơ đồ 2.12.Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn NVL tại cụng ty 46
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh tình hình kinh tế toàn thế giới đang có nhiều biến cố khônglường trước được; trước sự gia nhập WTO – tổ chức thương mại thế giới có quy môkhắp toàn cầu khiến cho Việt Nam – một đất nước có nền kinh tế từng rất khép kín,tách biết với thế giới bên ngoài trở thay đổi hoàn toàn từ đóng sang mở Chính sựthay đổi này đòi hỏi bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được thìđều phải thay đổi theo hướng mở rộng quan hệ, thay đổi tư duy và tầm nhìn thoánghơn, xa hơn, tiếp thu, cập nhật những thay đổi từng ngày của nền kinh tế Để thựchiện những mục tiêu vĩ mô này, không ai khác là những người trẻ - những sinh viênkinh tế đặc biệt là những sinh viên ngành Kế toán tại Việt Nam cần phải tích lũy,trau dồi kiến thức cũng như hoàn thiện kỹ năng để có thể bắt kịp được thời đại, để
có thể xây dựng được một chỗ đứng sau khi ra trường
Là một sinh viên Viện Kế toán –Kiểm toán trường đại học Kinh tế Quốc dân,sau một thời gian học tập và tích lũy kiến thức trên giảng đường, chúng em có cơhội được tiếp xúc và làm việc thực tế tại doanh nghiệp Điều này giúp chúng emkhông những có thể hoàn thiện và áp dụng những kiến thức được học từ thầy cô màcòn có thể tích lũy được những kinh nghiệm thực tế quý báu, là một phần tronghành trang bước vào nền kinh tế sau khi ra trường
Thực tập trước khi tốt nghiệp là cơ hội để chúng em làm quen với môitrường văn phòng, với môi trường mà sau đây chúng em sẽ hoạt động Nó giúpchúng em không bỡ ngỡ những ngày mới đi làm cũng như tạo cơ hội để chúng emđịnh hướng về doanh nghiêp sẽ làm việc sau này Em quyết dịnh chọn Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây là nơi để thực tập tốt nghiệp
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS Trần Văn Thuận cùng các
cô chú, anh chị trong Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với cácnội dung chính như sau:
PHẦN 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
PHẦN 2: Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà TâyPHẦN 3: Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xi măngTiên Sơn Hà Tây và một số ý kiến đề xuất
Trang 6PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN
HÀ TÂY1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY
Tên Tiếng Anh: Tien Son Cement Joint Stock Company
Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây được thành lập từ 10/3/1966,được sáp nhập từ 2 đơn vị: công trường khai thác đá Vĩnh Sơn và Xí nghiệp vôi đáTiên Mai và đổi tên là Xí nghiệp vôi đá Tiên Sơn Đầu năm 1995, do qui mô sảnxuất kinh doanh phát triển, Xí nghiệp đổi tên chuyển thành Công ty Xi măng TiênSơn
Ngày 13/11/2003, UBND tỉnh Hà Tây (cũ) có Quyết định số 1401QĐ/UBngày 10/12/2004 về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Ximăng Tiên Sơn thành Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây, vốn điều lệ là15.668 triệu VNĐ (mệnh giá 100.000đ/cổ phiều), trong đó Nhà nước nắm 49% vốnđiều lệ, bán cho người lao động trong doanh nghiệp 51% vốn điều lệ Công ty Cổphần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 29/12/2004 vàđăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 03/10/2008
Trong suốt quá trình hoạt động, công ty đã đạt được nhiều giải thưởng như:Giải thưởng chất lượng Việt Nam( năm 1987), Giải thưởng chất lượng Việt Nam
Trang 7(năm 1988), Giải thưởng chất lượng Việt Nam (năm 2005), Doanh nghiệp xuất sắctỉnh Hà Tây.
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
Trong những năm vừa qua, Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây đãđược đầu tư xây dựng một hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, khép kín với hầuhết các công đoạn trong quy trình sản xuất đã được cơ giới hóa Đặc biệt, ngày càngnhiều công đoạn được tự động hóa hoàn toàn giúp hiệu quả sản xuất của công tyngày càng được nâng cao, cho ra đời nhiều sản phẩm có chất lượng cao, được ngườitiêu dùng ưa chuộng như
Trang 8Sơ đồ 1.1 quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30
Thạch cao
Đá mỡ, xỉ xốp Thái Nguyên, phụ gia
Đá vôi, đá mạt,
phụ gia, khoáng
hoá
Than, đất sét, quặng sắt, cát non
Hệ thống cân bằng định l ợng
Nghiền liệu 1+2Phân ly 1+2
Máy hút bụi
Trang 91.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần xi măng
Tiờn Sơn Hà Tõy
Sơ đồ 1.2: Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy của Cụng ty
* Đại hội đồng cổ đụng: Gồm tất cả cỏc cổ đụng cú quyền biểu quyết, là cơ
quan quyền lực cao nhất của Cụng ty, quyết định những vấn đề được Luật phỏp và
điều lệ Cụng ty quy định
Giám đốc Phụ trách chung
Ban ISO Phòng
KTCN
Phòng KTCĐ
Phòng TVTK
Phân x ởng
cơ điện
Phân x ởng lò nung
Phân x ởng khai thác
đá
Phân x ởng thành phẩm
Phòng
VT-VT
Phân x ởng liệu
Phòng
KH ĐĐ
Phòng TCHC
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc Sản xuất
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng Quản trị Ban kiểm soát
Trang 10* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
* Ban Giám đốc: Ban giám đốc của công ty gồm có Giám đốc phụ tráchchung và 2 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và phụ trách sản xuất Giám đốc làngười điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các phó giám đốc
là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việcđược giao
* Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Bankiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt độngkinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty
- Phân xưởng cơ điện
- Phân xưởng khai thác đá
- Phân xưởng liệu
- Phân xưởng lò nung
- Phân xưởng thành phẩm
* Các chi nhánh và văn phòng đại diện:
Văn Phòng đại diện tại Hà Đông: số 6 Ba La Hà Đông Hà Nội
* Giám đốc:Điều hành mọi hoạt động, tổ chức quản lý lãnh đạo cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty Định hướng, ra kế hoạch hoạt động sản xuất kinhdoanh phù hợp với công ty theo từng giai đoạn cụ thể
Trang 11* Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc,thay mặt giám đốc phụ trách, giải quyết những công việc được giám đốc uỷ quyền,lập kế hoạch về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
* Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kế hoạch, kỹ thuật, lao độngvật tư đưa vào sản xuất.Giám sát quy trình kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, sảnxuất đúng tiêu chuẩn đã được quy định
* Phòng tổ chức Hành chính: Tổ chức quản lý nhân sự của Công ty, thammưu, giúp việc cho giám đốc trong công tác bố trí lao động, bổ nhiệm cán bộ, phùhợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
* Phòng Vật tư vận tải: Lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tư chủ yếu,
ký hợp đồng mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, vân chuyển hàng đến các cửahàng đại lý tiêu thụ sản phẩm
* Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất: Hàng tháng lập kế hoạch sản xuất trongtháng, tổ chức điều hành sản xuất và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
* Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm kiểm tra đánh giá chất lượngđầu vào từ khâu nhập nguyên liệu, các phụ tùng thay thế và cũng là nơi đánh giáchất lượng đầu ra của sản phẩm hàng hoá
* Phòng Kế toán thống kê: Thực thi mọi chính sách chế độ, kế toán kiểm traghi chép và giám sát mọi tình hình biến động về tài chính của Công ty.Lưu giữ toàn
bộ chứng từ, sổ sách có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty
* Phân xưởng Khai thác đá:
Bộ phận khai thác đá : Có trách nhiệm khoan bắn nổ mìn khai thác ,pha bổthành đá nhỏ có kích cỡ theo quy định cho vừa vào hàm kẹp máy đập đá
Bộ phận đập đá: máy hàm kẹp đập nhỏ thành đá mạt đủ tiêu chuẩn làm ximăng
* Phân xưởng Liệu: Có trách nhiệm phơi , sấy nguyên vật liệu cho khô đủ độ
ẩm < 5% để đưa vào nghiền thành bột liệu.Vận hành máy nghiền liệu nghiền nhỏcác nguyện vật liệu đầu vào thành bột liệu
* Phân xưởng Lò nung: Nung luyện bột liệu thành Clinker
Trang 12* Phân xưởng Thành Phẩm: Có trách nhiệm nghiền nhỏ Clinker và các phụgia thành xi măng bột và đóng thành bao xi măng thành phẩm
* Phân xưởng Cơ điện: Có trách nhiệm trực tiếp quản lý vận hành hệ thốngđiện, máy móc thiết bị trong toàn Công ty Sửa chữa , bảo dưỡng máy móc thiết bịtheo định kỳ hoặc khi sảy ra sự cố hỏng
Số lượng lao động của Công ty gồm 133 lao động Trong đó có 24 cán bộquản lý, 119 lao động trực tiếp
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty
Từ tài liệu tại phòng kế toán của Công ty, sau một số bước tính toán, ta có bảng sau:
Trang 13Bảng 1.1 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây trong 3 năm gần đây
Trang 14Bảng 1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn trong 3 năm gần đây
toán sau thuế 5.341.224.861 -7.683.609.545 -4.580.203.277 3.103.406.268 - -13.024.834.406 -244
Lãi cơ bản trên
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 15Từ 2 bảng tổng hợp tình hình tài chính và kết quả kinh doanh qua 3 năm qua
ta có thể thấy tình hình hoạt động của Công ty trong 3 năm qua có rất nhiều biếnđộng trên hầu hết các chỉ tiêu tài chính, kinh doanh của Công ty
Chịu hệ quả của cuộc suy thoái kinh tế, hoạt động của công ty cũng gặpnhiều khó khăn, đặc biệt là trong năm 2012 khi tất cả các chỉ tiêu tài chính cũng nhưkinh doanh của Công ty đều sụt giảm mạnh so với năm 2011
Cụ thể, trong năm 2012, Tổng doanh thu của Công ty giảm từ hơn 114 tỉ đồng(năm 2011) xuống còn hơn 75 tỉ đồng tương ứng với mức giảm 24,2% Cùng vớimức gia tăng các khoản chi phí khiến Công ty đang làm ăn có lãi với lợi nhuận sauthuế hơn 5,34 tỉ đồng trở nên thua lỗ với mức lỗ 7,68 tỉ đồng tương ứng mức giảm
lỗ 250% Hệ quả là các chỉ tiêu tài chính như tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tổngtài sản, vốn chủ sở hữu… đều giảm với mức giảm từ 4,8% tới gần 25%, cho thấytrong năm 2012, Công ty đang phải đương đầu với khá nhiều khó khăn tới từ cả môitrường bên trong lẫn bên ngoài Công ty như tình trạng đóng băng bất động sản cũngnhư sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường vật liệu xây dựng đã dẫn tới sản lượng tiêuthụ các sản phẩm của Công ty sụt giảm đáng kể Lạm phát gia tăng khiến giá cả cácyếu tố đầu vào tăng cao dẫn tới sự gia tăng chi phi sản xuất Sự khủng hoảng trênthị trường chứng khoán cũng là rào cản làm giảm khả năng huy động vốn của côngty
Bên cạnh đó, sự thay đổi trong nội bộ tổ chức của công ty, cũng như sựchuyển dịch đầu tư cho các hoạt động kinh doanh khác của Công ty cũng ảnh hưởngxấu tới tình hình tài chính của Công ty
Đứng trước những khó khăn trong năm 2012, bước sang năm 2013, lãnh đạoCông ty đã đưa ra các giải pháp nhằm ổn định tình hình sản xuất, tập trung cho cácsản phẩm mũi nhọn, xây dựng hệ thống quả lý hiệu quả… Từ đó tình hình tài chínhnăm 2013 của Công ty đã có những bước khởi sắc rõ rệt khi mức lỗ cũng đã giảm từ7,68 tỉ đồng nay chỉ còn lỗ hơn 4,5 tỉ đồng , mức tăng nợ phải trả cũng giảm từ 13%
Trang 16xuống còn 4,6%, mức giảm vốn chủ sở hữu cũng giảm từ 17.8% xuống mức 17,3%.Tuy nhiên, điều này chỉ được là những bước đầu để Công ty khôi phục tình hìnhsản xuất ổn định khi các chỉ tiêu tài chính vẫn còn giảm mạnh (9,3% với tổng tàisản, 23,4% với TSDH) Điều này có thể coi là chấp nhận được trong bối cảnh nềnkinh tế còn nhiều khó khăn, bộ máy hoạt động đang dần đi vào ổn định Đặc biệt,với tiềm năng lớn, Các chỉ tiêu quan trọng vẫn ở mức cao thì Công ty hoàn toàn cóthể phát triển mạnh mẽ trong các năm tới.
Trang 17PHẦN 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XI MĂNG
TIÊN SƠN HÀ TÂY2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
Bộ máy kế toán của Công ty xi măng Tiên Sơn được đánh giá khá hoàn thiệndưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc
Sơ đồ 2.1 Bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty
Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán cũng được phân chia khá
rõ ràng, thể hiện tính chuyên môn hóa cao Cụ thể:
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm dưới sự chỉ đạo của ban giám đốccông ty, là người quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong phòng, có trách nhiệm
tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; điều tra, giám sát việc dùng nguồn tàisản, nguồn tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đồng thời tư vấn, thammưu cho Ban giám đốc về chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình Công tytrong từng giai đoạn
KÕ to¸n tr ëng (kiªm kÕ to¸n TSC§)
KÕ to¸n phã (Kiªm kÕ to¸n thanh to¸n vµ ng©n hµng)
KÕ to¸n
tiÒn l ¬ng
tiªu thô
KÕ to¸n vËt t BHXH
KÕ to¸n tæng hîp gi¸ thµnh Thñ quü
Trang 18Phó phòng kế toán: là người giúp việc cho trưởng phòng có nhiệm vụ thay mặttrưởng phòng giải quyết các công việc khi trưởng phòng đi công tác được uỷ quyền.
Kế toán tiền lương tiêu thụ: Có trách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên,theo dõi sản phẩm tiêu thụ, cũng như các khoản phải thu của khách hàng
Kế toán vật tư, BHXH: Có trách nhiệm theo dõi ghi chép việc xuất nhập vật tưcho các đối tượng sử dụng Đồng thời theo dõi việc trích bảo hiểm XH, kinh phícông đoàn, và bảo hiểm y tế, của các công nhân viên trong công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt cập nhật các chứng từ thu chihàng ngày, phát lương cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra sự tăng giảm quỹ tiềnmặt, lập báo cáo quỹ để chuyển cho kế toán thanh toán
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây là một đơn vị hạch toán độc lập
và thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đãđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại thông tư 244/2009/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng( VNĐ)
- Phương pháp kế toán GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Thuế suất thuế GTGT là 10%
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể đượcthực hiện thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang : Đối với sản xuất xi măng,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của mỗi công đoạn sản xuất được xác định theo
Trang 19giá nhập kho bình quân của các công đoạn sản xuất trong kỳ Đối với các công trìnhxây dựng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được ghi nhận theo từng công trìnhchưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu.
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bìnhquân gia quyền theo từng tháng
-Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): khấu haotheo đường thằng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ước tính
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc
Trong quá trính sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy
kế và giá trị còn lại
Kế toán Tài sản cố định được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất
và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
Loại tài sản Thời gian khấu hao (năm)
Trong năm, Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với TSCĐ vàkhấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, cụ thểnhư sau :
Nguyên giá tối thiểu của TSCĐ tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đốivới các TSCĐ trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều
Trang 20chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong thời hạn 3 năm tài chính.
- Hình thức ghi sổ: Công ty sử hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vitính
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Hiện nay, Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây đang sử dụng hệ thốngchứng từ theo Quyết định 15/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 như sau :
- Nhóm chứng từ tiền tệ : Phiếu thu , phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền
- Nhóm chứng từ hàng tồn kho : Phiếu nhập kho ; phiếu xuất kho ; biên bảnkiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ; phiếu báo vật tư tồn cuối kỳ ; bảng
kê mua hàng ; bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Nhóm chứng từ lao động tiền lương : Bảng chấm công ; bảng chấm cônglàm thêm giờ ; bảng thanh toán tiền lương, thưởng ; giấy đi đường ; bảng thanhtoán tiền làm thêm giờ ; bảng thanh toán tiền thu ngoài ; bảng kê trích nộp cá khoảntheo lương ; bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Nhóm chứng từ TSCĐ : Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ ; biên bản bàngiao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ; biên bản đánh giá lại TSCĐ ; biên bản kiểm
kê TSCĐ ; bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Nhóm chứng từ bán hàng : Bảng thanh toán đại lý, ký gửi
- Nhóm chứng từ khác : Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, danh sáchngười hưởng trợ cấp, ốm đau, thai sản…
Tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của Công ty đều được đikèm đầy đủ các chứng từ kế toán Mọi chứng từ đều được lập theo đúng quy địnhcủa Luật kế toán, phản ánh đúng và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cóđầy đủ chữ ký xác nhận của những người có liên quan
Công ty đã tiến hành mở sổ đăng ký mẫu chữ ký cho các nhân viên gồm :Giám đốc và người ủy quyền của giám đốc, Kế toán trưởng và người ủy quyền kếtoán trưởng, thủ quỹ, các nhân viên kế toán theo đúng quy định của Nhà nước
Trang 21Bộ phận kế toán của Công ty tiến hành kiểm tra và xác minh tính pháp lý củacác chứng từ theo các bước sau :
-Kiểm tra tính rõ ràng và chân thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ
-Kiểm tra tính hợp pháp của tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đãghi nhận trên chứng từ kế toán, đối chiếu các tài liệu có liên quan với chứng từ đó.-Kiểm tra thông tin và độ tin cậy của thông tin trên chứng từ kế toán
Kế toán viên sẽ tiến hành công tác hạch toán sau khi kiểm tra và xác minh tínhpháp lý của các chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ của Công ty cũng được tuân thủ theo các bướcsau :
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Do công ty là công ty là công chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực sản xuất nên hệthống tài khoản của công ty sử dụng cũng tương tự như hệ thống tài khoản củadoanh nghiệp sản xuất được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cùng các văn bản quy định bổsung sửa đổi Tuy nhiên, công ty có chọn lọc và sửa đổi để phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của công ty cụ thể như:
TK 131: Được chi tiết theo từng khách hàng:
TK 1311: Xí nghiệp đá Cao Dương
TK 1312: Công ty TNHH Hồng Ngọc
…
TK 131 này được cấn trừ trực tiếp với TK 331 nếu đối tác vừa là khách hàngvừa là nhà cung cấp của công ty
Trang 22TK 152 được mở chi tiết cấp 2 và cấp 3
TK 1521: Nguyên vật liệu phân xường nghiền đá
Kế toán đều được trang bị một máy tình riêng có cài đặt phần mềm Smart Pro
và được tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm một cách thành thạo các kếtoán viên chỉ cần nhập số liệu vào phần mềm, phần mềm sẽ đưa ra được các sổ tổng
Trang 23hợp, sổ chi tiết hoặc báo cáo tài chính mà mình cần Vì vậy việc quan trọng nhất của
kế toán viên khi thực hiện trên kế toán máy là việc nhập số liệu vào kế toán máy.Qua việc sử dụng phần mềm kế toán, công việc của kế toán viên trở nên đơn giản hơn, giúp tăng hiệu quả hoạt động của phòng Kế toán.
Các loại sổ được Công ty dùng để ghi sổ
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 24Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
ở công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 25Hằng ngày : Căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán viên nhập số liệu vào phần mềm các nghiệp vụ phát sinh trong ngày vào SổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Bên cạnh ghivào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan.
Vào cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm được cho là cần thiết), kế toán tiếnhành thao tác khóa sổ (còn được gọi là cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Thao tácđối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảotính chính xác, chân thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán viên có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Kế toán tiến hành in báo cáo tài chính theo quy định
- Vào cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện những thủ tục pháp lý theo quy địn về sổ kếtoán ghi bằng phương pháp thủ công
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi các nghiệp vụ phát sinh thông qua phần mềm Smart Pro
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo Tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Phần mềm Smart Pro
Máy vi tính
Trang 262.2.5 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm được lập vào cuối năm dương lịch bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi sáu tháng của năm tài chính.
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
- Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo:
Trang 27Bên cạnh việc phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm, Công ty còn lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mỗi sáu tháng, tất cả đều được công khai trên website của Công ty.
- Báo cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ đúng theo các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
+ Trung thực, hợp lý.
+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định cảu từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.
- Địa điểm gửi báo cáo tài chính bao gồm:
+Sở Tài chính Hà Nội.
+Chi cục thuế huyện Ứng Hòa.
+Công ty phải kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định Báo cáo tài chính đã được kiểm toán được đính kèm báo cáo kiểm toán khi nộp cho các cơ quan nhà nước.
- Bên cạnh các báo cáo tài chính phục vụ cho những đối tượng bên ngoài Công ty thì kế toán trưởng còn lập các báo cáo kế toán quản trị nhằm phục vụ cho mục đích quản lý, hoạch định chiến lược trong tương lai.
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công
ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
2.3.1 Kế toán tài sản cố định tại công ty
2.3.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định tại công ty
Là một doanh nghiệp lấy việc sản xuất làm mũi nhọn nên trong cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây, tài sản cố định luôn chiếm một tỉ trọng lớn, góp phần không nhỏ vào quá trình sản xuất kinh
Trang 28doanh của công ty Mỗi TSCĐ của Công ty đều được theo dõi theo từng bộ hồ
sơ riêng và trên cả Sổ theo dõi TSCĐ Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, Tài sản cố định sẽ bị hao mòn và phần hao mòn sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đó Sổ theo dõi TSCĐ cũng được sử dụng để theo dõi TSCĐ trên 3 chỉ tiêu : Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Toàn bộTài sản cố định được kiểm kê vào cuối năm tài chinh Trường hợp thừa, thiếu đềuphải lập biên bản và có phương án giải quyết cụ thể
Tại Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây, Tài sản cố định được phân loại theo nguồn hình thành Tài sản cố định bao gồm :
+ TSCĐ mua sắm hay xây dựng nhờ nguồn ngân sách do Nhà nước hoặc cấp trên cấp
+TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp từ các quỹ( quỹ phúc lợi, quỹ phát triển…)
+TSCĐ nhận góp vốn liên doanh
2.3.1.2 Xác định nguyên giá và giá trị hao mòn TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ của Công ty được tính là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ là căn cứ trực tiếp để tính khấu hao cũng như chi phí của doanh nghiệp, hay nói cách khác, nguyên giá TSCĐ ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động của công ty theo từng năm Do đó, nó cần được hình thành trên chi phí hợp lý và hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan như hóa đơn, giá thị trường của doanh nghiệp…
Nguyên giá TSCĐ của Công ty xi măng Tiên Sơn Hà Tây được xác định như sau :
a) TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua
sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí
Trang 29liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã
có thuế GTGT.
b) Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
do mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.
c) TSCĐ hữu hình tự xây dựng: Nguyên giá TSCĐ là chi phí sản xuất
sản phẩm đó cộng (+) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng dử dụng Lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
d) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu
hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản