Do đó cần có một CSDL để lưu trữ tập trung, thân thiện với người dùng, dễ sử dụng trong việc nhập, xuất và tìm kiếm thông tin cùng với các chương trình hỗ trợ khai thác xử lý số liệu.. M
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH MIỀN NAM
Tác giả: Nguyễn Xuân Nhạ, Trịnh Quang Trung
Trần Anh Tuấn, Lê Thuý Vân
6321
16/3/2007
TP HỒ CHÍ MINH, 2007
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH MIỀN NAM
-o0o -
BÁO CÁO
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG CHỦ NHIỆM
Phạm Văn Giắng Nguyễn Xuân Nhạ
Trang 3MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ 4
MỞ ĐẦU 5
Chương I - KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC 7
Chương II - CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 10
I-PHẦNMỀMXÂYDỰNGCSDL 10
II-CƠSỞDỮLIỆUĐỊACHẤTCÔNGTRÌNH 10
II.1 - Cấu trúc của cơ sở dữ liệu 10
II.2 - Phần số liệu của EGeoBase 11
II.3 - Phần giao diện của EGeoBase 18
II.4 - Phần liên kết của EGeoBase 73
Chương III - CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 81
I-CÁCCHƯƠNGTRÌNHHỖTRỢTHÀNHLẬPBẢNVẼ 81
I.1 - Ký hiệu thạch học và hàm thư viện dùng chung cho các chương trình 81
I.2 - Các chương trình hỗ trợ 86
II-CÁCCHƯƠNGTRÌNHHỖTRỢTHÀNHLẬPBẢNĐỒ 97
II.1 - Các chương trình hỗ trợ 97
II.2 - Các hỗ trợ khác 104
Chương IV - ỨNG DỤNG CƠ SỞ DŨ LIỆU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TRONG ĐỀ ÁN LỘC NINH 106
Chương V - BÁO CÁO KINH TẾ 108
I-KHÁIQUÁT 108
II-TÌNHHÌNHTHỰCHIỆNKHỐILƯỢNGCÔNGTÁCVÀCHIPHÍ 108
II.1 - Tình hình thực hiện khối lượng 108
II.2 - Chi phí thực hiện 109
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 4GIS Hệ thống thông tin địa lý
SQL Ngôn ngữ truy vấn số liệu có cấu trúc
VBA Ngôn ngữ lập trình Vísual Basic for Application
ODBC Mở kết nối với cơ sở dữ liệu (Open Database Conectivity) SPT Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn trong lỗ khoan
Trang 5DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
File Tập tin máy tính
Save Lưu file trong máy tính
Print Xuất số liệu ra máy in
Input Nhập số liệu vào phần mềm từ bàn phim
Import Số liệu đưa vào phần mềm từ file
Output Số liệu xuất ra khỏi phần mềm dạng báo biểu, đồ thị Export Số liệu xuất ra khỏi phần mềm dưới dạng file số liệu
Help Trợ giúp của phần mềm
Table Bảng số liệu trong Access
Comma delimited Dạng file định giới bằng dấu phẩy
BookMark Chỉ mục trong file dạng siêu văn bản
ASCII file File chi chứa các ký tự rút ra từ bộ mã ASCII
Trang 6MỞ ĐẦU
Các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực ĐCCT phục vụ cho các lĩnh vực thiết
kế, xây dựng các công trình như nhà máy, xí nghiệp, giao thông, đô thị… Kết quả nghiên cứu đều được thể hiện trên các bản vẽ và các bảng thống kê trên giấy Các số liệu nghiên cứu từ xưa đến nay hầu như đều lưu trữ phân tán, gây khó khăn cho việc tham khảo và tìm kiếm số liệu, rất có thể nhiều công trình xây dựng phải thiết kế nghiên cứu ĐCCT hơn mức cần thiết do không thể tham khảo được các tài liệu đã có, gây lãng phí
Hàng năm Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có giao nhiệm vụ “Lập bản
đồ ĐCTV - ĐCCT“ cho các Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT thành lập ở một số vùng trọng điểm Các báo cáo đã được thành lập và kết quả đươc lưu trữ tại Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất và các Liên đoàn dưới dạng các bản vẽ trên giấy và đĩa CD-ROM dạng file của phần mềm MapInfo và Excel, rất khó tìm kiếm tham khảo số liệu Do đó cần có một CSDL để lưu trữ tập trung, thân thiện với người dùng, dễ sử dụng trong việc nhập, xuất và tìm kiếm thông tin cùng với các chương trình hỗ trợ khai thác xử lý
số liệu
Đáp ứng yêu cầu đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình Miền Nam thực hiện đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất công trình và các chương trình hỗ trợ thành lập bản đồ địa chất công trình“ Đề cương nghiên cứu của đề tài đã được Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài
Bộ Tài nguyên và Môi trường xét duyệt tháng 12 năm 2004 và thực hiện đề tài theo hợp đồng số 07-ĐC/BTNMT-HĐKHCN ngày 11 tháng 8 năm 2005 giữa Vụ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường và Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình Miền Nam
Mục tiêu của đề tài:
- Thành lập CSDL ĐCCT trong môi trường nhiều người dùng, tương thích với
hệ thống thông tin địa lý (GIS) lưu trữ các loại số liệu về kết quả nghiên cứu ĐCCT cung cấp số liệu cho các chương trình và phần mềm xử lý số liệu
- Viết các chương trình hỗ trợ cho công tác lập bản đồ ĐCCT theo quy định của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập toàn bộ số liệu các loại về nghiên cứu ĐCCT trong 1 đề án Lập bản
đồ ĐCCT đã được nộp Lưu trữ Địa chất (Đề án được chọn là “Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Rạch Giá - Thốt Nốt“ [6] đã kết thúc vào tháng 8 năm 2002)
- Phân tích cấu trúc dữ liệu, sắp xếp, phân loại các loại số liệu cần lưu trữ (Số
Trang 7- Xác định các dạng bản vẽ, các biểu bảng, các loại đồ thị cần xuất ra (Số liệu xuất ra từ CSDL)
- Xây dựng các bảng (table) cần thiết để lưu trữ số liệu
- Xây dựng các quan hệ (Relationship), các ràng buộc toàn vẹn, các miền giá trị
- Xây dựng các giao diện để nhập, xuất, kiểm tra số liệu
- Viết các hàm, modules để CSDL hoạt động
- Viết các chương trình để hỗ trợ thành lập các bản vẽ, mặt cắt, biểu đồ trên cơ
sở các số liệu được xuất ra từ CSDL
- Tạo liên kết giữa CSDL với bản đồ, đưa các số liệu trong CSDL trở thành các thuộc tính của đối tượng GIS
- Ứng dụng các sản phẩm cho một đề án đã hoàn thành nộp lưu trữ địa chất và một đề án đang thi công bao gồm nhập, xuất, thành lập các biểu bảng và bản vẽ (Đề
án được chọn là “Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Lộc Ninh“ [8] đã nộp lưu trữ tháng 8 năm 2006)
- Viết hướng dẫn sử dụng, biên tập thành file Help
Sản phẩm của đề tài:
- CSDL ĐCCT có cấu trúc chặt chẽ, thân thiện, dễ sử dụng có số liệu của 2 đề
án “Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Rạch Giá - Thốt Nốt“ và
“Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT vùng Lộc Ninh tỷ lệ 1:50.000“ số liệu đựoc xuất
ra các biểu bảng, đồ thị và các file đầu vào cho các phần mềm và chương trình ứng dụng Có khả năng liên kết với bản đồ và cung cấp số liệu thuộc tính cho đối tượng bản đồ
- Các chương trình hỗ trợ dễ sử dụng để hỗ trợ thành lập các bản vẽ và bản đồ ĐCCT phù hợp với qui định của ngành, sử dụng các file đầu vào được xuất từ CSDL
- Hướng dẫn sử dụng CSDL và hướng dẫn sử dụng các chương trình hỗ trợ đầy
đủ, chi tiết dễ thực hiện
Kết quả của đề tài có thể cho các Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT trong Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam sử dụng để lưu trữ khai thác các số liệu ĐCCT đã và đang nghiên cứu
Đề tài do kỹ sư Nguyễn Xuân Nhạ làm chủ nhiệm và các tác giả kỹ sư ĐCCT Trần Anh Tuấn, kỹ sư ĐCCT Lê Thuý Vân, cử nhân môi trường Trịnh Quang Trung cùng một số cán bộ kỹ thuật trong Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Nam thực hiện Trong quá trình thực hiện đề tài, tập thể tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo và Phòng Kỹ thuật Liên đoàn, các chuyên viên ở Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường Tập thể tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ đó
Trang 8Chương I KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC
Theo đề cương nghiên cứu, đề tài đã hoàn thành được các dạng công việc sau:
BẢNG KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC
STT CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC Đơn vị tính Khối lượng Tỷ lệ đạt (%)
1 CĐ1: Phân tích cấu trúc dữ liệu quan hệ Chuyên đề 1 100
2 CĐ2: Xây dựng các bảng số liệu quan hệ và ràng buộc toàn vẹn Chuyên đề 1 100
3 CĐ3: Thiết kế các giao diện nhập số liệu (menu Input) Chuyên đề 1 100
4 CĐ4: Thiết kế các giao diện kiểm tra số liệu và các tiện ích hỗ trợ nhập liệu (menu Control) Chuyên đề 1 100
5 CĐ5: Thiết kế các giao diện xuất số liệu ra đồ thị, biểu bảng, báo cáo (menu Output) Chuyên đề 1 100
6 CĐ6: Thiết kế các màn hình xuất số liệu ra file (menu Export) Chuyên đề 1 100
7 CĐ7: Thiết kế các màn hình nhập số liệu từ file (menu Import) Chuyên đề 1 100
8 CĐ8: Viết các chương trình hỗ trợ thành lập bản vẽ ĐCCT Chuyên đề 1 100
9 CĐ9: Viết các chương trình hỗ trợ thành lập bản đồ ĐCCT Chuyên đề 1 100
10 CĐ10: Kết nối CSDL với bản đồ tạo liên kết, cập nhật thuộc tính cho các đối tượng bản đồ Chuyên đề 1 100
11 CĐ11 Viết file help (menu Help) Chuyên đề 1 100
13 CĐ13 Viết hướng dẫn sử dụng các chương trình hỗ trợ và hướng dẫn kết nối CSDL với bản đồ Chuyên đề 1 100
14
Thu thập số liệu của một đê án lập bản đồ ĐCCT
đã nộp lưu trữ nhà nước, chuẩn hóa, cập nhật số
15 Nhập số liệu của một đề án đang nghiên cứu, sử dụng CSDL để tạo ra các sản phẩm cần thiết Bộ tài liệu 1 100
Trang 9Các chuyên đề đã báo cáo đầy đủ trong các “Báo cáo chuyên đề“ chi tiết, đi kèm với báo cáo này, một số dạng công tác khác bao gồm:
1 Thu thập số liệu của một đê án lập bản đồ ĐCCT đã nộp lưu trữ nhà nước, chuẩn hóa, cập nhật số liệu
Đề án được chọn là “Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Rạch Giá - Thốt Nốt“ vì đây là đề án thực hiện sau khi Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã ban hành ‘Quy chế lập bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000‘ [1] Song đề án này mới chỉ có số liệu lỗ khoan và số liệu xuyên, chưa có số liệu hố đào và giếng
2 Nhập số liệu của một đề án đang nghiên cứu, sử dụng CSDL để tạo ra các sản phẩm cần thiết
Đề án được chọn là “Lập bản đồ ĐCTV và bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Lộc Ninh“ vì trong thời gian thực hiện đề tài đề án này đi vào tổng kết Số liệu bổ xung thêm loại số liệu hố đào và giếng Đề tài kết hợp với đề án để tạo ra các sản phẩm sau:
Ngoài ra trong CSDL đã thử nghiệm cho thực hiện các đề án đang thi công là
‘Nhà máy nước Côn Đảo“ (Kế hoạch B) và Đề án “Lập bản đồ ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ 1:50.000 vùng Tân Uyên“ (Kế hoạch A) đã cho ra các sản phẩm mà đề án yêu cầu
Hình 1 Hiện trạng số liệu công trình có trong CSDL đến tháng 9 năm 2006
Trang 10Với số liệu hiện có trong CSDL đã đầy đủ các loại số liệu
- Lỗ khoan (thạch học, mẫu cơ lý, SPT, cắt cánh)
- Hố đào và đổ nuớc thí nghiệm
- Giếng đào (thạch học, mẫu nước)
- Xuyên
3 Hội thảo
Được tổ chức vào ngày 12 tháng 9 năm 2006 tại Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Nam Trong hội thảo này tác giả đã trình bày các số liệu nhập vào và xuất ra từ CSDL, các sản phẩm được tạo ra từ CSDL và các chương trình hỗ trợ và kết quả liên kết CSDL với GIS Các chuyên gia đóng góp chi tiết cho từng loại số liệu và trong từng sản phẩm và đi đến thống nhất rằng, các sản phẩm tạo ra phải theo tài liệu [1] Sau khi hội thảo nhóm tác giả đã sửa chữa và bổ xung cho đề tài
Trang 11- Access là sản phẩm của Microsoft nên tương tích với hệ điều hành Windows,
hệ điều hành phổ biến ở Việt Nam
- Có ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic for Applications) được tích hợp ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu Visual Basic với các hàm trong thư viện động sẵn có của hệ điều hành
- Các Tables (bảng số liệu) Queries (truy vấn), Forms (giao diện), Reports (biểu mẫu), Macros, Modules được tích hợp chung trong một file nên rất gọn dễ quản lý
- Thích hợp chạy trong môi trường đa người dùng, dễ dàng liên kết với các phần mềm trong hệ thông tin địa lý GIS để tạo ra các thuộc tính của đối tượng bản đồ
II - CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
II.1 - Cấu trúc của cơ sở dữ liệu
CSDL có tên là EGeoBase (Engineering Geology Database) được thiết kế theo
mô hình Client - Server, để chạy trong môi trường đa người dùng (trong môi trường mạng máy tính, nhiều người sử dụng chung từ một nguồn số liệu duy nhất) và được liên kết với bản đồ để tạo ra các bản đồ thuộc tính, do đó EGeoBase được chia thành 3 phần (Hình 2)
Hình 2 Sơ đồ hoạt động của CSDL
Trang 12Phần số liệu (Back-end) có tên file là EGeoBaseData chỉ chứa các bảng số liệu
và bảng tham chiếu, các quan hệ giữa các bảng được cài đặt trong máy chủ (Server)
Phần giao diện (Front-end) có tên file là EGeoBaseProg chứa các query, giao diện, các module để nhập xuất số liệu Số liệu được liên kết từ các bảng số liệu của phần Back-end và được cài đặt trong các máy trạm (Client) Số liệu được nhập số liệu
từ phần giao diện, lưu trữ ở phần số liệu và được dùng chung cho các máy trạm Các
số liệu được đảm bảo với thời gian thực (real time) số liệu sau khi nhập xong từ một máy trạm các máy khác đã có thể khai thác số liệu được ngay Người dùng làm việc với CSDL từ phần giao diện
Phần liên kết (Map-link) có tên file là EGeoBaseLink được cài đặt ở một số máy trạm, chứa các query để tạo dữ liệu nguồn cho bản đồ Các bảng số liệu được chia
sẻ từ phần số liệu
Hình 3 Sơ đồ cài đặt CSDL trong môi trường đa người dùng
II.2 - Phần số liệu của EGeoBase
II.2.1 - Cấu trúc dữ liệu
Trang 13Hố đào địa chất công trình
Hố đào đổ nước thí nghiệm
Điểm xuyên tĩnh hiện trường
Như vậy để lưu trữ đầy đủ thông tin, tiên lợi cho tìm kiếm thông tin, khai thác
số liệu, cần phải phân cấp số liệu và có cấu trúc dữ liệu phù hợp để lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu Kết quả phân tích cấu trúc dữ liệu để thành lập cơ sở dữ liệu địa chất công trình, trên cơ sở các loại số liệu trong nghiên cứu địa chất công trình thường được áp dụng trong Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Để có tiền đề xây dựng các bảng lưu trữ số liệu, ràng buộc số liệu và thiết kế các giao diện nhập số liệu, chúng tôi phân chia các quan hệ số liệu theo logic như sau:
- Các công trình nghiên cứu địa chất công trình phải được xác định trên bản đồ được lưu trong bảng ‘Vị trí công trình’ trong bảng này phân chia ra loại công trình
- Tuỳ theo sự phân loại công trình mà các bảng ‘Lỗ khoan’, ‘Hố đào’, ‘Giếng’
sẽ lưu các thông tin tương ứng
- Có lưu trữ thông tin về ‘Lỗ khoan’ mới có lưu trữ thông tin ‘Thạch học lỗ khoan’, ‘Mẫu cơ lý lỗ khoan’, ‘SPT’…
- Có ‘Mẫu cơ lý’ mới có kết quả ‘Phân tích mẫu cơ lý’ …
Nếu ký hiệu 1 là mức 1, 1.1 là mức 2, 1.1.1 là mức 3 thì các đối tượng trong CSDL sẽ có 4 mức số liệu như sau:
Trang 141.2.2 Mẫu cơ lý
1.3 Hố đào đổ nước thí nghiệm
Bảng lưu trữ số liệu gồm 2 loại:
- Bảng số liệu có chữ đầu là ‘dt’ là bảng chứa các số liệu nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu ĐCCT
- Bảng tham chiếu có chữ đầu là ‘rt” là bảng chứa các miền giá trị
Trang 15dt_gieng: Lưu trữ các thông tin về giếng đào có trường khoá là tên giếng, quan
hệ 1-1 với tên công trình trong bảng dt-vitri
dt_xuyen_tinh: Lưu trữ các thông tin về xuyên tĩnh có trường khoá là tên điểm xuyên, quan hệ 1-1 với tên công trình trong bảng dt-vitri
dt_dt_diem_khao_sat: Lưu trữ các thông tin về điểm khảo sát động lực công trình có trường khoá là tên điểm, quan hệ 1-1 với tên công trình trong bảng dt-vitri
rt_PhucHeThachHocNguonGoc: Lưu trữ các thông tin về các kiểu thạch học nguồn gốc trong vùng của một đề án nghiên cứu
Mức 3
Trang 16dt_thach_hoc_LK: Lưu trữ các thông tin về thạch hoc của lỗ khoan, có trường khoá là tên lỗ khoan và thứ tự lớp, quan hệ 1-n với bảng dt_lo_khoan
dt_thach_hoc_HD: Lưu trữ các thông tin về thạch hoc của hố đào, có trường khoá là tên lỗ khoan và thứ tự lớp, quan hệ 1-n với bảng dt_ho_dao
dt_thach_hoc_gieng: Lưu trữ các thông tin về thạch hoc của giếng, có trường khoá là tên giếng và thứ tự lớp, quan hệ 1-n với bảng dt_gieng
dt_thach_hoc_xuyen: Lưu trữ các thông tin về thạch hoc phân tích của điểm xuyên, có trường khoá là tên điểm xuyên và thứ tự lớp, quan hệ 1-n với bảng dt_xuyên_tinh
dt_SPT: Lưu trữ các số liệu về thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, có trường khoá là tên lỗ khoan và độ sâu bắt đầu thí nghiệm SPT quan hệ 1-n với bảng dt_lo_khoan
dt_cat_canh: Lưu trữ các số liệu về cắt cánh hiện trường, có trường khoá là tên
lỗ khoan và độ sâu bắt đầu cắt cánh quan hệ 1-n với bảng dt_lo_khoan
dt_mau_nuoc: Lưu trữ các số liệu về mẫu nước của các công trình giếng, lỗ khoan, hố đào có trường khoá là tên công trình và số hiệu mẫu, quan hệ 1-n với bảng dt_vitri
dt_mau_co_ly: Lưu trữ các số liệu về mẫu cơ lý của các công trình lỗ khoan,
hố đào có trường khoá là tên công trình và số hiệu mẫu, quan hệ 1-n với bảng dt_vitri
dt_chi_tiet_do_nuoc_thí_nghiem: Lưu trữ các số liệu chi tiết về thí nghiệm đổ nước hố dào, có trường khoá là tên hố đào và thời gian, quan hệ 1-n với bảng dt_ho_dao
dt_chi_tiet_xuyen_tinh: Lưu trữ các số liệu chi tiết về xuyên tĩnh hiện trường,
có trường khoá là tên điểm xuyên và độ sâu xuyên, quan hệ 1-n với bảng dt_xuyen
Mức 4
dt_chi_tiet_mau_nuoc: Lưu trữ các số liệu kết quả phân tích mẫu nước có trường khóa là tên công trình, số hiệu mẫu và chỉ tiêu phân tích quan hệ 1-n với bảng dt_mau_nuoc
dt_chi_tiet_mau_co_ly: Lưu trữ các số liệu về kết quả phân tích mẫu cơ lý, có trường khóa là tên công trình, số hiệu mẫu và chỉ tiêu phân tích quan hệ 1-n với bảng dt_mau_co_ly
II.1.2 - Bảng tham chiếu
rt_LoaiCongTrinh: Lưu trữ các mã loại công trình và tên công trình là miền giá trị cho trường loại công trình của bảng dt_vitri
rt_HeToaDo: Lưu trữ các hệ tọa độ sử dụng cho các điểm công trình nghiên
Trang 17rt_Huyen: Lưu trữ các mã huyện và tên huyện là miền giá trị cho trường huyện của bảng dt_vitri
rt_Xa: Lưu trữ các mã xã và tên xã là miền giá trị cho trường xã của bảng dt_vitri
rt_ThietBiKhoan: Lưu trữ các thiết bị khoan là miền giá trị của trường thiết bị khoan của bảng dt_lo_khoan
rt_ThietBiXuyen: Lưu trữ các thiết bị xuyên là miền giá trị của trường thiết bị xuyên của bảng dt_xuyen_tinh
rt_MucDichHoDao: Lưu trữ mã của loại hố đào là hố dào đổ nước thí nghiệm hay hố đào lấy mẫu cơ lý là miền giá trị của trường mục đích hố dào trong bảng dt_ho_dao
rt_LoaiDiemKS: Lưu trữ các loại điểm khảo sát động lực công trình là miền giá trị của trường loại điểm trong bảng dt_diem_khao_sat
rt_ThachHoc: Lưu trữ các mã thạch học là miền giá trị cho trường thạch học của các bảng dt_thach_hoc…và bảng dt_chi_tieu_co_ly
rt_DiaTang: Lưu trữ các mã địa tầng là miền giá trị cho trường tầng của các bảng dt_thach_hoc…
rt_NguonGoc: Lưu trữ các mã nguồn gốc thạch học là miền giá trị cho trường nguồn gốc của các bảng dt_thach_hoc…
rt_CatCanh: Lưu trữ mã thiết bị cắt cánh và các hệ số hiệu chỉnh thiết bị là miền giá trị cho trường thiết bị trong bảng dt_cat_canh
rt_MauCoLy: Lưu trữ loại mẫu cơ lý là mẫu đá hay mẫu đất là miền giá trị cho trường loại mẫu của bảng dt_mau_coly
rt_LoaiMauNuoc: Lưu trữ loại mẫu nước là miền giá trị cho trường loại mẫu của bảng dt_mau_nước
rt_PhongThiNghiem: Lưu trữ mã phòng thí nghiệm và tên phòng thí nghiệm, là miền giá trị cho trường phòng thí nghiệm trong các bảng dt_mau_co_ly và dt_mau_nuoc
rt_HoaNuoc: Lưu trữ các chỉ tiêu phân tích mẫu nước là miền giá trị cho trường thành phần phân tích của bảng dt_chi_tiet_mau_nuoc
rt_ChiTieuCoLy: Lưu trữ các chỉ tiêu phân tích cơ lý đất và đá, là miền giá trị của trường chỉ tiêu trong bảng dt_chi_tiet_co_ly
rt_Unit: Lưu trữ các đơn vị đo là miền giá trị cho các trường đơn vị trong các bảng số liệu có trường là đơn vị
rt_DoiDonVi: Lưu trữ các hệ số chuyển đổi đơn vị cho các giao diện xuất số liệu ra các đơn vị khác nhau
rt_DoiDonViHoa: Lưu trữ các hệ số chuyển đổi từ mg/l sang mgđl/l của các ion trong phân tích hoá học nước
Trang 18II.2.4 - Ràng buộc số liệu
Để đảm bảo số liệu duy nhất và đầy đủ thông tin, các số liệu lưu trữ thuộc miền giá trị của nó, số liệu được ràng buộc bằng 2 phương pháp:
- Ràng buộc bằng quan hệ giữa các bảng số liệu và tham chiếu (Relationship)
- Ràng buộc trên các giao diện nhập số liệu, từ chối hoặc chấp nhận số liệu nhập
Ràng buộc số liệu liên quan hệ, liên thuộc tính bằng Relationship, kết quả đươc chỉ ra trong Hình 5
Trang 19II.3 - Phần giao diện của EGeoBase
Người dùng làm việc trên phần giao diện của EGeoBase, bắt đầu từ hệ thống menu, dưới các menu là các giao diện EGeoBase có 6 menu (Hình 6)
1 Menu Input để gọi các giao diện nhập số liệu từ bàn phím
2 Menu Import để gọi các giao diện nhập số liệu từ file
3 Menu Output để gọi các giao diện xuất số liệu ra biểu bảng, đồ thị, báo cáo
4 Menu Export để gọi các giao diện xuất số liệu ra file cho các chương trình và phần mềm xủ lý số liệu
5 Menu Control để gọi các giao diện tính toán và cập nhật số liệu, mở rộng miền giá trị tham chiếu và kiểm tra số liệu trong CSDL
6 Menu Help để trợ giúp người dùng làm việc với CSDL và các chương trình ứng dụng
Hình 6 Giao diện chính của EGeoBase
II.3.1 - Giao diện nhập số liệu từ bàn phím và menu Input
Giao diện nhập số liệu được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
- Giao diện nhập số liệu cũng là giao diện tìm kiếm thông tin Với một loại công trình, các thông tin liên quan phải được xuất hiện đồng thời trên các giao diện nhâp Cho phép tìm kiếm, nhập mới, sửa chữa thông tin trên giao diện nhập bao gồm thêm, xoá, sửa số liệu
Trang 20- Không cho phép nhập trùng số liệu, mỗi công trình chỉ nhập 1 lần, chỉ nhập được số liệu có trong miền giá trị của số liệu, có thông báo khi nhập sai số liệu
- Phải nhập lần lượt từ mức số liệu 1 đến mức số liệu 4, điều này có nghĩa có vị trí của lỗ khoan mới nhập được số liệu lỗ khoan, có số liệu lỗ khoan mới có thạch học
lỗ khoan Tương tự như vậy, khi xoá số liệu để xoá mức số liệu 1 phải xoá lần lượt từ mức số liệu 4 đến mức số liệu 1, nghĩa là không thể tồn tại cột thạch học của lỗ khoan
mà không có số liệu của lỗ khoan
- Giao diện phải tiện dụng và thân thiện với người dùng
A - Các giao diện nhập số liệu
1 Giao diện nhập vị trí công trình
Hình 7 Giao diện nhập vị trí công trình Giao diện này nhập mức số liệu 1 Chỉ sau khi mức số liệu 1 được nhập mới nhập được các mức số liệu thấp hơn
Giao diện này có ô màu vàng ‘Tìm công trinh’ và một bảng màu vàng danh sách các công trình đã nhập trong CSDL, người dùng chọn trong ô ‘Tìm công trinh’
Trang 21Giao diện có nút nhấn ‘New’ để nhập công trình mới Khi nhấn vào nút nhấn này CSDL sẽ cho một trang trắng với các ô nhập liệu tương ứng xuất hiện (Hình 7) Trong các ô nhập số liệu có nhiều ô có hộp chọn để nhập giá trị thuộc miền giá trị của
dữ liệu Các hộp chọn này lấy số liệu tương ứng trong các bảng tham chiếu liên quan
Trong ô nhập tên công trình nếu người dùng nhập tên công trình đã có trong CSDL sẽ có thông báo và không cho phép nhập trùng số liệu
Trong ô nhập loại công trình sau khi người dùng chọn xong loại công trình thì các giao diện tương ứng để nhập các thông tin về loại công trình sẽ xuất hiện, Tuỳ từng loại công trình mà các giao diện nhập số liệu liên quan sẽ xuất hiện khác nhau, cho phép người dùng nhập đủ các số liệu cần thiết
Giao diện có nút ‘Delete’ để xoá số liệu, nhưng muốn xoá được thì số liệu ở các giao diện mức thấp hơn phải được xoá trước
2 - Giao diện nhập loại công trình lỗ khoan
Hình 8 Giao diện nhập loại công trình lỗ khoan Với loại công trình là lỗ khoan giao diện nhập sẽ có thêm các giao diện nhập thông tin về lỗ khoan, thạch học lỗ khoan, mẫu cơ lý lỗ khoan mẫu nước, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và thí nghiệm cắt cánh hiện trường (Hình 8)
3 - Giao diện nhập loại công trình hố đào
Trang 22Hình 9 Giao diện nhập loại công trình hố đào Với loại công trình là hố đào bao gồm giao diện nhập thông tin về hố đào, thạch học hố đào, mẫu cơ lý hố đào và mẫu nước hố đào (Hình 9)
Trong giao diện nhập số liệu hố đào (mức số liệu 2) có nút ‘Delete’ để xoá các
số liệu đang hiện trên màn hình, nhưng nút nhấn này có hiệu lực khi số liệu ở mức số liệu 3 phải được xoá trước (số liệu xuất hiện trong các giao diện ‘Thạch học’, ‘Mẫu cơ lý’, ‘Mẫu nước’ ở bên phải giao diện ‘Hố đào’ (Hình 9)
Trang 234 - Giao diện nhập loại công trình đổ nước thí nghiệm hố đào
Hình 10 Giao diện nhập loại công trình đổ nước thí nghiệm hố đào
Với loại công trình là đổ nước thí nghiệm hố đào bao gồm giao diện nhập thông tin về đổ nước thí nghiệm, thạch học hố đào, mẫu cơ lý hố đào và kết quả đổ nước thí nghiệm (Hình 10)
Trang 245 - Giao diện nhập loại công trình giếng đào
Hình 11 Giao diện nhập loại công trình giếng đào Với loại công trình là giếng đào bao gồm giao diện nhập thông tin về giếng, thạch học giếng, mẫu nước giếng (Hình 11)
Trang 256 - Giao diện nhập loại công trình xuyên tĩnh
Hình 12 Giao diện nhập loại công trình xuyên tĩnh Với loại công trình là xuyên tĩnh bao gồm giao diện nhập thông tin về xuyên tĩnh, kết quả xuyên và thạch học phân tích được từ kết quả xuyên (Hình 12)
Trang 266 - Giao diện nhập loại công trình điểm khảo sát
Hình 13 Giao diện nhập loại công trình điểm khảo sát động lực công trình Với loại công trình là điểm khảo sát bao gồm giao diện nhập thông tin về điểm khoả sát và các kết quả lấy mẫu trong điểm khảo sát (Hình 13)
Trang 277 - Giao diện nhập thạch học
Hình 14 Giao diện nhập số liệu thạch học Giao diện nhập thạch học (Hình 14) thuộc giao diện nhập số liệu mức 3 Giao diện mức 3 được thiết kế để nhập được nhiều dòng Có những cột mờ không phải nhập
mà được cập nhật tự động (cột ‘mái lớp‘) Một số cột phải nhập từ bàn phím (thứ tự, đáy lớp…) và một số cột có nút chọn để nhập giá trị được lấy từ các bảng tham chiếu (cột ‘thạch hoc‘, ‚nguồn gốc‘…)
Muốn xoá số liệu chọn số liệu và cần xoá và nhấn phím ‘Delete‘ từ bàn phím
Trang 288 - Giao diện nhập kết quả phân tích mẫu cơ lý
Hình 15 Giao diện nhập kết quả phân tích mẫu cơ lý Sau khi nhập mẫu cơ lý trên các giao diện nhập số liệu các loại công trình ở trên giao diện Hình 15 cho phép người dùng nhập kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá Giao diện này có hai ô màu vàng điểm lấy mẫu và số hiệu mẫu, khi được chọn sẽ hiện lên các thông tin về mẫu
Trường hợp kết quả phân tích mẫu đã được nhập các số liệu phân tích mẫu sẽ xuất hiện trên các giao diện tương ứng như độ hạt, cắt, nén…
Trường hợp mẫu chưa được nhập, để nhập số liệu người dùng phải chon hoặc
‘Nhập toàn bộ số liệu mới’ hoặc ‘Chỉ nhập số liệu phân tích’ trong khung ‘Chi tiết’ và nhấn ‘OK’ CSDL sẽ cho các chỉ tiêu cần nhập số liệu trong các giao diện tương ứng
Một số ô nhập liệu có các hộp chọn, người dùng chỉ nhập được số liệu trong danh sách các số liệu gợi ý trong miền số liệu
Có nút ‘Delete’ để xoá số liệu Muốn xoá được số liệu người dùng phải xoá trước số liệu ở các giao diện ở các ngăn bên phải giao diện này
Trang 299 - Giao diện nhập kết quả phân tích mẫu nước
Hình 16 Giao diện nhập kết quả phân tích mẫu nước Cũng giống như nhập kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý, giao diện nhập mẫu nước (Hình 16) cho phép người dùng nhập kết quả phân tích thành phần nước Ngoài những đặc điểm giống với nhập kết quả phân tích cơ lý, giao diện này có thêm 2 nút nhấn để kiểm tra cân bằng ion âm và dương cho các số liệu phân tích mẫu và tính tổng khoáng hoá để nhập vào CSDL
Trang 3010 - Giao diện nhập số liệu đề án
Hình 17 Giao diện nhập đề án nghiên cứu Giao diện này nhập mức số liệu 1 Chỉ sau khi mức số liệu 1 được nhập mới nhập được các mức số liệu thấp hơn
Giao diện này có ô màu vàng ‘Tìm Đề án’ cho phép người dùng chọn các đề án
đã nhập để sửa chữa hoặc tra cứu.(Hình 17)
Giao diện có nút nhấn ‘New’ để nhập đề án mới Khi nhấn vào nút nhấn này CSDL sẽ cho một trang trắng với các ô nhập liệu tương ứng xuất hiện
Giao diện có nút ‘Delete’ để xoá số liệu nhưng muốn xoá được thì các giao diện mức thấp hơn phải được xoá trước
B - Menu Input
Sau khi xây dựng xong các giao diện nhập liệu, Menu Input được thiết kế để gọi các giao diện nhập (Hình 18)
Trang 31Hình 18 Menu Input Menu Input có 4 sub-menu
- ‘Nhập vị trí công trình’ để gọi giao diện nhập vị trí công trình
- ‘Mẫu cơ lý chi tiết’ để gọi giao diện nhập kết quả phân tích cơ lý đất và đá
- ‘Mẫu nước chi tiết’ để gọi giao diện nhập kết quả phân tích thành phần nước
- ‘Nhập đề án nghiên cứu’ để gọi giao diện nhập đề án nghiên cứu
II.3.2 - Giao diện nhập số liệu từ file và menu Import
Trong quá trình xử lý số liệu ĐCCT có một số loại số liệu luôn được tồn tại dưới dạng file Excel Dạng số liệu xuất ra này bao gồm:
- Các chỉ tiêu phân tích mẫu cơ lý, các phòng thí nghiệm phân tích và trả số liệu luôn dưới dạng file Excel
- Số liệu đổ nước thí nghiệm hố đào
- Số liệu xuyên tĩnh
Tuy nhiên các số liệu loại này thường không có format chuẩn để import ngay vào CSDL mà cần có các file mẫu chuẩn, các file mẫu này đã được thiết kế sẵn, các số liệu cần import phải được nhập trước vào file mẫu để CSDL có thể đọc được file này
và import vào CSDL Các file chuẩn này ở trong thư mục ‘Samples’
Trang 32Hình 19 File Colymau.xls - (File đầu vào cho giao diện ‘Import chỉ tiêu cơ lý’) Sau khi file *.csv đã sẵn sàng, người dùng sẽ sử dụng giao diện trên Hình 21 để import số liệu cơ lý vào CSDL
Hình 20 Save as dạng csv
Trang 33Hình 21 Giao diện Import chỉ tiêu cơ lý Trên giao diện này khi nhấn nút nhấn ‘Import’ CSDL sẽ yêu cầu người dùng chon file *.csv đã được chuẩn bị trên Hình 20
2 - Đổ nước thí nghiệm hố đào
Để Import số liệu đổ nước thí nghiệm hố đào, người dùng cần phải chuẩn bị file
số liệu như trong file mẫu ‘DoNuocThiNghiem.xls’ (Hình 22) ở file này thời gian tính bằng phút và thể tích nước tính bằng lít (đây là hai cột cần có số liệu các cột khác có thể để trắng sau đó được CSDL cập nhật từ menu ‘Control’ → ‘Update giá trị đổ nước
hố đào’) và ‘Save as’ sang file sang một trong 3 dạng file *.csv (comma delimited) hoặc *.txt (tab delimited) hoặc *.xls
Trang 34Hình 22 File DoNuocThíNghiem.xls -
(File đầu vào cho giao diện ‘Import đổ nước thí nghiệm hố đào’) Sau khi đã chuẩn bị file, người dùng sẽ sử dụng giao diện Hình 23 để import số liệu đổ nước thí nghiệm vào CSDL
Trang 353 - Xuyên tĩnh
Số liệu xuyên tĩnh ngoài hiện trường cần được chuẩn bị số liệu vào file XuyenTinh.xls (Hình 24), đây là các số liệu nghiên cứu ngoài hiện trường, (các cột kháng xuyên (Qc) và ma sát (Fs) có thể để trắng nếu đã có giá trị X,Y vì hai cột này sẽ được cập nhật trong CSDL từ menu ‘Control’ → ‘Update giá trị xuyên Qc và Fs’) sau
đó save file dạng *.xls và sử dụng giao diện Hình 25
Hình 24 File XuyenTinh.xls - (File đầu vào cho giao diện ‘Import số liệu xuyên tĩnh’)
Hình 25 Giao diện import số liệu xuyên tĩnh
4 - Import EGeoBase
Giao diện này (Hình 26) dùng để cập nhật số liệu được xuất ra từ chính CSDL EGeoBase ở menu ‘Export’ → ‘Export EGeoBase’ trong trường hợp CSDL EGeoBase được cài đặt trên 2 máy đơn và muốn nhập lại trong một CSDL
Trang 36Hình 26 Giao diện Import EGeoBase Trên giao diện này ứng với mỗi chọn lựa khi nhấn nút nhấn Import các kiểu file tương ứng đã được xuất từ giao diện Export EGeoBase sẽ được đòi hỏi để Import
B - Menu Import
Hình 27 Menu Import
- ‘Chỉ tiêu cơ lý’ gọi giao diện ‘Import chỉ tiêu cơ lý’
- ‘Đổ nước thí nghiệm’ gọi giao diện ‘Import đổ nước thí nghiệm’
- ‘Xuyên tĩnh’ gọi giao diện ‘Import xuyên tĩnh’
- ‘Import EGeoBase’ gọi giao diện ‘Import EGeoBase’
II.3.3 - Giao diện xuất số liệu ra biểu bảng đồ thị và menu Output
Số liệu lưu trữ trong CSDL sẽ được xuất số liệu ra dưới các dạng báo cáo, đồ
Trang 37- Phiếu mô tả giếng
- Kết quả phân tích thành phần nước
- Kết quả đổ nước thí nghiệm hố đào
- Kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh
- Kết quả thí nghiệm cắt cánh
- Biểu đồ thí nghiệm đất (độ hạt, cắt, nén)
- Bảng số liệu kết quả phân tích mẫu cơ lý lỗ khoan
- Bảng số liệu kết quả phân tích mẫu cơ lý theo các kiểu thạch học địa tầng nguồn gốc
- Bảng số liệu phân tích thành phần nước
Các số liệu xuất ra được sử dụng từ một nguồn dữ liệu nên đảm bảo rằng số liệu xuất ra là thống nhất và không nhầm lẫn
A - Các giao diện
1 - Phiếu mô tả giếng
Các đề án lập bản đồ thường được kết hợp nghiên cứu ĐCTV kết hợp với ĐCCT, giếng đào là một đối tượng dùng trong cả hai lĩnh vực nghiên cứu Phiếu mô tả giếng được thiết kế theo mẫu số 8 trang 48 của tài liệu [2]
Hình 28 Giao diện thành lập phiếu giếng Trên giao diện ‘Phiếu giếng’ (Hình 21) có hộp chọn để án hoặc chọn theo file được xuất từ MapInfo khi đó các tên giếng sễ xuất hiện trong hộp chọn tên giếng Khi chọn được tên giếng và nhấn ‘Preview’ khi đó báo cáo ‘Phiếu mô tả giếng’ sẽ xuất hiện (Hình 29) và trên giao diện nút nhân ‘Preview’ sẽ chuyển thành ‘Print’ cho phép
in phiếu
Trang 38Hình 29 Phiếu mô tả giếng
Trang 39đào đã được nhập đầy đủ trong giao diện ‘Kết quả đổ nước thí nghiệm hố đào’ Dựa vào kết quả đổ nước hố đào hệ số thấm K sẽ được tính toán và cập nhật từ giao diện
‘Đổ nước thí nghiệm’ Khi số liệu đã đầy đủ giao diện ở Hình 30 cho phép xuất kết quả ra ba dạng:
- Dạng bảng số liệu khi ‘Bảng số liệu’ được chọn kết quả sẽ có bảng kết quả xuất hiện trên màn hình
- Dạng báo cáo cho phép xuất số liệu như trên Hình 31 (theo mẫu trang 103 tài liệu [1])
- Dạng đồ thị cho phép xuất đồ thị quan hệ giữa V và t (Hình 32) (Theo mẫu trang 105 tài liêu [1])
Hình 30 Giao diện xuất kết quả đổ nước thí nghiệm hố đào