1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thúc đẩy phát triển TM Điện tử ở VN

39 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Phát Triển Thương Mại Điện Tử Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số biện pháp thúc đẩy phát triển TM Điện tử ở VN

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thơng mại điện tử (TMĐT) ra đời là kết quả hợp thành của nền “kinh tế

số hoá” và “xã hội thông tin” Thơng mại điện tử bao trùm một phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế và xã hội, nó mang đến lợi ích tiềm năng và đồng thời cả thách thức lớn cho ngời sử dụng.

Thơng mại điện tử đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu, tuy hiện nay đang áp dụng chủ yếu ở các nớc công nghiệp phát triển nhng các nớc đang phát triển cũng bắt đầu tham gia Toàn cầu đang hớng tới giao dịch thông qua TMĐT.

Việt Nam tuy cơ sở hạ tầng cho TMĐT cha hình thành hoàn thiện, song cùng xu hớng hội nhập, chúng ta là thành viên của APEC, của ASEAN là quan sát viên của WTO, Việt Nam

“không thể sớm” cũng “không thể muộn“ tham gia TMĐT.

Thơng mại điện tử đa lại lợi ích tiềm tàng giúp ngời tham gia thu đợc thông tin phong phú về thị trờng và đối tác, giảm chi phí,

mở rộng quy mô doanh nghiệp, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và đặc biệt với nớc đang phát triển đây là cơ hội tạo bớc tiến nhảy vọt rút ngắn khoảng cách với các nớc tiến triển.

Song nh lời khuyên của một chuyên gia trung tâm thơng mại quốc tế: “Chớ nên nhìn nhận TMĐT chỉ đơn thuần là dùng phơng tiện điện tử để thực hiện các hoạt động buôn bán truyền thống mà nên hiểu rằng khi chấp nhận và ứng dụng TMĐT thì toàn bộ hình thái hoạt động của một nớc sẽ thay đổi, cả hệ thống giáo dục, cả tập quán làm việc, cả quan hệ quốc tế”.

Nhận thức đợc vai trò lớn của TMĐT với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam môi trờng cho TMĐT cha hình thành ngay cả việc nhận thức

về TMĐT cũng còn sơ sài và cha phổ biến trong dân chúng Song Việt Nam đang bắt đầu xây dựng các quy định khung để hình thành chiến lợc về TMĐT tiếp đó xây dựng và thực hiện chơng trình tổng thể chấp nhận và áp dụng TMĐT.

Cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc đi trớc kết hợp với điều kiện thực tế Việt Nam, em xin mạnh dạn đề xuất

"một số biện pháp thúc đẩy phát triển TMĐT ở Việt nam".

Trang 2

Thơng mại điện tử là vấn đề mới mẻ với kiến thức có hạn, đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Em mong đợc học hỏi thêm cũng nh mong muốn một ngày gần đây TMĐT sẽ góp phần đa Việt nam trở thành con rồng Châu á.

Nội dung đề tài gồm ba ch ơng lớn:

Trang 3

Chơng I

Những vấn đề cơ bản về thơng mại điện tử

I-/ Tầm quan trọng của thơng mại điện tử:

1-/ Khái niệm thơng mại điện tử:

Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đa tới cuộc “cách mạng số hoá”thúc đẩy sự ra đời của “kinh tế số hoá” và “xã hội thông tin” mà TMĐT là một bộphận hợp thành

TMĐT là gì ?

TMĐT - “Electrolic Commerce”, một số yếu tố hợp thành của nền kinh tế sốhoá, là hình thái hoạt động thơng mại bằng các phơng pháp điện tử, là việc trao đổithông tin thơng mại thông tin qua các phơng tiện công nghệ điện tử mà nói chung

là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch(nên còn gọi là “thơng mại không có giấy tờ”)

“Thông tin” trong khái niệm trên đợc hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng

kỹ thuật điện tử, bao gồm các th từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính,bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ hoạ, quảng cáo,

“Thơng mại” - (commerce) đợc hiểu là mọi vấn đề nảy sinh ra từ mọi mốiquan hệ mang tính chất thơng mại dù có hay không có hợp đồng

Các mối quan hệ mang tính thơng mại bao gồm bất cứ giao dịch thơng mại nào

về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ thoả thuận phân phối, đại diện hoặc

đại lý thơng mại, ứng thác hoa hồng, t vấn, xây dựng công trình,

Nh vậy, phạm vi của TMĐT rất rộng bao quát hầu nh mọi hình thái hoạt độngkinh tế, mà không chỉ bao gồm buôn bán hàng hoá dịch vụ (Trade), nó chỉ là mộttrong hàng nghìn lĩnh vực áp dụng của TMĐT

2-/ Thơng mại điện tử là thách thức và cơ hội cần lợi dụng để thực hiện thơng mại:

Thơng mại điện tử mang lại những tiềm năng to lớn cho doanh nghiệp và toànxã hội Nhờ các phơng tiện của TMĐT các doanh nghiệp có đợc thông tinh phongphú giúp các cơ hội kinh doanh, giao dịch với nhiều đối tác trong cùng thời điểm;các chi phí văn phòng, bán hàng, giao dịch giảm hàng trăm lần; dễ dàng tạo dựng

và củng cố quan hệ bạn hàng Rút ngắn chu kỳ thời gian sản xuất, và trên quan

điểm chiến lợc lâu dài, việc khuếch trơng TMĐT sẽ trực tiếp giúp cho sự phát triểncủa công nghệ thông tin

Với các nớc đang phát triển TMĐT giúp cho họ dễ dàng tiếp xúc với thị trờngrộng lớn, trong cũng nh ngoài nớc, thúc đẩy sự phát triển văn minh của đất nớc

Chính vì vậy, tuy TMĐT là phơng thức mới phát triển tốc độ nhanh:

Năm 1997, tổng doanh số TMĐT toàn thế giới mới đạt 18 tỷ USD, năm 1999

đã lên gần 71 tỷ USD theo dự báo của APEC, doanh số này vào 2002 có thể lên tới

1 nghìn tỷ USD: trong đó trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp chiếmkhoảng 50%, dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác khoảng 45%, dịch vụ bán lẻkhoảng 5%

Thách thức:

Trang 4

“Tấm huy chơng nào cũng có mặt trái của nó” Giao dịch thơng mại qua cácphơng tiện điện tử trong đó mọi dữ liệu (kể cả chữ ký) đều ở dạng số hoá Chỉ cầnmột sự xâm nhập thông tin chính xác của “giác máy tính” có thể dẫn đến rủi rokhôn lờng nh mất tiền, mất thông tin mật, có thể dẫn đến phá sản ở doanh nghiệp

và nguy hại tới an ninh quốc gia

Ngoài ra trên lĩnh vực văn hoá xã hội, cùng với tác dụng bao trùm của Internetlàm công cụ gián tiếp, nó có thể trở thành “hòm th” mua - bán dâm, ma tuý vàbuôn lậu; các lực lợng phản xã hội đa lên Internet phim con heo, tuyên truyền kíchdục trẻ em, hớng dẫn làm bom th; làm chất nổ phá hoại; tuyên truyền kích độngbạo lực, phân biệt chủng tộc, kỳ thị tôn giáo

Đặc biệt trong giao dịch, mua bán Quy cách phẩm chất hàng hoá và cácthông tin liên quan đều ở dạng số hoá, nên ngời mua không hiểu rõ về sản phẩm

nh buôn bán vật thể, do đó rủi ro sẽ rất cao, dễ bị kẻ xấu lợi dụng lừa gạt Nhất làvới một nớc nghèo nh nớc ta trình độ tin học còn non yếu thì trong thời kỳ đầuphòng tránh những “cú lừa có quy mô” là điều cần lu ý

Còn vấn đề cốt lõi xâu xa với các nớc nghèo đó là Mỹ với sự khống chế côngnghệ thông tin quốc tế cả phần cứng, phần mềm Mỹ đi đầu trong kinh tế số hoá vàTMĐT Vì vậy toàn thế giới sẽ chịu sự khống chế công nghệ của Mỹ và các nớctiên tiến gần với Mỹ

3-/ TMĐT đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu:

Nền tảng TMĐT quốc tế là Internet và các phơng tiện truyền thông hiện đại(vệ tinh viễn thông, cáp, vô tuyến, các khí cụ điện tử)

Internet đang phát triển rất nhanh cả về phạm vi bao th, phạm vi ứng dụng, vàchất lợng vận hành Năm 1991 mới có 31 nớc nối mạng Internet, tới giữa năm 1997

đã có 171 nớc; Số trang Web vào giữa năm 1993 là 130, tới cuối năm 1998 đã lêntới 3,69 triệu trang

Giữa năm 1994, toàn thế giới có 3,2 triệu địa chỉ Internet, tới 1996 đã lên tới 12,9triệu địa chỉ với khoảng 67,5 triệu ngời sử dụng ở khắp Châu lục, giữa 1998 đã có 36,7triệu địa chỉ Internet với 100 triệu ngời sử dụng Theo dự báo số ngời sử dụng Internettoàn thế giới năm 2000 sẽ lên đến 365 triệu, và 2005 sẽ lên khoảng 1 tỷ ngời

Ngời Mỹ đã liên tục nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại vào Internet Họ

đã có chơng trình 5 năm 1998-2000 xây dựng mạng liên lạc viễn thông băng rộngtoàn cầu qua các vệ tinh, cho phép với tới hầu hết số dân 2 tỷ ngời đang sống không

có điện thoại trên toàn thế giới

Các phơng tiện liên lạc vô tuyến đang hội nhập vào Internet Các tuyến cápquang đang đợc rải trên khắp Châu lục để liên kết tất cả các khí cụ điện tử vàoInternet, sẽ cho phép truy cập nhanh gấp 10 lần so với mạng lới cáp điện thoại hiệnnay Theo ớc tính Internet/Web đang phát triển với tốc độ cứ 100 ngày thì tổng l-ợng thông tin qua "võng mạc toàn cầu" lại tăng lên gấp đôi Số liệu trung bình cácnguồn doanh số TMĐT toàn thế giới năm 1997 đạt khoảng 18 tỷ USD, năm 1998 -

ớc 31 tỷ USD, năm 1999 (dự báo) 71 tỷ USD, năm 2000 (dự báo) 200-250 tỷ USD

và năm 2002 là 300 tỷ USD

Về luật lệ liên quan TMĐT:

Trang 5

 Tháng 12-1985 Đại hội đồng liên hiệp quốc ra Nghị quyết yêu cầu cácChính phủ và tổ chức quốc tế áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn pháp lý củacác giao dịch điện tử.

 Tháng 2-1992 Hội nghị các tổ chức (UNCTAD) đề xuất sáng kiến về hiệuquả thơng mại nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào sâu hơn buônbán quốc tế

 Tháng 10-1994 UNCTAD đề xuất chơng trình "tâm điểm mậu dịch" (TradePoint Programe)

 Tháng 12-1996 Đại hội đồng liên hiệp quốc yêu cầu các nớc phổ biến rộngrãi nội dung đạo luật mẫu về TMĐT do UNCTAD thảo ra

 Tháng 7-1997 Uỷ ban Châu Âu phát hành tài liệu mang tính chính sách vạch

ra khuôn khổ cho TMĐT ở Châu Âu

 Tháng 11-1997 APEC đã vạch ra chơng trình công tác về TMĐT trong khu vựcAPEC và thành lập một tổ chức mang tên là "APEC Electronic commerce Task Force"

 Tháng 10-1997 ASEAN tổ chức Hội nghị bàn tròn về TMĐT tại Mã Lai

 Tháng 7-1998 "Tiểu ban điều phối về TMĐT" của ASEAN họp lần thứ nhất

 Tháng 9-1998 UNCTAD tổ chức Hội thảo khu vực các nớc ảrập về TMĐT

 Tháng 11-1998 UNCTAD ra tuyên bố báo chí kêu gọi các nớc đang pháttriển tăng cờng tham gia vào TMĐT, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Tháng 9-1998 Hội nghị lần thứ 2 tại ASEAN về TMĐT

 Tháng 11-1998 APEC công bố "Chơng trình hành động của APEC về TMĐT"

 Tháng 1-1999 "Các nguyên tắc chỉ đạo về TMĐT ASEAN" thông qua lần cuối

để chuẩn bị đa ra Hội nghị Bộ trởng kinh tế ASEAN (lần thứ 30) phê chuẩn

Nh vậy TMĐT là vấn đề toàn cầu, không một quốc gia nào trên thế giới đếnbây giờ không đa ra chiến lợc cho mình

4-/ TMĐT với bối cảnh Việt Nam đang tham gia hội nhập khu vực và quốc tế.

Việt Nam đã hội nhập APEC, là thành viên của ASEAN và là quan sát củaWTO Với tốc độ phát triển của TMĐT, đòi hỏi công việc giao dịch - buôn bán đã,

đang và sẽ sử dụng ngày một nhiều hơn bằng các phơng tiện điện tử

Hiện nay, môi trờng cho TMĐT theo đúng nghĩa cha hình thành ở Việt Nam,bớc vào lĩnh vực TMĐT Việt Nam không thể tránh khỏi những thách thức lớn nh

đã nêu và nó sẽ là thách thức lớn hơn nữa nếu ngay từ bây giờ chúng ta không cócái nhìn xác thực về TMĐT và tầm quan trọng của nó

TMĐT mới vào Việt Nam từ năm 1997, vấn đề này còn là mới mẻ, và nhiều bí

ẩn đối với chúng ta Việt Nam đã tham gia thảo luận và cam kết quốc tế về TMĐT

cụ thể với APEC và ASEAN

Từ đây cho thấy Việt Nam "không thể sớm, cũng không thể muộn" triển khaicông việc theo hớng TMĐT

Trang 6

Việt Nam phải có quá trình nghiên cứu kỹ lỡng, tạo dựng tốt hạ tầng cơ sở, đồngthời phải có chơng trình thử nghiệm để tiến tới hoà nhập vào TMĐT thế giới.

II-/ Những vấn đề chung về Thơng mại điện tử.

1-/ Nhận thức về TMĐT.

1.1-/ Số hoá và "nền kinh tế số hoá"

Cho tới đầu thế kỷ này, để liên lạc với nhau, ngời ta sử dụng các hệ số ký hiệu

nh âm thanh, hình ảnh, và chữ viết Trong nửa đầu thế kỷ, kỹ thuật số trên cơ sở hệnhị phân Kỹ thuật số đợc áp dụng trớc hết vào máy tính điện tử, tiếp đó sang lĩnhvực khác Việc áp dụng kỹ thuật số có thể coi là một cuộc cách mạng vĩ đại tronglịch sử nhân loại gọi là cuộc cách mạng số hoá

Cách mạng số hoá diễn ra với tốc độ cao, chiếc máy tính điện tử đầu tiên cóchơng trình hoá ra đời 1946, kích thớc 4 - 5 gian buồng trị giá nhiều triệu đô la, vàchỉ thực hiện 5000 lệnh một giây 50 năm sau, máy tính điện tử cá nhân thông dụngchỉ có kích thớc để bàn trị giá gần 1 nghìn đô la, và thực hiện trên 400 triệu lệnh;

dự kiến vào 2012 là 1000 triệu lệnh

Ngoài ra còn có siêu máy tính mà Bộ Quốc phòng Mỹ đặt cho hãng IBM tốc

độ hàng nghìn tỷ lệnh trong một giây; các phơng tiện hiện đại cũng song song pháttriển, một sợi cáp quang mỏng nh sợi tóc có thể truyền đợc lợng thông tin chứa

đựng trong 90 nghìn cuốn từ điển bách khoa trong một giây

Trong bối cảnh này khái niệm "TMĐT" đang hình thành và ứng dụng rộng rãi

1.2-/ Các phơng tiện kỹ thuật điện tử bao gồm:

1.2.1 Điện thoại.

Toàn thế giới có khoảng một tỷ đờng dây thuê bao điện thoại và khoảng 340triệu ngời dùng điện thoại Điện thoại là phơng tiện phổ thông để sử dụng và thờng mở

đầu cho các giao dịch thơng mại với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua

vệ tinh, ứng dụng điện thoại đang và sẽ trở lên càng rộng rãi hơn

1.2.2 Máy điện báo (Telex) và Fax.

Máy Fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gửi công văn truyền thống; và naygần nh đã thay thế hẳn máy Telex chỉ truyền đợc lời văn

1.2.4 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử.

Thanh toán là khâu quan trọng nhất của thơng mại, và TMĐT không thể thiếu

đợc công cụ thanh toán điện tử thông qua các hệ thống thanh toán điện tử thông

Trang 7

qua các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền điện tử mà bản chất là các

ph-ơng tiện tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

1.2.5 Mạng nội bộ và liên mạng nội bộ.

Mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một xí nghiệp hay cơ quan và cácliên lạc mọi kiểu giữa các máy tính điện tử trong cơ quan xí nghiệp đó, cộng vớiliên lạc di động

Nhờ có mạng và các máy tính có địa chỉ Internet có thể giao tiếp với nhau,truyền gửi cho nhau các thông điệp

Internet đợc gọi là "toàn cầu võng mạc" hay còn gọi là "võng mạng toàn cầu".Công nghệ Internet chỉ thực sự trở thành công cụ đắc lực khi áp dụng thêm giaothức chuẩn quốc tế HTTP (HyperText Transfer Protocol) bằng dịch vụ Web, ngời

sử dụng đọc các thông tin viết bằng ngôn ngữ HTML (HyperText MarkupLanguage) hoặc các ngôn ngữ khác kết hợp với HTML, và truyền từ nơi này tới nơikhác trên cơ sở giao thức quốc tế FTP (File Transfer Protocal), POP (Post officeProtocol), SMTP (Simple Message Transfer Protocol), NNTP (Net News Transferprotocol) Web còn đợc gọi là "võng thị toàn cầu", Web giống nh một th việnkhông lồ có hàng triệu sách, mỗi cuốn có hàng triệu trang và mỗi trang có một góitin với nội dung nhất định

Ngày nay do công nghệ Internet đợc áp dụng rộng rãi vào việc xây dựng vàcác mạng nội bộ và mạng ngoại bộ Internet ra đời và phát triển đã tạo đà thúc đẩymạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá

Dù rằng, không dùng Internet/Web vẫn có thể làm thơng mại điện tử, songngày nay nói tới TMĐT thờng có nghĩa là nói tới Internet và Web, vì thơng mại đã

và đang trong quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và hiệu quả hoá, cả hai xu h ớng

ấy đều đòi hỏi phải sử dụng triệt để Internet và Web nh các phơng tiện đã đợc quốc

tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao

1.3-/ Các hình thức hoạt động thơng mại điện tử.

1.3.1 Th tín điện tử.

Các đối tác sử dụng hòm th điện tử để gửi th cho nhau một cách “trực tuyến”thông qua mạng gọi là th tín điện tử (e-mail) Đây là thể thông tin ở dạng “phi cấutrúc” nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận

1.3.2 Thanh toán điện tử:

Là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay vì việc giao tay tiềnmặt; việc trả lơng bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàngbằng thẻ mua hàng, là các dạng của thanh toán điện tử Ngày nay thanh toán điện

tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

Trang 8

 Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính:

Phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty

 Tiền mặt Internet:

Là tiền đợc mua từ một nơi phát hành sau đó đợc chuyển đổi tự do sang các

đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong phạm vi một nớc cũng nh cácquốc gia, đợc thực hiện bằng kỹ thuật số hoá  tiền đợc gọi là “tiền mặt số hoá”

 Túi tiền điện tử:

Là nơi để tiền mặt Internet mà chủ yếu là thẻ khôn minh, kỹ thuật của nó là

“mã hoá khoá công khai/bí mật”

 Thẻ khôn minh:

ở mặt sau của thẻ là một chip máy tính điện tử có bộ nhớ để lu trữ tiền số hoá, tiền

ấy chỉ đợc “chi trả” khi ngời sử dụng và thông điệp đợc xác thực là “đúng”

 Giao dịch ngân hàng số hoá:

Là giao dịch chứng khoán số hoá

1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI):

Là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tửkhác bằng phơng tiện điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả thuận để cấutrúc thông tin

EDI ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trên bình diện toàn cầu

EDI đợc áp dụng từ trớc khi có Internet

Nay EDI đợc thực hiện thông qua Internet EDI xuất hiện khái niệm “mang ảomật” là mang riêng giữa hai công ty nhng đợc thiết lập trên Web

TMĐT qua biên giới về bản chất là EDI với các nội dung

* Giao dịch kết nối

Đặt hàng

Giao dịch gửi hàng

Thanh toán

1.3.4 Giao gửi số hoá các dung liệu:

Dung liệu là các hàng hoá mà cái ngời ta cần đến là nội dung của nó màkhông phải là bản thân vật mang nội dung nh: tin tức, phim, Trớc đây dung liệu

đợc giao dới dạng hiện vật Nay dung liệu đợc số hoá và truyền giữ theo mạng gọi

là “giao gửi số hoá”

ở Mỹ hiện nay 90% dân chúng dùng Internet/Web để thu nhận tin tức và thôngtin, và khoảng 80,5% sử dụng Internet/Web làm công cụ phục vụ nghiên cứu

1.3.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình:

Cho tới 1994-1995 hình thức bán hàng này còn cha phát triển, ngay ở Mỹcũng chỉ có vài cửa hàng có mặt trên Internet Nay danh sách này đã mở rộng về bềsâu và chiều rộng, từ hoa, quần áo tới ô tô, gọi là “mua hàng trên mạng”

Trang 9

ở một số nớc Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoáhữu hình.

Dới đây là biểu tỷ trọng các loại hàng hoá và dịch vụ trong TMĐT thế giới:

Lữ hành (chọn tuyến đi, mua vé máy bay) 18,35% 10,21%

1.4-/ Giao dịch TMĐT:

 Ngời với ngời

Qua điện thoại, máy Fax và th điện tử

 Ngời với máy tính điện tử

Trực tiếp hoặc qua các mẫu biểu điện tử

 Máy tính điện tử với máy tính điện tử

Qua trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) thẻ khôn minh, các dữ liệu mã hoá bằng vạch

 Máy tính điện tử với ngời

Qua th tín do máy tính tự động sản ra, máy Fax, và th điện tử

1.5-/ Các bên tham gia TMĐT:

 Giữa doanh nghiệp với ngời tiêu thụ

Giao dịch qua điện thoại, các biểu mẫu điện tử, th điện tử, fax Mục đích giúpngời tiêu thụ có thể mua hàng tại nhà

 Giữa các doanh nghiệp với nhau

Giao dịch qua EDI, các biểu mẫu điện tử, thẻ khôn minh, mã vạch Trao đổidữ liệu mua bán và thanh toán hàng hoá và lao vụ mục đích đạt hiệu quả cao trongkinh doanh

 Giữa doanh nghiệp với các cơ quan Chính phủ

Dùng điện thoại, E-mail, Fax, các biểu mẫu điện tử Nhằm mục đích mua sắmChính phủ theo kiểu trực tuyến, các mục đích quản lý thuế quan, thông tin

 Giữa ngời tiêu thụ với các cơ quan Chính phủ

Điện thoại, Fax, biểu mẫu điện tử

Giải quyết các vấn đề thuế, hải quản, thông tin

 Giữa các Chính phủ

Trang 10

Fax, điện thoại, các biểu mẫu điện tử, EDI Nhằm trao đổi thông tin.

1.6-/ Hình thái hợp đồng TMĐT:

TMĐT bao quát cả giao dịch có hợp đồng và giao dịch không có hợp đồng.Xét riêng về giao dịch có hợp đồng thì hợp đồng TMĐT có một số điểm khác vớihợp đồng thông thờng:

 Địa chỉ pháp lý của các bên: Ngoài địa chỉ địa lý còn có địa chỉ E-mail, mãdoanh nghiệp

 Có các quy định về phạm vi thời gian, và phạm vi địa lý của giao dịch

 Có kèm các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao đổi, và quy

định về các sai sót trong văn bản hoặc ảnh chụp

 Có các quy định về xác nhận điện tử

 Có quy định bảo rằng các giao dịch điện tử đợc coi là chứng cớ pháp lý vềbản chất và ngày tháng giao dịch

 Có các quy định chi tiết về phơng thức thanh toán điện tử

 Có quy định về trung gian bảo đảm chất lợng

2-/ Lợi ích về TMĐT:

2.1-/ Nắm đợc thông tin phong phú:

Giúp cho doanh nghiệp nắm đợc thông tin phong phú về kinh tế - thơng mại,nhờ đó có thể xây dựng chiến lợc về sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu hớngquốc tế

2.2-/ Giảm chi phí sản xuất:

Giảm chi phí sản xuất trớc hết là chi phí văn phòng Các văn phòng khônggiấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệugiảm nhiều lần Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên h-ớng này đạt 30% Điều quan trọng là các nhân viên có năng lực đợc giải phóngkhỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển sẽ đa đếnnhững lợi ích to lớn lâu dài

2.3-/ Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị:

TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị bằng phơng tiệnInternet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều kháchhàng, ca-ta-lô điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thờng xuyên cập nhật sovới ca-ta-lô in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời

2.4-/ Giảm chi phí giao dịch:

TMĐT giúp cho các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giaodịch Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, vàbằng khoảng 0,5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bu điện Trong khi dó chi phígiao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay qua bu

điện chuyển phát nhanh

Nh vậy TMĐT giúp cho các doanh nghiệp giảm đợc chi phí về tiền và chi phíthời gian, tăng chu kỳ hoạt động kinh doanh, tận dụng cơ hội trong kinh doanh

2.5-/ Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác:

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành

tố tham gia vào quá trình thơng mại Thông qua mạng các thành tố tham gia có thể

Trang 11

giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau gần nh không còn khoảng cách địa lý và thờigian nữa Nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều đợc tiến hành nhanh chóng, liêntục.

2.6-/ Tạo điều kiện sớm tiếp cận “kinh tế số hoá”:

TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghiệp thông tin là ngành

có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò lớn trong nền kinh tế, góp phần sớm tiếp cậnvới nền kinh tế số hoá

Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt đối với các nớc đang phát triển: nếukhông nhanh chóng tiếp cận vào nền kinh tế số hoá, hay còn gọi là nền “kinh tế ảo”thì sau khoảng một thập kỷ nữa các nớc phát triển sẽ bỏ rơi hoàn toàn

Cũng từ đây chiến lợc đối với các nớc đang phát triển là sớm tiếp cận với nềnkinh tế số hoá thì có thể sẽ tạo đợc bớc đại nhảy vọt, có thể rút ngắn khoảng cáchvới các nớc phát triển

3-/ Các đòi hỏi của TMĐT:

Những đòi hỏi của TMĐT là một tổng thể của hàng chục vấn đề phức tạp đanxen nhau trong một mối quan hệ hữu cơ và bao gồm:

3.1-/ Hạ tầng cơ sở công nghệ:

Chỉ có thể tiến hành thực tế và một cách có hiệu quả TMĐT khi đã có một hạtầng cơ sở thông tin công nghệ đủ năng lực bao gồm 2 nhánh: tính toán và truyềnthông ngoài ra cần phải có ngành điện lực đủ mạnh Hiện nay đang có xu hớng đacả công nghệ bảo mật và an toàn vào cơ sở hạ tầng công nghệ của TMĐT Đòi hỏi

về hạ tầng cơ sở công nghệ bao gồm hai mặt: một là tính tiên tiến, hiện đại về côngnghệ và thiết bị; hai là tính phổ cập về kinh tế

3.2-/ Hạ tầng cơ sở nhân lực:

TMĐT là hoạt động liên quan tới mọi con ngời từ ngời tiêu thụ đến ngời sảnxuất, phân phối các cơ quan Chính phủ, các nhà công nghệ Nên việc áp dụngTMĐT đòi hỏi đa số con ngời phải có kỹ năng thực tế ứng dụng công nghệ thôngtin một cách có hiệu quả, có thói quen làm việc trên máy tính, trên mạng máy tính,

và cần phải có một đội ngũ chuyên môn thông tin đủ mạnh

3.3-/ Bảo mật an toàn:

Giao dịch TMĐT ở dạng số hoá đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính bảo mật, antoàn, tránh mất tiền, lừa gạt, thay đổi thông tin, xâm nhập dữ liệu, là các rủi ro ngàymột lớn, không chỉ với ngời buôn bán mà cả với ngời quản lý, với từng quốc gia

Đòi hỏi phải có hệ thống bảo mật, an toàn đợc thiết kế trên cơ sở kỹ thuật mãhoá hiện đại, và một cơ chế an ninh hữu hiệu

3.4-/ Môi trờng kinh tế pháp lý:

TMĐT chỉ có thể đợc tiến hành khi tính pháp lý của nó đợc thừa nhận và có cáccơ quan xác thực chứng nhận chữ ký điện tử, Ngoài ra, còn đòi hỏi mọi doanhnghiệp hàng hoá và lao vụ đều đã đợc mã hoá thống nhất, một hệ thống thuế thích hợp

để xử lý các dung liệu và các dịch vụ mua bán qua mạng Đòi hỏi phải có một môi ờng kinh tế đã tiêu chuẩn hoá ở mức cao, với các khía cạnh của TMĐT đợc phản ánh

tr-đầy đủ trong hệ thống nội luật Trên bình diện quốc tế, vấn đề môi trờng pháp lý cònphức tạp hơn nữa, vì các trao đổi là xuyên quốc gia, đòi hỏi phải có sự hài hoà giữa các

hệ thống pháp luật và hệ thống chính trị khác nhau

3.5-/ Tác động văn hoá xã hội:

Trang 12

Internet là công cụ giao tiếp hữu hiệu, nó góp phần chuyển tải thông tin nhanhnhất, nhng đồng thời bọn phản xã hội có thể lợi dụng Internet để làm “hòm th” giaodịch buôn bán dâm, mua bán ma tuý, buôn lậu, có thể thông tin những thông tinkhông xác thực ảnh hởng đến uy tín của cá nhân, tổ chức, thậm chí là Chính phủ củamột nớc nào đó Đòi hỏi phải có phơng pháp giữ gìn bí mật riêng.

3.6-/ Hệ thống thanh toán tự động:

Đòi hỏi phải có một hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ phát triển đủ cao,cho phép tiến hành thanh toán tự động (thẻ khôn minh) Khi cha có hệ thống thanhtoán này thì TMĐT chỉ giới hạn trong khâu trao đổi tin tức, còn việc buôn bán hànghoá và dịch vụ vẫn phải kết thúc bằng trả tiền trực tiếp hoặc qua các ph ơng tiệnthanh toán truyền thống, hiệu quả sẽ thấp và rất có thể không đủ bù đắp chi phíTMĐT

3.7-/ Bảo vệ sở hữu trí tuệ:

Tài sản của con ngời, của quốc gia đang quy dần về “tài sản chất xám”, thôngtin trở thành tài sản và bảo vệ tài sản cuối cùng sẽ trở thành bảo vệ sở hữu trí tuệ.Vì thế trong việc truyền gửi các dung liệu qua mạng nổi lên vấn đề bảo vệ sở hữuchất xám và bản quyền của các thông tin ở khía cạnh phức tạp hơn nhiều so với bảo

vệ sở hữu trí tuệ trong kinh tế vật thể

3.8-/ Bảo vệ ngời tiêu dùng:

Đây là mục tiêu ngày càng đề cao trong thơng mại Quy cách, phẩm chất hànghoá, các thông tin có liên quan trong TMĐT đều ở dạng số hoá, nên ngời mua chịu rủi

ro lớn hơn so với giao dịch thơng mại vật thể Vì ngời mua không thể nếm thử haydùng thử hàng hoá trớc khi mua, và còn khả năng nhầm lẫn các cơ sở dữ liệu, bị lừagạt bởi các thông tin và các tổ chức phi pháp có mặt trên mạng

Đòi hỏi phải có một trung gian đảm bảo chất lợng mà hoạt động hữu hiệu và íttốn kém

Cơ chế bảo đảm chất lợng đặc biệt có ý nghĩa với các nớc đang phát triển, nơi

mà dân chúng cho tới nay vẫn còn tập quán tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá và điềuquan trọng họ cha thực hiểu sâu sắc về TMĐT

3.9-/ Lệ thuộc công nghệ:

Mỹ đang khống chế toàn bộ công nghệ thông tin quốc tế cả phần cứng vàphần mềm, chuẩn công nghệ Internet là chuẩn của Mỹ, các phần mềm tầm cứu và

“võng thị” chủ yếu là của Mỹ, nớc Mỹ đi đầu trong kinh tế số hoá và TMĐT

Một khi thơng mại đợc số hoá thì toàn thế giới trên thực tế sẽ nằm trong tầmkhống chế công nghệ của Mỹ Mỹ sẽ giữ vai trò ngời bán thông tin cho toàn thế giới,với công nghệ đợc đổi mới hàng ngày và thuần tuý với “nền kinh tế ảo”, “kinh tế trithức” các nớc khác tiếp tục sản xuất “của cải vật chất” phục vụ cho Mỹ

Hơn nữa Mỹ và các nớc tiên tiến gần Mỹ còn “biết hết” thông tin (kinh tế,chính trị) của các nớc thuộc đẳng cấp thấp hơn

Đòi hỏi, ngay từ bây giờ các nớc phải có chiến lợc cụ thể với tình hình nớcmình, sự du nhập nó là không thể tránh đợc bởi nó còn là cơ hội, nhng nếu chỉ vì bịbức bách mà tham gia hay chỉ tham gia vì các lợi ích kinh tế vật thể cụ thể thìkhông đủ, mà phải có một chiến lợc thích hợp để khỏi trở thành quốc gia thứ cấp vềcông nghệ

Trang 13

1-/ Khái quát chung:

Cùng với đà phát triển nhanh chóng của kỹ thuật truyền thông hiện đại hoạt

động thơng mại trên Internet hiện nay đang giành đợc sự quan tâm của một bộphận ngày càng đông ngời tiêu dùng ở nhiều nớc trên thế giới TMĐT là xu hớngmới của thế kỷ 21

Theo số liệu thống kê của hãng nghiên cứu thị trờng quốc tế IDC(International Date Corporation) thì giá trị giao dịch TMĐT toàn cầu trên Web đãtăng từ 0,3 tỷ USD trong năm 1995 lên hơn 12 tỷ USD trong năm 1997, năm 1998

là 39,9 tỷ USD và dự báo năm 2000 gần 200 tỷ USD

Biểu đồ sự phát triển TMĐT toàn cầu

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam (27/4/99)

Hiện nay Mỹ là nớc đang khống chế gần nh toàn bộ công nghệ thông tin thếgiới cả phần cứng cũng nh phần mềm Mỹ đã đi đầu và có nhiều thực tiễn về nềnkinh tế số hoá và TMĐT

Bảng : số hộ gia đình kết nối Internet trực tuyến

của khu vực Bắc Mỹ và toàn thế giới

450

Tỷ USD

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Năm

Trang 14

Bộ Thơng mại Mỹ ớc tính tỷ phần TMĐT trong tổng giá trị giao dịch thơngmại sẽ tăng từ 4% trong năm 1997 lên 16% năm 2000 và 20% vào 2005.

ở Mỹ có 75% lợng hàng hoá kinh doanh bằng con đờng TMĐT trực tuyến làsản phẩm máy tính du lịch, giải trí

Nguồn: Forrester Research, INC (1998)

Hoạt động thơng mại trên Internet không chỉ nhằm tới giới tiêu thụ mà còndiễn ra giữa các doanh nghiệp

Theo số liệu khảo sát của nhóm công tác thuộc OECD trong 1997 Phần Lan

có mc sử dụng TMĐT giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ cao nhất với 42% Công

ty sử dụng mạng Internet tiếp theo là Italia 41% và Anh là 37% Theo dự báo doanh

số TMĐT đến năm 2000 giữa các công ty là 171 tỷ USD, còn giao dịch giữa ngờitiêu dùng và doanh nghiệp là 10 tỷ USD

Đây là dấu hiệu đáng mừng cho phát triển TMĐT

Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn còn một số vấn đề lo ngại sau:

- Thiếu một môi trờng pháp lý có thể tiên liệu đợc

- Lo ngại Chính phủ sẽ đánh thuế quá mức, kiểm soát quá mức hoặc kiểmduyệt Internet

- Các lo ngại về năng lực hoạt động, độ tin cậy và tính an toàn của Internet

Nhật Bản:

Nền công nghệ thông tin của Nhật chỉ mạnh về phần cứng, sự xâm nhập củacông nghệ thông tin vào đời sống xã hội cũng thấp so với các nớc Tây Âu hiện nay

cứ 100 hộ thì có 20 hộ có máy tính điện tử

Trang 15

Đầu năm 1995 Chính phủ Nhật lập ra hội đồng xúc tiến TMĐT với nhiệm vụvạch ra phơng hớng và hỗ trợ phát triển các cơ sở hạ tầng công nghệ và xã hội cầnthiết cho TMĐT Hội đồng đang hỗ trợ cho các dự án xây dựng các cửa hàng ảo,các tiêu chuẩn cho thông tin sản phẩm, vấn đề bảo mật, an toàn,

Liên minh Châu Âu (EU):

Công nghệ thông tin ở Châu Âu đã phát triển cao cả phần cứng và phần mềm,

- Tạo ra và duy trì môi trờng kinh doanh thuận lợi cho TMĐT

- Bảo đảm cho các khuôn khổ pháp lý của TMĐT ở Châu Âu

1.1-/ Công nghệ tính toán:

ở Việt Nam máy tính điện tử đợc sử dụng đầu tiên vào 1968 khi chiếc máytính đầu tiên do Liên Xô viện trợ đợc lắp đặt tại Hà Nội 1970 ở phía Nam sử dụngmột số máy tính lớn của Mỹ Cuối 1970 cả nớc có 40 dàn máy tính vạn năng thuộccác dòng Minsk và ES ở Hà Nội, và IBM 360 ở Thành Phố Hồ Chí Minh 1980 máytính đợc nhập khẩu vào Việt Nam

Từ 1995 bắt đầu triển khai chơng trình quốc gia về công nghệ thông tin Lợngmáy tính nhập khẩu tăng vọt với tốc độ +50%/năm

Cho tới nay máy vi tính nhập vào Việt Nam lên tới trên 500 nghìn chiếc, ngoài

ra có 1 số máy tính thế hệ mới loại lớn, và khoảng 200 máy mini

Máy tính cá nhân lắp ráp trong nớc đang phát triển nhanh và theo ớc tính đãchiếm khoảng 70% thị phần, với khối lợng sản xuất 80-100 nghìn máy một năm,doanh số năm 1998 là 65 triệu USD, dự báo 1999 là 100 triệu USD

Tại nhiều cơ quan và doanh nghiệp, dữ liệu có cấu trúc đã đợc quản lý bằngnhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau (chủ yếu là DBase, Fox, Access, Oracle,

Trang 16

SQL server), cũng đã sử dụng một số phần mềm nhóm nh: MS Office, Teammoric,Lotus Notes Đang xây dựng 6 cơ sở dữ liệu quốc gia cỡ lớn phục vụ mục tiêu tinhọc hoá quản lý Nhà nớc.

Một số mạng máy tính (LAN, Intranet) chạy trên các nền khác nhau (NovellNetuare UNIX, Linux, Windows NT, ) đã đợc triển khai nh: mạng của văn phòngChính phủ, mạng của Bộ quốc phòng, mạng của Bộ tài chính, Bộ thơng mại,

Tới năm 1993, gần 99% máy tính nằm trong các tổ chức Nhà nớc, hiện nay bứctranh này đã thay đổi đáng mừng 75% ở các cơ quan Nhà nớc và doanh nghiệp, 10% ởcác cơ quan nghiên cứu và quốc phòng, 10% ở các cơ sở giáo dục, 5% ở hộ gia đình

Do máy tính nhập vào nhiều loại rất kém chất lợng, hỏng hóc Nên thực tếhiện nay số máy đang hoạt động khoảng 350 nghìn chiếc, tức là cờng độ trang bịmáy mới đạt khoảng gần 5 máy/1.000 ngời, với mác máy bình quân tơng đối thấp(ở Tổng cục bu điện 90% là máy 486 trở xuống)

Cờng độ sử dụng máy còn thấp, hầu nh ở nhiều cơ quan xí nghiệp máy vi tính

đợc sử dụng nh một máy đánh chữ là chính

Trang bị công nghệ thông tin mất cân đối lớn, phần cứng chiếm tới 80% tổng chiphí (lẽ ra trong giai đoạn này phần mềm phải chiếm 35%, nếu tính cả xây dựng đề án,

đào tạo, triển khai, bảo hành, cũng là yếu tố phần mềm thì tỷ trọng phải là 60%)

Công nghiệp phần mềm ở ta ít phát triển chủ yếu là dịch vụ cài đặt và hớngdẫn sử dụng, sản phẩm phần mềm chủ yếu là các chơng trình văn bản Tiếng Việt,giáo dục, văn hoá, kế toán, thống kê, Các công ty trong nớc mới đạt 10% phầnmềm và thị phần

Nguyên nhân chính của tình hình phần mềm trên:

 Do khách hàng cha quan niệm phần mềm là quan trọng nên rất khó bán

 Phần mềm của nớc ngoài và của các công ty khác trong nớc sản xuất ra bịsao chép bất hợp pháp một cách lan tràn, khiến ngời làm phần mềm nản lòng sángtạo, không muốn đầu t lĩnh vực này

Thị trờng công nghệ thông tin Việt Nam năm 1997 đạt tổng doanh số khoảng

450 triệu USD bằng 1,7% GDP, và bằng 1,5% doanh số thị trờng công nghệ tin họcChâu á, và là 0,2% toàn thế giới

Trong đó phần cứng là 80%, phần mềm 5% truyền dữ liệu 5%, dịch vụ 10%.Năm 1998, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực, doanh số sụtcòn khoảng 300 triệu USD Năm 1999 ớc khoảng trên 500 triệu USD

Về dung lợng thị trờng công nghệ tin học Việt nam mới đứng hàng thứ 13-15trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng

Việt Nam ra nhập mạng toàn cầu tơng đối chậm tháng 11-1997 mới chính thứcnối mạng Internet Tới đầu năm 1999 mới có khoảng 17 nghìn thuê bao, chủ yếuthông qua 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất là VDC, FPT và Netnam

Internet đang tăng với tốc độ mỗi tháng 600-700 thuê bao, dự báo 2.000 tổng

số thuê bao vợt 100 nghìn Có thể lấy ví dụ trong quí I/1999 nh sau:

Trang 17

Tóm lại: Tuy tốc độ phát triển cao trong vài năm gần đây song nền công nghệ

tính toán của Việt Nam còn rất nhỏ bé, đặc biệt là công nghệ phần mềm

Năm 1993, tổng cục Bu chính viễn thông thiết lập một mạng toàn quốc truyền dữliệu trên X25, gọi là VietPac, nối 32 tỉnh và thành phố, nhng mạng này không đủ đápứng nên gần đây Tổng cục đã phát triển một mạng khung toàn quốc tên là VNN nốivới Internet và các mạng nội bộ của các cơ quan và t nhân

VNN là mạng quốc gia đờng dào có 2 cổng đi quốc tế, một ở Hà Nội, và một ở

TP HCM Cổng Hà Nội có 2 đờng quốc tế, một đợng vận tốc 256 Kb/sec nối với

Ôxtrâylia qua vệ tinh, một có vận tốc 2 Mb/sec nối với Hồng Kông bằng cáp quang.Cổng ở TP HCM cũng có đờng nối với Mỹ, vận tốc 64 KB/sec bằng cáp quang.Mạng khung Bắc - Nam có hai đờng trung tuyến vận tốc 2 Mb/sec (hớng là 8-

10 Mb/sec và một đờng dự phòng 192 Kb/sec nối với mạng X 25)

VNN có thể cung cấp dịch vụ nối mạng khung cho khoảng 30 mạng biệt lập

và các dịch vụ nối mạng Internet với vận tốc 64 Kb/sec

Nhờ mạng nội bộ và mạng quốc gia Bộ Tài chính có thể nhận đợc thông tinhàng ngày từ các điểm thu thuế trong 61 tỉnh, thành, Tổng cục hải quan thu đợcthông tin hàng ngày về hoạt động xuất nhập khẩu từ 131 cơ sở

Hãng hàng không có trên 20 nghìn máy liên kết các phòng vé, sân bay và kho hàng.Tuy vậy, tính tin cậy của dịch vụ truyền thông còn thấp, và chi phí còn rất cao

so với mức sống trung bình của dân chúng nên tính phổ cập cũng rất thấp

1.3-/ Ngành điện lực:

Là nền của cả ngành tính toán và truyền thông lại đang gặp khó khăn Nhữngnăm gần đây tiêu thụ điện toàn quốc tăng khoảng 15%/năm, nhng do hạn hán nênthiếu điện Năm 1998 sản xuất ở mức 60 triệu Kwh/ngày thiếu hụt 200 triệu Kwh.Năm 1999 thiếu hụt tới 400 triệu Kwh Tình trạng này sẽ khó khăn hơn trongnhững năm sắp tới Hệ thống phân phối còn chắp vá, cung cấp không ổn định gâykhó khăn cho tính toán và truyền thông

2-/ Hạ tầng cơ sở nhân lực cho TMĐT:

2.1-/ Chuyên gia công nghệ thông tin:

Cho tới 1980 ở nớc ta cha có khoa tin học tại các trờng đại học, cũng cha có

hệ thống đào tạo chuyên gia cho các ngành này

Ngời làm tin học trớc năm 1980 bao gồm: (1) một số nhà toán học chuyển ớng sang tin học, (2) một số du học tin học ở nớc ngoài

h-Từ 1980 một số trờng đại học đã mở khoa tin học, một số đã đào tạo sâu.Cùng với đào tạo trong nớc, Nhà nớc tiếp tục gửi đi học ở nớc ngoài

Lực lợng chuyên gia tin học của Việt Nam hiện nay có thể phân thành:

Trang 18

 Các chuyên gia có kiến thức cao, đợc đào tạo ở nớc ngoài hoặc các nhà toánhọc nhiều năm qua đã chuyển hớng sang tin học Hiện nay số này là khoảng 15nghìn ngời, dự báo 2000 là khoảng 20 nghìn ngời.

 Các cán bộ đợc đào tạo từ khoa tin học tại các trờng đại học Theo đánh giátrình độ của các sinh viên ở đây khá cao, và để tiếp thu thực tế, mỗi năm ra trờngtrên 1 nghìn ngời

 Một lực lợng đông đảo thanh niên học thêm các trung tâm tin học, số nàykhoảng vài vạn ngời

 Đội ngũ Việt kiều tin học, có tới khoảng 50 nghìn ngời Đây là lực lợng giỏi,nhiều ngời có trình độ cao và rất cao, một số còn là chuyên gia đầu đàn của các tổchc tin học thế giới

ta bị thiếu chuyên gia phần cứng

 Trong lĩnh vực phần mềm, các chuyên gia Việt Nam cha có đủ năng lực xử

lý các hệ thống và các phần mềm ứng dụng toàn cục quy mô lớn

 Lực lợng cán bộ tin học đào tạo từ các trờng khá phong phú nhng cha tận dụng

đợc Vì thế lực lợng qua đào tạo không thể tập hợp nhau lại trong các đề án lớn để pháttriển mà ngợc lại, kiến thức kém dần đi, tới một lúc không phát huy đợc nữa

Có thể nói việc sử dụng máy vi tính ngày càng phổ biến nhng ít nhiều vẫnmang tính tự phát Thực tế Việt Nam cha có ngành công nghệ tin học

Nguyên nhân:

 Thiếu một chiến lợc Nhà nớc để phát triển ngành tin học Tuy Nhà nớc đã cónhiều nỗ lực: Năm 1975 ban hành hàng loạt Nghị định liên quan đến phát triển vàứng dụng tin học, thành lập tổng cục điện tử tin học, viện tin học, xây dựng các ch -

ơng trình quốc gia về nghiên cứu ứng dụng tin học

Tháng 8/93, ra quyết định số 49/CP về việc phát triển công nghệ thông tin đếnnăm 2000 và thành lập Ban chỉ đạo quốc gia Song tới nay vẫn cha có một chiến lợc

đợc công bố về phát triển ngành điện tử tin học

 Thiếu đầu t đầy đủ và cân đối, nhánh truyền thông đợc đầu t nhiều hơn tính toán

Trang 19

 Bắt cập về chính sách: các chính sách cụ thể không thể hiện đợc ý đồ pháttriển công nghệ thông tin trái lại nhiều chính sách bắt cập về thuế (quá cao), về lậpnghiệp (thủ tục), về bảo hộ, chính sách Việt kiều.

Hoạt động buôn bán hàng hoá và dịch vụ của ta, mức độ giao dịch thấp, cả ở trong

và ngoài nớc Về buôn bán đối ngoại, tuy có trao đổi buôn bán với trên 100 nớc và địakhu, nhng vẫn tập trung chủ yếu vào các bạn hàng truyền thống trong vùng (ASEAN).Mạng lới bạn hàng trong và ngoài nớc của các công ty rất hẹp; đa số công ty thiếuthông tin về thị trờng hàng hoá, bạn hàng nên cơ hội kinh doanh bị hạn chế

Đi tìm nguyên nhân:

3.1-/ Năng lực kinh tế:

Năng lực yếu kém, hệ thống tiêu chuẩn theo đúng nghĩa cha hình thành, hệthống thông tin kinh tế quốc gia cũng không tơng thích với hệ thống tiêu chuẩnquốc tế, bản thân hệ thống này cũng có mâu thuẫn và không thống nhất, hệ thốngmã quốc gia cha có, là điều sẽ gây trở ngại lớn cho việc chuyển sang một nền “kinh

tế số hoá”

3.2-/ Năng suất lao động thấp, tổ chức lao động:

Lạc hậu, tỷ lệ thất nghiệp thực còn ở mức cao 6,85% ở cả nớc (năm 1998).Trong đó ở Hà Nội 9,09%, Hải Phòng 8,43%, TP HCM 6,76%, Đà Nẵng 6,35%;cha tạo đợc động lực thực tế thúc đẩy tiết kiệm cao độ chi phí vật chất và thời gian(là mục tiêu cơ bản nhất của TMĐT)

3.3-/ Mức sống liên quan đến sử dụng TMĐT:

Mức sống thấp GDP đầu ngời không cho phép dân chúng và đông đảo doanhnghiệp tiếp cận dễ dàng với các phơng tiện của “kinh tế số hoá” Phơng tiện điện tửlại quá cao so với mức sống (giá máy tính điện tử và các trang bị phụ trợ gần 1.000USD, phí hoà mạng Internet 250 nghìn đồng, phí thuê bao hàng tháng 50 nghìn

đồng, phí truy cập 290 đ/phút đều rất cao so với thu nhập đầu ngời, và còn rất cao

so với phí dịch vụ Internet trong khu vực ở Việt Nam theo VDC một ngời dùngInternet 30 giờ trong 1 tháng phải trả 54 USD, còn ở Thái Lan là 25,5 USD)

Ngày đăng: 18/12/2012, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : số hộ gia đình kết nối Internet trực tuyến  của khu vực Bắc Mỹ và toàn thế giới - Một số biện pháp thúc đẩy phát triển TM Điện tử ở VN
ng số hộ gia đình kết nối Internet trực tuyến của khu vực Bắc Mỹ và toàn thế giới (Trang 15)
Bảng : Phát triển TMĐT ở Mỹ - Một số biện pháp thúc đẩy phát triển TM Điện tử ở VN
ng Phát triển TMĐT ở Mỹ (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w