1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh hà nam

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam
Tác giả Lê Minh Đức
Người hướng dẫn TS. Đinh Quang Ty
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế của nước ta hiện nay, việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng nói chung, trong đó có các công trình thủy lợi đòi hỏi phải đảm bả

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chƣa từng đƣợc công bố trong kỳ bất công trình nào khác

Tác giả

Lê Minh Đức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy

cô giáo, học viên đã hoàn thành luận văn “Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình

thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam”

Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo, lãnh đạo trường, lãnh đạo các khoa, phòng, trung tâm của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia giảng dạy khóa học đã giúp học viên có những kiến thức để thực hiện luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đinh Quang Ty, Hội đồng Lý luận Trung ương, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Cục Thống kế tỉnh Hà Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ để hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn

bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN - THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 4

1.1.1 Khái quát nội dung của một số công trình ở nước ngoài 4

1.1.2 Khái quát nội dung của một số công trình trong nước 6

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

1.2.1 Thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 9

1.2.2 Vốn và quản lý vốn đầu tư các dự án công trình thủy lợi 19

1.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ BÀI HỌC THAM KHẢO CHO TỈNH HÀ NAM 48

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 48

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61

2.1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 61

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG LUẬN VĂN 61

2.2.1 Phương pháp thống kê 61

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 62

2.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp 67

2.2.4 Phương pháp so sánh 67

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 69 3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 69

3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên và ảnh hưởng 69 3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội và ảnh hưởng 70

3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2015 THEO MỐT SỐ “ LÁT CẮT” CHÍNH 73

3.2.1 Bức tranh tổng quát về hệ thống các công trình thủy lợi ở tỉnh Hà Nam hiện nay 73 3.2.2 Khối lượng và mức độ đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 – 2015 76 3.2.3 Phân tích thực trạng quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Hà Nam theo một số lát cắt chính 78 3.2.4 Đánh giá tổng quát về hoạt động quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 –

2015 100

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 -2020, TẦM NHÌN 2030 106 4.1 ĐỊNH HƯỚNG 106

4.1.1 Cơ sở để đề xuất định hướng 106 4.1.2 Định hướng cơ bản về sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở các dự án đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

Hà Nam giai đoạn 2016 – 2020 111

Trang 7

4.2 QUAN ĐIỂM 112 4.3 Các nhóm giải pháp chủ yếu 115

4.3.1 Quán triệt sâu sắc nguyên tắc quản lý vốn ( quản lý chi phí) đầu tư xây dựng công trình cho các chủ thể có liên quan 115 4.3.2 Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình 119 4.3.3 Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý dự toán xây dựng công trình 120 4.3.4 Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư xây dựng và và xác định giá xây dựng các công trình 122 4.3.5 Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình 123 4.3.6 Tăng cường vai trò, trách nhiệm cụ thể của các chủ thể liên quan đến các

dự án đầu tư 125 4.3.7 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN 128

KẾT LUẬN 131 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 8

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

13 CTTL Công trình thủy lợi

18 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

19 Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Mẫu 2.1 Mẫu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN 62

2 Mẫu 2.2 Mẫu khảo sát nội dung quản lý vốn dự án đầu tư xây

3 Mẫu 2.3 Mẫu khảo sát các nội dung, chu trình quản lý vốn dự

án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN 66

4 Mẫu 2.4

Mẫu so sánh tình hình thực hiện quản lý sử dụng NSNN dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi so với kế hoạch

67

5 Bảng 3.1 Tình hình chi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ

NSNN cho ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam 76

7 Bảng 3.3 Tổng hợp một số dự án đầu tư xây dựng công trình

thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam thời gian qua 78

8 Bảng 3.4 Lưu đồ xây dựng và lập dự toán sử dụng vốn đầu tư

xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam 82

9 Bảng 3.5 Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy

lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015 84

Trang 10

12 Bảng 3.8 Tổng thiệt hại về kinh tế khi công trình bị sự cố 90

13 Bảng 3.9

Cơ cấu vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN đƣợc phê duyệt quyết toán của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015

94

14 Bảng 3.10

Tình hình quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015 (theo dự án)

98

15 Bảng 3.11

Tình hình quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015 (theo giá trị)

99

16 Bảng 3.12

Đánh giá cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015

99

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay cũng như lâu dài sau này, nông nghiệp vẫn là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, chính vì vậy tài nguyên nước có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bền vững của đất nước Trong những năm đổi mới vừa qua, đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi từ NSNN đã mang lại những tác dụng

to lớn cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh, giảm nhẹ thiên tai và góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Trong điều kiện kinh tế của nước ta hiện nay, việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng nói chung, trong đó có các công trình thủy lợi đòi hỏi phải đảm bảo tính hiệu quả Vì vậy phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn

vị trí, vai trò của việc quản lý vốn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

từ NSNN; trên cơ sở đó tiến hành đổi mới các hoạt động quản lý NSNN đối với các

dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực này sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường của đất nước

Trong 30 năm đổi mới vừa qua, Hà Nam là một trong những địa phương được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều dự án xây dựng công trình thủy lợi phục vụ

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Toàn tỉnh hiện có 11 hồ đập chứa nước, 73 trạm bơm lớn nhỏ, hơn 365 km kênh mương và 1.250 cống điều tiết nước các loại Những công trình thủy lợi này đã góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác Hiệu quả kinh tế, xã hội mà các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Hà Nam mang lại là rất lớn Các

cơ quan nhà nước tại địa phương đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc quản lý các dự án này Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý vốn đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại Hà Nam còn một số bất cập Đáng lưu ý là, phần lớn hệ thống công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng chỉ mới khai thác được 50-60% năng lực thiết kế; thậm chí có những công trình chỉ mới khai thác được 30% Vì vậy, quản lý vốn đối với dự án đầu tư xây

Trang 12

dựng công trình thủy lợi từ NSNN sao cho có hiệu quả là một trong những vấn đề cấp thiết đang đặt ra đối với tỉnh Hà Nam

Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” để thực

hiện luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, với mong muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho địa phương

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu

Đánh giá thực trạng quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2012 – 2015; từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần quản lý và khai thác tốt hơn các dự án đầu tư này phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn giai đoạn đến năm 2020

2.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận và khảo cứu một số kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN

- Phân tích, góp phần làm rõ những thành tựu, hạn chế trong quản lý vốn dự

án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam giai đoạn

2012-2015 và nguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất định hướng, quan điểm và giải pháp quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Đề tài nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy

lợi từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Về thời gian: Việc đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2012 – 2015;

Trang 13

định hướng và giải pháp giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2020

Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích việc quản lý vốn dự án đầu tư xây

dựng công trình thủy lợi từ NSNN ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 – 2015; đề xuất định hướng, quan điểm và các giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2020

4 Một số đóng góp mới của Luận văn

- Hệ thống hóa, góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về quản lý vốn

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN, tạo cơ sở để xem xét những vấn đề thực tế có liên quan ở một địa phương cụ thể

- Làm rõ hơn các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN ở địa bàn tỉnh

- Đưa ra những đánh giá sát thực về thực trạng quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012- 2015 và nguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất một số định hướng, quan điểm và giải pháp về quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN ở tỉnh Hà Nam có tính khả thi cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn được thiết kế thành 4 chương, đi từ lý thuyết đến thực tiễn, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; và cơ sở lý luận - thực tiễn về

quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy

lợi từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 – 2015

Chương 4: Định hướng, quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý vốn dự

án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN - THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Vấn đề quản lý và sử dụng NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay được các cơ quan của Đảng, Nhà nước và nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm Đến nay,

đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này; trong đó các công trình nghiên cứu

về NSNN tập trung chủ yếu vào chính sách thu hoặc chi NSNN nhằm tạo lập căn cứ để Nhà nước ban hành các luật thuế và chính sách chi hằng năm của Nhà nước Dưới đây

là một số công trình đã được công bố, có liên quan đến luận văn

1.1.1 Khái quát nội dung của một số công trình ở nước ngoài

Để chứng minh cho vai trò của đầu tư công trong tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa đầu tư công, nợ nước ngoài, và tăng trưởng kinh tế, các tác giả Benedict Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen, đã có bài phân

tích: “External Debt, Public Investment, and Growth in LowQIncome Countries” –

Nợ nước ngoài, đầu tư công và tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập thấp (2003) Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đưa ra các mô hình tăng trưởng, mô hình đầu tư công; từ đó định lượng và phân tích các tác động qua chứng minh thực tế từ các nước có thu nhập thấp (Togo, Benin, Eritrea, Mauritania, Uganda, Bhutan, Ethiopia, Mozambique, Vanuatu, Bolivia, Gambia, The Nepal, Vietnam, Burkina Faso, Ghana, Nicaragua, Yemen, Burundi, Guinea, Niger, Zambia, )

Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý của các quốc gia khác để có các giải pháp quản lý hiệu quả đầu tư công, đặc biệt là đầu tư cho cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, nên đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Công trình của Bernard Myers và

Thomas Laursen về “Public Investment Management in the EU” – Quản trị đầu tư

Trang 15

công ở EU (10/5/2008) đã tổng kết lại toàn bộ kinh nghiệm quản lý đầu tư công của

10 nước thành viên EU từ giai đoạn 2000 đến 2006, trong đó tập trung khảo cứu kinh nghiệm của Anh và Ireland Đây là hai nước có nền kinh tế phát triển; tuy nhiên, trong giai đoạn được khảo sát, lại có mức nợ công cao nhất trong khối EU Những phát hiện này là có giá trị thảm khảo bổ ích cho Việt Nam trong việc lựa chọn phương pháp quản lý đối với đầu tư công

Bàn về giải pháp phân bổ đầu tư công hiệu quả, đặc biệt là chi đầu tư cơ sở

hạ tầng, Angel de la Fuente có công trình: “Second-best redistribution through public investment: a characterization, an empirical test and an application to the case of Spain” - Phân bổ lại tốt nhất lần thứ hai qua đầu tư công: đặc thù kiểm tra

thực tiễn và ứng dụng tại Tây Ban Nha” (2003) Ở đây, tác giả đã phân tích vai trò phân phối lại của đầu tư công, đưa ra mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư cơ sở

hạ tầng, ứng dụng cụ thể tại Tây Ban Nha; từ đó rút ra kết luận: Tây Ban Nha có thể tăng hiệu quả chi đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực bằng cách tăng chi tiêu nhiều hơn cho khu vực giàu, ít hơn cho khu vực nghèo; tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra rằng, kết luận trên không thể áp dụng cho toàn bộ EU, vì mỗi nước và mỗi địa phương có những đặc thù riêng

Các nhà nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phương pháp quản lý đầu tư công mà còn quan tâm đến việc đánh giá quản lý đầu tư công, từ đó tìm ra điểm yếu trong quản lý để có giải pháp tốt hơn nhằm tăng cường hiệu quả chi NSNN Các tác giả Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby đã có bài báo:

“A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management” – Một cái

khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (2010) Đây là sản phẩm của họ trong quá trình làm việc tại WB từ năm 2005 đến năm 2007, trong lĩnh vực nghiên cứu về chính sách tài chính cho tăng trưởng và phát triển của các quốc gia Bài báo đã chỉ ra

8 đặc trưng cơ bản của một hệ thống đầu tư công tốt: (1) hướng dẫn đầu tư, phát triển

dự án và chuẩn bị dự án; (2) thẩm định dự án; (3) tổng quan một cách độc lập việc thẩm định dự án; (4) lựa chọn dự án và ngân sách; (5) thực hiện dự án; (6) điều chỉnh

dự án; (7) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của dự án; và (8) đánh giá dự án Bài

Trang 16

báo không có mục đích là đưa ra phương pháp quản lý tốt nhất cho quản lý đầu tư công, nhưng các tác giả đã chỉ ra những rủi ro chính và cung cấp một chu trình có hệ thống cho quản trị đầu tư công Đồng thời, các tác giả cũng phát triển một khung chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản trị đầu tư công Và mục đích cuối cùng của bài báo là thúc đẩy việc tự đánh giá quản lý đầu tư công của chính phủ, các cơ quan sử dụng ngân sách, tìm ra điểm yếu; từ đó tập trung khắc phục những thiếu sót trong quản trị, với những phương pháp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chi đầu tư công, hướng tới hoàn thiện quản lý chi đầu tư từ NSNN

Ngoài ra, ở nước ngoài còn có một số công trình khác

Nhìn chung, các nghiên cứu nước ngoài đã bàn khá toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, và các giải pháp nhằm quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hiệu quả hơn Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam hoặc ở từng địa phương ở Việt Nam thì cần phải vận dụng linh hoạt và có những điều kiện nhất định;…

1.1.2 Khái quát nội dung của một số công trình trong nước

Báo cáo "Quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo" của

Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (2005), khẳng định: Chi tiêu công là một trong các công cụ quan trọng nhất của Chính phủ để thúc đẩy tăng trưởng và giảm nghèo; báo cáo còn đề cập đến chi tiêu công cho giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn

“Giải pháp tiến tới cân bằng NSNN” (luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Lan,

bảo vệ năm 2006) đã đề xuất và luận chứng các nhóm giải pháp tiến tới cân bằng thu chi NSNN, gắn với mục tiêu cân đối thu – chi NSNN Nội dung nghiên cứu về

cơ bản xoay quanh vấn đề cân đối thu NSNN với chi NSNN Theo tác giả, phải tập trung xử lý thâm hụt NSNN hiện hành để hướng tới cân đối thu – chi NSNN, cụ thể

là đã phân tích, tổng hợp vấn đề cân đối NSNN, vấn đề xử lý thâm hụt NSNN, các phương pháp xử lý thâm hụt ngân sách trên thế giới; chỉ ra những hạn chế về khả

Trang 17

năng áp dụng ở Việt Nam là do Việt Nam chưa quản lý vay nợ một cách chặt chẽ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thế Sáu: “ Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”, 2006 Ở đây tác giả đã hệ thống lại toàn

bộ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN,

đã chỉ ra những nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN; đánh giá thực trạng công tác này tại tỉnh Bắc Giang; từ đó đã đề xuất một số giải pháp để tăng cường quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý này

Luận văn thạc sĩ kinh tế “ Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định” của Nguyễn Thanh Minh (2011), luận văn đã tổng quan được các lý thuyết

cơ bản về đầu tư và quản lý đầu tư công; và dựa vào đó, tác giả đã phân tích thực trạng quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, phát hiện các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định Điểm mạnh của luận văn là có tính ICOR từ vốn NSNN để đánh giá hiệu quả đầu tư công, có đưa ra một dự án đầu

tư công để làm ví dụ cho phân tích công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định Tuy nhiên, luận văn này chỉ thiên về nghiên cứu công tác quản lý theo quy trình dự án đầu tư, chưa nghiên cứu công tác quản lý theo chu trình NSNN

Luận án tiến sĩ “ Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Phan

Thanh Mão (2003), đã hệ thống hóa và luận giải một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nguồn vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; tác giả còn nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia khác về vấn đề này Tác giả cũng đã phân tích thực trạng theo phương pháp thống kê mô tả; tuy nhiên chưa chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn NSNN, chưa được so sánh với một mức nào đó, hoặc lượng hóa một cách rõ ràng

Trang 18

Luận án tiến sĩ: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”

(2009) của Cấn Quang Tuấn, đã phân tích khá sâu về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý; đã luận giải khá rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề này, khái quát được bức tranh toàn cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tưu XDCB tập trung từ NSNN

do thành phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân Tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý Tuy nhiên, trong luận án này, tác giả chưa đề cập đến các chỉ tiêu “ đo lường” hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Ở Việt Nam, còn có một số luận văn thạc sĩ khác cũng đã nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

như: “ Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Bình, năm 2010…

“ Thực trạng và giải pháp về nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN”, kỷ

yếu Hội thảo khoa học Hà Nội năm 2008 Các bài viết trong tập kỷ yếu này đã khái quát được thực trạng hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN, đi theo “trình tự” từ cơ chế phân cấp, công tác quy hoạch, lập kế hoạch, thực hiện dự án, quyết toán đầu tư đến đánh giá đầu tư từ NSNN Ở đây, các bài viết cũng đã đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN và các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả đầu

tư Tuy nhiên, trong giới hạn các bài viết tham gia hội thảo, các tác giả mới chỉ khái quát những nét chung nhất về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, về những vấn đề nổi cộm và giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN Ngoài ra, còn có khá nhiều bài viết, công trình trên các tạp chí chuyên ngành đề cập đến quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như:

“ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi” của GS.TS Tào Hữu Phùng trên Tạp chí Tài chính (6/440); “ Thách thức trong quản lý ngân

Trang 19

sách theo kết quả đầu ra”, trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) năm 2009 và “ Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn”

trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 (77) năm 2009 của TS Hoàng Thị

Thúy Nguyệt; “ Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam”

của ThS Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 14 (311)

ngày 15/07/2010; “ Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của PGS.TS

Nguyễn Đình Tài trên Tạp chí Tài chính số 4/2010… Những bài báo khác ít nhiều

đã phân tích được thực trạng về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản và

có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng như: “ Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công” của PGS.TS Lê Hùng Sơn, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia, số 108 (06/2011); “ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi – góc nhìn từ cơ quan tài chính”, của tác giả Nguyễn Trọng Thản, Tạp chí

Nghiên cứu tài chính kế toán, số 10 (99), năm 2011;

Những công trình trên đây cho thấy tầm quan trọng về phương diện lý luận

và thực tiễn của vấn đề quản lý chi NSNN cho đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý vốn đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

1.2.1.1 Khái niệm về thủy lợi và vai trò của nó

a Khái niệm về thủy lợi

Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong từng khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại do nước

Trang 20

nông nghiệp Trong khi đó, hầu hết các ngành trong nông nghiệp của Việt Nam đến nay gần như vẫn lệ thuộc vào thiên nhiên Nếu thời tiết, khí hậu thuận lợi thì nông nghiệp phát triển thuận lợi nhưng khi xảy ra thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt, xâm ngập mặn … thì nông nghiệp lâm vào khó khăn và đời sống của nhân dân ta

bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với những vùng trồng lúa và nuôi trồng thủy hải sản; trong khi đây lại là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta

Vì vậy, hệ thống thuỷ lợi có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế của Việt Nam

Nhìn tổng quát, ảnh hưởng tích cực của thủy lợi đối với đời sống kinh tế, xã hội ở Việt Nam thể hiện trên các “ bình diện” chủ yếu dưới đây:

(1) Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động

về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất

Hệ thống thuỷ lợi cung cấp và điều tiết nguồn nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp, đồng thời góp phần khắc phục khó khăn khi thiếu mưa kéo dài thường gây ra hiện tượng mất mùa phổ biến trước đây Mặt khác, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần và có nơi tăng tới 2,4-2,7 lần Đặc biệt, nhờ có nước tưới chủ động, nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ Trước đây, do hệ thống thuỷ lợi chưa phát triển, mỗi năm Việt Nam chỉ

có hai vụ lúa Trong 30 năm đổi mới vừa qua, do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn nên ở một số nơi thu hoạch trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cho ngành thuỷ lợi đã có ảnh hưởng đáng kể vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, đồng thời cũng góp phần tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn, và hiện nay nước ta đang đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo…

Ngoài ra, hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá

(2) Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp và giống cây trồng, vật nuôi; làm tăng giá trị tổng sản lượng của các khu vực được đầu

tư thủy lợi

Trang 21

(3) Góp phần cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân - nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới ở nhiều vùng nông thôn

(4) Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch (5) Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội ở những khu vực thiếu việc làm, và có mức thu nhập thấp; từ đó góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và góp phần ổn định về kinh

tế, chính trị và xã hội trong cả nước

(6) Thuỷ lợi còn góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình

đê điều ; từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất

Tóm lại, thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân

ta, nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị, tuy không mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp, thể hiện ở việc phát triển ngành này đã và sẽ kéo rất nhiều ngành khác phát triển theo; từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH đất nước

(3) Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực

(4) Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan và cân bằng sinh thái tự nhiên của khu vực, ảnh hưởng bất lợi tới lịch sử văn hoá trong vùng

Trang 22

1.2.1.2 Các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của thủy lợi

Sự phát triển của thuỷ lợi ở các quốc gia trên thế giới không đồng đều mà phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau Nếu xem xét một cách tổng quát, có thể thấy nó phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản dưới đây

a Điều kiện địa lý tự nhiên của quốc gia và các vùng lãnh thổ

Tài nguyên thuỷ lợi ở nước ta rất phong phú và đang được khai thác để đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Tuy lượng nước lớn nhưng phân phối không đều, hầu hết các con sông lớn lại dốc và hẹp hơn nữa mạng lưới sông phân

bố theo thế song song và hình nan quạt nên hằng năm gây ra lũ lụt, từ đó buộc phải xây dựng các CTTL Chế độ thuỷ triều cũng rất phức tạp, gây khó khăn cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và ngành dịch vụ

Đặc điểm thiên nhiên ở các lưu vực sông lớn cũng gây khó khăn cho việc xây dựng các công trình

Các công trình thuỷ lợi chủ yếu được xây dựng ngoài trời, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Nhìn chung, thiên nhiên tác động vào các công trình thủy lợi rất nhiều; do đó khi xây dựng cần chú ý tới các điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn để quyết định hiệu suất công trình như dung tích hồ nước, chiều cao công trình, kết cấu của đập và giá thành xây dựng công trình Địa hình cũng có những ảnh hưởng nhất định đến việc sắp xếp các công trình thủy lợi, nếu địa hình tương đối bằng phẳng thì hệ thống kênh mương sẽ đơn giản hơn nhiều, còn địa hình không bằng phẳng thì việc bố trí hệ thống kênh mương sẽ rất phức tạp Nguồn nước, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới việc cung cấp các dịch vụ thủy lợi Nếu nguồn nước khan hiếm thì việc cung cấp các dịch vụ thủy lợi sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Các CTTL đều có đặc thù riêng, khi thiết kế khó có thể tuân thủ theo một khuôn mẫu chung mà cần phải có khảo sát, thăm dò và phân tích các điều kiện thiên nhiên trên địa bàn xây dựng

Điều kiện thi công công trình thuỷ lợi cũng rất phức tạp, vì đồng thời khi xây dựng công trình vẫn phải đảm bảo an toàn cho GTVT, tháo lũ…

b Tập quán sản xuất, xu thế chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nhu cầu về

Trang 23

nguồn nước

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, khoa học kỹ thuật được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đã làm thay đổi một số tư tưởng của người nông dân trong việc phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi… Một số phong tục tập quán sản xuất lạc hậu đã có sự thay đổi, bước đầu đã thoát khỏi tình trạng độc canh, tự cung, tự cấp nhưng sản xuất hàng hóa còn ở trình độ thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao, sản xuất vẫn mang nặng tính quảng canh, chăn nuôi theo quy mô nhỏ là chủ yếu Người sử dụng trực tiếp các công trình còn mang tính tự phát cao, trình độ kỹ thuật sử dụng công trình còn rất hạn chế, tập quán canh tác còn lạc hậu và vẫn mang tính chất tưới ngập, tràn gây lãng phí nước Bên cạnh đó còn xẩy ra tình trạng tranh chấp nước, mạnh ai nấy làm, sử dụng nước một cách tùy tiện, ý thức bảo vệ công trình thủy lợi của cộng đồng là chưa có hoặc nếu có thì còn rất thấp Đặc biệt là những hộ nghèo (dễ bị tổn thương) thường có những phản ứng theo hướng tiêu cực, gây ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác các công trình thủy lợi

c Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật

Yếu tố kỹ thuật: Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình thủy lợi bao gồm: Công nghệ được áp dụng vào công trình thủy lợi (tưới tiêu tự chảy hay tưới tiêu bằng động lực), vấn đề quy hoạch và thiết kế xây dựng ; trong

đó việc thiết kế xây dựng được xem là yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công trình

Nhân tố tổ chức: Đây cũng được xem là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác công trình thủy lợi, công trình do Nhà nước hay do nhân dân quản lý, dưới hình thức HTX dùng nước hay nhóm họ dùng nước, sự đồng nhất giữa nhà quản lý và người sử dụng công trình

Nhân tố xã hội: Tính cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác của người dân

+ Tính cộng đồng có ảnh hưởng tới việc đáp ứng yêu cầu bền vững của các công trình thủy lợi, các công trình như kênh mương, hệ thống trạm bơm nếu như

Trang 24

được cộng đồng quan tâm, bảo vệ thì việc quản lý các công trình thủy lợi sẽ tốt hơn + Chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề đầu tư, vấn đề thủy lợi phí,

Để phát triển nông nghiệp, Nhà nước cần đầu tư các công trình tưới tiêu giúp cho nông nghiệp có kết quả sản xuất ổn định, từ đó doanh nghiệp trong nông nghiệp sẽ

là cầu nối cho chính sách đó Thủy lợi nội đồng cũng là nguồn thu chủ yếu của các công ty quản lý các công trình thủy lợi, nên ảnh hưởng không nhỏ đến thủy lợi

d Mức độ đầu tư các nguồn lực ( vốn, máy móc, thiết bị và nhân lực ) cho các công trình thủy lợi

Đây là một nhân tố vô cùng quan trọng Chính sách thuỷ lợi là một chính sách dài hạn Chính sách đầu tư thủy lợi đúng đắn thì sẽ đem lại hiệu quả và tác động tích cực đến vùng được đầu tư Ngược lại, một chính sách không phù hợp không những không mang lại hiệu quả mà nhiều lúc còn ảnh hưởng không tốt đến vùng được ban hành chính sách; ngoài ra còn gây lãng phí và thất thoát nguồn vốn của chính phủ

Nguồn ngân sách cũng ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư thủy lợi, vì để xây dựng một công trình thủy lợi cần một lượng vốn rất lớn, mà đầu tư cho phát triển thủy lợi phần lớn vốn lấy từ ngân sách nhà nước, do đó nguồn vốn được đầu tư nhiều hay ít cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng của công trình và khả năng thu lợi của công trình đó

1.2.1.3 Một số vấn đề thiết yếu liên quan đến nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án thủy lợi

a Những yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng

Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thuỷ lợi là hồ sơ pháp lý, bảo đảm rằng công trình đã hội đủ các điều kiện tối ưu và hiện thực để có thể tiến hành đầu tư xây dựng

Đây là yêu cầu bắt buộc, và vì thế đòi hỏi các báo cáo nghiên cứu khả thi phải đáp ứng yêu cầu dưới đây:

- Tuân thủ Luật Tài nguyên nước và các nghị định, quy định kèm theo

- Phù hợp quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành của khu vực

- Tương ứng với trình độ khoa học - công nghệ trong xây dựng và quản lý

Trang 25

kinh tế

- Có giải pháp xử lý hậu quả các ảnh hưởng tới xã hội và môi trường

- Các tài liệu điều tra tính toán phải theo tiêu chuẩn hiện hành, đủ tin cậy

b Các văn bản pháp lý cần thiết

- Tờ trình của UBND địa phương xin đầu tư dự án

- Trích lược các quy hoạch, nghiên cứu đã được duyệt

- Các văn bản có liên quan đến dự án của các ngành

c Các báo cáo nghiên cứu khả thi

- Báo cáo tổng hợp chi tiết của toàn bộ dự án đầu tư, có đầy đủ biểu đồ và các bản vẽ minh hoạ kèm theo

- Báo cáo tóm lược toàn bộ dự án đầu tư có đầu đủ biểu đồ và các bản vẽ chủ yếu kèm theo

d Các chuyên đề, bảng biểu trong phụ lục

- Báo cáo thuỷ văn

- Báo cáo địa hình

- Báo cáo địa chất, địa chất thuỷ văn thổ nhưỡng

- Nhiệm vụ dự án: thuỷ điện thuỷ nông, phục vụ các ngành khác …

- Thiết kế sơ bộ

- Thiết kế thi công và dự toán

- Thiết kế tổ chức và quản lý khai thác

- Đền bù, di dân tái định cư ,bảo vệ môi trường

- Đánh giá hiêu quả kinh tế dự án

- Đánh giá tác động của môi trường của dự án và biện pháp xử lý

1.2.1.4 Một số vấn đề cốt yếu liên quan đến các dự án đầu tư

a Khái niệm về dự án đầu tư

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thời hạn trong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án dầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt

Trang 26

được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch vụ mới được tạo ra khác biệt so với những sản phẩm tương tự

đã có hoặc dự án khác

b Đặc điểm của dự án đầu tư

Mặc dù mỗi một dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau có đặc điển riêng của lĩnh vực đó; nhưng về tổng thể, các dự án có một số đặc điểm chung cơ bản dưới đây

Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trường xác định, với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể liên quan

Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu cần phải đạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận

Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở các mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án Một dự án thường có 4 bộ phận sau:

- Mục tiêu của dự án: Một dự án thường có 2 cấp mục tiêu là mục tiêu phát tiễn và mục tiêu trực tiếp

Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước của vùng

Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

- Kết quả của dự án: Là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự

án

- Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều phải đem lại kết quả tương ứng

- Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nên các

Trang 27

hoạt động của dự án

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của

dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của

dự án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển

c Trình tự đầu tư xây dựng của một dự án

Trình tự đầu tư và xây dựng là thứ tự theo thời gian tiến hành những công việc của quá trình đầu tư để nhằm đạt được mục tiêu đầu tư

Các giai đoạn của trình tự đầu tư và xây dựng:

Theo chế độ hiện hành thì trình tự đầu tư và xây dựng được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ; giai đoạn thực hiện đầu tư; giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi

có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Nghiên cứu và luận chứng về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết đinh đầu

tư, đến tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Như vậy, giai đoạn chuẩn bị đầu tư là là cơ sở để thực hiện các nội dung tiếp theo của quá trình thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, đây cũng là giai đoạn quyết định sự thành công hay thất bại của công cuộc đầu tư trong tương lai

* Giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 28

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ công trình Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

- Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng đều phải xin giấy phép xây dựng

- Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án

- Thi công xây lắp công trình

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự án vào khai thác sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng được tiến hành hằng năm trong thời gian xây dựng Khi dự án hoàn thành thì chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu

tư Khi quyết toán phải qui đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị thời điểm bàn giao đưa vào vận hành

* Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng và các nội dung phải thực hiện:

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận

Trang 29

hành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi thanh lý dự án

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

1.2.2 Vốn và quản lý vốn đầu tư các dự án công trình thủy lợi

1.2.2.1 Một số vấn đề trọng yếu về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

a Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản theo những kế hoạch đã được thẩm định, phê duyệt

b Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước

+ Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí

+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức của Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác

+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam

+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước

+ Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nước phát hành theo quyết định của Chính phủ

+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

+ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước

Trang 30

c Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành thủy lợi của ngân sách nhà nước

Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế

* Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản

Căn cứ thứ nhất: Dựa theo tính chất tái sản xuất tài sản cố định, chi đầu tư

xây dựng công trình thủy lợi cho ngành thuỷ lợi được chia thành:

- Chi đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi mới

Đây là khoản chi để xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, sở thuỷ lợi, viện nghiên cứu, trung tâm khoa học mới Khoản chi này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài Do đó Nhà nước phải xem xét đầu tư vào những công trình,

dự án mang tính chất cấp bách, trọng điểm; từ đó phải khắc phục và chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán dàn trải Khoản chi này cần được quan tâm hơn cả trong chi đầu tư xây dựng các công trình cho ngành thuỷ lợi

- Chi đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp các công trình thuỷ lợi, trạm bơm Khoản chi này do thời gian sử dụng lâu dài nên các công trình thuỷ lợi thường là đã xuống cấp, do thiên tai, địch hoạ gây ra, trong khi đó nhu cầu sử dụng lại không ngừng tăng lên Đòi hỏi phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng và cải tạo lại Hiện nay, các khoản chi này vẫn giữ một vị trí quan trọng, và phải đảm bảo tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được một số nhu cầu sử dụng thiết yếu

Căn cứ thứ hai: Dựa vào cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, chi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cho ngành thuỷ lợi được phân thành:

- Chi xây lắp: Là các khoản chi để xây dựng, lắp đặt các thiết bị vào vị trí như trong thiết kế Tuy nhiên, ngành thuỷ lợi là ngành phi sản xuất nên chi phí lắp đặt chiếm tỷ lệ ít Do vậy, chi về xây lắp của ngành thuỷ lợi chủ yếu là chi phí về xây dựng

- Chi về máy móc thiết bị: Là khoản chi để mua sắm máy móc, thiết bị phục

vụ cho ngành thuỷ lợi như các máy bơm, máy tính, dụng cụ sửa chữa Các khoản

Trang 31

chi này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

- Chi về XDCB khác: Là các khoản chi có liên quan đến tất cả quá trình xây dựng như việc kiểm tra, kiểm soát để làm luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chi phí

có liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí đền bù hoa màu, đất đai và di chuyển nhà cửa Khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng rất cần thiết

d Phạm vi sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho cấp phát đầu tư xây dựng

cơ bản

Vốn của ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Cụ thể, vốn ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép

- Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các

khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật)

Tóm lại, chi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của NSNN là những khoản chi lớn của Nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách nhà nước Chi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là một khoản chi trong chi đầu tư phát triển và hiện nay chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 20% tổng chi NSNN(6- 7% GDP) Hiện nay, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là không sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ

Trang 32

dùng vào mục đích đầu tư phát triển và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồng thời trước khi đầu tư cần phải nghiên cứu kỹ nhằm bảo đảm mỗi đồng vốn đầu tư bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao

1.2.2.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý vốn đầu tư ( quản lý chi phí) các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

a Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ

và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình theo quy định Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

b Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

b1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Chi phí xây dựng công trình ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng dự toán mức đầu tư

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi

Trang 33

thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng

b2 Giai đoạn thực hiện dự án

- Trong giai đoạn thiết kế : Chi phí xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình

- Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu, chi phí xây dựng được biểu thị bằng: + Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

+ Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

+ Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

+ Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

+ Giá ký hợp đồng: Là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu

để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng

b3 Giai đoạn kết thúc dự án

Khi hoàn thành dự án, bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng và kết thúc xây dựng, chi phí xây dựng được biểu hiện bằng:

- Giá thanh toán, giá quyết toán hợp đồng;

- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

c Quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình

c1 Một số vấn đề chung về tổng mức dự án

Trang 34

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính của dự án

để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư, đưa công trình vào khai thác sử dụng theo

yêu cầu của dự án, bao gồm cả yếu tố trượt giá và phát sinh khối lượng

Nói cách khác, tổng mức đầu tư là khái toán chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, quản lý vốn, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đó là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sứ dụng để đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Trên góc độ lý luận về giá, thì về bản chất, tổng mức đầu tư mới chi phản ánh hạn mức chi phí để tạo nên đối tượng đầu tư theo khả năng và mong muốn của chủ dự án Mặt khác, khi xem tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu giá biểu thị chi phí đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư thì sản phẩm được tính ở đây là sản phẩm theo nghĩa rộng, đó là toàn bộ đối tượng đầu tư chứ không chỉ riêng công trình xây dựng

Tổng mức đầu tư còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và quá trình ở các giai đoạn sau khi thiết kế, giá trị thị trường, hoạt động đấu thầu cạnh tranh, lạm phát,

mà chưa lường hết được trong quá trình lập dự án

- Xét theo quá trình đầu tư xây dựng thì tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí cho chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và chi phí cho công việc kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Xét theo các khoản mục chi phí thì tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường và hỗ trợ tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

c2 Quản lý phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc lập báo cáo kinh tế – kĩ thuật Chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp lập tổng mức đầu

tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án để phục vụ công tác quản lý TMĐT

Trong thực tế, có nhiều phương pháp xác định TMĐT dự án đầu tư xây

Trang 35

dựng công trình khác nhau Dưới đây đề cập tới 4 phương pháp cơ bản xác định TMĐT dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ và của Bộ Xây dựng

Trong trường hợp chủ đầu tư chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự

án do chưa đủ điều kiện để xác định được tổng mức đầu tư, nhưng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự án thì chủ đầu tư lập dự toán cho công việc này để dự trù chi phí và triển khai thực hiện công việc Chi phí nói trên sẽ được tính trong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu tư

Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư

Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

(1) Phương pháp xác định TMĐT theo thiết kế cơ sở của dự án đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:

V = Gxd+ Gtb + GBXXĐC + GqLDA + Gyv + Gk + GDp Như vậy, để xác định và quản lý được TMĐT của dự án đầu tư xây dựng công trình (V), cần phải xác định và quản lý tốt phương pháp tính: Chi phí xây dựng của dự án (Gxd), Chi phí thiết bị của dự án (GXg); Chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư (GBTXĐC); Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Gjv); Chi phí khác của dự án (Gk); Chi phí dự phòng (GDp)

(2) Phương pháp xác định TMĐT theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 36

Thực chất của phương pháp tính này là dựa vào diện tích hoặc công suất

sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (thường gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư

Việc xác định tổng mức đầu tư được thực hiện như sau:

* Xác định chi phí xây dựng của dự án

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức

* Xác định chi phí thiết bị của dự án

Chi phí thiết bị của dự án (Gm) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc

dự án

* Xác định các chi phí khác

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) (GBXTĐC), chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G-rv), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (Gdp)

* Một số điều chú ý khi quản lý phương pháp tính này:

Khi áp dụng suất vốn đầu tư để xác định TMĐT của dự án, ngoài việc phải tính bổ sung các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc mà chưa được tính trong suất vốn đầu tư, còn cần phải có những điều chỉnh trong các trường hợp sau, khi:

- Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng tại thời điểm lập dự án có sự thay đổi so với thời điểm ban hành / công bố suất vốn đầu tư sử dụng cho tính toán

- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình dự kiến xây dựng so với đơn vị đo của suất vốn đầu tư sử dụng trong tính toán

- Có sự khác nhau về nguồn vốn đầu tư như dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

Trang 37

(3) Phương pháp xác định TMĐT theo số liệu của các dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau

Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình

có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:

* Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tư đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo phương pháp nội suy

Điều chú ý khi quản lý phương pháp tính này là:

- Bổ sung thêm những chi phí cần thiết của dự án đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự

án tương tự

- Giảm trừ những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán

* Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án

(4) Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư

Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án

và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

c3 Nội dung chính của quản lý tổng mức đầu tư

Quản lý TMĐT là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu

Trang 38

tư xây dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt TMĐT cần được quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp cho phép Nội dung quản lý TMĐT gồm:

Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình

- Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư, do người quyết định đầu tư phê duyệt

- Nội dung, thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư quy định của Chính phủ Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt

- Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng

d Quản lý dự toán xây dựng công trình

d1 Khái niệm, nội dung dự toán công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Nói cách khác, dự toán công trình là tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế

2 bước và 1 bước, được dùng làm căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Khác với tổng mức đầu tư, trong dự toán công trình không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư kể cả chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất

Dự toán xây dựng công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi

Trang 39

phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, chi phí dự phòng

Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (còn gọi là định mức chi phí tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

d2 Quản lý phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình

Dự toán công trình được xác định trên cơ sớ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); Chi phí thiết bị (GXB); Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

(Gjv); Chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDp)

* Xác định chi phí xây dựng (Gm)

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

- Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

- Phương pháp tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư

- Phương pháp tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện

* Xác đinh chi phí thiết bị (Gni)

Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); Chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chính và các chi phí khác liên quan (nếu có)

Trang 40

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ: Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng chủng loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị

- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ: Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

- Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có): Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng

* Xác định chí phí quản lý dự án (GqUU)

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án Chi phí quản lý dự án xác định bằng cách vận dụng định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc xác định theo dự toán

* Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (G,y)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác

* Xác định chi phí khác (GK)

Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa quy định tại các chi phí trên đây Khoản chi phí khác cũng có thể xác định trên cơ sở công trình tương tự hoặc tạm tính để đảm bảo tiến độ và lập kế hoạch dự trù vốn

Ngày đăng: 28/02/2023, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trần Văn Hồng (2002), Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của nhà nước, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của nhà nước
Tác giả: Trần Văn Hồng
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2002
12. Nguyễn Thị Lan ( 2006), Giải pháp tiến tới cân bằng NSNN, Luận án tiến sỹ, Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tiến tới cân bằng NSNN
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Năm: 2006
13. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt ( 2013), Giáo trình lập dự án đầu tư, Hà Nội - NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
14. Phan Thanh Mão (2003), Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án tiến sỹ kinh tế; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phan Thanh Mão
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2003
15. Nguyễn Thị Minh (2008), Đổi mới chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Trường đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
16. Nguyễn Thanh Minh (2011), Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2011
17. Bùi Đường Nghiêu ( 2002), Đổi mới chi ngân sách nhà nước trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chi ngân sách nhà nước trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Đường Nghiêu
Nhà XB: Trường đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2002
18. Bùi Mạnh Hùng - Bùi Ngọc Toàn - Đào Tùng Bách - Trần Anh Tú ( 2012), Quản lý các nguồn lực của dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các nguồn lực của dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Bùi Ngọc Toàn, Đào Tùng Bách, Trần Anh Tú
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
19. TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt ( 2009), Thách thức trong quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thách thức trong quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra
Tác giả: TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán
Năm: 2009
20. TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt ( 2009), Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 (77) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn
Tác giả: TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán
Năm: 2009
22. Nguyễn Thế Sáu (2006), Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thế Sáu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
23. PGS.TS Lê Hùng Sơn (2011), Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia, số 108 (06/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công
Tác giả: Lê Hùng Sơn
Nhà XB: Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia
Năm: 2011
26. Cấn Quan Tuấn (2009), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý
Tác giả: Cấn Quan Tuấn
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2009
27. ThS. Nguyễn Xuân Thu ( 2010), Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 14 (311) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Thu
Nhà XB: Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2010
28. Thịnh Văn Vinh (2001), Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Tài chính – Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành
Tác giả: Thịnh Văn Vinh
Nhà XB: Trường Đại học Tài chính – Kế toán
Năm: 2001
29. Kỷ yếu Hội thảo khoa học (2008), Thực trạng và giải pháp về nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2008
30. PGS.TS. Từ Quang Phương ( 2014), Giáo trình quản lý dự án Hà Nội : NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án Hà Nội
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
31. Mai Văn Bưu ( Chủ biên). Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, NXB khoa học và kỹ thuật .2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước
Tác giả: Mai Văn Bưu (Chủ biên)
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
32. Bộ Xây dựng, Giáo trình quản lý xây dựng, NXB Xây dựng, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
33. Nguyễn Xuân Hải, Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w