1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx

270 749 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam
Tác giả Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Tập, Ngô Quốc Luật, Phạm Văn Thanh, Nguyễn Thượng Dong, Bùi Thị Bằng, Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Minh Châu, Chu Thị Ngọ, Nguyễn Kim Bích, Nguyễn Thanh Bình, Trịnh Thị Điệp, Phạm Thanh Huyền, Phạm Minh Hưng, Trần Công Luận, Lê Thị Kim Loan, Phạm Xuân Luôn, Đinh Văn Mỵ, Lê Nguyệt Nga, Nguyễn Văn Ngót, Trương Vĩnh Phúc, Ngô Đức Phương, Nguyễn Kim Phượng, Lê Thanh Sơn, Nguyễn Bích Thu, Nguyễn Thị Thư, Nguyễn Quốc Thức, Ngô Văn Trại, tạ Ngọc Tuấn, Phạm Văn Ý, Phan Thị Thu Anh, Bùi Hồng Cường, Vũ Thị Thuận, Trần Bình Duyên, Nguyễn Quang Mạnh, Ngô Văn Minh, Lê Thị Thanh, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Văn Yết, Nguyễn Xuân Đặng, Trương Văn Lã, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Kiêm Sơn, Nguyễn Quảng Trường, Vũ Hồng Sơn, Nguyễn Công Vinh, Trần Văn Triệu, Nguyễn Thị Út
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, TS. Trần Thanh B, GS. Nguyễn Văn C
Trường học Viện Dược Liệu - Bộ Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Khoa học Dược liệu và Quản lý nguồn tài nguyên
Thể loại Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Tóm tắt Nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2010 có 60% nhu cầu thuốc sản xuất ở trong nước và chiến lược phát triển Y học cổ truyền, Viện Dược liệu đã thực hiện đề tài “Đánh gi

Trang 1

Bộ Khoa học và Công nghệ - bộ y tế

Viện Dược Liệu 3B Quang Trung, Hà Nội

Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài

Bản quyền 2004 thuộc Viện Dược liệu

Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này

phải gửi đến Viện trưởng Viện Dược liệu

BKHCN - BYT VDL

Trang 2

Bộ Khoa học và Công nghệ - bộ y tế

Viện Dược Liệu

3B Quang Trung, Hà Nội

Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài

đánh giá và Nghiên cứu, đề xuất giải pháp

đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững

nguồn tài nguyên dược liệu việt nam

Mã số: kc.10.07

Hà Nội, 12– 2004

Bản thảo viết xong tháng 11/2004

Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện của

Đề tài cấp Nhà nước mã số KC.10 07

Trang 3

danh sách những người tham gia

STT Họ và tên học hàm,

học vị Đơn vị công tác Vai trò tham gia

1 Nguyễn Duy Thuần TS Viện Dược liệu Chủ nhiệm đề tài

2 Nguyễn Tập TS Viện Dược liệu CNĐT nhánh 01

3 Ngô Quốc Luật Th.S Viện Dược liệu CNĐT nhánh 02

4 Phạm Văn Thanh TS Viện Dược liệu CNĐT nhánh 03.01

5 Nguyễn Thượng Dong PGS TS Viện Dược liệu CNĐT nhánh 03.02

6 Bùi Thị Bằng PGS TS Viện Dược liệu Phó CNĐT nhánh 03.02

Trang 4

28 Ng« V¨n Tr¹i CN - nt -

29 t¹ Ngäc TuÊn CN - nt -

30 Ph¹m V¨n ý TS - nt -

31 Phan ThÞ Thu Anh PGS TS §H Y Hµ Néi

32 Bïi Hång C−êng ThS C«ng ty Cæ phÇn Traphaco

33 Vò ThÞ ThuËn ThS - nt -

34 TrÇn B×nh Duyªn DSCKII C«ng ty D−îc liÖu TW I

35 NguyÔn Quang M¹nh KS Liªn ®oµn VËt lÝ vµ §Þa chÊt

44 NguyÔn Qu¶ng Tr−êng CN - nt -

45 Vò Hång S¬n ThS ViÖn Th«ng tin t− liÖu Y

Trang 5

Bài Tóm tắt

Nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2010 có 60% nhu cầu thuốc sản xuất ở trong nước và chiến lược phát triển Y học cổ truyền, Viện Dược liệu đã thực

hiện đề tài “Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và

phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam” – Mã số KC.10.07,

thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005 “Khoa

học và Công nghệ phục vụ, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng”

Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng và khả năng sử dụng nguồn tài nguyên

dược liệu ở Việt Nam (cây, con, hải sản và khoáng vật), trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đồng bộ nhằm sử dụng và phát triển bền vững những dược liệu có giá trị kinh tế và làm thuốc

Phương pháp nghiên cứu:

- Điều tra cây thuốc, áp dụng “Quy trình điều tra dược liệu”, 1973 của Bộ y tế, đã

bổ sung, sửa chữa Điều tra động vật, sinh vật biển và khoáng vật, khoáng chất làm thuốc theo các quy trình và thường quy chuyên ngành Đánh giá tình trạng

bị đe dọa đối với các loài, theo khung phân hạng của IUCN (1994) Địa bàn điều tra chủ yếu ở 7 tỉnh trọng điểm (Bắc Kạn, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm

Đồng, Lai Châu và Tuyên Quang) Địa bàn điều tra động vật (kể cả động vật biển) và khoáng vật làm thuốc được tiến hành thu thập tư liệu trên phạm vi toàn quốc

- Phương pháp điều tra xã hội học, điều tra nông thôn, điều tra phỏng vấn cộng

đồng theo phương pháp PRA và RRA Tìm hiểu điều kiện khí hậu tại các trạm khí tượng thuỷ văn và tại các phòng chỉ đạo nông nghiệp, khuyến nông của từng vùng Lấy mẫu đất theo phương pháp đường chéo góc và phân tích tại Phòng

Nghiên cứu sử dụng đất, Viện Nông hóa Thổ nhưỡng

- Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm đồng ruộng: gồm 9 công thức, nhắc lại

3 lần và lặp lại ở 3 vụ của 3 năm Diện tích mỗi ô thí nghiệm từ 6 -30m2 Các ô thí nghiệm được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên; hoặc sắp xếp theo kiểu khối Fisher

- Nghiên cứu các thuốc mới từ dược liệu được tiến hành theo phương pháp phân tích sàng lọc hóa học, sàng lọc tác dụng dược lí Xác định tác dụng hạ

Trang 6

cholesterol máu, viêm gan mạn hoạt động, đái tháo đường, tính an toàn của thuốc và bào chế thuốc theo phương pháp thường qui trên các phương tiện, máy móc và phòng thí nghiệm hiện đại đáng tin cậy

Sau 3 năm thực hiện Đề tài đạt được các kết quả sau:

1 Điều tra tình hình dược liệu ở Việt Nam và một số vấn đề khác có liên quan

- Kết quả điều tra nhanh về thị trường, bước đầu xác định được nhu cầu về dược liệu của Việt Nam hiện nay cần khoảng 50.000 tấn/năm

- Đã tiến hành điều tra tài nguyên cây thuốc ở 7 tỉnh vùng núi trọng điểm Phối hợp với Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Phân viện Hải dương học Hải Phòng, Liên đoàn Vật lý - Địa chất điều tra các loại động vật, tảo biển, khoáng vật và khoáng chất làm thuốc

Tổng hợp các kết quả điều tra, kết hợp với các nguồn tài liệu điều tra trước

đây, đã xác định hiện có 3948 loài thực vật được dùng làm thuốc, trong đó có 52 loài tảo biển lớn, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật - khoáng chất có công dụng làm thuốc ở Việt Nam

- Đánh giá về tiềm năng và hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu, đã xác định hiện

có 206 loài cây thuốc có giá trị sử dụng phổ biến, có thể khai thác trong tự nhiên Giới thiệu vùng có cây thuốc mọc tập trung, phục vụ cho nhu cầu khai thác Đã xác định thực trạng nguồn tài nguyên cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam ngày một suy giảm, trong đó đáng chú ý với 136 loài cây thuốc và 152 loài

động vật làm thuốc có tên trong Sách đỏ Việt Nam cần được bảo vệ

- Đã xây dựng được hai bản đồ phân bố điểm của 58 loài và nhóm loài cây thuốc mọc tự nhiên có khả năng khai thác, 60 loài cây thuốc quý hiếm bị đe dọa cao cần được bảo vệ ở Việt Nam

- Đã xây dựng một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam, có thể thống kê, cập nhật kịp thời thông tin và kết quả nghiên cứu phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu Bộ CSDL này chứa các thông tin liên quan đến sử dụng và phát triển bền vững nguồn dược liệu ở cộng đồng, bao gồm điều kiện sinh thái, trữ lượng, khả năng nhân trồng, chế biến cũng như kết quả nghiên cứu về hóa học, dược học, sử dụng của cây thuốc và động vật làm thuốc được thu thập trong quá trình thực hiện

đề tài

Trang 7

- Trên cơ sở lựa chọn những dược liệu làm đối tượng nghiên cứu đang có nhu cầu ở Việt Nam, đã xác định được 4 vùng trồng thích hợp, gồm có: vùng núi cao Sa Pa (Lào Cai); vùng đồng bằng Bắc Bộ; vùng Bắc Trung Bộ và vùng Đà Lạt (Lâm

Đồng)

2 Nghiên cứu kỹ thuật trồng một số cây thuốc có giá trị kinh tế cao

Qua 3 thời vụ nghiên cứu, bố trí các thí nghiệm đồng ruộng, đã xây dựng được 10 qui trình kỹ thuật trồng 5 loài cây thuốc (ngưu tất, ích mẫu, actiso, cúc gai và lão quan thảo) để sản xuất giống và dược liệu, phù hợp với từng vùng sinh thái và đáp ứng yêu cầu chuyển giao kỹ thuật cho người dân tham gia trồng cây thuốc

Các kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng lão quan thảo đã được nghiệm thu và Bộ Y

tế cho phép triển khai Dự án SXTN “ Hoàn thiện qui trình nhân giống và sản xuất thử nghiệm lão quan thảo tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, giống mới lão quan thảo góp phần tham gia cơ cấu cây trồng vụ đông xuân trên những chân ruộng có thể chủ

động tưới tiêu, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân

Lần đầu tiên, cây cúc gai được nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật trồng tại

đồng bằng, đạt năng suất 200 - 250kg dược liệu/sào Bắc Bộ, với hàm lượng hoạt chất silymarin là 2,21 - 2,30% tính theo DL khô tuyệt đối Giải pháp kỹ thuật này đã góp phần chủ động được nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước, đặc biệt phục vụ nghiên cứu thuốc mới Cugama hỗ trợ điều trị viêm gan mạn hoạt động của

Đề tài

3 Nghiên cứu một số thuốc mới từ dược liệu:

Thông qua nghiên cứu sàng lọc tác dụng dược lý, thành phần hoá học của 21

dược liệu và 3 bài thuốc đã tạo ra 3 chế phẩm thuốc mới có tác dụng:

* Thuốc hỗ trợ điều trị viêm gan mạn hoạt động Cugama (từ cúc gai và mã đề):

- Đã khảo sát tác dụng bảo vệ gan của 11 dược liệu trên ALT và bilirubin ở chuột gây viêm gan cấp bằng CCl4 Đã chọn được thuốc Cugama, chế phẩm phối hợp silymarin từ hạt cúc gai với phân đoạn F2c từ mã đề, có tác dụng làm giảm ALT

và bilirubin có ý nghĩa thống kê

- Đã nghiên cứu độc tính cấp thuốc Cugama, liều tối đa không chết là 480gDL/kg chuột Thử độc tính bán trường diễn, liều 15gDL/kg/ngày, thỏ khoẻ mạnh, bình thường, không có các biểu hiện nhiễm độc trên các thông số xét nghiệm sinh hóa, huyết học và giải phẫu khi so sánh giữa lô dùng thuốc với lô không dùng thuốc

Trang 8

- Đã nghiên cứu các tác dụng dược lý, kết quả cho thấy, thuốc có các tác dụng đáp ứng yêu cầu của thuốc hỗ trợ điều trị VGMHĐ, làm giảm men gan, chống oxy hóa, bảo vệ gan, lợi mật, ức chế tạo colagen gan, chống viêm cấp và và mãn tính,

độc tính rất thấp Tác dụng trên hệ miễn dịch, thuốc có tác dụng chủ yếu đối với lympho bào B thể hiện tăng chức năng sinh kháng thể tạo quầng dung huyết tăng

có ý nghĩa thống kê

- Đã nghiên cứu xây dựng qui trình chiết xuất sản phẩm Cugama ở qui mô pilot với hiệu suất chiết F2c là 5,4-5,6%; hiệu suất chiết silymarin từ hạt cúc gai khoảng 3,0% (hàm lượng flavonolignan tính theo silybin là 50,68%)

- Thuốc Cugama được bào chế ở dạng viên nén bao phim

- Đã xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở cho nguyên liệu đầu vào quả cúc gai, mã đề, cao tinh chế mã đề F2c, bột silymarin Tiêu chuẩn viên nén bao phim Cugama đã

được Viện Kiểm nghiệm thẩm định

* Thuốc điều trị đái tháo đường Asphocitrin (từ quả nhàu và thân rễ tri mẫu)

- Đã sàng lọc tác dụng hạ glucose huyết của 8 dược liệu và 3 bài thuốc trên mô

hình gây đái tháo đường ở chuột nhắt trắng bằng alloxan Đã chọn tri mẫu và nhàu để nghiên cứu thuốc điều trị đái tháo đường

- Đã nghiên cứu thành phần hóa học của nhàu và tri mẫu Xây dựng qui trình chiết

xuất ở qui mô pilot với hiệu suất chiết cao tri mẫu khoảng 4,0%, cao nhàu đạt khoảng 7,2% Bột Asphocitrin là chế phẩm phối hợp cao nhàu và cao tri mẫu theo tỉ lệ 3:2

- Thuốc có tác dụng giảm glucose huyết so với lô chứng là 44,8% có ý nghĩa

thống kê (P<0,02)

- Liều LD50= 205gDL/kg chuột

- Thử độc tính bán trường diễn, liều 10gDL/kg/ngày, không có các biểu hiện

nhiễm độc trên các thông số xét nghiệm sinh hóa, huyết học và giải phẫu khi so sánh giữa lô dùng thuốc với lô không dùng thuốc

- Asphocitrin được bào chế dạng viên nang cứng Đã xây dựng các tiêu chuẩn cơ

sở nguyên liệu quả nhàu (chưa có trong DĐVN3), bột bán thành phẩm từ quả nhàu, bột bán thành phẩm từ tri mẫu và viên nang Asphocitrin đã được Viện Kiểm nghiệm thẩm định

Trang 9

- Hiện thuốc được theo dõi độ ổn định sau thời gian bảo quản 3 tháng, 6 tháng

Các kết quả kiểm nghiệm cho thấy Asphocitrin vẫn đạt các chỉ tiêu qui định trong TCCS ở điều kiện bảo quản tự nhiên sau 6 tháng

* Thuốc hạ cholesterol huyết Curperin (từ thất diệp đởm và nghệ sâm)

- Đã xác định tên khoa học, đặc điểm vi học, thành phần hoá học của 2 dược liệu

thất diệp đởm (Gynostemma pentaphyllum Makino) và nghệ sâm (Curcuma

trichosantha Gagnep) Đây là đóng góp mới của đề tài, vì chúng tôi là người đầu

tiên nghiên cứu 2 cây thuốc này ở Việt Nam

- Đã xây dựng quy trình chiết xuất Flavonoid và Saponin trong thất diệp đởm

- Đã thử độc tính cấp của 2 dược liệu nghiên cứu

- Đã thử tác dụng chống oxy hóa, tác dụng tăng lực, tác dụng hạ cholesterol, tác

dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch của thất diệp đởm

- Đã thử tác dụng lợi mật, tác dụng kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng hạ

cholesterol máu của nghệ sâm

- Đã xây dựng quy trình bào chế cao thất diệp đởm và cao nghệ sâm

- Đã thử độc tính bán trường diễn của chế phẩm Curpenin

- Đã xây dựng quy trình bào chế viên nang Curpenin Bào chế được 30.000 viên

phục vụ thử tác dụng trên lâm sàng Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu

thất diệp đởm, nghệ sâm và viên nang Curpenin

- Bước đầu đánh giá tác dụng của chế phẩm Curpenin trên 31 bệnh nhân có hội

chứng rối loạn lipid huyết Kết quả cho thấy, thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết, triglycerid huyết và LDL-C, đặc biệt đối với cholesterol toàn phần cao điều trị có hiệu quả tốt Thuốc có tác dụng cải thiện ăn ngủ và một số triệu chứng khác như: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau tức ngực, dị cảm, đại tiện táo, tiểu tiện

đêm nhiều giảm theo chiều hướng tốt, đặc biệt thuốc có tác dụng tăng cơ lực rất

rõ rệt Thuốc có tác dụng làm giảm creatinin huyết, làm tăng hồng cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố trong giới hạn hằng số sinh lí của người Việt Nam Thuốc không độc

và chưa thấy tác dụng phụ trên những bệnh nhân được sử dụng thuốc

Đề tài đã tạo ra 3 thuốc mới với đầy đủ cơ sở khoa học để chuyển sang giai

đoạn nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đánh giá tính an toàn và hiệu quả của thuốc

4 Để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam, cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp từ đánh giá toàn diện nguồn tài nguyên

Trang 10

dược liệu, khai thác hợp lý, bảo tồn đi đôi với phát triển nuôi trồng, tạo nguồn nguyên liệu mới, đến việc nghiên cứu nâng cao chất lượng thuốc từ dược liệu Xác

định chính xác tên khoa học của vị thuốc, xác định nhóm hoạt chất và độc tính, tiêu chuẩn hoá tất cả các dạng thuốc từ dược liệu được xem trọng Cũng từ tiêu chuẩn đó

mà chỉ đạo việc thu hái từ hoang dại hoặc trồng trọt Việc thu hái và trồng trọt cần tuân thủ theo những qui định của Tổ chức Y tế Thế giới đã nêu trong GACP Đây còn là điều kiện để hội nhập và xuất khẩu Với Việt Nam còn cần phải có kế hoạch phát triển thị trường dược liệu, nhất là cần có chính sách phát triển thuốc từ dược liệu trên qui mô công nghiệp, đó là động lực thúc đẩy trồng trọt cây thuốc và xa hơn nữa là xuất khẩu Đề tài còn đề xuất một số giải pháp vĩ mô khác về đầu tư, cơ chế quản lý và chính sách đòn bẩy khác

Kết luận:

Đề tài đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu và các nội dung đề ra

Trang 11

Danh sách các bài báo được công bố

từ kết quả nghiên cứu của đề tài KC.10.07

1 Động vật làm thuốc ở Việt Nam 1) Nguyễn Văn Tập

2) Nguyễn Duy Thuần 3) Nguyễn Xuân Đặng 4) Nguyễn Văn Sáng 5) Lê Xuân Huệ 6) Nguyễn Kiêm Sơn 7) Nguyễn Quảng Trường 8) Nguyễn Huy Yết

Tạp chí Dược liệu số 6/2004, tập 9

2 Kết quả phân tích chất lượng đất ở

một số vùng trồng dược liệu

1) Ngô Quốc Luật 2) Nguyễn Công Vinh 3) Nguyễn Duy Thuần

Tạp chí Dược liệu số 3/2003, tập 8

3 Nghiên cứu sàng lọc cây thuốc có

tác dụng bảo vệ gan

1) Nguyễn Thượng Dong 2) Bùi Thị Bằng

3) Nguyễn Duy Thuần 4) Nguyễn Kim Phượng 5) Nguyễn Kim Bích 6) Nguyễn Thị Dung 7) Trịnh Thị Điệp 8) Phạm Minh Hưng 9) Đỗ Thị Phương 10) Trần Hữu Thị 11) Nguyễn Bích Thu 12) Nguyễn Quốc Thức

Tạp chí Dược liệu số 4/2004, tập 9

4 Phân lập và nhận dạng Scopoletin

trong rễ cây nhó đông (Morinda

longisina Y.Z Ruan, Rubiaceae)

1) Phạm Minh Hưng 2) Nguyễn Duy Thuần 3) Đỗ Trung Đàm

Tạp chí Dược học số

346, tháng 2/2005

5 Nghiên cứu đánh giá một số mẫu

giống cây lão quan thảo (Geranum

nepalense Kudo) trồng tại Trung

tâm Nghiên cứu cây thuốc Hà Nội

vụ 2001 - 2002

1) Phạm Văn ý 2) Ngô Quốc Luật 3) Nguyễn Duy Thuần 4) Nguyễn Bá Hoạt 5) Nguyễn Văn Thuận

Tạp chí Dược học số 1/2003

6 Nghiên cứu sàng lọc tác dụng hạ

đường huyết của sinh địa, móng

trâu, thất diệp đởm và tri mẫu

1) Đào Văn Phan 2) Nguyễn Khánh Hoà 3) Nguyễn Duy Thuần

Tạp chí nghiên cứu y học số 21 (1) - 2003

7 Tác dụng của cây nhó đông trên

tổn thương gan do carbon

tetraclorid ở chuột cống trắng

1) Lại Thị Vân 2) Đào Văn Phan 3) Nguyễn Duy Thuần

Tạp chí Dược liệu số 5/2003, tập 8

Trang 12

4) Phạm Minh Hưng

8 A novel Insulin - releasing

Substance, Phanoside, from the

Plant Gynostemma pentaphyllum

1) Ake Norberg 2) Nguyễn Khánh Hoà 3) Edvards Liepish 4) Đào Văn Phan 5) Nguyễn Duy Thuần 6) Hans Jornvall 7) Rannar Sillard 8) Claes-Goran Ostenson

The Journal of Biogical Chemistry Vol.279, No 40, Issue 10/01/2004,

PP.41361 - 41367

9 Dẫn liệu bước đầu về nguồn dược

liệu từ sinh vật biển Việt Nam

1) PGS.TS Nguyễn Văn Tiến

2) TS Nguyễn Huy Yết 3) ThS Lê Thị Thanh (Phân viện Hải dương học Hải Phòng)

Tài liệu Hội nghị dược liệu toàn quốc lần thứ nhất - ”Phát triển dược liệu bền vững trong thế kỷ 21”

10 Vài nét về thị trường dược liệu và

11 Dược liệu biển - nguồn nguyên

liệu làm thuốc và phát triển kinh tế

to lớn cần được đầu tư nghiên cứu,

Danh sách các nghiên cứu sinh đề tài KC.10.07 đ∙ tham gia đào tạo

STT Họ và tên NCS Tên đề tài Người hướng dẫn Thời gian

thực hiện

1 Phạm Minh

Hưng

Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học và một

số tác dụng dược lí của cây

nhó đông (Morinda

longissima Y.Z Ruan,

Rubiaceae) làm thuốc chữa

viêm gan

1) PGS TSKH Đỗ Trung Đàm

2) TS Nguyễn Duy Thuần

2001-2005 (Chưa bảo vệ)

2 Trịnh Thị Điệp Nghiên cứu cây cúc gai dài

(Silybum marianum

Gaertn.) làm thuốc chữa viêm gan

1) PGS TS Nguyễn Thượng Dong 2) PGS TS Bùi Thị Bằng

2001-2006 (Chưa bảo vệ)

3 Nguyễn Quốc

Thức

Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học và tác dụng sinh học của một số

loài ban (Hypericum spp.)

ở Việt Nam

1) PGS TS Nguyễn Thượng Dong 2) PGS TS Bùi Thị Bằng

2001-2005 (Chưa bảo vệ)

Trang 13

Mục lục Chương

1 2

2.1 2.1.1 2.1.2 2.1.3 2.2 2.2.1 2.2.2 2.2.3 2.3 2.3.1 2.3.2 2.3.3 2.3.3.1 2.3.3.2 2.3.3.3

2.4

2.4.1 2.4.1.1 2.4.1.2 2.4.1.3 2.4.2 2.4.2.1 2.4.2.2 2.4.2.3 2.4.2.4 2.4.3 2.4.4 2.4.4.1 2.4.4.2 2.4.4.3 2.4.4.4

Nội dung Lời mở đầu

Tổng quan tài liệu

Tình hình nghiên cứu, sử dụng và phát triển dược liệu trên thế giới

Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Trung Quốc

Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở ấn

Độ Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Hàn Quốc

Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Indonesia

Tình hình nghiên cứu, sử dụng và phát triển dược liệu ở Việt Nam

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Điều tra thị trường và chính sách liên quan

Đối tượng khảo sát Phạm vi khảo sát Phương pháp nghiên cứu

Điều tra cây thuốc, động vật và khoáng vật làm thuốc Phương pháp điều tra, thu thập cây thuốc

Phương pháp điều tra, thu thập động vật, khoáng vật làm thuốc

Địa bàn điều tra, nghiên cứu

Điều tra, nghiên cứu kỹ thuật trồng một số loài cây thuốc

có giá trị trên một số vùng trồng thích hợp

Đối tượng nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra Phương pháp phân tích đất Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm đồng ruộng Nghiên cứu tạo thuốc mới từ dược liệu

Đối tượng nghiên cứu Thuốc hỗ trợ viêm gan mạn hoạt động từ dược liệu Thuốc điều trị đái tháo đường

Thuốc chống tăng cholesterol huyết Chuẩn bị mẫu thử

Cao nước Cao ethanol Chiết phân đoạn Chế phẩm

Động vật thí nghiệm Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu về hoá học Nghiên cứu về độc tính Nghiên cứu tác dụng dược lý Phương pháp nghiên cứu về bào chế

Trang 14

III

2.4.4.5 2.4.4.6 2.4.4.7 2.4.5 2.5

3.1 3.1.1 3.1.1.1 3.1.1.2 3.1.1.3 3.1.1.4 3.1.2 3.1.2.1 3.1.2.2 3.1.2.3 3.1.2.4 3.1.2.5 3.1.3 3.1.3.1 3.1.3.2 3.1.3.3 3.1.3.4 3.1.4 3.1.4.1 3.1.4.2 3.1.4.3 3.1.4.4 3.1.4.5 3.1.4.6 3.1.4.7 3.1.5 3.1.5.1 3.1.5.2 3.1.5.3 3.2 3.2.1 3.2.1.1 3.2.1.2 3.2.1.3

3.2.1.4 3.2.2 3.2.2.1

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Nghiên cứu độ ổn định của thành phẩm Nghiên cứu lâm sàng

Xử lý các kết quả nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp đồng bộ

Kết quả điều tra, nghiên cứu

Điều tra tình hình dược liệu ở Việt Nam và một số vấn đề liên quan

Khảo sát thị trường dược liệu ở Việt Nam Thị trường miền Bắc

Thị trường Thanh Hóa Thị trường thành phố Hồ Chí Minh Nhận xét chung

Tiềm năng và hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt Nam

Sự phong phú về thành phần loài cây thuốc Tiềm năng khai thác sử dụng trong y học cổ truyền Tiềm năng chiết xuất hợp chất tự nhiên từ sinh vật để làm thuốc

Những cây thuốc có giá trị sử dụng cao có khả năng khai thác trong tự nhiên

Về thực trạng săn bắt động vật hoang dã để làm thuốc Tình hình suy giảm nghiêm trọng nguồn cây thuốc thiên nhiên ở Việt Nam

Vùng phân bố tự nhiên của cây thuốc bị thu hẹp

Sự giảm sút nghiêm trọng khả năng khai thác nhiều loại cây thuốc

Những cây thuốc bị đe dọa cần bảo vệ ở Việt Nam Xây dựng phần mềm quản lý nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam

Điều tra vùng trồng cây thuốc Vùng Lào Cai trồng cây thuốc di thực Các vùng cao khác trồng cây thuốc di thực Vùng trồng cây thuốc di thực ở đồng bằng Vùng trồng cây thuốc nam ở đồng bằng Bắc Bộ Vùng trồng cây thuốc ở Thanh Hóa

Điều tra, phân tích đất trồng ở một số vùng nghiên cứu Nhận xét chung

Những vấn đề khác có liên quan

Nghiên cứu trồng cây ngưu tất Nghiên cứu trồng cây ngưu tất thu hạt giống tại Hà Nội Nghiên cứu cây ngưu tất thu dược liệu ở Thanh Hóa Nghiên cứu ngưu tất thu dược liệu tại Hưng Yên và Hải Dương

Nghiên cứu cây ngưu tất thu hạt giống tại Hải Dương Nghiên cứu trồng cây ích mẫu

Nghiên cứu trồng ích mẫu lấy dược liệu ở Thanh Hóa

Trang 15

3.2.2.2

3.2.2.3 3.2.2.4 3.2.2.5 3.2.3 3.2.3.1 3.2.3.2 3.2.3.3 3.2.3.4 3.2.4 3.2.4.1 3.2.4.1.1

3.2.4.1.2

3.2.4.1.3

3.2.4.2 3.2.4.3 3.2.5 3.2.5.1 3.2.5.2 3.2.5.2.1

3.2.5.2.2

3.2.6 3.3 3.3.1 3.3.1.1 3.3.1.1.1

3.3.1.1.2

3.3.1.1.3

3.3.1.2 3.3.1.3 3.3.1.3.1

3.3.1.3.2

3.3.1.4 3.3.1.4.1

3.3.1.4.2

3.3.1.5 3.3.1.5.1

3.3.1.5.2

3.3.1.6 3.3.2

Nghiên cứu cây ích mẫu lấy dược liệu tại Hà Nội Nghiên cứu cây ích mẫu lấy hạt giống tại Hà Nội Nghiên cứu cây ích mẫu lấy dược liệu tại Hải Dương Nghiên cứu cây ích mẫu lấy hạt giống tại Hải Dương Nghiên cứu trồng cây cúc gai dài

ảnh hưởng của thời vụ đến tỉ lệ đậu quả và năng suất hạt của cây cúc gai

ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất cúc gai

Động thái tích lũy Silymarin của cúc gai Nghiên cứu sản xuất hạt giống cúc gai ở Sapa Nghiên cứu trồng cây lão quan thảo

Nghiên cứu so sánh 3 giống lão quan thảo tại Hà Nội Năng suất và yếu tố tạo thành năng suất hạt giống của 3 giống lão quan thảo

Năng suất và yếu tố tạo thành năng suất dược liệu 3 giống lão quan thảo

Hàm lượng hoạt chất trong dược liệu 3 giống lão quan thảo

ảnh hưởng của khoảng cách và phân bón đến năng suất

và chất lượng dược liệu lão quan thảo Nghiên cứu cây lão quan thảo ở Sapa Nghiên cứu trồng cây actisô

Nghiên cứu cây actisô lấy dược liệu ở Đà Lạt, Lâm Đồng Nghiên cứu cây actisô làm giống ở Sapa, Lào Cai

Nhân giống vô tính Nhân giống hữu tính Xây dựng một số quy trình sản xuất giống và sản xuất dược liệu của 5 cây thuốc nghiên cứu trên các vùng trồng Kết quả nghiên cứu một số thuốc mới từ dược liệu

Nghiên cứu thuốc hỗ trợ điều trị viêm gan mạn hoạt động Nghiên cứu sàng lọc tìm vị thuốc và chế phẩm có tác dụng bảo vệ gan

Tác dụng của dược liệu trên ALT và bilirubin ở chuột gây viêm gan cấp bằng CCl4

Tác dụng bảo vệ gan của một số chế phẩm từ mã đề và chế phẩm phối hợp giữa các dược liệu

Nghiên cứu lập công thức cho bài thuốc hỗ trợ điều trị VGMHĐ

Nghiên cứu về hóa học Nghiên cứu quy trình chiết xuất sản phẩm Cugama Nghiên cứu chiết xuất sản phẩm từ mã đề

Nghiên cứu chiết xuất silymarin từ quả cúc gai Nghiên cứu độc tính và tác dụng dược lý của thuốc Cugama

Kết quả nghiên cứu độc tính của thuốc Cugama Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc Cugama Nghiên cứu bào chế viên nén bao phim Cugama Nghiên cứu bào chế viên nén

Nghiên cứu bào chế viên bao phim Cugama Xây dựng tiêu chuẩn

Nghiên cứu thuốc điều trị đái tháo đường

Trang 16

3.3.2.1

3.3.2.1.1

3.3.2.1.2

3.3.2.2 3.3.2.2.1

3.3.2.2.2

3.3.2.3 3.3.2.4 3.3.2.4.1

3.3.2.4.2

3.3.2.4.3

3.3.2.4.4

3.3.2.5 3.3.2.5.1

3.3.2.5.2

3.3.2.5.3

3.3.2.5.4

3.3.2.6 3.3.2.7 3.3.3 3.3.3.1 3.3.3.2 3.3.3.2.1

3.3.3.2.2

3.3.3.3 3.3.3.3.1

3.3.3.3.2

3.3.3.4 3.3.3.5 3.3.3.5.1

3.3.3.5.2

3.3.3.6 3.3.3.7 3.3.3.8 3.4 3.4.1 3.4.2 3.4.2.1 3.4.2.2 3.4.2.3 3.4.3 3.4.3.1 3.4.3.2

Kết quả nghiên cứu sàng lọc tác dụng hạ glucose huyết của một số dược liệu và bài thuốc

Kết quả sàng lọc tác dụng hạ glucose huyết của 20 mẫu thử từ một số dược liệu và bài thuốc

Lựa chọn dược liệu để nghiên cứu chế tạo thuốc Kết quả nghiên cứu về hóa học

Nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học của quả nhàu Nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học trong rễ tri mẫu Nghiên cứu về chiết xuất

Kết quả nghiên cứu về dược lý và độc tính Kết quả nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của dược liệu tri mẫu

Kết quả nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của quả

nhàu Kết quả nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của bột Asphocitrin

Kết quả thử độc tính của bột Asphocitrin Nghiên cứu dạng bào chế

Đặc điểm nguyên phụ liệu Công thức dự kiến một viên nang Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp phối tá dược ảnh hưởng tới chất lượng của viên nang

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Theo dõi độ ổn định của thành phẩm thuốc Nghiên cứu thuốc điều trị tăng cholesterol huyết Nghiên cứu tìm vị thuốc và chế phẩm có tác dụng Nghiên cứu thành phần hóa học

Thành phần hóa học của thất diệp đởm Nghiên cứu thành phần hóa học thân rễ nghệ sâm Nghiên cứu chiết xuất

Chiết xuất cao thân rễ nghệ sâm Chiết xuất cao khô thất diệp đởm Nghiên cứu độc tính

Kết quả thử tác dụng dược lý Tác dụng dược lý của thất diệp đởm Tác dụng dược lý của nghệ sâm Nghiên cứu bào chế viên nang Curpenin Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn

Nghiên cứu lâm sàng viên nang Curpenin

Đề xuất một số giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam

Đánh giá toàn diện nguồn tài nguyên dược liệu Khai thác hợp lí, bảo tồn đi đôi với khuyến khích phát triển nuôi trồng dược liệu

Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên hoang dã

Bảo tồn nguồn gen cây con làm thuốc Khuyến khích phát triển trồng cây thuốc Khôi phục vàphát triển đồng bộ các vùng trồng cây thuốc Vấn đề giống và phát triển công nghệ sinh học để cải tạo giống cây thuốc

Nâng cao trình độ thâm canh cây trồng dược liệu

Trang 17

IV

3.4.3.3 3.4.3.4 3.4.3.5 3.4.4 3.4.5

3.4.5.1 3.4.5.2 3.4.6 3.4.6.1 3.4.6.2 3.4.7 3.4.8 3.4.8.1 3.4.8.2 3.4.8.3

4.1 4.2

áp dụng các quy trình sản xuất dược liệu sạch có năng suất cao

Vấn đề chế biến sau thu hoạch

Tạo nguồn nguyên liệu mới

Đi sâu nghiên cứu nâng cao chất lượng thuốc từ dược liệu

Mở rộng thị trường đi đôi với xây dựng thương hiệu dược liệu Việt Nam

Phát triển thị trường dược liệu Xây dựng, bảo hộ, quảng bá thương hiệu dược liệu Việt Nam

Phát triển sản xuất thuốc từ dược liệu trên qui mô công nghiệp

Vấn đề về đầu tư, cơ chế quản lí và chính sách đòn bẩy

Trang 18

C¸c ch÷ viÕt t¾t

cites : Convention on International Trade in Endangered Species of

Wild Fauna and Flora

hdl-c : High density lipoprotein - cholesterol

iucn : The International Union for Conservation of Nature and

Natural Resources

Trang 19

lcat : Lecithin cholesterol acyl transferase

ldl-c : Low density lipoprotein - cholesterol

Trang 20

lời mở đầu

Cây con làm thuốc chiếm một vị trí quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người và trong nền kinh tế quốc dân Theo Tổ chức Y tế Thế giới, xu thế sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên có chiều hướng ngày càng gia tăng

Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, Việt Nam có nguồn tài nguyên động - thực vật và khoáng vật phong phú và đa dạng Bên cạnh đó, cộng đồng các dân tộc ở nước ta từ bao đời nay cũng đã có nhiều kinh nghiệm sử dụng nguồn cây cỏ, khoáng vật sẵn có trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh và bồi

bổ sức khoẻ

Với chủ trương xây dựng nền Y học Việt Nam khoa học và đại chúng, ngay sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954) và giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (1975), Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực đầu tư cho công tác điều tra, phát triển nuôi trồng và nghiên cứu thuốc từ dược liệu

Thực vậy, tính đến cuối những năm 80 của thế kỷ trước, công tác điều tra cơ bản về dược liệu đã ghi nhận gần 2000 loài cây thuốc Công tác nuôi trồng cây dược liệu cũng rất phát triển, đặc biệt là các vùng trồng cây thuốc nam, cây thuốc nhập nội và cây tinh dầu… Dược liệu khai thác từ tự nhiên và nuôi trồng đã đáp ứng gần như thoả mãn nhu cầu sử dụng trong nước, góp phần quan trọng bảo vệ sức khỏe cho toàn dân Nhiều loại dược liệu và tinh dầu có giá trị kinh tế cao cũng đã được xuất khẩu

Tuy nhiên, từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, đồng thời với chính sách mở cửa xuất nhập khẩu đã có những tác động không nhỏ tới thị trường dược liệu và thuốc ở trong nước Nhiều vùng trồng cây thuốc tạo lập được trong những năm trước đây không còn đủ sức cạnh tranh để tiếp tục trồng cây dược liệu Dược liệu nhập khẩu ồ ạt, cùng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau cũng làm cho công tác kiểm soát chất lượng dược liệu gặp nhiều khó khăn, trở ngại Riêng về nguồn cây thuốc thiên nhiên, do bị khai thác nhiều năm, ít chú ý bảo vệ tái sinh đã làm cho nguồn tài nguyên này giảm sút nghiêm trọng Nhiều loài cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, trước kia khai thác được nhiều nay đã mau chóng cạn kiệt, hoặc trở nên rất hiếm, đến mức có nguy cơ bị tuyệt chủng…

Trang 21

Song, bên cạnh những tác động kể trên, trong những năm vừa qua, với cơ chế mới đã tạo ra ở Việt Nam một thị trường dược liệu tương đối đa dạng, đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng

Nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2010 có 60% nhu cầu thuốc sản xuất ở trong nước và chiến lược phát triển Y học cổ truyền, Viện Dược liệu đã thực

hiện đề tài “Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và

phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam” - Mã số KC.10.07,

thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước “Khoa học về Công nghệ phục vụ, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng”

Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng và khả năng sử dụng nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt Nam (cây, con, hải sản và khoáng vật), trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đồng bộ nhằm sử dụng và phát triển bền vững những dược liệu

có giá trị kinh tế và làm thuốc

Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài đã thực hiện 5 nội dung chủ yếu sau:

1 Điều tra về thị trường – nhu cầu dược liệu ở Việt Nam hiện nay và một số vấn đề khác có liên quan

2 Nghiên cứu, đề xuất các vùng trồng cây thuốc cùng với giải trình trồng một số cây thuốc có giá trị kinh tế cao ở các vùng trồng đó

3 Nghiên cứu một số thuốc mới từ dược liệu, trong điều trị các bệnh viêm gan mạn hoạt động, bệnh đái tháo đường và hạ cholesterol huyết

4 Điều tra, đánh giá về tiềm năng và hiện trạng nguồn dược liệu ở Việt Nam hiện nay Trong đó bao gồm cả cây thuốc, động vật làm thuốc (sống trong đất liền và biển) và khoáng vật làm thuốc

5 Trên cơ sở của các kết quả điều tra nghiên cứu trên, đề xuất một số giải pháp

đồng bộ nhằm khai thác, sử dụng và phát triển bền vững tiềm năng dược liệu ở Việt Nam

Đề tài đã thực hiện trong thời gian 36 tháng (10/2001 - 10/2004) KC.10.07 là một đề tài lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực điều tra, nghiên cứu, thực nghiệm khác nhau nên đã huy động một lực lượng đông đảo các nhà khoa học trong và ngoài ngành Y

tế tham gia

Trang 22

Tổ chức quản lý thực hiện:

Để thực hiện được mục tiêu và các nội dung nghiên cứu đã đề ra, Đề tài đã phân chia thành các nhánh

Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ

để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam

Điều tra, đánh giá về

Nghiên cứu tạo ra một

số thuốc mới từ dượcliệu có tác dụng điều trịbệnh VGMHĐ, ĐTĐ,hạ Cholesterol huyết

Điều tra thị trườngdược liệu và một sốvấn đề liên quan ở

- TT NC trồng CBCT Đà Lạt- Lâm Đồng

- Trạm NCDL Hải Dương

- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa- Bộ NN&PTNT

Trang 23

chương i Tổng quan tài liệu

1.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và phát triển dược liệu trên thế giới

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong số khoảng 250.000 loài thực vật đã biết, hiện có khoảng 35.000 loài thực vật được sử dụng làm thuốc ở các mức độ khác nhau tại các quốc gia Có khoảng 2500 loài cây thuốc được buôn bán trên thế giới, có ít nhất 2000 cây thuốc được sử dụng ở châu Âu, 1543 cây thuốc

được sử dụng ở Đức, 1700 cây ở ấn Độ, 5000 cây ở Trung Quốc Có đến 90% loài thảo dược được thu hái hoang dại, nhưng nguồn cây thuốc tự nhiên ngày càng cạn kiệt Các bộ phận dùng của cây thuốc cũng đa dạng Tỷ lệ các bộ phận dùng có thể

được trình bày theo biểu đồ sau đây [91,95,135]

Toàn câyThân rễ

này [91,95,121]

Hiện nay, chỉ có vài trăm loài cây thuốc được trồng trọt, khoảng 20-50 loài

được trồng ở ấn Độ, 100-250 loài ở Trung Quốc, 40 loài ở Hungari, 130 - 140 ở Châu âu Những phương pháp trồng truyền thống đang dần được thay thế bởi các phương pháp công nghiệp, ảnh hưởng tai hại đến chất lượng của nguồn nguyên liệu

Trang 24

May thay, những vấn đề này đã được cộng đồng thế giới quan tâm Năm

1993, WHO (Tổ chức Y tế thế giới), IUCN (Liên hiệp thế giới về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên) và WWF (Quỹ động vật hoang dã thế giới) ban hành các hướng dẫn cho việc bảo vệ và khai thác cây thuốc được cân bằng với sự cam kết của các tổ chức [135,139]

Những sản phẩm từ cây cỏ có thể chia thành 5 loại như sau: [91,132]

Thuốc từ thực vật (Phyto-Pharmaceuticals): là thuốc chứa các hoạt chất tinh khiết

phân lập được từ các cây thuốc, dùng trong điều trị nhiều bệnh chứng Các khách

icinal

Mỹ chiếm 63% thị

ị phần Sự tăng trưởn

Mỹ phẩm dược dụng: thành phần có hoạt tính Thị trường hàng năm của loại sản phẩm này chiếm 10,5 tỷ USD trong năm 1997 (2,5 tỷ

liệu thô: Đó là một thị trư g không ư ược giá trị

hàng chính của thị trường thuốc từ thực vật là Mỹ, Đức và Anh Thị trường thế giới

về thuốc thảo mộc trong thị trường dược phẩm chiếm 70 tỷ USD (Business Line, Tháng 4/2002)

Thảo mộc làm thuốc, dịch chiết thảo mộc, thuốc thực phẩm (Med

Botanicals/Botanical Extracts/Herbal or Dietary Supplements): Gồm các dịch chiết toàn cây hay từng bộ phận dùng để duy trì sức khoẻ Trong năm 1997, thị trường thảo mộc làm thuốc chiếm 16,7 tỷ, trong đó Châu Âu và Bắc

phần thế giới Cá biệt, Mỹ là thị trường lớn nhất với 4 tỷ USD, tiếp sau là Đức 3,6 tỷ Pháp là thị trường truyền thống khác ở châu Âu chia sẻ 11% th

g dự kiến hằng năm khoảng 15-20% ở thị trường Châu Âu và trên 10% ở thị trường Mỹ

Thực phẩm chức năng: Đó là các thực phẩm chứa những chất bổ sung từ nguồn gốc

hữa bệnh Thị tr

ng 5,5 tỷ USD trong năm 1997, Châu

m 3 tỷ Tốc độ tăng trưởng dự kiến khoảng 15% m Đây là các mỹ phẩm chứa các

Dược ờng rộn lớn, nhưng ớc tính đ

Trang 25

Bảng 1 Xuất nhập khẩu cây thuốc bình quân hàng năm của

10 quốc gia hàng đầu giai đoạn 1991-2000 [95]

Nguồn UNCTAD COMTRADE database United Nations Statistics Division, NY

Nguồn thuốc mới từ biển là sinh vật biển Tuy mới được chú ý nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ trước, nhưng đến nay đã có hơn 10.000 hợp chất được phân lập từ sinh vật biển, tính từ năm 1966 đến 1999, đã có 300 patent được cấp cho các chất có hoạt tính sinh học [115] Nhiều chất tự nhiên có nguồn gốc từ biển đang

được thử nghiệm lâm sàng ở các giai đoạn khác nhau

Y học cổ truyền (YHCT) ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước đang phát triển Theo con số thống kê, tỷ lệ số người sử dụng YHCT trong chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh ngày càng tăng: Trung Quốc có

Hàn Quốc 69%; Hồng Kông và Nhật Bản 60%; úc 48,5%; Việt Nam 50%;

ế ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng YHCT khoảng 10 tỷ USD chiếm 40% tổng

25% số thuốc tân dược được sản xuất từ các chất có nguồn gốc đầu tiên từ thực vật

90% dân số sử dụng YHCT trong chăm sóc sức khoẻ và trị bệnh; Châu Phi 80%;

Singapore 50% và Indonesia 45,1% ở Châu á và Châu Mỹ La tinh, các cộng đồng dân cư tiếp tục sử dụng YHCT như một truyền thống văn hoá Vì vậy, chi phí cho sử dụng YHCT chiếm tỷ phần lớn trong chi phí cho chăm sóc sức khoẻ và sử dụng dịch

Trang 26

ở một số nước như Mỹ, thuốc từ cây cỏ được coi như thực phẩm bổ sung và

được tiêu thụ rất phổ biến với doanh số ngày càng tăng Theo ngân sách của NCC

triệu USD trong năm 2003

Th

phẩm,

lý chặt chẽ của các quy chế quản lý thuốc và

g dược liệu thế giới Nếu thuốc chỉ dùng cho

ức năng lại dùng cho tất cả mọi người, giúp tăng

s và phòng

g lại nguồn lợi lớn cho nền kinh

c YH

ủa Trung Quốc là thực hiện chiến lược của TCYTTG về quốc tế hoá thuốc YHCT Thuốc thảo mộc là một bộ phận của thuốc

Chính vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang man

tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc

1.1.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Trung Quốc

Trung Quốc được biết là thị trường lớn nhất thế giới về dược liệu và thuố

CT, có nguồn tài nguyên dược liệu thiên nhiên vô cùng phong phú gồm:

+ Trên 5000 loài thực vật làm thuốc

+ Hàng nghìn loài động vật làm thuốc

+ Trên 80 khoáng vật làm thuốc

+ 300 loài cây thuốc trồng trọt (chiếm 50% nhu cầu dược liệu cả nước)

+ 600 cơ sở trồng cây thuốc với 100.000 ha, đạt 350.000 tấn dược liệu/năm

+ Có 340.000 hộ nông dân chuyên trồng cây thuốc

Năm 1990, Trung Quốc sử dụng 700.000 tấn dược liệu thảo mộc Từ năm 1993 –

1998, hàng năm Trung Quốc đã xuất khẩu khoảng 144.000 tấn dược liệu cho 90 nước, đồng thời cũng nhập 9.200 tấn dược liệu từ 30 nước khác trên thế giới [91] Trung Quốc đã tiến hành nhiều nghiên cứu đồng bộ về dược liệu và thuốc thảo mộc, đã đạt được nhiều thành tựu lớn Ngày nay, việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo thêm nhiều cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của ngành dược liệu Trung Quốc Mục tiêu c

CT Trung Quốc, là “vật báu” của nền Y học TQ Có nhiều yế

Trang 27

chất lư , nuôi trồng, thời gian thu hái,

website về GAP (GAP net) và tạp chí “nghiên cứu và thực hành GAP” ra đời Khu

ợng thuốc cổ truyền TQ như: nguồn gốc

ương pháp chế biến, bảo quản… Vì vậy, cần kh

o mộc như thiếu căn cứ khoa học về tác dụng dược lý và

ng uốn phát triển dược liệu phải nâng cao chất lượng d

ất lượng thuốc cổ truyền sản xuất từ dược liệu thảo mộc TQ có những

chiến lược tổng thể cho phát triển YHCT TQ, trong đó có phát triển dược liệu

u đây cần được thực hiện tại TQ [78]:

1) Củng cố đào tạo các tài năng cho Y học TQ, trong đó có công

2) Củng cố hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc cổ truyền TQ

) Đổi mới và phát triển công nghệ chiết xuất và công nghệ bào chế

4) Đánh giá hiệu quả của thuốc trên lâm sàng

5) Tổ chức các cơ sở sản xuất không ô nhiễm

6) Thiết lập toàn diện các xí nghiệp sản xuất đạt GMP

7) Xuất bản Dược điển và các chuyên đề về dược liệu

8) Phát triển và áp d

9) Tìm kiếm các cây thuốc thay thế các loài bị đe doạ đang sử dụng trong YHCT

0) Phát hiện các sản phẩm tăng cường sức khoẻ

11) Sửa đổi các quy định và thu thập các thông tin về thị trường

12) Đánh giá rủi ro nghiên cứu và chiến lược liên kết, liên minh

Khác với các nước trong khu vực và trên thế giới, chiến lược phát triển dược liệu của Trung Quốc nằm trong chiến lược tổng thể phát triển YHCT Thị trường dược liệu được bắt đầu từ khâu trồng trọt cây thuốc (sản xuất dược liệu) - sản xuất thuốc (thuốc cổ truyền và thuốc thảo mộc) – Hệ thống kinh doanh dược liệu và thuốc (gồm các công ty, các cửa hàng bán buôn và bán lẻ thuốc cổ truyền, thuốc thảo mộc, thương mại điện tử )

* Trồng trọt cây thuốc – sản xuất dược liệu: TQ là nước đi đầu trong thực hiện

công nghiệp GAP trong sản x

Năm 1998, ông Ren De Quan - phó tổng giám đốc Cục quản lý Thực phẩm và Thuốc Trung Quốc (SFDA) - tổng giám đốc thiết kế chương trình hiện đại hoá thuốc YHCT TQ - đã họp các nhóm chuyên gia GAP bàn về chủ đề GAP Năm 1999:

Trang 28

công nghiệp GAP được thiết kế ở Bạch Vân Sơn bao gồm quy trình GAP sản xuất

các dược liệu: Bản lam căn (Radix Isatidis), xuyên tâm liên (Herba

nh với công ty Lika-shing’s Hutchison

cây cam thảo hoang dại là 200.000 ha

uyền TQ là vấn đề cần được quan tâm hàng

rographidis), tây hoàng thảo (Xihuangcao) và đảng sâm Năm 2002, SFDA xuất

bản sách “Thực hành tốt trồng cây thuốc và nuôi động vật làm thuốc” Sau một năm

áp dụng, SFDA in tiếp các biện pháp và quy trình GAP Năm 2003, SFDA thực hiện cấp chứng chỉ bản quyền đầu tiên về GAP Chứng chỉ GAP đầu tiên này được cấp cho dược liệu Bản lam c

Bản lam căn là dược liệu chống virus, phòng cúm, hạ sốt, được chứng minh có tác dụng chống virus SARS và được xếp vào “1 trong 4 dược liệu trên núi chống SARS”, là sản phẩm c

thị trường TQ trong nhiều năm Doanh số trên 100 triệu nhân dân tệ Sau 5 năm, quy mô sản xuất tăng 5 lần Doanh số khoảng 500 triệu nhân dân tệ

Đồng thời với việc thực hiện GAP, việc hiện

g được bắt đầu bằng áp dụng công nghệ mới: công nghệ sàng lọc cao, phương pháp kiểm tra chất lượng bằng sắc ký dấu vân tay, chiết xuất bằng CO2 lỏng, chiết xuất bằng soxhlet, công nghệ tách màng, công nghệ tách nhựa, công nghệ bào chế cốm, viên bao phim …

GAP là cơ sở cũng như chìa khoá cho thiết

Nhờ GAP sau 3 năm, diện tích sản xuất dược liệu Bản lam căn tăng từ 30.000 tấn lên 100.000 tấn

Tháng 5/2004 đã thành lập liên doa

whampoa Ltd Sự ra đời Liên doanh Bạch Vân Sơn - Hutchison whampoa YHCT

TQ Ltd là biểu tượng của quốc tế hóa YHCT TQ

Theo mô hình của Bạch Vân Sơn hàng loạt cây thuốc được áp dụng GAP trong trồng trọt, như dược liệu rễ cam thảo ở Khu Công nghệ cao Ninh Hạ Năm 2000, cam thảo được trồng với diện tích 1.300 ha, diện tích bảo tồn tự nhiên là 27.000 ha Theo ước tính trong 10 năm tới, diện tích trồng cam thảo sẽ là 13.000 ha và diện tích bảo tồn

Tương tự, GAP được áp dụng với cây mài gừng (Dioscorea zingiberensis) -

nguyên liệu chiết xuất diosgenin, ở Hồ Nam với diện tích 45.000 ha - đây là khu sản xuất diosgenin lớn nhất thế giới hiện nay

* Sản xuất thuốc (thuốc cổ truyền và thuốc thảo mộc): GAP phải bao gồm đảm

bảo chất lượng Chất lượng thuốc cổ tr

Trang 29

và cũng là một trong các mục tiêu của chương trình hiện đại hoá thuốc cổ

truyền TQ Theo các chuyên gia TQ, để thực hiện mục tiêu đảm bảo chất lượng, hai

vấn đề then chốt cần được thực hiện là kiểm soát sự đồng đều của các lô t

xuất bằng kỹ thuật dấu vân tay và sử dụng c

c

Kỹ thuật dấu vân tay: Quá trình từ nghiên cứu đến áp dụng và ra quy chế bằng

văn bản đã diễn ra rất nhanh Tháng 4/2000, SFDA chính thức yêu cầu nghiên cứu

kỹ thuật dấu vân tay cho thuốc tiêm Tháng 8/2004, Uỷ ban Quốc gia Dược điển TQ

đã soạn thảo phần mềm về dấu vân tay: “Hệ thống đánh giá sự giống nhau bằng dấu vân tay cho thuốc cổ truyền TQ” [84]

Chất đối chiếu: Theo các chuyên gia TQ, sử dụng chất đối chiếu làm hoàn thiện

tính đặc hiệu, độ nhạy và độ chính xác của phương pháp TQ đã dự thảo: “hướng dẫn chọn chất đối chiếu để kiểm tr

ệ thống kinh doanh dược liệu và thuốc

Theo thông tin của mạng APTMNET công bố tháng 9/2003, Trung Quốc có

4000 xí nghiệp sản xuất thuốc cổ truyền, trong đó có 100 xí nghiệp đạt GMP TQ sản xuất 5.000 loại thuốc cổ truyền với 30 dạng bào chế khác nhau, sử dụng 523.000 tấn dược liệu Có 11.360 cơ sở kinh doanh và 35.339 cửa hàng bán buôn và bán lẻ dược liệu và thuốc cổ truyền Có 16 tập đoàn hàng đầu về thuốc cổ truyền Có 17 chợ chuyên bán dược liệu và thuốc cổ truyền Doanh số của thuốc cổ truyền đạt 54.327 tỷ nhân dân tệ, chiếm 18% doanh số của công nghiệp Dược TQ Lợi nhuận kinh doanh dược liệu và thuốc cổ truyền là 5.471 tỷ nhân dân tệ, chiếm 31% lợi nhuận của công nghiệp dược TQ

Điều làm cho các nước phát triển chưa yên tâm khi dùng thuốc YHCT TQ là hầu hết các thuốc được điều trị theo kinh nghiệm sử dụng truyền thống Vì vậy,

ốn thuốc đi vào thị trường các nước phát triển cần nghiên cứu thu thập các chứng

cứ khoa học về tác dụng của thuốc trên thực nghiệm và lâm sàng Hiện nay, TQ

đang tập trung khắc phục sự thiếu hụt này của thuốc YHCT TQ Bằng cách đầu tư GAP, GMP, SOP, dấu vân tay, chất đối chiếu, Trung Quốc đảm bảo được tính an toàn và chất lượng của thuốc TQ Các trang web của các công ty kinh doanh dược liệu TQ

Trang 30

Thuốc bán chạy trên thị trường trong và ngoài nước là kết quả của việc sử dụng và

t triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu TQ

1) Tạo nguyên liệu làm thuốc (sản xuất dược liệu): Trồng trọt cây thuốc (GAP là

biện pháp kỹ thuật cơ bản để bảo đảm chất lượng) và bảo tồn tài nguyên cây

1.1.

cao n Độ có 1,5 triệu người hành nghề sử dụng cây thuốc để trị bệnh, 4.060.000 người hành nghề có đăng ký sử dụng cây thuốc,7843 dược sĩ có đăng ký và 851 người sử dụng trị liệu vi lượng đồng căn có sử dụng cây thuốc Ngoài ra, còn rất

đúng kỹ thuật nên đã làm mất đi nhiều loài cây thuốc 90 – 95% số dược liệu

đe dọa Kết quả điều tra nhanh của IUCN đã phát hiện 112 loài ở Nam ấn Độ, 74 loài ở Bắc và Trung ấn Độ, 42 loài ở vùng núi cao Himalaya đang trong tình trạng

triển và hiện đại hoá YHCT TQ Phát triển dược liệu là một khâu quan trọng tronchiến lược hiện đại hoá và quốc tế hoá YHCT TQ Về mặt vĩ mô có các chính sách

ác giải pháp chung cho chương

được thực hiện gồm 3 vấn đề chính trong “dây chuyền” sản xuất thuốc Y

à:

thuốc

2) Sản xuất thuốc YHCT TQ: GMP, SOP (kỹ thuật dấu vân tay, chất đối chiếu) 3) Tìm thị trường cho thuốc TQ: Quốc tế hoá thuốc YHCT TQ bằng bảo đảm an

toàn, chất lượng và hiệu quả

2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở ấn Độ:

ấn Độ là nước đứng thứ hai sau Trung Quốc về sản xuất, sử dụng và xuất khẩu dược liệu ấn Độ có 7.500 – 8000 loài cây thuốc, chiếm 50% số loài cây có hoa bậc

ở ấ

nhiều người sử dụng cây thuốc ở quy mô nhỏ không có đăng ký

ấn Độ sản xuất dược liệu tăng hàng năm, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước

mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới Thị phần xuất khẩu dược liệu của ấn Độ chiếm 12% doanh số thị trường dược liệu thế giới Số lượng cây thuốc sử dụng ở ấn

Độ bằng 1/4 số lượng cây thuốc được biết trên thế giới [120]

Mặc dù, có tiềm năng về đa dạng sinh học nhưng do khai thác quá mức và không

ụng ở ấn Độ được khai thác trong tự nhiên từ cây

thông báo của IUCN, ấn Độ đứng thứ tư trên thế giới về số loài cây và loài chim bị

Trang 31

bị đe dọa ở tự nhiên Thị trường dược liệu không được quản lý, sự nhầm lẫn trong

định danh tên loài cây thuốc dẫn đến nhầm lẫn và giả mạo trong sản xuất và tiêu

loài cây thuốc quan trọng đang được sử dụng trong sản xuất

g suất cây trồng, ấn Độ tiến hành quản lý nguồn gen của 376 giống

Hiện nay có 32 tổ chức, cơ quan th

Ngoài ra còn có 50 tổ chức phi chính phủ cũng tham gia các hoạt động có liên quan

ộng về cây thuốc và dược liệu ở ấn Độ

STT

thụ

Một số nội dung nghiên cứu về cây thuốc ở ấn Độ:

* Nghiên cứu bảo tồn: Hiện có 39 tổ chức tham gia công tác bảo tồn cây thuốc ở

ấn Độ

- Bảo tồn in situ: tạo điều kiện cho cây thuốc tái sinh tự nhiên

- Bảo tồn ex situ: 450

cung cấp dược liệu trong nước và xuất khẩu

* Nghiên cứu cải thiện sản lượng cây trồng:

Để tăng năn

loài cây thuốc tại ngân hàng gen đồng ruộng Chọn lọc các giốn

sả uất dược liệu

am gia nghiên cứu, trồng trọt cây thuốc

n c thuốc

Bảng 2 Tổng kết hoạt đ

hoá

thuốc YHCT

5 Số loài cây thuốc có dược liệu dùng làm nguyên

liệu cho sản xuất thuốc tân dược

53 loài

8 Số giống cây thuốc được nghiên cứu cải thiện chất 32 giống thuộc 19 loàilượng giống

Có nhiều công ty của ấn Độ kinh doanh dược liệu trên mạng thương mại điện

tử Panorama - là một trong số các công ty lớn của ấn Độ cung cấp dược liệu chất lượng cao, có tiêu chuẩn chất lượng thường xuyên được cập nhật nâng cấp Công ty

Trang 32

có mạng lưới trang trại diện tích 2000 ha, chuyên trồng cây thuốc và các loại sản

phẩm nông nghiệp theo đơn đặt hàng của khách Công ty có khả năng cung cấp với

số lượng lớn 25 loại dược liệu cho khách hàng [91]

1.1.3 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Hàn Quốc

Sick Woo, có 900 loài cây thuốc trên tổng số 4.500 loài thực vật bậc cao được phát

hiện Có 266 loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc

nghiên cứu các loài nhập trồng từ nước ngoài (9 loài)

Quốc có tài nguyên cây thuốc khá phong phú, theo thống kê

Hàn Quốc cũng là nước sản xuất và sử dụng nhiều dược liệu từ cây thuốc

Bảng 3 Diện tích trồng và sản lượng dược liệu ở Hàn Quốc

ân sâm hời kỳ Hàn quốc đã trồng trên diện tích 12.000 ha, tổng

00 tấn và lợi nhuận thu được là 462.500.000 USD

i tử, đương quy, bạch thược, sinh địa, hoàng kỳ và Cnidium officinale.

Mặc dù sản xuất nhiều dược liệu nhưng Hàn Quốc cũng nhập khẩu số lượng

4 Nhập khẩu dược liệu thô vào Hàn quốc

* Hàn Quốc triển khai trồng trọt theo quy trình thực hành trồng trọt tốt

(

và người dùng biết tầm quan trọng của GAP

GAP) với mục tiêu:

+ Thông báo cho cả người sản xuất

đối với cây thuốc

Trang 33

+ Sản xuất dược liệu chất lượng cao

+ Cung cấp quy trình GAP phù hợp để áp dụng vào sản xuất

o, bệnh ngoài da, đau đầu, tiêu chảy,

+ áp dụng với 10 cây thuốc chính

+ Trang trại quy mô lớn trên 2 ha

+ Tập huấn GAP kết hợp với

1.1.4 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và sản xuất dược liệu ở Indonesia

[110,124]:

ở Indonesia có 7.000/30.000 loài cây có hoa được biết là cây thuốc, trong đó

950 loài được xác định là có tác dụng chữa bệnh, 283 loài được sử

nghiệp thuốc cổ truyền, 250 loài thu hái tron

ử dụng thường xuyên trong dân gian để làm thuốc 85% số dược liệu được thu hái guồn cây thuốc hoang dại

Doanh số thuốc cổ truyền tăng nhanh, năm 1996 là 12,4 triệu USD nhưng

Số xí nghiệp sản xuất thuốc cổ truyền cũng tăng lên, năm 1996 là 578 cơ sở,

2000 tăng lên 810 cơ sở, trong đó có 87 cơ sở có quy mô lớn

+ Thống kê, bảo tồn và tư liệu hoá số loài cây thuốc đa

YHCT là yêu cầu khẩn cấp để sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc

- Cục Kiểm nghiệm thực phẩm và thuốc Quốc gia đã thiết lập danh sách 9 cây th

ưu tiên nghiên cứu với các mục tiêu:

uất các thuốc trị các bệnh trong quá trình lão hoá như tăng lipi

tăng acid uric niệu, tiểu đ ờng, huyết và thấp khớp

Trang 34

+ uốc ng Y thức chă

g 5 Danh sách 9 cây thuốc ưu tiê d

thuốc ưu tiên n

Bản n nghiên cứu ở In onesia

paniculata

Trị bệnh timvữa xơ độngchống ung thư, chống cholesterol

Tiêu dội

Piper retrofra

Sắn thuyền

Syzygium

Chống tiểu

đường C

nthorrhiza cholesterol polyantha

Cây thục địa

Guazuma ulmifolia

Chống cholesterol, chống ung thư

Gừng

Zingiber officinale

Tổng hợp chung: Chiến lược nghiên cứu sử dụng và phát triển bền vững tài

nguyên dược liệu của các nước trên thế giới là một chiến lược tổng thể từ trồng trọt

đến thị trường dược liệu và thuốc thảo mộc Điểm mới của mục tiêu chiến lược phát triển dược liệu trong những năm gần đây là xu hướng quốc tế hoá dược liệu và thuốc

Trang 35

YHCT chuẩn bị cho hoà nhập vào thị trường quốc tế Để đạt được mục tiêu này, các nước đã và đang chọn các giải pháp kỹ thuật đồng bộ theo hướng đưa công nghệ cao vào sản xuất và kiểm tra chất lượng dược liệu và thuốc thảo mộc Song song với công nghệ là các chính sách hỗ trợ kỹ thuật của nhà nước đối với các doanh nghiệp tham gia sản xuất dược liệu và thuốc thảo mộc như tìm kiếm thị trường, sử dụng thương mại điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu về tư liệu khoa học và thương mại của các dược liệu, quảng cáo trên mạng internet Có các chương trình trọng điểm nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ mới trong trồng trọt (GAP, SOP), chiết xuất hoạt chất và bào chế thuốc (GMP) Thực hiện liên minh liên kết giữa các nhà

uốc và ào” của sản xuất thuốc Thuốc là “sản phẩm

công nghiệp thuốc YHCT là giải pháp cho sử dụng và phá

ibotium bazometz); An

thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum), ngũ gia bì gai (Acanthopanax trifoliatus L.);

sản xuất dược liệu với các nhà sản xuất thuốc, các thương gia kinh doanh th

dược liệu Dược liệu là “nguyên liệu đầu v

đầu ra” của dược liệu Coi trọng nghiên cứu cơ bản chứng minh căn cứ khoa học các tác dụng chữa bệnh và tăng cường sức khoẻ của dược liệu và thuốc YHCT Khoa học hoá và hiện đại hoá

t triển bền vững tài nguyên dược liệu của mỗi nước và của toàn thế giới

1.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và phát triển dược liệu ở Việt Nam:

* Tiềm năng nguồn tài nguyên dược liệu:

Với vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú và đa dạng, một tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc nói riêng và tài nguyên dược liệu nói chung

Theo kết quả điều tra khảo sát của các nhà nghiên cứu khoa học đa ngành, Việt Nam có 275 loài có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài vừa ở cạn vừa ở nước, 2.500 loài cá, 5.500 loài côn trùng Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch (đã xác định tên của 8.000 loài ), 600 loài nấm, 800 loài rêu và hàng trăm các loài tảo lớn Trong đó có tới 3.850 loài thực vật bậc cao và bậc thấp được dùng làm thuốc, chúng được phân bố rộng khắp cả nước Nhiều vùng có số lượng lớn các loài cây thuốc như Gia Lai - Kon Tum có 921 loài; Nghĩa Bình có 866 loài; Phú Khánh có 782 loài; ĐắcLắc có 777 loài; Quảng Nam - Đà Nẵng có 735 loài; Lâm Đồng có 715 loài Nhiều vùng cây thuốc mọc tập trung như: Ngọc Linh – Kon

Tum có sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), cẩu tích (C

Khê, Trà My có vàng đắng (Coscinium usitatissimum), sa nhân (Amomum

xanthioides), ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla); Sìn Hồ-Lai Châu có hà

Trang 36

Chiêm Hoá - Hà Tiên có bình vôi (Stephania rotunda); Vùng ven biển miền Trung, Mộc Hoá - Sông Bé có tràm (Melaleuca leucadendron); Vùng Lạng Sơn có hồi

năm 1988, Viện Dược liệu được giao tổ chức việc

trong nhiều năm Khoảng 70 loài đã thích nghi

thuốc: Từ năm 1990 trở lại đây đã nghiên cứu

iống cây trồng, đồng thời nghiên

(Illicium verum), thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.)

Với chiều dài hơn 3.260 km bờ biển, Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật biển nhiệt đới rất phong phú đa dạng về số lượng, giàu về hàm lượng Môi trường biển là một nguồn tiềm năng khai thác các hoạt chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học cao

* Bảo tồn nguồn tài nguyên: Từ

lưu giữ nguồn gen cây thuốc Hiện tại có 750 loài cây thuốc được bảo tồn dưới các

hình thức khác nhau (in situ, ex-situ, in vitro, bảo tồn trong kho lạnh, tại các hộ nông dân) tại 12 đơn vị thành viên, trong đó 425/500 loài thuộc 4 nhóm ưu tiên bảo tồn, 86/138 loài cây thuốc quý hiếm [35]

* Di thực, nuôi trồng dược liệu:

Nghiên cứu đưa cây thuốc hoang dại vào trồng trọt: Đã nghiên cứu kỹ thuật

thuần hoá cây thuốc hoang dại, là những cây có giá trị chữa bệnh cao và có nhu cầu lớn về nguyên liệu để bào chế thuốc mà khả năng tái sinh tự nhiên không đáp ứng

được Nghiên cứu kỹ thuật nông học với đúc kết kinh nghiệm của nhân dân để xây dựng thành những chỉ dẫn kỹ thuật trồng trọt và phổ biến áp dụng vào sản xuất ở các khu vực kinh tế tập thể và gia đình, như: hương nhu trắng, ích mẫu, hy thiêm, củ mài, tục đoạn, sâm đại hành, hà thủ ô đỏ, dầu giun, dừa cạn, đảng sâm, thanh hao,…

Di thực cây thuốc từ nước ngoài: Đã nhập giống hàng trăm loài cây thuốc của

nước ngoài và nghiên cứu thuần hoá

và sinh trưởng phát triển ổn định trong điều kiện khí hậu của Việt Nam Những cây actisô, bạch truật, sinh địa, đương qui, bạch chỉ, huyền sâm, ngưu tất, xuyên khung, bạc hà, lão quan thảo, mã đề, bụp dấm, đỗ trọng, hoàng bá, củ nêm,… đã được phổ biến trồng rộng rãi Năng suất của nhiều cây đạt kết quả khả quan, sản lượng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu làm thuốc

Nghiên cứu chọn lọc giống cây

chọn lọc giống cây thuốc theo nguyên tắc chọn g

cứu tiêu chuẩn hoá giống cây thuốc Thanh hao hoa vàng là cây thuốc đầu tiên được nghiên cứu chọn giống theo qui trình chọn giống cây nông nghiệp Sau 10 năm nghiên cứu chọn lọc và khảo nghiệm, đã chọn được giống cho năng suất lá và hàm lượng Artemisinin cao và ổn định

Trang 37

* Xây dựng cơ sở sản xuất, phát triển dược liệu:

Vùng dược liệu Sa Pa, có điều kiện tự nhiên thích hợp với các loại dược liệu

ôn đới, là vùng trồng và làm giống các loại dược liệu đặc hữu Trước kia, do nhà

có nhiều triển

tương lai

, bạc hà, canh ki na

sông Hồng vẫn duy trì ở mức vừa phải như Châu Giang

dược liệu Đồng Tháp Mười (Long An); Trung tâm Nghiên cứu và sản

(Phú Yên), Trung tâm giống dược liệu Đà Lạt (Lâm Đồng) Công ty

nước đầu tư, Sa Pa là vùng trồng các loại dược liệu quí như thảo quả, vân mộc hương, đương qui, bạch truật, hoàng bá,… Tuy nhiên, do biến động của cơ chế thị trường, vùng này chỉ phát triển một cách vừa phải kể cả những cây

vọng và có nhu cầu lớn như lão quan thảo, hoàng bá, đương qui Đây là vùng giữ giống nhiều loại dược liệu quí để nhân ra trong

Vùng dược liệu Đà Lạt, phát triển tốt một số loại dược liệu đặc sản, actiso mỗi năm thu sản lượng hàng ngàn tấn Có điều kiện thích hợp để phát triển trồng xuyên khung, đương qui, bạch truật, bạch chỉ, sinh địa

Vùng dược liệu vùng núi phía Bắc ở Thông Nông (Cao Bằng), Quản Bạ (Hà Giang), Sìn Hồ (Lai Châu), Bắc Hà (Lào Cai)

Đã hình thành một số cơ sở sản xuất dược liệu thuộc các doanh nghiệp Tổng Công ty Dược có: Trại dược liệu Eakao (Đắc Lắc); Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn

Đã áp dụng công nghệ mới và nghiên cứu toàn diện về mặt hoá thực vật, dược

lý, sinh dược học, sinh hoá, vi sinh, bào chế, tiêu chuẩn hoá phối hợp với các chuyên khoa lâm sàng, xây dựng qui trình sản xuất những bán thành phẩm và thuốc mới từ

Trang 38

dược liệu Sau rất nhiều năm nghiên cứu công phu, đã thành công gần 20 nhóm thuốc bổ sung cho danh mục thuốc chăm sóc sức khoẻ nhân dân, như:

Các tinh dầu và sản phẩm tinh dầu: bạc hà, quế, tràm, hương nhu, sả, xá xị, cao xoa, dầu xoa,…; thuốc tim mạch từ sừng dê, thông thiên, sắn dây,…; thuốc điều trị xơ vữa động mạch từ ngưu tất (Bidentin), nghệ, hoa hoè,…; Reserpin chữa cao huyết áp từ ba gạc; thuốc hạ sốt từ bạch chỉ, địa liền, sắn dây,… thuốc chữa lỵ, ỉa chảy từ vàng đắng, hoàng đằng, mức hoa trắng, ba chẽ, vân mộc hương, ; thuốc an

iệp,

bìm bìm; thuốc trị viêm , thuốc chữa bỏng từ xoan

ất), canh ki na,

a các bệnh nan y được nghiên cứu mạnh như:

amorin từ rễ Nhàu (Morinda

cứu đã được ứng dụng trong sản xuất thuốc đông dược,

ệ sản xuất các thuốc thảo mộc đã được bàn giao cho các công ty, xí nghiệp sản xuất thuốc Bước đầu đã hình thành sự hợp

thần từ bình vôi, vông nem, sen; thuốc bổ từ tam thất, sâm Ngọc Linh, sâm vũ d

đương qui, hà thủ ô, ba kích, gấc, ngũ gia bì chân chim; thuốc chữa viêm xơ gan từ

cà gai leo, nhân trần, diệp hạ châu đắng, actiso, biển súc,

loét dạ dày hành tá tràng từ chè dây (Ampelop), dạ cẩm

trà, lá sến,…; thuốc trị sốt rét từ thanh hao (Artemisinin và dẫn ch

nha đảm tử

Gần đây một số chế phẩm chữ

- Các thuốc hỗ trợ điều trị ung thư như CADEF, chế phẩm Panacrin, chế phẩm Phylamin, chế phẩm Vitexin, Hoàng cung trinh nữ, Nghệ

- Dược liệu cắt cơn nghiện ma tuý: chế p

- Dược liệu với sinh đẻ có kế hoạch: bèo hoa dâu với chứng vô sinh

- Dược liệu từ động vật: từ vỏ tôm, cua và giáp xác khác ch

với nhiều ứng dụng trong y học

Dược liệu từ thực vật bậc thấp: chế phẩm Dextran đi từ vi khuẩ

esenteroides, chế phẩm Linavina (Spirulina platensis), chế

Se gắn vào Saccharomyces cerevisiae)

- Dược liệu tăng cường miễn dịch: chế phẩm Uph

citrifolia), chế phẩm Angobin từ rễ đương qui Nhật Bản…

- Dược liệu gần gũi với ngành Dược gồm:

+ Dược liệu trừ côn trùng: chế phẩm TP-Kim Thiên đi từ cây cỏ

+ Dược liệu làm phụ gia thực phẩm: PDP thay thế hàn the

+ Dược liệu và môi trường Một số dược liệu tham gia bảo vệ môi trường

*Tình hình sản xuất dược liệu và thuốc đông dược

Nhiều kết quả nghiên

thuốc thảo mộc Nhiều quy trình công ngh

Trang 39

tác và liên kết giữa nghiên cứu khoa học - sản xuất - kinh doanh dược liệu và thuốc

o mộc Sự hợp tác bình đẳng giữa các bên trong cơ chế thị trường không chỉ là thả

đòn bẩy kích thích phát triển sản xuất dược liệu mà còn là định hướng cho nghiên

uốc sản xuất ở trong nước năm 2000 [4]: 5659 thuốc, sử dụng 346 hoạt chất

đáng kể trong lĩnh vực sản xuất dược liệu phục vụ

ược liệu với giá trị 13 triệu USD,

ăm 2001 được 15 triệu USD

oanh số của một số công ty sản xuất thuốc thảo mộc như sau [62]: Công ty

c, trong đó 2/3 từ dược liệu

cứu khoa học về dược liệu

- 257 cơ sở được cấp giấy phép sản xuất dược liệu và thuốc đông dược, trong đó

189 cơ sở chuyên sản xuất thuốc đông dược, 68

đông dược

1617 loại thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đã được Bộ Y tế cấ

1/3 số thuốc trong nước

Bộ Y tế đã ban

lượng thuốc đông dược trong Dược điển VN III

1617 tiêu chuẩn cơ sở thuốc đông dược đã được các cơ quan kiểm nghiệm nhà nước thẩm định và hàng ngàn tiêu chuẩn cơ sở về dược liệu

- Nhiều cơ sở sản xuất đã và đang xây dựng các dây chuyền sản xuất thuốc đông dược đạt GMP

- Nhiều công ty đã mạnh dạn đầu tư mua các thiết bị phân tích hiện đại để kiểm tra chất lượng thuốc trong sản xuất: Công t

phần Traphaco, Domesco, CT Dược liệu TW I, CT Dược liệu TW II

- Số th

chiết xuất từ dược liệu thảo mộc

Đã đạt được những thành tựu

cho nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu

Tính đến 31/12/2000, đã có 1.392 mặt hàng thuốc đông dược sản xuất ở trong nước

Năm 1998, Tổng Công ty Dược VN xuất khẩu d

n

D

Traphaco, năm 2002 sản xuất gần 100 mặt hàng thuố

thảo dược, chiếm 80% doanh thu 100 tỷ đồng Mỗi năm Traphaco sử dụng trên 500 tấn dược liệu của 100 loài cây thuốc khác nhau

Trang 40

* Chính sách của nhà nước về phát triển dược liệu:

- Năm 1999, Bộ y tế đã ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 4, bao gồm 185 vị thuốc thiết yếu, 88 chế phẩm đông dược và 60 cây thuốc tại tuyến

dựng

ương có thế mạnh về dược liệu để sản xuất dược liệu

t triển ngành Dược giai đoạn đến năm

- Năm 1993, Bộ Y tế ban hành quy chế tạm thời về nhập khẩu thuốc YHCT trong đó qui định dược liệu nhập khẩu vào Việt nam phải theo đúng quy chế nhập khẩu thuốc

- Chính sách xã hội hoá trồng trọt và chế biến dược liệu và hoạt động theo cơ chế thị trường đã giúp các hộ nông dân tham gia nuôi trồng và chế biến dược liệu đạt hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng dược liệu Nhiều công ty đã mạnh dạn xây các dự án kết hợp với địa ph

- Ngày 15/8/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số

108/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phá

2010”, trong đó có những nội dung liên quan đến phát triển dược liệu, cụ thể:

- Mục tiêu đến năm 2010:

+ Đầu tư công nghệ hiện đại, đổi mới trang thiết bị và đổi mới quản lý từng bước

đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc

+ Xây dựng cơ sở công nghiệp sản xuất kháng sinh và hoá dược Sản xuất các

nguyên liệu làm thuốc có thế mạnh, đặc biệt từ dược liệu

* Ngày 23/11/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quy

TTg phê duyệt "Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền”

- Mục tiêu chung: Kế thừa, bảo tồn, phát triển y dược học cổ truyền, kết hợp với y dược học hiện đại trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân; xây dựng nền Y Dược Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và đại chúng

Mục tiêu cụ thể (liên quan đến thuốc YHCT): Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý

dược học cổ truyền đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về YDH

n các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, khám chữa bệ

n xuất, nuôi trồng cây, con làm thuốc, kế thừa, hợp tác quốc tế

m 2004, Bộ Y tế đã xây dựng “Đề án

và chiến lược phát triển YDHCT đến năm 2010” Với các chỉ tiêu cụ thể sau:

+ 30% số thuốc được sản xuất lưu hành trong nước là thuốc YHCT

+ Chỉ tiêu sử dụng thuốc YHCT ở tuyế

Ngày đăng: 31/03/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Xuất nhập khẩu cây thuốc bình quân hàng năm của - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 1. Xuất nhập khẩu cây thuốc bình quân hàng năm của (Trang 25)
Bảng 3.7 cho thấy ở khoảng cách 10x30cm, năng suất hạt cao hơn ở khoảng  cách 20x30cm là 23,1% và 30x30cm là 34,8% - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.7 cho thấy ở khoảng cách 10x30cm, năng suất hạt cao hơn ở khoảng cách 20x30cm là 23,1% và 30x30cm là 34,8% (Trang 83)
Bảng 3.10. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ngưu tất - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.10. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ngưu tất (Trang 85)
Bảng 3.17. Chất lượng hạt giống ngưu tất tại Hải Dương - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.17. Chất lượng hạt giống ngưu tất tại Hải Dương (Trang 90)
Bảng 3.31. ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng cây cúc gai - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.31. ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng cây cúc gai (Trang 100)
Bảng 3.51: Tác dụng trên ALT và bilirubin của một số d−ợc liệu - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.51 Tác dụng trên ALT và bilirubin của một số d−ợc liệu (Trang 117)
Sơ đồ 3.3. Qui trình bào chế viên nén Cugama - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Sơ đồ 3.3. Qui trình bào chế viên nén Cugama (Trang 132)
Bảng 3.61: Hiệu suất chiết xuất tri mẫu ở quy mô tiền Pilot - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.61 Hiệu suất chiết xuất tri mẫu ở quy mô tiền Pilot (Trang 137)
Sơ đồ 3.4.  Qui trình chiết xuất d−ợc liệu tri mẫu - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Sơ đồ 3.4. Qui trình chiết xuất d−ợc liệu tri mẫu (Trang 138)
Sơ đồ 3.5. Qui trình chiết xuất d−ợc liệu nhàu - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Sơ đồ 3.5. Qui trình chiết xuất d−ợc liệu nhàu (Trang 139)
Bảng 3.64: Tác dụng hạ glucose huyết  của cao n−ớc tri mẫu - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Bảng 3.64 Tác dụng hạ glucose huyết của cao n−ớc tri mẫu (Trang 141)
Bảng .  Tác g hạ g ose huyết c bột Asphocitrin - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
ng Tác g hạ g ose huyết c bột Asphocitrin (Trang 145)
Hình 3.3. Tác dụng hạ glucose huyết của Asphocitrin - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Hình 3.3. Tác dụng hạ glucose huyết của Asphocitrin (Trang 146)
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ chiết xuất saponin và flavonoid từ thất diệp đởm - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ chiết xuất saponin và flavonoid từ thất diệp đởm (Trang 153)
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ chiết xuất cao khô thất diệp đởm - Đánh giá và nghiên cứu, đề xuất giải pháp đồng bộ để sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam potx
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ chiết xuất cao khô thất diệp đởm (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w