1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp kinh tế để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường

51 906 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Kinh Tế Để Khắc Phục Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giải pháp kinh tế để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn 10 năm đổi mới đất nớc ta đã đạt đợc rất nhiều thành tựu to lớn

về kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học-kỹ thuật Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh

tế, nớc ta đã thoát khỏi khủng hoảng, trong nhiều năm liên tiếp đã đạt đợc tốc độtăng trởng tơng đối cao và ổn định, một nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN có sự quản lý của Nhà nớc đã thay thế về cơ bản nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung Đó là kết quả của việc đổi mới cơ chế kinh tế, hoàn thiện quan hệsản xuất để phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất, phát huy sức mạnhcủa các thành phần kinh tế trong cả nớc Việc thừa nhận sự đa dạng của cácthành phần kinh tế đã khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nớc, doanh nghiệp liên doanhvới nớc ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, khuyến khích mọi ngời thamgia kinh doanh, phát triển sản xuất theo quy định của pháp luật

Thực tế trong những năm qua, kinh tế ngoài quốc doanh đã thể hiện đợcvai trò của mình trong nền kinh tế, là nơi huy động phát huy các nguồn lực củanhân dân, tham gia vào công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hóa đất nớc Songtrong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng sẽphải đối đầu với những thách thức to lớn Đó là việc hoà nhập vào hệ thống phápluật chung của thế giới, khu vực Nhng thách thức lớn hơn cả lại bắt nguồn từsức ép cạnh tranh của các đối tác mà họ hơn hẳn ta về nhiều mặt nh tài chính,công nghệ, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế

Hội nhập đem lại cho ta rất nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức Đểtận dụng đợc những cơ hội và hạn chế những thách thức đó phải có sự kết hợpgiữa các cơ quan quản lý Nhà nớc và các doanh nghiệp trong từng bớc đi Đó là

sự phù hợp giữa kế hoạch phát triển của doanh nghiệp với kế hoạch chung của

đất nớc, giữa các chính sách của doanh nghiệp với chính sách của Nhà nớc

Thế nhng hiện nay hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cònnhiều hạn chế, trong đó có cả sự cản trở từ phía Nhà nớc tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp gặp khó khăn trong huy động vốn,thuê đất, xin giấy phép xây dựng, các vấn đề về thuế, khó tiếp cận với thông tin

về thị trờng trong nớc và quốc tế

1

Trang 2

Do vậy các cơ quan quản lý Nhà nớc phải làm thế nào để cho các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng pháthuy đợc vai trò của mình để đa nền kinh tế nớc ta sang một trang sử mới về đổi

mới và phát triển Đó là lý do cho sự ra đời của đề tài “Một số giải pháp hoàn

thiện môi trờng vĩ mô nhằm nâng cao khả nămg cạnh tranh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam hiện nay”.

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

Đề tài đề cập đến một vấn đề có ý nghĩa to lớn về lý luận cũng nh về thựctiễn trong quá trình nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng và mở cửa

để hội nhập với khu vực và thế giới hiện nay Nội dung nghiên cứu của đề tàinhằm làm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Đặc điểm, vị trí và vai trò của khu vực doanh ngiệp ngoài quốc doanhtrong nền kinh tế nớc ta

- Cạnh tranh và vai trò của nó đối với các doanh ngiệp ngoài quốc doanh

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào những ảnh hởng của môi trờng kinhdoanh tới năng lực cạnh tranh của các doanh ngiệp ngoài quốc doanh ở nớc tahiện nay Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên khu vực doanh ngiệpngoài quốc doanh mà chúng em nghiên cứu trong đề tài này chỉ là các doanhngiệp không bao gồm yếu tố nớc ngoài đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

do Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 và có hiệu lực từ ngày 1tháng1 năm 2000

4 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 3

Trong quá trình nghiên cứu, chúng em có sử dụng một số phơng pháp nhphơng pháp tiếp cận và phân tích hệ thống, phơng pháp duy vật biện chứng, ph-

ơng pháp nghiên cứu tài liệu và đàm thoại trực tiếp với một số doanh ngiệpngoài quốc doanh

Kết cấu của đề án nghiên cứu khoa học:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án bao gồm 3 phần:

Phần I Tổng quan

PhầnII Thực trạng môi trờng vĩ mô ở nớc ta hiện

nay PhầnIII Một số giải pháp trong việc nâng cao năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

3

Trang 5

Phần i

Tổng quan

1 Lý luận chung về cạnh tranh.

1.1 Khái niệm canh tranh

Cạnh tranh là một khái niệm thờng đợc dùng trong khoa học kinh tế nhngkhông đợc định nghĩa cụ thể và rõ ràng

Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể đợc hiểu là sự ganh đua giữacác nhà doanh nghiệp trong việc giành một yếu tố sản xuất hoặc khách hàngnhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trờng

Cạnh tranh có thể đa lại lợi ích cho ngời này và thiệt hại cho ngời khác.Song dới góc độ lợi ích toàn xã hội cạnh tranh luôn có tác động tích cực Khinhắc đến cạnh tranh, có hai khái niệm luôn đi theo nó là cạnh tranh hoàn hảo vàcạnh tranh không hoàn hảo

Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh xã hội khi không có một hãng nào cóthể gây ảnh hởng riêng đối với giá cả trên thị trờng, tất cả các hãng đều nhằm

đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Cạnh tranh không hoàn hảo còn gọi là cạnh tranh bất hợp pháp Cạnhtranh không hoàn hảo là những hành vi cạnh tranh bằng những công cụ bất hợppháp hoặc không hợp với đạo lý luân thờng của xã hội gây thiệt hại cho ngờitiêu dùng hoặc cho ngời cạnh tranh khác

Cạnh tranh mang tính độc quyền là cạnh tranh giữa nhiều đơn vị cùng trênmột thị trờng với những sản phẩm khác biệt nhau (khác biệt về giá cả, địa d,chất liệu, thời gian cung ứng, ngời cung ứng, dịch vụ cung ứng ) Sự khác biệtnày tạo điều kiện cho mỗi doanh nghiệp có thể có một vị trí độc quyền (tơng

đối) trong phạm vi nhỏ

1.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những đặc trng cơ bản và là động lực phát triểncủa nền kinh tế thị trờng.Trong nền kinh tế thị trờng, khả năng cạnh tranh là

điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trờng, vì thế từng doanh nghiệp cố gắng tìm cho mìnhmột chiến lợc cạnh tranh phù hợp để vơn tới vị thế cao nhất

Trong những nền kinh tế thị trờng phát triển trên thế giới đều coi cạnhtranh theo pháp luật là công cụ quan trọng của quản lý kinh tế, là cơ chế quantrọng để huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, nâng cao sức cạnh

5

Trang 6

tranh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung Đối với nền kinh

- Dới điều kiện cạnh tranh là những tiền đề thuận tiện nhất làm cho sảnxuất thích ứng linh hoạt với sự biến động của cầu và công nghệ sảnxuất

- Sự bóc lột dựa trên quyền lực thị trờng và việc hình thành thu nhậpkhông tơng ứng với năng suất sẽ bị cản trở bởi cạnh tranh, vậy cạnhtranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phối và phân phốilại thu nhập

- Sự thúc đẩy đổi mới đợc coi là một chức năng cạnh tranh năng độngtrong những thập kỷ gần đây

1.3 Điều kiện để cạnh tranh

Từ khái niệm về cạnh tranh ngời ta có thể hình dung điều kiện để xuấthiện cạnh tranh trong hoạt động kinh tế là:

1) Tồn tại một thị trờng

2) Có tối thiểu hai thành viên ở bên cung hoặc ở bên cầu

3) Mức độ đạt mục tiêu của thành viên này sẽ ảnh hởng đến mức độ đạt mụctiêu của thanh viên khác

Theo A.Smith, ngời đầu tiên đa ra những lý thuyết tơng đối hoàn chỉnh vềcạnh tranh Ông cho rằng: điều kiện để canh tranh là phải bao gồm tự do hành

động cho mọi doanh nghiệp và các hộ gia đình, nghĩa là bảo đảm sự tự do cạnhtranh giữa các doanh nghiệp cũng nh sự tự do lựa chọn tiêu dùng của các hộ gia

đình Thông qua cơ chế thị trờng, việc tận dụng tự do cạnh tranh để theo lợi íchriêng dẫn đến việc mỗi chủ thể kinh tế sẽ nhận đợc những thành quả mà họ đãcống hiến cho thị trờng Nh vậy, sự hài hoà về lợi ích riêng đợc hình thành nhthể thông qua sự sắp đặt của “bàn tay vô hình”

Tuy vậy, khái niệm này không đồng nghĩa với việc bỏ mặc doanh nhân

mà nó đòi hỏi Nhà nớc phải tạo ra và bảo đảm một trật tự pháp lý làm khuônkhổ cho quá trình cạnh tranh

Trang 7

Điểm then chốt cho cạnh tranh trở thành động lực là môi trờng pháp luật

có hiệu lực đảm bảo đa ra mọi cơ hội cho mọi tác nhân có thể tham gia vào thịtrờng và tất nhiên là cả rút khỏi thị trờng

Cạnh tranh chỉ phát huy hiệu quả trong một môi trờng bình đẳng ở đây,Nhà nớc đóng một vai trò vô cùng lớn bằng việc tạo ra một cơ chế chính sáchthống nhất, một môi trờng pháp luật ổn định, Nhà nớc tạo ra sân chơi chung chocác cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế

Nói chung, cạnh tranh sẽ phát huy hiệu quả nếu nó hội tụ đầy đủ các điềukiện của nó Tuân thủ các quy luật kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh đồngthời với những tác động của chính phủ nh tạo dựng một hệ thống thị trờng đồngbộ: thị trờng vốn, thị trờng hàng hoá, thị trờng sức lao động, thị trờng thông tin,thị trờng ngoại hối

1.4 Kiểm soát cạnh tranh

Nền kinh tế thị trờng với những u điểm của nó vẫn còn những khuyết tậtkhông thể tránh khỏi: phát triển không ổn định, sự bất bình đẳng trong phânphối thu nhập và đặc biệt là sự tồn tại của thị trờng độc quyền đã phá vỡ quyluật cạnh tranh, làm phơng hại đến lợi ích của toàn xã hội

Vấn đề đặt ra là phải hạn chế độc quyền, khuyến khích cạnh tranh mà

điều này chỉ có Nhà nớc với những công cụ của mình mới có thể thực hiện đợc

Đến lợt nó cạnh tranh cũng cần đợc kiểm soát trong khuôn khổ pháp luật.Không thể vì chạy theo lợi nhuận mà một nhóm chủ thể nào đó sử dụng các thủ

đoạn làm phơng hại đến lợi ích các chủ thể khác hay của xã hội

Với vai trò của mình, Nhà nớc phải đa ra các biện pháp nhằm khuyếnkhích cạnh tranh, bảo vệ ngời tiêu dùng và giám sát độc quyền bằng cách:

- Kiểm soát hành vi của các hãng có khả năng và vị thế có thể khốngchế thị trờng

- Kiểm soát sự sát nhập để ngăn ngừa quá trình độc quyền hoá

- Kiểm soát và ngăn chặn các hành vi thoả thuận giữa các hãng nhằmhạn chế cạnh tranh

- Kiểm soát các hành vi phản cạnh tranh

2 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vị trí của nó trong nền kinh tế hiện đại.

2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi đơn vị kinh doanh là một tổchức của những ngời sản xuất hàng hoá thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

7

Trang 8

Họ đầu t vốn, thuê mớn và sử dụng lao động để sản xuất một loại hàng hoá haythực hiện một loại dịch vụ nhất định qua đó tìm kiếm lợi nhuận.Trong nền kinh

tế thị trờng, tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và trao đổi hànghoá chủ yếu là các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt độngkinh doanh t nhân và hoạt động kinh doanh của Nhà nớc Việc phân biệt hoạt

động kinh doanh t nhân với hoạt động kinh doanh của Nhà nớc căn cứ vào việc

ai là ngời tổ chức và chỉ đạo các hoạt động này

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) là tổ chức kinh tế do cá nhân,

tổ chức đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý theo qui định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

ở hầu hết các nớc trên thế giới hiện nay, các hình thức sở hữu thờng đanxen nhau Có nhiều doanh nghiệp trong đó vừa có yếu tố t nhân vừa có sự thamgia của Nhà nớc

ở Việt Nam trớc đây, t liệu sản xuất của một cơ sở sản xuất kinhdoanh(SX-KD) nào đó chỉ thuộc về một hình thức sở hữu duy nhất, sở hữu Nhànớc Hội nghị trung ơng VI - Đại hội lần thứ 6 của Đảng cộng sản Việt Nam đãxem xét lại các quan điểm cũ và khẳng định lại rằng: trong hoạt động SX-KDcác hình thức sở hữu về t liệu sản xuất không ngăn cách nhau mà có nhiều loạihình hỗn hợp, đan kết với nhau Các doanh nghiệp quốc doanh có thể huy độngvốn cổ phần của các cá nhân và tổ chức khác Còn các cơ sở SX-KD t nhân cũng

có thể liên kết với các doanh nghiệp quốc doanh nhằm mở rộng sản xuất Do đó,khu vực DNNQD không chỉ bao gồm các cơ sở SX-KD hoàn toàn thuộc sở hữu

t nhân mà bao gồm cả các cơ sở SX-KD có phần vốn góp của Nhà nớc nhng hoạt

động của chúng lại do một hay một nhóm t nhân tơ chức và chỉ đạo

2.2 Các hình thức của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học phơng tây thì chỉ có hai hìnhthức sở hữu trong hoạt động kinh doanh, đó là sở hữu công cộng và sở hữu tnhân Sở hữu t nhân đợc biểu diễn dới nhiều hình thức, trong đó ba hình thức sởhữu t nhân chung nhất là: sở hữu một chủ, sở hữu nhóm hay đồng sở hữu, sở hữucông ty

- Sở hữu một chủ là hình thức sở hữu phổ biến và lâu đời nhất Doanhnghiệp sở hữu một chủ là doanh nghiệp do một cá nhân nắm quyền sởhữu

- Sở hữu nhóm là một nhóm gồm hai hay nhiều ngời với vai trò là cácthành viên đồng sở hữu cùng hoạt động kinh doanh nhằm thu lợinhuận

Trang 9

- Sở hữu công ty là một thực thể nhân tạo, không nhìn thấy đợc và chỉtồn tại trên giấy tờ pháp lý Công ty là một pháp nhân và tách biệt hẳnvới các chủ sở hữu của nó.

Từ ba hình thức cơ sở hữu t nhân trên mà tơng ứng có các doanh nghiệp

sở hữu một chủ, doanh nghiệp sở hữu nhóm và doanh nghiệp thuộc hình thức sởhữu công ty

ở Việt Nam, phần đông các nhà kinh tế cho rằng có ba hình sở hữu tronghoạt động kinh doanh là: sở hữu công cộng, sở hữu tập thể và sở hữu t nhân.Trên cơ sở sở hữu t nhân và sở hữu tập thể, khu vực doanh nghiệp ngoài quốcdoanh ở nớc ta bao gồm:

a Doanh nghiệp t nhân

Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là một hình thức sở hữu tơng ứng với hình thức sở hữu mộtchủ ở các nớc trên thế giới Doanh nghiệp t nhân không có t cách pháp nhân vàchịu chế độ trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh

b Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là công ty do một

tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Theo Điều 14 Nghị định 03/2000/NĐ-CP thì chủ sở hữu công ty phải làmột pháp nhân và có thể là: cơ quan Nhà nớc, đơn vị vũ trang, các pháp nhâncủa các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các loạidoanh nghiệp và các tổ chức khác theo qui định của pháp luật

Nh vậy theo pháp luật, công ty TNHH một thành viên có thể là một doanhnghiệp quốc doanh nếu chủ sở hữu của nó là cơ quan Nhà nớc hay là một doanhnghiệp ngoài quốc doanh nếu chủ sở hữu của nó không phải là các cơ quan Nhànớc Công ty TNHH hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp có t cáchpháp nhân nhng không có quyền phát hành cổ phiếu

c Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên

Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên là công ty đợc thành lập theo

sự góp vốn của nhiều thành viên Thành viên công ty có thể là cá nhân hay tổchức và tối đa là năm mơi, tối thiểu là hai Công ty có t cách pháp nhân nhngkhông có quyền phát hành cổ phiếu Đây là loại hình công ty mà các doanhnhân nớc ta a thích và hay thành lập

d Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

9

Trang 10

- Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là cổphần.

- Thành viên công ty có thể là cá nhân hay tổ chức đợc gọi là cổ đông

Số lợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lợng tối đa

- Công ty có t cách pháp nhân và có quyền phát hành các loại chứngkhoán

d Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm:

- Công ty phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài thành viên hợpdanh công ty có thể có thnàh viên góp vốn Thành viên hợp danh phải

là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp Còn thànhviên góp vốn có thể là cá nhân hay tổ chức

- Công ty không có t cách pháp nhân và không có quyền phát hành haykinh doanh chứng khoán

f Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhu cầu,

có lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của phápluật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thựchiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất Hợp tác xã thuộc loại hình sở hữutập thể

Hình 1 Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Côngtycổphần

Côngtyhợpdoanh

Hợptácxã

Hệ thốngdoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 11

2.3 Vị trí và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tếnớc ta.

Trong nền kinh tế của các nớc trên thế giới, vị trí và vai trò của DNNQDluôn thay đổi qua các giai đoạn lịch sử cùng với sự tăng giảm vai trò của chínhphủ đối với hoạt động kinh doanh Qua nhiều năm, ngời ta đã chứng minhnhững u thế của hoạt động kinh doanh t nhân so với hoạt động kinh doanh củakhu vực Nhà nớc và nhiều nớc đã thực hiện quá trình t nhân hoá Hiện nay ở hầuhết các nớc trên thế giới, khu vực kinh tế t nhân chiếm tỷ trọng lớn về tổng sảnphẩm quốc nội(GDP), về vốn đầu t và ngày càng trở thành bộ phận có vị trí lớn

và quan trọng đối với nền kinh tế mỗi nớc

a Vị trí của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay

Qua phần trên, ta thấy rằng doanh nghiệp ngoài quốc doanh(DNNQD) làmột bộ phận cấu thành không thể thiếu đợc trong nền kinh tế ở hầu hết các nớctrên thế giới Sự phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế: kinh tế Nhà nớc,kinh tế t nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau là một tất yếu khách quan

Tuy nhiên, ở nớc ta trớc đây lại không công nhận sự tồn tại của khu vựckinh tế t nhân làm cho khu vực này phải hoạt động chui hoặc đội lốt kinh tế tậpthể Việc coi kinh tế t nhân là thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa và muốntiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội chỉ cần cải tạo nhanh thành phần kinh tế đó đãdẫn đến tình trạng gần nh xoá sổ khu vực kinh tế t nhân, phát triển ồ ạt các xínghiệp quốc doanh dẫn đến nền kinh tế đình trệ, kém phát triển và đời sốngnhân dân gặp vô cùng khó khăn Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là một bớcngoặt lịch sử trong quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta Đại hội đã xác định việcphát triển nền kinh tế nhiều thành phần, giải phóng mọi lực lợng sản xuất, cảitiến cơ chế quản lý kinh tế là một chiến lợc phát triển kinh tế lâu dài Đến Đạihội Đảng lần thứ VII (1991) đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng đợc khẳng địnhlại một lần nữa “Chúng ta chủ trơng thực hiện nhất quán chính sách kinh tếnhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa” Hiến pháp 1992 cũng đã ghinhận sự tồn tại của sở hữu t nhân (điều 15) và khuyến khích các thành phần kinh

tế ngoài Nhà nớc phát triển (điều 21)

Nh vậy, việc phát triển khu vực kinh tế t nhân trong đó có DNNQD là mộttất yếu và có vị trí quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chiến lợc là giảiphóng mọi lực lợng sản xuất nhằm phát triển SX-KD, đảm bảo dân giàu, nớcmạnh nghĩa là huy động mọi nguồn vốn, lao động và tài năng của ngời dân vàohoạt động SX-KD, tạo công ăn việc làm cho ngời dân, nâng cao thu nhập chongời lao động và cho ngân sách Nhà nớc

b Vai trò của doanh ngiệp ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay

11

Trang 12

Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế mới, khu vực doanhngiệp ngoài quốc doanh đợc chấp nhận chính thức về mặt pháp lý thì khu vựcnày đã từng bớc hình thành, phát triển và hoạt động trên nhiều lĩnh vực của nềnkinh tế nh công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và dịch vụ với mức độ khác nhau

và dần có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế

Nếu nh năm 1991 chỉ có 123 doanh ngiệp đăng ký kinh doanh theo luậtthì năm 1993 là 12.131 doanh ngiệp và đến nay là trên 60.000 doanh nghiệp.Nộp ngân sách của khu vực này từ 51 tỷ đồng năm 1991 nâng lên 1.051 tỷ đồngvào cuối năm 1994 Số lao động bình quân trong các doanh ngiệp là 25 ngời vàothời điểm giữa năm 1998, trong đó có một số ít doanh ngiệp có số lao động lêntới 2.000, 5.000 thậm chí là 10.000 ngời Vào năm 1999, mặc dù nền kinh tế cónhiều khó khăn do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giớithì khu vực này vẫn tạo ra hơn 7% GDP của cả nớc và cho đến nay con số này làkhoảng 9% Qua số liệu trên có thể thấy vai trò tích cực của các doanh ngiệpngoài quốc doanh đó là:

- Thu hút và giải quyết việc làm cho lực lợng lớn lao động, giảm bớt sựcăng thẳng dôi thừa lao động trong xã hội, góp phần tạo sự ổn địnhtình hình xã hội

- Sản xuất một khối lợng sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng một phầnnhu cầu về hàng tiêu dùng của các tầng lớp dân c, mặt khác đóng gópcho Nhà nớc một khoản ngân sách không nhỏ góp phần tăng ngân sáchNhà nớc

- Trong nền kinh tế thị trờng, các DNNQD phải bằng mọi cách hiện đạihoá kỹ thuật, công nghệ để cạnh tranh với các doanh ngiệp trong nớc,

đồng thời cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên thế giới về mặthàng, mẫu mã, giá cả nghĩa là nâng cao chất lợng hàng hoá sản xuất

ra Đó chính là sự góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc

3 Môi trờng vĩ mô và ảnh hởng của các yếu tố môi trờng vĩ mô

Mọi sự vật hiện tợng đều tồn tại và phát triển trong một môi trờng nhất

định, chịu sự tác động của các yếu tố môi trờng Năng lực cạnh tranh của cácDNNQD cũng vậy, nó chịu sự tác động của môi trờng vĩ mô từ đầy đủ mọi ph-

ơng diện: chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học công nghệ

a Môi trờng chính trị - pháp lý

Trang 13

Môi trờng chính trị - pháp lý là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và pháttriển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Môi trờng chính trị - pháp lý baogồm các quan điểm, đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, hiến pháp, luật,các văn bản dới luật Trong đó quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế nhiềuthành phần, công nhận sự tồn tại khách quan và vai trò tích cực của thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và pháttriển của các DNNQD Từ đó mới tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa cácdoanh nghiệp trong nớc cũng nh sự cạnh tranh với nớc ngoài.

Xuất phát từ quan điểm chính trị, Nhà nớc đa ra các chính sách kinh tế xãhội và ban hành luật Một hệ thống luật pháp hoàn chỉnh chặt chẽ sẽ tạo nên mộtcơ chế, môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp đồngthời hạn chế các tiêu cực trong quá trình cạnh tranh, cũng chính việc thiếu một

hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đã gây ra hiện tợng tiêu cực xã hội nh buôn lậuchốn thuế lừa đảo tham nhũng, làm hàng giả

b Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế đợc phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế chung, về cơcấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng, tỷ lệ lạm phát Những yếu tố này có đảm bảo đ-

ợc ổn định cho các doanh nghiệp yên tâm phát triển hay không đợc Nhà nớcthực hiện thông qua các công cụ quản lý, trong đó các chính sách kinh tế vĩ mô

là một công cụ quan trọng, bao gồm các chính sách chủ yếu sau: chính sách tàichính tín dụng, chính sách tiền tệ, chính sách về giá cả, vế đất đai, thuế và đầu tphát triển, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách thơng mại

c Môi trờng khoa học kỹ thuật - công nghệ

Kỹ thuật - công nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghiêncức khoa học đem lại những phát minh sáng chế sáng tạo làm thay đổi bộ mặtthế giới và là một nhân tố quan trọng trong việc tạo ra thời cơ, cơ hội thị trờngkhông hạn chế cho các doanh nghiệp Một nền kinh tế với xuất phát điểm thấp

và đang chuyển mình nh Việt Nam thì khoa học kỹ thuật - công nghệ là một yếu

tố vô cùng quan trọng

4 Kinh nghiệm một số nớc về vận dụng môi trờng vĩ mô đối với việc nâng cao khả năng canh tranh của các DNNQD.

a Kinh nghiệm của Đài Loan

Với chiến lợc thay thế nhập khẩu, trong thời gian đầu nền kinh tế ĐàiLoan đã đạt tốc độ tăng trởng bình quân 8,2% Với một đất nớc không đông dân

và sức mua yếu, chiến lợc này chỉ đạt đợc thành công bớc đầu và sau một thờigian tốc độ này đã giảm dần Điều đó đã đa chính phủ Đài Loan đến chỗ phải

13

Trang 14

hành động để thay đổi về cơ cấu và t duy kinh tế với việc chuyển hớng chiến lợchớng ra thị trờng quốc tế Sự thay đổi này là đúng hớng và phù hợp, thể hiện ởhiệu quả đạt đợc với mức tăng trởng đạt bình quân 9,8%/năm Cùng với sự thay

đổi chiến lợc này là sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế t nhân Trớc

đây chính phủ Đài Loan ra sức kìm hãm khu vực t nhân, mọi nhà máy, xínghiệp, ngân hàng đều đợc quốc hữu hoá Tuy nhiên vào cuối những năm 60,khu vực kinh tế t nhân đã phát triển mạnh mẽ và đã nắm giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Sự phát triển này một phần là nhờ sự hỗ trợ của chính phủ vềcơ sở hạ tầng, về việc sử dụng các nguồn vốn để cải tạo và mở rộng các ngànhcông nghiệp t nhân, sự hỗ trợ về công nghệ kĩ thuật, những biện pháp khuyếnkhích t nhân, hỗ trợ về thông tin, về dự báo tình hình thị trờng Chẳng hạn nh

về mặt hàng nông sản, Chính phủ đã hỗ trợ thông tin về thị trờng xuất khẩu và kĩthuật phát triển mặt hàng này Và với hệ thống hỗ trợ nh vậy, doanh nghiệp cóthể yên tâm về thị trờng đầu ra mà không lo ngại tình trạng d thừa hay giá không

ổn định Có thể nói rằng phần lớn những khó khăn của các doanh nghiệp đã đ ợctháo gỡ và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp đã đợc nâng lên đáng kể

b Kinh nghiệm Hàn Quốc

Trong những năm 50, tốc độ tăng trởng của Hàn Quốc luôn ở mức thấp sovới một số nớc Đông á Mời năm tiếp theo, những năm 60, tốc độ tăng trơng đạt9,5% với tỉ lệ xuất khẩu trên GDP tăng mạnh Điều này thể hiện sự thay đổichiến lợc hớng mạnh vào xuất khẩu Trong giai đoạn này, chính phủ độc tài củaPark Chung Hee tuy tập trung khá nhiều quyền lực vào tay nhà nớc nhng đồngthời cũng có sự hỗ trợ thúc đẩy khu vực t nhân Trớc khi chính phủ đa ra mộtquyết định hay ra chính sách có ảnh hởng tới khu vực t nhân thì đều có sự thamgia đóng góp của khu vục này Chính phủ cũng tham khảo ý kiến các nhà kinh tế

t nhân nên phát triển ngành công nghiệp nào, nên hỗ trợ cho ngành nào Bêncạnh đó chính phủ còn cung cấp các dịch vụ nghiên cứu và dịch vụ kĩ thuật, cơ

sở hạ tầng giá rẻ Sự hợp tác và hỗ trợ trên rất có hiệu quả thể hiện qua sự pháttriển vợt bậc của những ngành đợc khuyến khích (ngành điện tử, điện gia dụng,ngành đóng tàu ) Thực tế đã chứng minh mặc dù có sự can thiệp của chính phủnhng vấn đề tham nhũng, chậm chạp trong hành chính và cơ cấu khuyến khíchkhông hợp lý tồn tại rất ít Điều này đã thể hiện vai trò quan trọng của chínhphủ

Trang 16

Hình 2 Sơ đồ mối quan hệ giữa DNNQD với môi trờng

Các yếu tố của môi trờng vĩ mô không chỉ ảnh hởng đến hoạt động củacác DNNQD thông qua hệ thống pháp luật, các chính sách mà còn tác động đếnmối quan hệ giữa các DNNQD với các tổ chức khác nh các nhà cung cấp, nhàphân phối, đối thủ cạnh tranh, khách hàng Dù dới hình thức nào thì các doanhnghiệp cũng chịu tác động rất lớn từ môi trờng và Nhà nớc là ngời có ảnh hởngmạnh nhất đến việc tạo ra môi trờng đó

Môi trờng vĩ mô đợc xét trên hai phơng diện: Môi trờng pháp luật và Môitrờng kinh tế

thủ cấp cạnh tranh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 17

A Về môi trờng pháp luật

Môi trờng pháp luật là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển củacác loại hình doanh nghiệp Một môi trờng pháp luật ổn định, thuận lợi và bình

đẳng sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp yên tâm đầu t vào SX-KD Trong nhữngnăm qua, nhiều văn bản pháp luật nói chung và pháp luật về kinh tế nói riêng đã

đợc ban hành nhằm thể chế hoá đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng, tạo cơ sởpháp lý vững chắc cho sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp đặc biệt làkhu vực DNNQD

Năm 1990, Luật Công ty và Luật doanh nghiệp t nhân đợc ban hành Hailuật này đã tác động tích cực tới sự phát triển của khu vực DNNQD Theo thống

kê, đến năm 1998 đã có gần 40.000 doanh nghiệp đợc thành lập với tổng số vốn

đăng ký khoảng 21.000 tỷ đồng, tạo hơn 500.000 chỗ làm việc mới Sự xuất hiện

và phát triển của khu vực doanh nghiệp này đã góp phần đáng kể vào quá trình

đổi mới và phát triển kinh tế của nớc ta Sau 10 năm đổi mới, số lợng doanhnghiệp tham gia thị trờng đã tăng lên đáng kể, cơ chế thị trờng đã hoạt động vớiqui mô và cờng độ lớn hơn, mức độ mở cửa của nền kinh tế nớc ta với bên ngoàicũng đã tăng lên rất nhiều Trong khi đó, Luật Công ty và Luật doanh nghiệp tnhân do đợc ban hành từ những năm đầu đổi mới nên đã không còn phù hợp vớigiai đoạn phát triển mới của đất nớc, làm giảm đi tính linh hoạt của các nhà đầu

t trong việc lựa chọn hình thức và cơ hội đầu t phù hợp với khả năng của họ, chatạo điều kiện phát huy tối đa các nguồn nội lực cho phát triển kinh tế đất nớc

Đồng thời, đó cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu lực quản lý và giám sát bằngpháp luật của Nhà nớc

Để khắc phục những hạn chế của hai luật kể trên thì Luật doanh nghiệp

đã ra đời Đợc QH thông qua ngày 12/6/1999 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày1/1/2000, Luật doanh nghiệp đã tạo một bớc tiến dài trong việc hình thành mộtsân chơi bình đẳng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, luật mới cũng đã đánhdấu một bớc tiến dài về chất từ chỗ qui định ngời kinh doanh phải xin phépchuyển sang một cách tiếp cận mới cho phép mọi ngời đợc làm những gì màpháp luật không cấm Những cản trở cho việc thành lập doanh nghiệp đã đợc rỡ

bỏ, bãi bỏ yêu cầu về vốn pháp định Do đó sau hơn 2 năm thi hành Luật doanhnghiệp (tính đến 1/5/2002) đã có 42.567 doanh nghiệp mới đăng ký thành lậpvới số vốn mới đăng ký xấp xỉ 50.000 tỷ đồng, đồng thời tạo ra khoảng 700.000chỗ làm việc mới Các doanh nghiệp cũng tăng thêm đầu t, mở rộng thêm quimô và địa bàn kinh doanh dới nhiều hình thức nh mở thêm chi nhánh, văn phòng

17

Trang 18

đại diện, bổ xung thêm vốn đầu t (cả nớc đã có khoảng 9200 chi nhánh và 900văn phòng đại diện đăng ký thành lập) Bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng về sốlợng doanh nghiệp thì các ngành nghề kinh doanh đợc đăng ký cũng đa dạng vàphong phú hơn cũ rất nhiều Đa số doanh nghiệp đã nhận thức đợc sự thay đổi vềquyền kinh doanh và nhanh chóng phát huy sáng kiến, tận dụng các cơ hội kinhdoanh trên nguyên tắc đợc kinh doanh tất cả những gì mà pháp luật không cấm.

Cái đợc lớn nhất của Luật doanh nghiệp là đã tạo bớc đột phá trong việccải cách thủ tục hành chính trong quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp ở nớc

ta Trong 2 năm qua, các cơ quan Nhà nớc đã bãi bỏ 175 loại giấy phép khácnhau (tức khoảng 44% tổng số giáy phép kinh doanh đã tồn tại trong nền kinhtế), thể hiện sự thay đổi căn bản về t duy và phơng thức quản lý nhà nớc theo h-ớng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tách bạch rõ quyền SX-KD của doanhnghiệp với hoạt động quản lý của Nhà nớc

Tuy nhiên, nhận thức và tổ chức chỉ đạo Luật doanh nghiệp trong không ítcơ quan thuộc hệ thống cơ quan Nhà nớc, nhất là ở cấp chính quyền địa phơngcòn thụ động, cha đầy đủ và kém nhiệt tình, thậm chí có nơi còn trì hoãn, làmtrái Cho đến nay vẫn còn một số văn bản quan trọng liên quan đến triển khaiLuật doanh nghiệp cha đợc ban hành Một số nơi đang làm trái với qui định củaLuật doanh nghiệp bằng cách ra lệnh tạm ngừng hoặc không cấp đăng ký kinhdoanh đối với một số ngành nghề không thuộc đối tợng cấm kinh doanh, đặtthêm các thủ tục hoặc yêu cầu nộp thêm hồ sơ giấy tờ trái qui định của Luật,không cấp hoặc yêu cầu rút giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanhnghiệp đang cạnh tranh với DNNN tạo ra sự bất bình đẳng về cơ hội kinh doanh,làm mất đi cơ hội kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Các cơ quan Nhà nớccũng cha thiết lập đợc hệ thống lý lịch t pháp phục vụ cho việc quản lý Nhà nớc,trong đó có xác minh nhân thân ngời thành lập doanh nghiệp để thực hiện qui

định về những đối tợng không đợc quyền thành lập doanh nghiệp (Điều 9- Luậtdoanh nghiệp) dẫn đến có một số đối tợng bị cấm thành lập doanh nghiệp nhngvẫn thành lập, một số doanh nghiệp đăng ký mà không hoạt động hoặc hoạt

động tại địa điểm khác nơi đăng ký kinh doanh Theo điều tra của phòng Đăng

ký kinh doanh Hà Nội có khoảng 16% doanh nghiệp có tên trong sổ đăng ký ở

Hà Nội nhng không còn đóng trụ sở tại nơi đăng ký nữa

Qua hơn 2 năm thực thi, Luật doanh nghiệp mới chủ yếu phát huy tácdụng ở khâu đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp tức là giai đoạn gianhập thị trờng Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp vẫn còn vấpphải hàng loạt trở ngại cha đợc tháo gỡ từ phía các cơ quan Nhà nớc Theo cáccơ quan quản lý doanh nghiệp, có đến gần 80% doanh nghiệp thành lập theo

Trang 19

Luật doanh nghiệp đã không thực hiện qui định về nộp báo cáo tài chính cho cơquan quản lý đăng ký kinh doanh Tại Tp Hồ Chí Minh, số doanh nghiệp chanộp báo cáo tài chính cũng chiếm đến 72% Nếu chiếu theo đúng các qui địnhtrong Luật doanh nghiệp, tức là sau 2 năm liên tục không báo cáo, thì đến thời

điểm quí 2 năm 2002 sẽ có gần 80% doanh nghiệp trên cả nớc bị rút giấy phépkinh doanh Thế nhng qui định này vẫn không làm số doanh nghiệp nộp báo cáotài chính tăng lên thêm chút nào

Nguyên nhân chính của vấn đề này là do hớng dẫn báo cáo tài chính quáphức tạp, phần lớn các nhà quản lý không hiểu và do đó không làm đợc Việcthuê ngời có trình độ chuyên môn để lập đợc báo cáo nh qui định là rất tốn kém

đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó, nội dung báo cáo tài chính theo quyết định

số 167/QĐ-BTC chứa đựng những thông tin “nhạy cảm” mà đa số doanh nghiệpkhông muốn công bố rộng rãi trong tình hình cạnh tranh gay gắt nh hiện nay

Ngoài yếu tố khách quan nêu trên, trên thực tế cũng có không ít doanhnghiệp ý thức chấp hành pháp luật cha cao, cũng nh không tuân thủ đúng cácqui tắc về quản lý nội bộ theo qui định của Luật doanh nghiệp, nhất là các qui

định về quyền, thẩm quyền, trình tự thẩm quyền nên đã dẫn đến một số hiện ợng tiêu cực nh làm trái luật, vi phạm quyền của các thành viên, cổ đông dẫn

t-đến mâu thuẫn nội bộ phát sinh, đổ vỡ doanh nghiệp, đình trệ SX nh trờng hợpcủa công ty TNHH gas Bình Dơng, công ty cổ phần Hữu Nghị

Một đạo luật nữa cũng có tác dụng mạnh mẽ tới các DNNQD đó là LuậtKhuyến khích đầu t trong nớc (KKĐTTN) Luật KKĐTTN có hiệu lực từ ngày22/6/1994 và đã đợc điều chỉnh sửa đổi và bổ xung một vài lần, các văn bản dớiluật có không ít Gần đây, ngày 23/11/2001, CP lại ban hành Nghị định số90/2001/NĐ-CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ” Có thể nóitheo nội dung của những văn bản pháp qui này thì các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế đã đợc tạo rất nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh và

đợc hởng khá nhiều u đãi Tuy nhiên trên thực tế, các doanh nghiệp đặc biệt làcác DNNQD đang gặp rất nhiều khó khăn

Xin lấy ví dụ về yêu cầu “xin u đãi” mà pháp luật dành cho họ:

Để xin đợc Giấy chứng nhận u đãi đầu t, trớc hết doanh nghiệp phải cómột báo cáo khả thi về một dự án đầu t Việc viết báo cáo ấy không quá khó, cáikhó ở đây là phải nhất thiết thuê “chuyên gia” viết hộ, vị chuyên gia ấy phải làngời của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có quyền đánh giá dự án ấy là khảthi Tất nhiên để thuê đợc thì phải trả chi phí và mức phí trong trờng hợp này là

“miễn thoả thuận” Cha hết, sau khi đã nộp đơn xin u đãi đầu t kèm theo báo cáokhả thi của dự án, để “sâu sát thực tế ”, các cán bộ thẩm định nhất thiết phải

19

Trang 20

“khảo sát” doanh nghiệp, chi phí cho những cuộc “khảo sát” này không nhỏ.Cha hết, sau đó phải có một “hội đồng thẩm định” Chủ đầu t cũng nhanh chóng

đợc thông báo để “đóng góp kinh phí ” cho cuộc thẩm định này Kinh phí đónggóp cũng không ít, tỷ lệ thuận với qui mô dự án nhỏ hay lớn Thời gian làm thủtục còn dài, một số địa phơng kéo dài gấp 3 đến 5 lần thời gian qui định Chậmtrễ trong khâu xét cấp u đãi đầu t ở một số địa phơng là một trở ngại không nhỏlàm nản lòng các nhà đầu t

Đối với những doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị, nguyên liệu nhậpkhẩu thì thủ tục xác nhận danh mục đợc miễn thuế nhập khẩu còn phức tạp hơn,các doanh nghiệp phải đến Bộ Thơng mại trình nộp hồ sơ để xin xem xét Chỉriêng khâu đi lại làm thủ tục cũng đã gây ra lãng phí tiền của, thời gian, sức lực

đối với các doanh nghiệp

Chính vì những khó khăn nh vậy mà trong một cuộc khảo sát do Việnnghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng và chơng trình phát triển dự án Mê Kôngtiến hành thì chỉ có 18 trờng hợp nộp hồ sơ xin u đãi trên tổng số 292 DNNQD

đợc khảo sát và cho đến nay mới chỉ có 5 trờng hợp đã nhận đợc Giấy chứngnhận u đãi đầu t

Về cơ bản, có thể thấy u đãi đầu t vẫn đợc điều chỉnh bởi cơ chế “xin cho” và không phù hợp với tinh thần của Luật KKĐTTN cũng nh Luật doanhnghiệp

-Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng còn gặp một số khó khăn khác nữa

do sự mâu thuẫn, chồng chéo của các luật, của các luật với các văn bản dới luật.Chẳng hạn nh Luật Đất đai qui định điều kiện để đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê

đất là có dự án đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong khi Qui chế quản lý

và đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày8/7/1999 của CP lại qui định các dự án của các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh do chủ đầu t tự quyết định

Một vấn đề nữa gây thiệt hại nhiều cho các DNNQD là có không ít cán bộcông chức, nhất là cán bộ t pháp cán bộ điều tra, không phân biệt đợc ranh giớipháp lý giữa tài sản công ty là pháp nhân với tài sản của thành viên và cổ đông,không phân biệt đợc sự vi phạm pháp luật do thành viên, cổ đông hay giám đốcvới vi phạm của công ty Vì vậy, khi thấy cổ đông, giám đốc hay chủ tịchHĐQT có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc bị khởi tố điều tra liền phong toảniêm phong hay tịch thu tài sản của công ty khiến hoạt động của công ty đó bịngng trệ Kết cục khó tránh khỏi là doanh nghiệp đó bị giải thể hoặc phá sản.Cách xử lý nh trên là không tôn trọng nguyên tắc độc lập về tài sản của pháp

Trang 21

nhân và thành viên, vi phạm nghiêm trọng đối với quyền sở hữu tài sản của phápnhân đã đợc qui định tại Bộ luật hình sự.

Không những hệ thống pháp luật nớc ta còn cha đầy đủ, hoàn thiện màviệc thực hiện luật pháp cũng rất kém Nguyên nhân của việc thực hiện luật phápkém là:

- Dân ta ít hiểu biết và không có thói quen tìm hiểu luật pháp

- Việc xử phạt vi phạm pháp luật cha nghiêm minh Việc điều hành thựchiện luật pháp còn có tính chất phân tán nhng lại tập trung quan liêu

Bộ máy hành pháp cha mạnh

Tình trạng trên đã dẫn tới một số tệ nạn nh buôn lậu và làm hàng giả pháttriển Hàng buôn lậu do trốn đợc thuế nên giá rẻ làm cho hàng trong nớc khôngthể cạnh tranh nổi Hàng giả có giá bán thấp nhng chất lợng lại không đảm bảo,

ảnh hởng tới uy tín của các doanh nghiệp Hai tệ nạn này đã làm cho khá nhiềudoanh nghiệp bị điêu đứng do không bán đợc hàng

Bên cạnh các tệ nạn trên thì nạn lạm quyền và tham nhũng cũng đang làvấn đề ảnh hởng nghiêm trọng tới các doanh nghiệp đặc biệt là các DNNQD.Theo một điều tra thì 20%-50% chi phí của các doanh ngiệp ngoài quốc doanh

là do tham nhũng, sách nhiễu gây ra Cũng qua điều tra 100 doanh nghiệp ở HàNội và Tp Hồ Chí Minh cho thấy 77% các doanh nghiệp ở Tp Hồ Chí Minh và60% các doanh nghiệp ở Hà Nội nói là thờng xuyên phải nộp các khoản ngoàinghĩa vụ quy định Tình trạng này đã làm xói mòn lòng tin vào Nhà nớc của cảcác nhà đầu t trong và ngoài nớc và tạo ra môi trờng đầu t, sản xuất-kinh doanh

đầy rủi ro

Nh vậy, môi trờng pháp luật nớc ta mặc dù đã có nhiều thay đổi theo hớng

có lợi cho các doanh nghiệp nhng cha đợc coi là thuận lợi cho việc nâng cao khảnăng cạnh tranh của các DNNQD hiện nay

B Về môi trờng kinh tế

I Chính sách tài chính

Chính sách tài chính đợc coi là chính sách của các chính sách kinh tế xãhội khác ở đây chỉ xin đề cập đến hai loại chính sách có tác động mạnh mẽ tớicác doanh nghiệp đó là chính sách tín dụng và thuế

21

Trang 22

1 Về chính sách tín dụng

Cũng nh nhiều nền kinh tế đang phát triển trên thế giới, thị trờng tài chính

có thể chia làm hai nguồn: nguồn chính thức và nguồn phi chính thức

Với nguồn vốn chính thức, chính sách tín dụng ở Việt nam đã có phầnquan tâm, chú ý đến DNNQD hơn trớc,bên cạnh ngân hàng thơng mại và cổphần nhà nớc, các quỹ tín dụng cung cấp tài trợ cho những doanh nghiệp này,chính phủ cũng đã cố gắng thành lập các quỹ hỗ trợ DNNQD: quỹ hỗ trợDNNQD, quỹ hỗ trợ phát triển

Mặc dù chính sách tài chính tín dụng đã có nhiêù cố gắng và tiến bộ nhngvẫn cha đáp ứng đợc với nhịp độ đổi mới chung của nền kinh tế, còn thấp xa sovới đòi hỏi bức bách của nền kinh tế nhiều thành phần trong đó có DNNQD.Những cuộc điều tra gần đây cho thấy vốn vẫn đợc coi là khó khăn cơ bản đốivới sự phát triển của DNNQD Mặc dù DNNQD nói chung chiếm 97% tổng sốdoanh nghiệp trong nền kinh tế nhng nguồn vốn chỉ chiếm 30% đồng vốn củakhu vực doanh nghiệp Điều này chứng tỏ rằng DNNQD đang đối mặt với khókhăn thiếu vốn cho sự hoạt động và phát triển Mặt khác ta lại thấy rằng, theoquy định hiện hành có liên quan đến chính sách tín dụng, các doanh nghiệp kểcả DNNQD đều có thể tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng Tuy nhiên do nhữnghạn chế trong thể lệ tín dụng, các DNNQD không thể tiếp cận đợc với các nguồntín dụng để thành lập cơ sở kinh doanh mới của mình, DNNQD gặp khó khăntrong việc sử dụng tài sản thế chấp xuất phát từ những khó khăn trong việc xingiâý chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục định giá tài sản, cầm cố thế chấp

Điều này là do có sự phân biệt đối xử gây bất lợi cho các DNNQD, DNNQDkhông thể vay các khoản vay trung và dài hạn mà chỉ vay đợc trong ngắn hạn từcác tổ chức ngân hàng Lãi suất vay nội tệ đối với các DNNN thấp còn đối vớicác DNNQD lại cao hơn ngoài ra còn phải vay lại của các DNNN với phụ phícũng hết sức tốn kém điều này làm các DNNQD thiệt đủ đờng Kết quả là không

mở rộng đợc sản xuất, trang thiết bị không đợc đổi mới, nguồn nhân lực không

đợc đào tạo, năng suất thấp, chất lợng kém, giá thành cao và không thể cạnhtranh trên thị trờng trong nớc cha nói đến nớc ngoài và không có con đờng nàokhác là phá sản Những khó khăn trong vấn đề này đợc liệt kê cụ thể nh sau:

Thứ 1: Sự không đồng bộ giữa luật ngân hàng và những luật khác nh luậthình sự, luật đất đai, luật doanh nghiệp, luật phá sản, luật thuế Những luật nàytrong chừng mực nào đó đã tạo ra phiền toái trong việc cấp tín dụng Luật đất

đai đề cập đến vấn đề thế chấp, luật phá sản không hoàn toàn bảo vệ lợi ích củangân hàng, luật dân sự tạo ra sự phiền phức trong việc buôn bán với những tàisản thế chấp trong trờng hợp những tài sản này quá hạn Ngân hàng thơng mại

Trang 23

lại bị hạn chế bởi luật ngân hàng và luật tín dụng về việc kiểm soát tổng cáckhoản vay quá hạn của các doanh nghiệp.

Thứ 2: Việc vay mợn lại phụ thuộc vào tại sản thế chấp đây là khó khănchủ yếu đối với các doanh nghiệp trong việc tiếp nhận vốn tín dụng Lấy ví dụtrong trờng hợp của tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy 98% DNNQD trong tỉnh cónhu cầu vay vốn từ các ngân hàng nhng con số này giảm xuống chỉ còn 56,7%nếu các ngân hàng yêu cầu giải trình những thông tin về thế chấp Sự cầm cố thếchấp bị hạn chế bởi thị trờng bất động sản còn kém phát triển hoặc chậm trễtrong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mặt khác vì không có cơquan tổ chức nào chiụ trách nhiệm để đánh giá tài sản thế chấp nên những hoạt

động này đợc thực hiện duy nhất bởi ngân hàng Điều này dẫn đến vấn đề làngân hàng có xu hớng muốn đánh giá thấp tài sản của doanh nghiệp, không sátvới giá trị thực của tài sản theo giá thị trờng do đó tạo ra sự thua thiệt cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh Hơn thế nữa không có luật nào xemxét đến tài sản vô hình nh là loại tài sản có thể thế chấp Bên cạnh đó, họ cũngkhông thể sử dụng hàng hoá của mình để thế chấp bởi vì các DNNQD thờng sảnxuất nhiều mặt hàng

Nhiều ngân hàng phàn nàn rằng vốn đăng ký của các doanh nghiệp t nhânthờng rất hạn chế so với quy mô sản xuất của họ trong khi đó nhu cầu vay vốnthì lớn hơn nhiều điều này làm cho họ không thể đáp ứng những yêu cần củangân hàng trong việc cung cấp các khoản tín dụng trung và dài hạn Theo luậtquy định thì doanh nghiệp nộp đơn phải có vốn đăng ký chiếm khoảng 30%tổng số vốn đợc vay Hơn thế nữa các doanh nghiệp cũng không thể trình ngânhàng những tài liệu đúng, chính xác về tình trạng tài chính của chính mình hoặcnhững tài liệu này không có chứng nhận của cơ quan kiểm toán nhà nớc Điềunày khiến các ngân hàng không thể tiến hành kiểm tra để cung cấp tín dụng chodoanh nghiệp đợc

Thứ 3: Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đều coi lợi nhuận là hàng

đầu, tuy vậy họ vẫn cảm thấy miễn cỡng khi phải cho các DNNQD vay Bêncạnh đó thì chi phí giao dịch cũng không đáng kể khi tài trợ cho DNNQD,chúng cũng xấp xỉ bằng chi phí cho các doanh nghiệp lớn

Năm 2000 6 tháng năm2001DNNQD 10,78% 4,5%

Cácdoanhnghiệp

89,22%

88,5%

23

Trang 24

Thứ 4: Bên cạnh những hạn chế về sự hỗ trợ do DNNQD thì luật bảo lãnhtín dụng lại dờng nh nghiêng về phía các DNNN DNNN với sự bảo lãnh từ cáccơ quan chủ quản có thể vay mà không cần cầm cố hay thế chấp một cách dễdàng Hơn nữa do chính sách tiền tệ tín dụng còn nhiều bất hợp lý: hệ thống tàichính trung gian cha phát triển Các DNNN đợc lập ra là tức khắc đợc quyền đòitài chính cấp vốn, đòi ngân hàng cho vay Nợ đến hạn không trả cũng chẳng saovì chỉ phải chuyển sang chịu phạt lãi suất nợ quá hạn, tuy có cao hơn mức lãisuất trả đúng hạn nhng vẫn còn thấp hơn tốc độ mất giá của đồng tiền Do đónhững khoản vay u đãi giành cho DNNQD lại thờng chảy vào những DNNN mà

có mối quan hệ tốt với ngân hàng và cơ quan chủ quản của họ hơn là đến vớinhững DNNQD Theo thống kê chính thức năm 2000 cho thấy tỷ lệ vốn tín dụngtrong tổng số vốn kinh doanh của khu vức kinh tế ngoài quốc doanh là 19%trong khi đó tỷ lệ vốn tín dụng trong kinh tế quốc doanh là 40% thậm chí cónhiều nơi lên tới 80-90% Hầu hết các hỗ trợ của chính phủ đều dành cho kinh tếquốc doanh

Đa số các doanh nghiệp t nhân không may mắn tiếp cận đợc các chínhsách u đãi, khuyến khích của chính phủ nh quỹ xuất khẩu hay vốn u đãi bởi vìthủ tục hành chính, giấy tờ, dấu má quá phức tạp Theo thống kê của phòng côngnghiệp và thơng mại Việt nam cho thấy chỉ 10% doanh nghiệp t nhân tiếp cận đ-

ợc với chính sách u đãi, khuyến khích của chính phủ trong đó có trên 60% nóirằng họ đã phải vợt qua nhiều cửa ải, chịu không ít tốn kém mới đợc may mắnnhng kết quả cuối cùng chỉ mang lại kết quả tinh thần thay cho giá tri vật chất

Thứ 5: Thủ tục giải ngân áp dụng cho DNNQD cũng khá phức tạp Thủtục tối thiểu gồm các bớc cơ bản sau:

+Nghiên cứu khả thi

+Tài sản thế chấp đợc công chứng bởi cơ quan công quyền

+Định giá tài sản thế chấp

Trang 25

đề Phần lớn các DNNQD cho rằng thủ tục này nên giảm xuống còn 5 là vừa :

đơn xin, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tình trạng tàichính và chữ ký xác nhận của giám đốc

Thứ 6: Một vấn đề khác đến từ phía các doanh nghiệp Kế hoạch kinhdoanh của họ thờng không cung cấp đầy đủ thông tin cho ngân hàng để có thể

đánh giá Các kế hoạch cũng không rõ ràng về chi phí, đầu t, công nghệ, lợi íchcủa dự án dẫn đến ngân hàng mất nhiều thời gian cho việc thẩm định dự án.Các ngân hàng thì kêu ca rằng khả năng thiết lập một kế hoạch kinh doanh củacác doanh nghiệp là rất hạn chế và thờng không chứng minh đợc tính khả thi của

dự án đó Bên cạnh đó chúng ta càng cần quan tâm đến sự thật rằng rất nhiềungân hàng cũng thờng chỉ chú ý tới tài sản thế chấp mà bỏ qua kế hoạch kinhdoanh, hoặc nếu có thì lại cho rằng do trình độ của cán bộ ngân hàng yếu kémhay do tiêu cực dẫm đến không đánh giá đúng vấn đề càng trở nên phức tạp hơnkhi cả ngân hàng và các doanh nghiệp đều không tin tởng ở nhau làm cho ngânhàng thì ứ đọng vốn còn doanh nghiệp lại thiếu vốn trầm trọng

Thứ 7: DNNQD dờng nh không quan tâm lắm đến việc vay từ ngân hàng

do lệ phí và thủ tục không rõ ràng Các chi phí phụ đối với các DNNQD khi tiếpnhận tín dụng từ các nguồn tài chính chính thức là:

- Chi phí cơ hội

- Chi phí cho việc công chứng tài sản thế chấp

- Tài sảu thế chấp có thể bị đáng giá thấp bởi ngân hàng làm giảm khốilợng vốn mà doanh nghiệp có thể vay từ ngân hàng và cuối cùng họphải đi vay từ các nguồn khác, tài sản của doanh nghiệp còn tiếp tục bịgiảm giá trị khi thanh toán trong trờng hợp doanh nghiệp phá sản vàgiải thể Đây là những tổn thất lớn cho DNNQD

- Các ngân hàng thờng từ chối chịu khoản phí trả chi phí này nhng đứng

về mặt nguyên tắc mà nói thì doanh nghiệp là khách nàng của ngânhàng và tất nhiên các doanh nghiệp không phải là ngời trả cho cáckhoản phí đó Điều này cho thấy ngân hàng vẫn còn trong tình trạng t-

25

Ngày đăng: 18/12/2012, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Giải pháp kinh tế để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
Hình 1. Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh (Trang 10)
Hình 2. Sơ đồ mối quan hệ giữa DNNQD với môi trờng - Giải pháp kinh tế để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
Hình 2. Sơ đồ mối quan hệ giữa DNNQD với môi trờng (Trang 16)
Hình 4. Nhu cầu và khả năng nhận đợc tín dụng Nguồn: Phòng công nghiệp và thơng mại Việt nam - Giải pháp kinh tế để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
Hình 4. Nhu cầu và khả năng nhận đợc tín dụng Nguồn: Phòng công nghiệp và thơng mại Việt nam (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w