Nghiên cứu khoa học Ứng dụng đa dạng của mobile WiMAX
Trang 1Lê Tiến Vũ 0720085
Phan Đức Tuấn 0720076 Nguyễn Hồng Quân 0720051 GVHD:
thầy Trương Tấn Quang
Mobile
Trang 2Giới thiệu Cấu trúc
Kỹ thuật
So sánh Triển khai
Trang 3 “WiMAX” là từ viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access (Khả năng tương tác toàn cầu với truy
nhập vi ba.)
Đây là Công nghệ truy nhập không dây băng thông rộng
đang được triển khai ứng dụng có triển vọng nhằm bổ sung cho mạng thông tin di động
WiMAX là công nghệ hướng tới mạng MAN, bán
kính-phạm vi phủ sóng có thể lên tới 50km (điều kiện tốt).
WiMAX được phát triển trên cơ sở kế thừa những công
nghệ tiên tiến hiện nay: OFDM, OFDMA, MIMO ASS, …
Trang 4Các chuẩn của Wimax Đặc điểm
Trang 5MOBILE WiMAX MOBILE WiMAX
Trang 6Phương thức
Điều chế
QPSK, 16QAM và 64 QAM OFDM 256 ,BPSKQPSK, 16QAM và
64QAM
OFDMAQPSK, QPSK, 16QAM
Trang 8Cấu
Trang 9 SS: subcriber station
BS : base
station
ASN : Access Service Network
GW : Gateway
MS : Mobile Station
CSN :
Connectivity
Service Network
Trang 10trải trể (delay spread)
Trang 11 OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiple)
OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple access)
AAS (Adaptive Antena System).
MIMO (Multi Input Multi Output) Antena.
TDD và FDD(time/frequence division duplex)
AMC (Adaptive Modulation and Coding)
Các kỹ thuật khác: FEC(Forward Error Correction),
FFR(Fractional Freq Reuse), HARQ (Hybrid
Automatic Repeat-reQuest).
Trang 12OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiple ):
Trang 13OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple
Access):
OFDMA cho phép nhiều người dùng cùng truy cập
vào một kênh truyền bằng cách phân chia các nhóm
các sóng mang con (subcarrier)
Khả năng linh hoạt tăng, thông lượng và tính ổn định được cải tiến Bằng việc ấn định các kênh con cho các thuê bao cụ thể, việc truyền phát từ một số thuê bao
có thể xảy ra đồng thời mà không cần sự can thiệp
nào, do đó sẽ giảm thiểu tác động như ảnh hưởng đa
truy nhập.
Trang 14sóng mang con dữ liệu: truyền dữ liệu
sóng mang con DC: đồng bộ và ước lượng
sóng mang con vô dụng: sử dụng cho các băng bảo vệ.
Trang 15So sánh OFDM và OFDMA
Trang 16AAS (Adaptive Antena System):
AAS có khả năng điều chỉnh búp
sóng chỉ tập trung vào một hướng nhất
định hoặc cũng có thể tập trung vào
nhiều hướng
Tín hiệu được phát giới hạn theo
một hướng nhất định của phía thu,
giống như một điểm sáng
Còn khi thu, hệ thống AAS cũng
có khả năng giảm nhiễu đồng kênh từ
các vị trí khác
khả năng cải thiện tỷ lệ tái sử dụng
phổ tần và khả năng của một
mạng WIMAX
Trang 17MIMO Antena:
Kết hợp với kĩ thuật OFDM tạo ra
những ưu điểm nổi bật
Dòng dữ liệu đầu vào tách thành n
dòng riêng biệt, được điều chế vào các symbol của các kênh truyền
Các tín hiệu được phát đồng thời trên cùng một phổ tần, nhưng lại có sự
khác nhau về tham số không gian
Hệ thống thu sử dụng sự khác biệt này
Trang 19TDD và FDD (time/frequence division duplex):
Trang 20AMC (Adaptive Modulation and Coding)
Trang 21FFR (Fractional Freq Reuse)
Trang 22Ưu điểm và nhược điểm mobile WiMAX:
Ưu điểm Nhược điểm
Tốc độ truyền dữ liệu
cao, dung lượng lớn
Công suất cao ,triển khai
nhanh
Bảo mật cao.
Kết hợp tính di động và
cố định.
Độ bao phủ rộng.
Ảnh hưởng của môi trường: mưa bão, nắng gió…
Nhiễu từ các sóng vô tuyến lân cận làm suy hao đường truyền.
Trang thiết bị vẫn còn đắt và đang trong quá trình
chuẩn hóa, gây khó khăn
trong việc lắp ráp, thay thế ở khu vực khác nhau.
Trang 23SO SÁNH WIMAX VỚI MỘT SỐ CÔNG NGHỆ TRUY NHẬP VÔ TUYẾN BĂNG RỘNG KHÁC :
IEEE 802.16d
Wifi
WiBro
3G LTE
Trang 24Fixed WiMAX cố định Mobile WiMAX
Điều chế QPSK,16 QAM,64 QAM,
OFDM 256
QPSK,16 QAM,64 QAM, OFDM (128,256,512,1024)
Tốc độ 35 MHz / kênh 10 MHz 30 MHz / kênh 10 MHzKênh băng thông 3.5 , 7 , 10 MHz 5, 7,8 75, 10 MHzỨng dụng di động Cố định, Nomandic Di động < 120 km/hBán kính phủ sóng 6 – 10 km , tối đa 50 km 1 – 3 km , tối đa 15 km
So sánh fixed WiMAX với mobile
WiMAX
Trang 25So sánh WiMAX di động với WiFi
Băng tần 2.4 GHz hoặc 5GHz < 6 GHz
Môi trường truyền dẫn LOS, NLOS NLOS
Điều chế QPSK,16 QAM,64 QAM,
OFDM 256
QPSK,16 QAM,64 QAM, OFDM (128,256,512,1024)
Tốc độ <54 Mbps <70 Mbps
Kênh băng thông 3.5 , 7 , 10 MHz 5, 7,8 75, 10 MHz Ứng dụng di động Cố định, Nomandic Di động < 120 km/h Bán kính phủ sóng < 1km(LAN) < 50km(MAN)
Trang 26So sánh WiMAX di động với WiBro
WiBro là một mạng truy nhập băng rộng dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16e, tuy nhiên tính năng áp dụng của tiêu chuẩn này khác với các tính năng mà WiMAX forum đưa ra cho WiMAX di động nên mạng này không thực sự là WiMAX di động.
Trang 27So sánh WiMAX di động với 3G LTE
Thuộc tính 1xEVDO REV A HSDPA/HSUPA (HSPA) Mobile WiMAX
Tiêu chuẩn cơ sở CDMA 2000/IS-95 WCDMA IEEE 802.16e
Mã hóa Turbo Turbo ,CC CC, Turbo
Tốc độ đỉnh DL 3.1 Mbps 14Mbps 14Mbps,DL UL=3
32Mbps,DL UL=1 Tốc độ đỉnh UL 1.8Mbps 5.8 Mbps 7Mbps, DL UL=1
4Mbps, DL UL=3 H-ARQ Đồng bộ 4 kênh nhanh IR Đồng bộ 6 kênh nhanh CC Đồng bộ đa kênh CC
Chuyển vùng Chuyển vùng Mềm ảo CV Cứng khởi đầu từ
mạng
CV Cứng khởi đầu từ mạng Lập lịch LL nhanh DL LL nhanh UL LL nhanh DL và UL
Trang 29Trên thế giới
Các mạng thử nghiệm công nghệ WiMax cố
định bùng nổ ở khắp mọi nơi (80 nước trên thế
giới)
Mạng đã phủ sóng di động có công nghệ tương
tự WiMAX là WiBro của Hàn Quốc
Đến nay, đã có một số nước đã đi vào triển
khai và khai thác hoặc thử nghiệm các dịch vụ
trên nền Mobile WiMax như Mỹ, Australia,
Brazil, Chile,
Từ ngày 15-19/10/2007 – Cơ quan viễn thông
quốc tế thuộc Liên hiệp quốc ITU đã phê duyệt
công nghệ băng rộng không dây này vào bộ
chuẩn IMT-2000
Tại Việt Nam
VNPT triển khai thử nghiệm công nghệ WiMAX tại Lào Cai vào tháng 10/2006 và
đã nghiệm thu thành công vào tháng 4/2007
Năm 2006, tại Việt Nam đã có 4 doanh
nghiệp được bộ Bưu chính Viễn thông trao giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ
WiMAX cố định: Viettel, VTC, VNPT và
FPT Telecom
Ngày 1/10/2007, Chính phủ đã cấp phép triển khai dịch vụ thông tin di động 3G và dịch vụ truy nhập băng rộng không dây WiMAX
Phó Thủ tướng đã đồng ý cấp phép thử nghiệm dịch vụ WiMAX di động cho 4 doanh nghiệp EVN Telecom, Viettel, FPT
và VTC thử nghiệm tại băng tần số 2,3 – 2,4 GHz; VNPT thử nghiệm tại băng tần số 2,5 – 2,69 GHz
Trang 30Thế giới:
Trang 31Việt Nam:
VNPT, Viettel, VTC, FPT Telecom, CMC, EVN Telecom, Đông Dương Telecom.?????
Trang 32Các công ty, tập đoàn :
Trang 33Ứng dụng, triển khai:
Các công trình xây dựng (mang tính tạm thời)
Vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh
Thông tin liên lạc xa bờ
Mạng ngân hàng , giáo dục ,y tế…
Trang 34Liên lạc xa bờ:
Intern et PSTN