Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ nội địa success tại nhnn & ptnt chi nhánh hải châu – đà nẵng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng không sao chép của bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác đã công bố, ngoại trừ những số liệu và tài liệu được trích dẫn
Đà Nẵng, ngày….tháng….năm 2012
Người thực hiện
Nguyễn Khắc Giang
Trang 2Mục Lục LỜI CAM ĐOAN A
1.1.3 Lợi ích của thẻ thanh toán 5
1.2.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại 12
1.2.3.1 Các chủ thể tham gia vào quy trình phát hành và thanh toán thẻ 12
1.2.3.2 Quy trình phát hành thẻ 14
1.2.3.3 Quy trình thanh toán thẻ 15
2.2.2.3 Quy trình phát hành thẻ ghi nợ nội địa Success tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu 34
2.2.2.4 Quy trình thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Châu 34
2.2.3.1 Tình hình phát triển về thẻ 35
2.2.3.2 Tình hình phát triển về mạng lưới chấp nhận thẻ 39
3.2.2 Giải pháp về hoạt động Marketing 53
3.2.5 Phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO I PHỤ LỤC .III
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo Hải Châu trong 3 năm 31Bảng 2.2 Tình hình cấp tín dụng tại NHNo Hải Châu trong 3 năm 32Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo Hải Châu trong 3
Bảng 2.4 Hạn mức giao dịch đối với thẻ ghi nợ nội địa 39Bảng 2.5a Tổng số thẻ lũy kế từ năm 2008 đến năm 2010 40Bảng 2.5b Tình hình phát hành thẻ tại NHNo Hải Châu 3 năm 41Bảng 2.6 Tình hình chuyển lương qua tài khoản tại NHNo Hải Châu 43Bảng 2.7 Tình hình Đơn vị chấp nhận thẻ trong 3 năm 44
Bảng 2.10 Doanh thu dịch vụ thẻ tại NHNo Hải Châu trong 3 năm 45Bảng 2.11 Tỷ lệ thu phí dịch vụ thẻ trong tổng thu dịch vụ và tổng thu
Bảng 2.12 Số máy ATM & POS của Agribank so với VietinBank,
Vietcombank, DongABank trên địa bàn Đà Nẵng 49Bảng 2.13 Hạn mức giao dịch tại ATM & Quầy giao dịch của Agribank
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHNo Hải Châu 29
Hình 2.3 Tỷ trọng các khoản thu nhập 35
Hình 2.4 Số lượng thẻ tích lũy qua 3 năm 40
Hình 2.5 Số lượng thẻ đã phát hành tích lũy 40
Hình 2.6 Số lượng thẻ Success tích lũy qua 3 năm 42
Hình 2.7 Doanh thu dịch vụ thẻ qua 3 năm 46
Trang 6Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Nó là một phương tiện thanh toán khá tiện lợi và ưu việt, thể hiện những nét văn minh đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng cũng như lợi ích cho nền kinh tế Đối với các NHTM trong khoảng thời gian qua, thẻ là một trong những công cụ quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu, cạnh tranh giành thị trường, thị phần, và cũng là một trong những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại chủ lực Có thể nói thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại, và chắc chắn tương lai sẽ trở thành phương tiện thanh toán của nền kinh tế Hay nói cách khác, phát triển dịch vụ thẻ là tất yếu khách quan nằm trong sự phát triển chung của các NHTM
Trong thời gian thực tế tại đơn vị NHNo&PTNT chi nhánh Hải Châu, cùng với những kiến thức có được trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu em thấy rằng: Với tư cách là “ người đi sau”, tham gia vào thị trường thẻ muộn, hệ thống của ngân hàng Agribank nói chung và Agribank Hải Châu nói riêng, phải đối mặt với nhiều khó khăn trước mắt và lâu dài trên chặng đường phát triển các sản phẩm thẻ của mình Song không vì thế mà ngân có thể phủ nhận sự tồn tại khách quan của sản phẩm thẻ và sự phát triển tất yếu khách quan của nó
Và thực tế trong thời gian qua Agribank nói chung và Agribank Hải Châu nói riêng đã không ngừng nỗ lực, cố gắng xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm thẻ của mình Dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Minh Hương, trên cơ sở kiến thức có được từ nhà trường, kiến thức từ thực tế trong thời gian thực tập tại đơn vị Agribank Hải Châu em đã
quyết định chọn đề tài “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ nội địa Success tại NHNN & PTNT chi nhánh Hải Châu – Đà Nẵng” để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình
Qua đó để em có thể vận dụng kiến thức đã học và đi sâu vào thực tế hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh thẻ, hoàn thành tốt chuyên đề của mình và tốt nghiệp
ra trường
2 Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thẻ thanh toán tại NHNo&PTNT
VN - Chi nhánh Hải Châu
Trang 7• Tìm hiểu về thực trạng, tình hình phát triển thẻ thanh toán tại NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Hải Châu.
• Đề xuất một số giải pháp
3 Đối tượng nghiên cứu
• Sự phát triển của hoạt động kinh doanh, bao gồm hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán qua thẻ ghi nợ nội địa Success, tại NHNo&PTNT VN - Chi nhánh Hải Châu
5 Phương pháp nghiên cứu
• Tổng hợp và phân tích: Thu thập, phân tích số liệu từ đó đánh giá kết quả
• Quan sát phỏng vấn: Áp dụng trong quá trình thực tập tại đơn vị
• Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo, tài liệu liên quan để tạo dựng cơ sở khoa học cho vấn đề cần nghiên cứu
6 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG I: NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ CỦA NGÂN HÀNG
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ GHI NỢ
NỘI ĐỊA SUCCESS TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HẢI CHÂU
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
GHI NỢ NỘI ĐỊA SUCCESS TẠI ARGRIBANK HẢI CHÂU
Mặc dù rất cố gắng, nỗ lực và nhận được sự giúp đỡ tận tình của GVHD, cũng như các anh chị cán bộ, nhân viên của đơn vị thực tập, song với nền tảng kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế còn it do đó chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu xót Vì vậy
em rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý sửa chữa của quý thầy cô, các anh chị hướng dẫn tại đơn vị, để chuyên đề của em có thể hoàn thành tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8CHƯƠNG I : NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Những vấn đề chung về thẻ thanh toán
1.1.1 Lịch sử ra đời và khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Thẻ thanh toán ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1949 với tên gọi đầu tiên là thẻ
“Dinners Club” do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank McNamara Trong một lần đi ăn tối bàn công chuyện tại nhà hàng Major’s Cabin Grill (New York), McNamara mới phát hiện ra mình không mang theo đủ tiền Ông đã phải gọi điện cho vợ cấp tốc mang tiền tới thanh toán để tránh bị bẽ mặt Thế là để tránh rơi vào những tình huống bất tiện như trên, McNamara đã nghĩ ra hình thức thẻ tín dụng và thảo luận với chủ nhân nhà hàng Major’s Cabin Grill về việc họ sẽ nhận những chiếc thẻ chữ nhật có dòng chữ Diners Club để thay cho tiền mặt Và thế là công ty Diners Club International đã ra đời Loại thẻ nhựa đầu tiên – được 27 nhà hàng lớn tại New York thỏa thuận tiếp nhận – đã được McNamara và Sneider cung cấp cho khoảng 200 bạn bè và người thân Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức gây được sự chú ý và đã chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thể mua hàng trước mà không cần phải trả tiền ngay Những chiếc thẻ nhựa này nhanh chóng trở nên phổ biến Đến cuối năm 1950, số lượng người sở hữu thẻ “Diners Club” đã lên tới 20 ngàn Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện thanh toán mang tính toàn cầu Tiếp nối thành công của thẻ Dinners Club, hàng loạt các công ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club ra đời Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưng sau đó các ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trong tương lai
Tháng 9-1958, Bank of America phát hành BankAmeriCard, loại thẻ tín dụng hiện đại thành công đầu tiên, trên cơ sở đó đã hình thành hệ thống thanh toán Visa Năm 1966, bản quyền sản xuất thẻ BankAmeriCard được chuyển giao cho một loạt các ngân hàng khác 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ do không muốn “núp bóng” Bank of America (khi đó đã trở thành thủ lĩnh trong lĩnh vực này) đã thành lập Interbank, một tổ chức mới với chức năng là
Trang 9đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Association và liên kết với Interbank cùng nhau tung ra loại thẻ MasterCharge, tiền thân của loại thẻ MasterCard nổi tiếng ngày nay Loại thẻ này phát triển nhanh, khi có thêm Evrything Card của Citibank cùng gia nhập vào hệ thống Đến năm 1977, BankAmeriCard đổi tên thành Visa USD và sau đó là Visa Năm 1979, thẻ MasterCharge đổi tên thành MasterCard Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất thế giới.
Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khác ngoài
Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát triển của thẻ ở Châu
Á Còn tiên phong về phát hành thẻ tín dụng tại cựu lục địa chính là nước Anh với việc tung
ra Barclaycard vào năm 1966 Ban đầu thẻ nhựa còn được phân chia theo chức năng: các thẻ thông thường có thể đi mua sắm tại cửa hàng, còn loại T&E (Travel & Entertainment) còn có thể chi trả trong các khách sạn và nhà hàng Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận
là vào năm 1990 khi VCB kí hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa với ngân hàng Pháp BFCE
và đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là Visa và Master, một loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,
Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài
“Thẻ ngân hàng” (Bank card) hay còn gọi là “tiền nhựa” (Plastic money), sau đây gọi tắt
là thẻ, là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng (gọi là chủ thẻ) dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ Do đặc điểm dùng thẻ để thanh toán nên thẻ ngân hàng còn được gọi là “thẻ thanh toán”
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ thanh toán
Trang 10Hầu hết các loại thẻ ngân hàng hiện nay đều làm bằng nhựa cứng, có hình chữ nhật chung một kích cỡ 84mm x 54mm x 0.76mm có góc tròn gồm 2 mặt với các nội dung sau:
Mặt trước của thẻ bao gồm:
- Biểu tượng và tên ngân hàng phát hành thẻ: đây là bắt buộc đối với tất cả các loại thẻ
nhằm để phân biệt NHPH thẻ
- Thương hiệu của tổ chức quốc tế (đối với thẻ quốc tế) được sử dụng để nhận biết loại
thẻ quốc tế sử dụng
- Bộ nhớ điện từ: thường được gọi là “chip” được sử dụng đối với các loại thẻ thông
minh, trong đó có chứa các dữ liệu liên quan đến chủ thẻ
- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi hay in chìm trên thẻ và sẽ
được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tùy theo từng loại thẻ mà có số chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau
- Thời hạn và hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành Thời hạn có thẻ là 6
tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, tùy theo chính sách của từng NHPH Hết thời hạn lưu hành thẻ, chủ thẻ phải trả lại thẻ cho ngân hàng Trong trường hợp thẻ hết hạn, chủ thẻ có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ thì phải làm thủ tục gia hạn thẻ
- Họ và tên của chủ thẻ: chỉ định tên cá nhân (hoặc tổ chức) được NHPH cấp thẻ để sử
dụng
Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ
thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN
- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ: Trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ sở
chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ
1.1.3 Lợi ích của thẻ thanh toán
♦ Đối với nền kinh tế: Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó
giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp hạn chế được nạn tiền giả Góp phần làm tăng tốc độ chu chuyển thanh toán, mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc thuận tiện Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài
♦ Đối với nhà nước: Thực hiện chính sách vĩ mô của nhà nước, việc sử dụng thẻ được
Trang 11thực hiện thông qua mạng trực tuyến dưới sự kiểm soát của ngân hàng đã tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm soát khối lượng tiền giao dịch kiểm soát của dân cư và của cả nền kinh tế
do đó giảm được hoạt động kinh tế ngầm; và có thể tính toán được lượng tiền cung ứng, tăng cường chính chủ đạo của nhà nước đối với nền kinh tế vĩ mô
♦ Đối với ngân hàng phát hành thẻ: Tạo ra nguồn thu nhập đều đặn cho ngân hàng
thông qua hoạt động thu phí (phí thường niên, chuyển khoản, đổi pin…), lãi cho vay (thấu chi, trong hạn, quá hạn…) Ngân hàng có thêm nguồn huy động tiền gửi không kỳ hạn từ việc khách hàng nạp tiền vào tài khoản hay trả lương qua tài khoản, khách hàng có thể sử dụng khoản tiền này cho vay để thu được mức chênh lệnh lãi suất cao hơn Kinh doanh thẻ còn tạo ra cơ hội “bán chéo” các sản phẩm khác rất hiệu quả cho ngân hàng Việc đặt các máy ATM, hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở chi nhánh là tốn kém…
♦ Đối với chủ thẻ: Dịch vụ thanh toán có tính bảo mật cao, độ tiện dụng lớn do trình độ
kỹ thuật ngày càng cao nên việc làm giả thẻ trở nên khó khăn hơn Không cần phải mang theo lượng tiền mặt lớn khi sử dụng thẻ nên tránh được rủi ro mất tiền và có giá trị thanh toán cao hơn, tiết kiệm được thời gian mua Đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thì tại các máy ATM Được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư trong tài khoản thẻ Tạo ra sự thuận tiện
và linh hoạt trong thanh toán ở trong và ngoài nước, đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào
♦ Đối với ngân hàng thanh toán: Thu được các khoản phí (phí rút tiền mặt, phí đại lý
thanh toán,…) Việc cơ sở phát hành mở tài khoản tại NHTT để tiện cho việc thanh toán đã làm tăng số dư tiền gửi và nguồn huy động cho NHTT
♦ Đối với đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ: Việc mua trước trả sau khi sử dụng thẻ đã
tạo ra một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng vì thế làm cho lượng tiêu thu hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT tăng cao Được hưởng một khoản lãi ưu đãi từ ngân hàng khi chấp nhận thanh toán thẻ Giảm thiểu các chi phí và tổn thất về quản lý tiền mặt, kiểm đếm, mất cắp, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng…
1.1.4 Phân loại thẻ
Trang 12Đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia thì ta thấy thẻ ngân hàng rất đa dạng Người ta có thể nhìn nhận nó từ góc độ chủ thể phát hành, công nghệ sản xuất hay là phương thức hoàn trả.
1.1.4.1 Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
Đó là thẻ du lịch và giải trí gọi tắt là T&E (Travel and Entertainment) của các tập đoàn
kinh doanh lớn như Diners Club, Amex… Ngoài ra, một số công ty lớn cũng phát hành thẻ riêng cho các đối tượng của công ty hướng theo mục đích kinh doanh: công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn …
1.1.4.2 Phân loại theo công nghệ sản xuất
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing card)
Đây là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi với các thông tin cần thiết được khắc trên thẻ Công nghệ này được sử dụng từ khi phát hành tấm thẻ nhựa đầu tiên và hiện nay không còn được sử dụng nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả
Thẻ băng từ (Magnetic Stripe)
Đây là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm
Thẻ thông minh (Smart Card/Chip Card)
Là loại thẻ dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ thẻ được gắn thêm vào một “chip” điện
tử có cấu trúc giống như một máy vi tính hoàn hảo Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chip” điện tử khác nhau.Hiện nay có khoảng 20 triệu thẻ thông minh trên thế giới Là loại thẻ an toàn nhất hiện nay
1.1.4.3 Phân loại theo tính chất
Nếu xét theo tính chất thanh toán của thẻ, thẻ ngân hàng được chia làm hai loại sau:
Trang 13Thẻ tín dụng (Credit card)
Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng qui định không phải trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn) để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn … chấp nhận loại thẻ này.Thẻ tín dụng không chỉ thanh toán giới hạn trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà thẻ tín dụng quốc tế có thể được chấp nhận thanh toán ở tất cả các cơ sở có trưng biểu tượng của thẻ đó trên khắp thế giới
Bên cạnh thẻ tín dụng thông thường, sau đây là một số hình thức thẻ tín dụng khác được
sử dụng trên thế giới:
• Thẻ ngân sách (Budget Card)
• Thẻ liên kiết (Co-branded Cards)
• Thẻ mua hàng (Store Card)
Thẻ ghi nợ (Debit card)
Thẻ ghi nợ là phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay rút tiền mặt trên cơ sở số tiền của chính chủ thẻ, mà ngân hàng phát hành không cấp tín dụng cho khách hàng Mỗi khi chủ thẻ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thì ngân hàng phát hành sẽ tự động trích nợ số tiền
từ tài khoản của chủ thẻ và chuyển tiền đó vào tài khoản của người bán Thẻ ghi nợ còn được
sử dụng để rút tiền mặt tại các máy giao dịch tự động ATM
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
Thẻ ghi nợ online: Là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức
vào tài khoản chủ thẻ khi xuất hiện giao dịch:
Thẻ ghi nợ offline: Là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài
khoản chủ thẻ sau khi giao dịch được thực hiện vài ngày
Một số dạng khác của thẻ ghi nợ
Thẻ tính tiền (Charge Card)
Là một hình thức thẻ ghi nợ nhưng thẻ tính tiền được phát hành theo phương thức giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên hàng tháng chủ thẻ phải hoàn trả đầy đủ hóa đơn thanh toán
Thẻ rút tiền mặt (ATM Card)
Trang 14ATM là viết tắt của Automatic Tellers Machine có nghĩa là máy giao dịch tự động Thẻ rút tiền mặt là một hình thức của thẻ ghi nợ, tuy nhiên thẻ này chỉ có mỗi chức năng duy nhất
là rút tiền mặt tại các máy ATM mà không có chức năng thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ
1.1.4.4 Phân loại theo mục đích sử dụng:
Thẻ cá nhân
Là loại thẻ dùng cho mục đích thanh toán của cá nhân, chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình thông qua tài khoản mở tại ngân hàng phát hành
Thẻ công ty (Business card/commercial card)
Là loại thẻ được phát hành cho nhân viên của công ty sử dụng, nhằm giúp cho các công
ty này quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của nhân viên mình vì mục đích công việc Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, công ty sẽ được cung cấp những thông tin quản lý một cách tóm tắt
và chi tiết về sự chi tiêu của từng chủ sở hữu thẻ của công ty này
Thẻ công ty có một số hình thức như sau:
Thẻ du lịch (Travel cards/Corporate Cards)
Là một loại thẻ công ty chuyên dùng để trả tiền du lịch, giải trí, ăn uống và các chi phí liên quan Thẻ thường dùng để các cơ quan như trường học quản lý các khoản chi tiêu của nhân viên thường xuyên phải đi công tác và dùng thẻ để xin chiết khấu với khách sạn và hãng hàng không Thẻ này cho phép đơn vị không phải ứng tiền mặt trước cho nhân viên và nhân viên thì có thể sử dụng tín dụng cá nhân phục vụ mục đích kinh doanh
Thẻ mua sắm (Purchasing Card/Procurement Cards)
Thẻ này dùng để mua hàng hoá với các hợp đồng giá trị thấp và có tính chất thường xuyên như mua văn phòng phẩm, mua vé (dưới 2500USD) và giúp đơn vị không phải mất công làm các thủ tục như chuẩn bị đơn đặt hàng, viết séc, chuyển tiền… Thẻ mua sắm thường được phát hành dưới tên của cá nhân hoặc phòng ban, tuy nhiên ngân hàng phát hành đãấn định một số giới hạn cho người sử dụng thẻ như hạn chế về loại hình cơ sở chấp nhận thẻ, khối lượng giao dịch và tổng số tiền thanh toán trong một kỳ báo cáo
1.1.4.5 Phân loại theo đối tượng sử dụng
Trang 15Thẻ thường (Standard Card)
Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang tính chất phổ thông, đại chúng ,được hơn
142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày
Thẻ vàng (Gold Card)
Là loại thẻ phục vụ cho thị trường “cao cấp”, được xem như là loại thẻ ưu hạng phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chính của khách hàng có thu nhập cao Thẻ được phát hành cho các đối tượng có uy tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn Loại thẻ này có thể có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng, tuy nhiên đặc điểm chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường
1.1.4.6 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ trong nước
Là thẻ được giới hạn trong một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải làđồng bản tệ của nước đó Có hai loại thẻ trong nước:
+ (Local use only card) là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước phát
hành, chỉđược dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi
+ (Domestic use only card) là thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế được phát
hành để sử dụng trong nước
Thẻ quốc tế (International card)
Là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nó được phát hành mà còn dùng được trên phạm
vi quốc tế Muốn phát hành loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải là thành viên của Tổ chức phát hành thẻ quốc tế
1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khung pháp lý cho hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ là một trong những họat động kinh doanh của ngân hàng và có nhiều chủ thể trong nền kinh tế tham gia Vì thế các hoạt động trong việc kinh doanh thẻ trước hết sẽ chịu sự kiểm soát của các cơ quan quản lý kinh tế của nhà nước, nằm trong khuôn khổ các bộ luật mà hoạt động có liên quan Các bộ luật quan trọng có liên quan:
- Luật dân sự (2005), Luật Lao động (1994, sửa đổi năm 2002), Luật Thương mại (2005), Luật Doanh nghiệp (2005),Luật Đầu tư (2005), Luật các Tổ chức Tín dụng (2010), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (2004), Luật Kế toán (2004)
Trang 16Và một phần quan trọng không thể thiếu là các quy định, quy chế của NHNN ban hành
về hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung , hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng
Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động TTKDTM đang từng bước hoàn thiện.
Nghị định 35/2007/NĐ-CPP quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; Chỉ thị 20/2007/CT-TTg, Chỉ thị 05/2007/CT-NHNN về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ NSNN; Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng cộng với những sửa đổi bổ sung về lĩnh vực thanh toán trong Luật NHNN và Luật các TCTD năm
2010 đã và đang từng bước xác lập và hoàn thiện hành lang pháp lý cho các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia sâu rộng và các hoạt động thương mại điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanh trực tuyến trên mạng trong phạm vi toàn xã hội
Ngoài ra, Bộ Luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009 cũng quy định các tội danh cụ thể liên quan đến công nghệ cao, tạo điều kiện cho việc đấu tranh phòng chống tội phạm trong thanh toán, là chế tài quan trọng nhằm tạo niềm tin của người dân trong sử dụng các phương tiện TTKDTM Điều này đặc biệt quan trọng bởi lẽ hiện nay, đối tượng tham gia cung ứng dịch vụ thanh toán trong khu vực dân cư không còn giới hạn ở các ngân hàng mà còn có các công ty cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán, vì thế mức độ cạnh tranh trên thị trường sẽ gay gắt hơn
1 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán:
1.2.2.1 Thói quen tiêu dùng của người dân
Thói quen tiêu dùng của người dân có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thẻ Thói quen tiêu dùng của người dân sẽ tạo ra một môi trường cho thanh toán thẻ Một thị trường mà người dân vẫn chỉ có thói quen tiêu bằng tiền mặt sẽ không thể là một môi trường tốt để phát triển thị trường thẻ Chỉ khi việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy hiệu quả sử dụng của nó
1.2.2.2 Trình độ dân trí
Trình độ dân trí thể hiện thông qua nhận thức của người dân về thẻ, một phương tiện thanh toán đa tiện ích từ đó có tiếp cận và có thói quen sử dụng thẻ Trình độ dân trí cao cũng
Trang 17đồng nghĩa với một nền kinh tế phát triển về mọi mặt, tiếp cận với nền văn minh thế giới, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật phục vụ con ngưòi.
1.2.2.3 Thu nhập của người dùng thẻ
Thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống cao hơn Khi đó, nhu cầu của con người không chỉ đơn thuần là mua được hàng hoá mà phải mua bán với độ thoả dụng tối đa Thẻ thanh toán sẽ đáp ứng nhu cầu này của họ Khi mức sống được nâng cao, nhu cầu du lịch, giải trí của con người cũng cao hơn Thẻ thanh toán là phương tiện hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu này của họ Mặt khác, chỉ có một mức thu nhập khá cao và ổn định mới có thể đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng khi phát hành thẻ Khi thu nhập thấp, dù khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng cũng khó có thể đáp ứng được
1.2.2.4 Trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại Nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp yêu cầu của thế giới
Hơn nữa, chỉ khi có trình độ kỹ thuật cao thì việc vận hành, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành, thanh toán thẻ mới có hiệu quả, giảm giá thành dịch vụ, từ đó thu hút thêm người sử dụng nó
1.2.2.5 Môi trường pháp lý:
Môi trường được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ Một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lực mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh toán, sử dụng thẻ
1.2.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các chủ thể tham gia vào quy trình phát hành và thanh toán thẻ
♦ Tổ chức thẻ quốc tế: tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ chức
tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế Mỗi tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình Khác với ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng
Trang 18thành viên một cách nhanh chóng.
♦ Trung tâm thẻ: là đơn vị đại diện cho NHPH trong quan hệ với các tổ chức thẻ trong
nước, quốc tế và các chủ thể khác trong lĩnh vực thẻ Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý và giám sát hoạt động thẻ trong toàn hệ thống của NHPH
♦ Ngân hàng phát hành: ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ
trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình NHPH trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ NHPH có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ Từng định kỳ, NHPH phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanh toán đối với chủ thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ
♦ Ngân hàng thanh toán: ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương tiện
thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lý và xử lý những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là NHPH, vừa là NHTT
♦ Chủ thẻ: cá nhân hay người được ủy quyền được ngân hàng cho phép sử dụng thẻ để
chi trả hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ
♦ Đơn vị chấp nhận thẻ: các tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp
nhận thẻ làm phương tiện thanh toán
Trang 191.2.3.2 Quy trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ
(1) Khách hàng đến ngân hàng phát hành yêu cầu làm thẻ Khách hàng phải hoàn thành
hồ sơ đăng ký phát hành thẻ, bao gồm: giấy đăng ký mở, sử dụng dịch vụ thẻ tại ngân hàng, bản sao CMND/hộ chiếu, hợp đồng sử dụng thẻ, giấy xác nhận mức lương của cơ sở lao động…
(1’) Khi nhận đủ hồ sơ, NHPH tiến hành thẩm định Thông thường ngân hàng kiểm tra điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng có phù hợp với quy định của ngân hàng không; xem xét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tính hình tài chính (nếu là khách hàng công ty) hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là khách hàng cá nhân) hoặc số dư tài khoản tiền gửi, tài sản bảo đảm; mối quan hệ tín dụng trước đây của khách hàng…
Nếu hồ sơ đăng ký phát hành thẻ được chấp nhận thì, ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng thành các hạng thẻ và có hạn mức tín dụng riêng đối với mỗi hạng thẻ Thông thường có hai loại hạng mức tín dụng:
+ Hạng mức theo thẻ chuẩn: hạn mức của loại thẻ này thấp hơn nhiều so với thẻ vàng Thẻ chuẩn được cung cấp cho những khách hàng có thu nhập bình thường đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ
+ Hạng mức theo thẻ vàng: thường cấp cho những khách hàng có thu nhập cao và ổn định Hạn mức theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ chuẩn
(2) Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện NHPH sẽ gửi danh sách đăng ký phát hành thẻ đến trung tâm thẻ
(3) Nếu nếu hợp lệ, đầy đủ và không có sai sót thì TTT sẽ tiến hành phát hành thẻ sau đó gửi thẻ và danh sách thẻ đã phát hành cho NHPH
(4) Ngân hàng tiến hành cấp thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân
(1’)
Trung tâm thẻ
(1)
(2)
Trang 20hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý.
Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ giữ
bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc
1.2.3.3 Quy trình thanh toán thẻ
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ
(1) Khách hàng đến NHPH xin được sử dụng thẻ và thông báo cho đơn vị chấp nhận thẻ
và NHTT
(2) NHPH cấp thẻ cho người sử dụng khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của NH
(3) Chủ thẻ sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ, giao thẻ cho ĐVCNT để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và
in biên lai thanh toán
(4) ĐVCNT giao thẻ và biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ
(5) ĐVCNT lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho NHTT để đòi tiền
(6) NHTT tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề gì, ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của ĐVCNT Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn và chứng từ của ĐVCNT Sau đó NHTT tổng hợp dữ liệu, chuyển biên lai để thanh toán và lập bảng kê cho NHPH qua TCTQT
(7) TCTQT tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân hàng thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua NHTT và ngân hàng bù trừ TCTQT chuyển biên lai thanh toán và bảng kê của NHTT cho NHPH
TCTQTĐVCNT
NHTT
(1)
(2)(3)
Trang 21(8), (8’) NHPH trả tiền cho TCTQT và yêu cầu chủ thẻ thanh toán theo định kỳ.
(9) TCTQT hoàn tiền lại cho NHTT
1.3 Thẻ ghi nợ nội địa
1.3.1 Khái niệm
Thẻ ghi nợ nội đia là thẻ ghi nợ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia với đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ của nước đó Thẻ này chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từ việc phát hành, xử lý trung gian cho đến thanh toán
Một vài đặc điểm của thẻ ghi nợ nội địa.
- Với thẻ ghi nợ, khách hàng có thể thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ, máy ATM., Khách hàng cũng có thể kiểm tra tài khoản, đổi mật mã, chuyển khoản, xem và in sao kê giao dịch ngay trên ATM Bên cạnh đó, thẻ ghi nợ còn có những tiện ích đáng chú ý như:
· Tiền chưa sử dụng trong thẻ sinh lãi hàng ngày theo lãi suất không kỳ hạn
· Miễn phí rút tiền khi rút tại máy ATM trong hệ thống
· Có thể dùng để thanh toán tự động các khoản chi định kỳ như tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, trả nợ vay…
· Một số ngân hàng cho phép chủ thẻ chi tiêu đến đồng cuối cùng trong thẻ hoặc được phép thấu chi khi tài khoản hết tiền
1.3.2 Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ ghi nợ nội địa
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thẻ dựa trên cơ sở pháp luật của nước sở tại, cụ thể là các quy chế về phát hành, thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước ban hành Việc phát hành, thanh toán thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ quốc tế thông qua hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành, NHTTT với các tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của các tổ chức thẻ quốc tế
Dựa trên các cơ sở này, mỗi ngân hàng sẽ có những quy chế riêng về nghiệp vụ thẻ do Tổng Giám đốc ngân hàng quy định
1.3.3 Đối tượng phát hành và phạm vi sử dụng thẻ
Đối tượng phát hành:
Thông thường, thẻ ghi nợ nội địa được phát hành cho các đối tượng cá nhân là người bản
xứ hoặc người nước ngoài có đầy đủ tư cách, quyền và nghĩa vụ công dân (thường là từ 18
Trang 22tuổi trở lên), sống và làm việc hợp pháp tại quốc gia phát hành thẻ, được các tổ chức nơi cá nhân công tác đứng ra yêu cầu NHTM cho cá nhân sử dụng thẻ với trách nhiệm thanh toán của chính tổ chức đó (đối với thẻ công ty); Cá nhân, tổ chức có yêu cầu sử dụng thẻ phải hoàn tất bộ hồ sơ gồm: Giấy yêu cầu sử dụng thẻ cho cá nhân hoặc công ty, hợp đồng sử dụng thẻ, bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu,
Phạm vi sử dụng:
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ cho các mục đích sau:
Thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các CSCNT trong
Rút tiền mặt tại các quầy, phòng giao dịch, các điểm ứng tiền mặt của ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán , máy rút tiền tự động ATM…
Ngoài ra, chủ thẻ còn có thể thực hiện một số dich vụ khác như: Kiểm tra hạn mức tín dụng còn lại của thẻ và các thông tin khác có liên quan đến tài khoản, thanh toán…
1.3.4 Rủi ro trong kinh doanh thẻ
Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi ro Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó
1.3.4.1 Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo:
Do không thẩm định kỹ hồ sơ, ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng mà không biết rằng thông tin trên dơn xin phát hành là giả mạo Trường hợp này sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho NHPH khi đến hạn thanh toán chủ thẻ không hoặc không có khả năng thanh toán
1.3.4.2 Thẻ giả
Thẻ do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các giao dịch thẻ hoặc thông tin của thẻ bị mất cắp Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thất cho các ngân hàng mà chủ yếu là NHPH vì theo quy định của Tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả mạo có mã số của NHPH Đây
là loại rủi ro nguy hiểm và khó quản lý vì có liên quan đến nhiều nguồn thông tin và nằm ngoài khả năng kiểm soát của NHPH
1.3.4.3 Thẻ mất cắp, thất lạc
Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPH để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm lợi dụng để in nổi và mã hoá lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo
Trang 23Rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và NHPH, thường chiếm tỷ lệ lớn nhất.
1.3.4.4 Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi
NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việc thẻ
đã được gửi cho mình Trường hợp này, rủi ro sẽ do NHPH chịu
1.3.4.5 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPH nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó, thẻ được gửi về địa chỉ mới không phải là địa chỉ của chủ thẻ đích thực, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng Việc này sẽ chỉ được phát hiện khi chủ thẻ hỏi NHPH về thẻ mới của mình hoặc khi nhận được sao kê thanh toán
nợ cho những khoản mà mình không hề chi tiêu Rủi ro này chủ thẻ và NHPH cùng phải chịu
1.3.4.6 Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư, điện thoại
CSCNT cung cấp dịch vụ, hàng hoá theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ… mà không biết rằng khách hàng đó có thể không phải là chủ thẻ chính thức Khi giao dịch đó bị NHPH từ chối thanh toán thì CSCNT phải chịu rủi ro
1.3.4.7 Nhân viên CSCNT giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ
Khi thực hiện giao dịch, nhân viên CSCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán cho một giao dịch nhưng chỉ đưa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn Các hoá đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký của chủ thẻ để thu đòi tiền từ ngân hàng thanh toán
1.3.4.8 Tạo băng từ giả
Rủi ro xẩy ra là do các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu thập thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật Sau đó, chúng sử dụng các thiết bị riêng để mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả và thực hiện các giao dịch giả mạo Loại giả mạo dựa vào kỹ thuật cao này rất đang phát triển tại các nước tiến tiến gây ra thiệt hại cho chủ thẻ, NHPH, NHTT
1.3.4.9 Rủi ro khác
• Rủi ro do khách hàng thiếu trung thực: Khách hàng gian dối, chủ thẻ lợi dụng tính chất thanh toán toàn cầu của thẻ để thông đồng với người khác, giao thẻ cho
Trang 24người đó sử dụng ở các nước khác nhau bằng chữ ký giả mạo của chủ thẻ và từ chối thanh toán khi bị ngân hàng phát hành đòi tiền.
• Rủi ro mà ngân hàng thanh toán phải chịu do không kịp thời cung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho các CSCNT khi các giao dịch đã được CSCNT thực hiện
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ GHI NỢ NỘI
ĐỊA SUCCESS TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HẢI CHÂU
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Hải Châu
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu.
Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hải Châu ( NHNN&PTNT Hải Châu) có trụ sở tại số 107 Phan Châu Trinh, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNN & PTNT, hoạt động của chi nhánh NHNN&PTNT Hải Châu được đánh giá về quy mô thuộc loại lớn của hệ thống NHNN & PTNT trên địa bàn Đà Nẵng Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của chi nhánh NHNN &PTNT Hải Châu có thể được đánh giá qua một số mốc thời gian cụ thể như sau:
+ Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có
sự điều tiết của nhà nước ( mô hình ngân hàng 1 cấp vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh sang mô hình ngân hàng 2 cấp nhằm tách riêng chức năng quản lý và chức năng kinh doanh ):
Ngày 01/01/1998 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( NHNN) V/v : Thành lập Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng và sau đó thành lập các chi nhánh ngân hàng thành phố, huyện, thị trực thuộc
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong giai đoạn này là phục vụ các doanh nghiệp ,
hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực Nông – Lâm – Thủy – Hải Sản ( không tham gia xuất khẩu)
+ Năm 1991, Ngân hàng nông nghiệp được đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn ( NHNo&PTNT) Việt Nam theo quyết định của Thống đốc NHNN
Trang 26Việt Nam Và chi nhánh cũng được đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
Ngày 20/04/1991, NHNo&PTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao Dịch III NHNN
& PTNT Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốc NHNNVN Lúc này trên địa bàn tỉnh có 14 chi nhánh thành phố, huyện, thị trực thuộc NHNN & PTNT tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau
Chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn Thành phô
Đà Nẵng và địa bàn lân cận, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nông nghiệp
Ngày 19/01/1992, NHNNVN quyết định sát nhập chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng vào Sở Giao Dịch III – Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thành
Sở Giao Dịch III – Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số 267/QĐ-HĐQT
Ngày 15/10/1996 Ngân hàng nhà nước ra quyết định thành lập Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam trước đây Do đó Sở Giao Dịch – Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam tại Đà Nẵng đổi thành Sở Giao Dịch – Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam tại Đà Nẵng
Thực hiện chủ trương địa giới hành chính của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam của chính phủ ngày 16/12/1996 NHNN & PTNT Việt Nam quyết định tách Sở Giao Dịch III – NHNo & PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT Việt Nam
Ngày 26/03/ 1999 NHNo & PTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNN & PTNT Hải Châu khỏi Sở Giao Dịch II và nâng cấp thành chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT-02
Ngày 26/10/2001 Sở Gao Dịch – NHNo & PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng và sát nhập với chi nhánh NHNo & PTNT Đà Nẵng thành chi nhánh NHNo&PTNT Tp Đà Nẵng theo quyết định 424/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam
Thàng 10/2007, chi nhánh NHNo & PTNT Hải Châu trở thành chi nhánh cấp I, trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu.
2.1.2.1 Chức năng
Trang 27Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo của Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam
Cân đối, điều hòa vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy dịnh của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Ngân hàng nông nghiệp cho phép
Thực hiện các công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp ủy quyền của Ngân hàng nông nghiệp
Thực hiện các nhiệm vụ được giao
2.1.2.2 Nhiệm vụ
NHNo & PTNT Hải Châu ( Agribank Hải Châu ) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ khác Hoạt động thường xuyên của Agribank Hải Châu là nhận tiền gửi của khách hàng, hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh dịch
vụ, cho vay doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố, có đặt quan hệ tín dụng với Agribank Hải Châu thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Với phương châm đi vay để cho vay, NHNo & PTNT Hải Châu đã dung nguồn vốn huy động và vốn tự có của mình để cho các tổ chức quốc tế, cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm
bổ sung vốn lưu động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện cho vay trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế nhằm mục đích xay dựng mới, cải tạo khôi phục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ công nghệ Bên cạnh những hoạt động còn tổ chức thanh toán không dung tiền mặt thông qua các công cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… cho khách hàng một cách nhanh tróng, chính xác và kịp thời nhằm góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, phát triển kinh tế địa phương
Kinh doanh ngoại hối: Mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
và Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 28Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ tín dụng Nhận cất giữ chiết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay và các dịch vụ được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam cho phép.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, các loại bảo lãnh……
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNTVB chi nhánh Hải Châu
( Nguồn : Phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu )
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban:
Chức năng của ban Giám Đốc
Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng và ngoại tệ, thanh toán quốc tế
Phó giám đốc phụ trách công tác dịch vụ, kế toán, kho quỹ
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Trang 29- Lập kế hoạch cân đối vốn – sử dụng vốn, cho vay các thành phần kinh tế, bảo lãnh ( nội tê ).
Phòng kinh doanh ngoại hối :
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Phòng kiểm soát :
- Giám sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ chi nhánh NHNN & PTNT Hải Châu
Phòng kế toán ngân quỹ :
- Hạch toán kế toán và thanh toán toàn bộ hoạt động kinh doanh và tài sản ngân hàng
- Quản lý quỹ: ngoại tệ, nội tệ, vàng bạc kim loại quý, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá và các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
- Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt Phát triển các loại thẻ, phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh
Phòng tổ chức hành chính :
Quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của nhà nước
Trang 302.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ Success tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
2.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Hải Châu
2.3.1.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
( Đơn vị : Triệu VNĐ)
( Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu )
Nguồn vốn huy động tăng qua các năm từ 2009-2011 Trong tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn nội tệ ( bao gồm cả Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng chiếm trên 94% Nguồn ngoại tệ chiếm khoảng 5% trong tổng nguồn vốn)
Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất ( trên 70 %) trong tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010
Số tiền Tỷ trọng
Dân cư 240,009 61.34 372,795 74.96 423,516 76.36 132,786 55.33 50,721 13.61
Tổng 391,303 100 497,296 100 554,620 100 105,993 27.09 57,324 11.53 Nguồn
Trang 312.3.1.2 Hoạt động tín dụng
Bảng 2.2 Hoạt động cấp tín dụng của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
( Đơn vị: Triệu VNĐ )
( Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo & PTNTVN chi nhánh Hải Châu )
Năm 2009, tỷ lệ cho vay trung, dài hạn toàn chi nhánh chiếm 41% (tăng 18%) trên tổng dư nợ cho vay (đầu năm dư nợ cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng 23%) Đến cuối năm 2010, dư nợ cho vay trung dài hạn là 523 tỷ đồng, tỷ lệ dư nợ trung dài hạn trên tổng dư nợ cho vay là 35% Nhìn chung, dư nợ của ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010 có xu hướng tăng trong cả dư nợ ngắn, trung và dài hạn Điều này dễ hiểu bởi vì nền kinh tế đang dần khôi phục sau thời kỳ khủng hoảng Các doanh nghiệp tiến hành vay ngân hàng để thực hiện tái cơ cấu sản xuất kinh doanh, chuẩn bị bước vào giai đoạn phát triển mới
Số tiền
TL (%) Số tiền TL(%) Số tiền
TL (%) Tuyệt đối Giá trị Giá trị
Tương đối
1 Doanh số cho vay
Trang 33Ta có thể thấy rằng cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ là do NHNN siết quy định dùng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn Phần lớn lượng vốn NH huy động
có kỳ hạn dưới một năm, trong khi vay trung hạn cũng phải 1-3 năm, dài hạn thường trên 5 năm Theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại chỉ được dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, thay vì tỷ lệ 40% trước đây
Nợ xấu năm 2009 là 25.6 tỷ đồng tăng rất nhiều lần so với năm 2008 Tuy nhiên sang năm 2010, giảm 18 tỷ đồng Dư nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng cao trên tổng dư nợ cho vay, tình hình cơ cấu nhóm nợ cũng được chi nhánh quản lý chặt chẽ để hạn chế thấp nhất khả năng xảy
ra rủi ro tín dụng ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của đơn vị
Tổng dư nợ cho vay tăng đều tăng qua các năm, trong khi đó tỉ lệ nợ xấu lại giảm Điều
đó chứng tỏ công tác tín dụng cho vay của NHNo&PTNT Hải Châu được thực hiện tốt
Trong cơ cấu các khoản vay, vay ngắn hạn dần tăng và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn cho vay Năm 2009 Vay ngắn hạn nội tệ chiếm 76.4 % trong tổng dư nợ cho vay, đến năm 2010 đã tăng lên 92,1 %, 97,25 % năm 2011
Cũng như công tác huy động năm 2011 gặp nhiều khó khăn do cơ chế, chính sách của NHNN Hoạt động tín dụng năm 2011 vì thế cũng gặp những khó khăn nhất định, tuy nhiên hoạt động cho vay của NHNo&PTNT vẫn phát triển khá tốt Doanh số cho vay năm 2011 tăng 12.7% so với năm 2010 ( trong khi doanh số cho vay năm 2010 tăng 3.8 % so với 2009 )
Một mặt hạn chế là hoạt động thu nợ của chi nhánh gặp nhiều khó khăn Doanh số thu
nợ năm 2011 tăng so với năm 2010 là 25,1 %, trong khi tốc độ tăng năm 2010 so với năm 2009
là 39,3% Điều này có lẽ là do dư nợ xấu của chi nhánh năm 2011 tăng so với năm 2010
Hình 2.2 Tỷ lệ nợ xấu từ 2009 -2011 của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
( Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo& PTNTVN chi nhánh Hải Châu )
Trang 342.3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN chi nhánh Hải Châu
( Đơn vị : Triệu VNĐ )
2009
Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch 2009/2010
Chênh lệch 2010/2011 Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011 TỔNG THU NHẬP 155,128 183,079 241,419 27,951 18.02 58,340 31.87 100.00 100.00 100.00
Thu nhập từ hoạt động tín dụng
105,47 9
157,54
Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ 3,427 4,452 5,879 1,024 29.89 1,427 32.05 2.21 2.43 2.44 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 18,619 6,883 1,108 -11,736 -63.03 -5,775 -83.90 12.00 3.76 0.46
TỔNG CHI PHÍ 132,371 155,125 208,750 22,754 17.19 53,625 34.57 100.00 100.00 100.00
Chi phí hoạt động tín dụng 76,833 119,612 178,427 42,779 55.68 58,815 49.17 58.04 77.11 85.47
Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 18,390 6,120 393 -12,270 -66.72 -5,727 -93.58 13.89 3.95 0.19
Chi cho hoạt động quản lý và công cụ 5,299 6,077 6,560 778 14.68 483 7.95 4.00 3.92 3.14
LỢI NHUẬN 22,757 27,954 32,670 5,197 22.84 4,716 16.87 14.67 15.27 13.53
( Nguồn : Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo& PTNTVN chi nhánh Hải Châu )
Với hoạt động nền tảng cơ sở là cung cấp các sản phẩm truyền thống và kết hợp với các dịch vụ mới tạo bước đi vững trắc
do đó hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hải Châu đã phát triển theo chiều hướng tích cực Doanh thu, lợi nhuận liên tục tăng từ 2009 -2011 Từ năm 2009 đến năm 2011 ta có thể thấy cả tổng thu nhập và chi phí của chi nhánh đều tăng, điều này cho thấy quy mô của chi nhánh ngày càng được mở rộng