1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu FOXPRO giảng viên Trần Thị Hà

75 990 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu FoxPro
Tác giả Nguyễn Đình Tê, Hoàng Đức Hải
Người hướng dẫn Trần Thị Hà
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu FOXPRO giảng viên Trần Thị Hà

Trang 2

Chương I : Các khái niệm cơ bản

Tài liệu tham khảo:

1/Giáo trình Lý thuyết và bài tập Foxpro

Tác giả: Nguyễn Đình Tê, Hoàng Đức Hải

2/

3/

3/

Trang 4

Chương I : Các khái niệm cơ bản

Trang 5

12/26/23 5

Chương I : Các khái niệm cơ bản

2 Từ khóa

Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một bộ từ khóa riêng, đó là bộ

từ vững giao tiếp giữa người và máy theo ngôn ngữ tự nhiên

Foxpro cho phép viết tắt chỉ cần 4 ký tự của một từ khóa dài

Ví dụ: Modify command -> modi comm

* Các tên chuẩn: Là bộ từ vững của Foxpro dùng để giao tiếp giữa người và máy trong chế độ trực tiếp hoặc gián tiếp

Ví dụ: go/ goto; input; list; …

Trang 6

Chương I : Các khái niệm cơ bản

+ Tên tự đặt: Dùng để chỉ các hằng, các biến, các hàm, các thủ tục các tên chương trình, các trường trong các Record Tên có thể đặt tùy ý nhưng phải tuân theo nguyên tắc sau:

- Phải bắt đầu bằng một kí tự, tiếp theo sau có thể dùng kí số

và dấu gạch dưới

- Không được trùng với các từ chuẩn và phải viết liền nhau Tối đa là 10 kí tự

Trang 7

12/26/23 7

Chương I : Các khái niệm cơ bản

3 Kiểu dữ liệu

a/ Kiểu số (Numeric) số nguyên: có thể biểu diễn 20 kí số

gồm phần nguyên, phần thập phân và dấu chấm

Trang 8

Chương I : Các khái niệm cơ bản

c/ Kiểu chuỗi (Character): Tập hợp các ký tự trong bảng mã

ASCII có kích thước tối đa là 254 bytes và được đặt trong

cặp dấu nháy ‘ ‘, hoặc dấu nháy kép “ “

d/ Kiểu ngày (Date): Kích thước cố định 8 bytes

Mặc định ngày của Mỹ: {mm/dd/yy}

Cài đặt kiểu ngày của French: Set date french -> {dd/mm/yy}

Ví dụ: {30/04/99}

Trang 9

12/26/23 9

Chương I : Các khái niệm cơ bản

e/ Kiểu logic (Logical):Kiểu luận lý chỉ có hai giá trị đúng (.T.)

hoặc sai (.F.)

Kí hiệu: Đúng: T

Sai: F

f/ Kiểu ghi nhớ (Memo): dùng cho những phần văn bản có

kích thước lớn hơn 254 bytes Dữ liệu kiểu Memo được lưu trữ trong tập tin cùng tên với tập tin CSDL nhưng có phần

mở rộng FPT

Trang 10

Chương I : Các khái niệm cơ bản

4 Biến bộ nhớ

Foxpro có nhiều loại biến: Biến nhớ, biến trường, biến hệ thống, biến chung, biến riêng, biến mảng và biến màn hình Biến nhớ (gọi tắt là biến) là tên được đặt cho các vùng

nhớ của RAM dành để chứa các giá trị có thể thay đổi mỗi

lúc một khác nhau khi ta sử dụng chúng trong chế độ trực

tiếp hoặc gián tiếp

Trang 11

12/26/23 11

Chương I : Các khái niệm cơ bản

5 Cơ sở dữ liệu

Muốn có một CSDL thì trước hết phải tạo lập cấu trúc

Cũng giống như muốn xây nhà thì phải đổ móng và đúc

khung nhà.(sử dụng lệnh Creat) Xem cấu trúc (sử dụng lệnh List Structure) hoặc sửa (sử dụng lệnh Modify Structure) cấu trúc mà bạn tạo lập

Trang 12

Chương I : Các khái niệm cơ bản

Sau khi đã có cấu trúc CSDL bạn có thể nhập dữ liệu và tập tin CSDL cũng giống như sau khi có nền móng và khung

nhà, người ta bắt đầu xây dựng những chi tiết của tòa nhà

(sử dụng lệnh Append)

Trang 13

12/26/23 13

Chương I : Các khái niệm cơ bản

*Định nghĩa về CSDL

Cột: Mỗi cột mô tả một thuộc tính gọi là Fields( trường)

Dòng: Mỗi dòng mô tả đầy đủ một đơn vị của CSDL gọi là

Record (mẫu tin) Như vậy mỗi Record là tập hợp các Fields

để được một đối tượng nào đó

*Các đặc trưng của Fields (trường)

+ Tên trường (field name)

+ Kiểu của trường (field type)

+ Kích thước của trường (field width)

Trang 14

Chương I : Các khái niệm cơ bản

*Các đặc trưng của Record (Mẫu tin):

+ Các vị trí trong tập tin + Bắt đầu tập tin BOF

+ Kết thúc tập tin EOF + Record thứ N

+ Xử lý nội dung tập tin + Đóng tập tin CSDL

Trang 15

12/26/23 15

Chương I : Các khái niệm cơ bản

6 Hằng:

Hằng là loại dữ liệu thuộc một trong các kiểu dữ liệu của

Foxpro có trị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện

Trang 16

Chương I : Các khái niệm cơ bản

Trang 17

Dùng để nối 2 kí tự, ký tự trống cuối chuỗi thứ nhất sẽ chuyển

về cuối chuỗi thứ hai của chuỗi mới tạo

Ví dụ: A=‘ABC’, B=‘DEF’, A+B= ABCDEF

Trang 18

Chương I : Các khái niệm cơ bản

Trang 19

12/26/23 19

Chương I : Các khái niệm cơ bản

d/ Các phép toán logic: Not, And, Or

+ Not kí hiệu: !

+ And giao hay và: T , F

+ Or hoặc : T , F

Trang 20

Chương I : Các khái niệm cơ bản

8 Biểu thức (Expression)

a/ Biểu thức số (Numeric) là biểu thức có trị là các số.

b/ Biểu thức character( btc) là biểu thức có các toán hạng là

các chuỗi kí tự, kết quả cũng là chuỗi

Trang 21

12/26/23 21

Chương I : Các khái niệm cơ bản

c/ Biểu thức logic (btL) là biểu thức mà các toán hạng kết hợp

với các toán tử logic, kết quả là trị logic (.T hoặc F.)

d/ Biểu thức date (btD) là biểu thức có các toán hạng có trị là

ngày, chuỗi ngày và số nguyên kết hợp với các toán hạng

Trang 22

Chương I : Các khái niệm cơ bản

9 Mảng (Array)

a/ Định nghĩa: Mảng là một vùng bộ nhớ dùng để ghi nhớ một

tập hợp các dữ liệu Tên mảng được xác định như tên biến

Trang 23

<Tên mảng>: tuân theo quy tắc đặt tên biến nhớ.

<btn1>: độ lớn của mảng 1 chiều hay độ lớn của chiều thứ

nhất (dòng) đối với mảng hai chiều

<btn2>: độ lớn của chiều thứ 2 (cột) đối với mảng 2 chiều

Ví dụ: dimension A[5]

dimension B[5,3]

c/ Cách truy nhâp Tương tự trong Pascal.

Trang 24

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

1.Cấu trúc chung nhiều lệnh.

a/ Định nghĩa: Lệnh là một chỉ thị bắt máy phải thi hành Khi ra

lệnh cho máy, nếu ở chế độ trực tiếp, bạn gõ lệnh từ cựa sổ lệnh và ấn phím enter ( )

Nếu ở chế độ gián tiếp thì phải viết câu lệnh trong văn bản chương trình và chỉ thị nào bạn chạy chương trình bằng lệnh

DO thì câu lệnh trong chương trình mới có hiệu lực dù gõ

lệnh ở chế độ trực tiếp hay viết lệnh ở chế độ gián tiếp thì

bạn cũng phải viết đúng lệnh

Trang 25

12/26/23 25

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

b/ Cấu tạo lệnh:

Dạng tổng quát của một câu lệnh:

Lệnh [phạm vi] [for / while <điều kiện>] [like <mẫu>];

[[field] <danh sách các trường];

[from <tên tập tin> / array <tên mảng>];

[to printer / to file <tên tập tin> / <danh sách biến>]{off}

Trang 26

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Trang 27

12/26/23 27

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

+For / while <điều kiện>: điều kiện lôgic

+For: tác động lên toàn bộ tập tin

+While: tác động từ bản ghi hiện hành đến hết tập tin

+Field <danh sách các trường>: liệt kê danh sách các trường

cần tác động trong câu lệnh

+From <tên tập tin> / Array <mảng>: Tên của tập tin hay tên

của mảng mà tử đó lệnh này sẽ lấy số hiệu để sử dụng cho tập tin DBF đang mở

Trang 28

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

+Like <mẫu>: chỉ tác động những thành phần giống như mẫu

chỉ định

+To printer / to file <tên tập tin> / <danh sách biến>: xuất kết

quả ra máy in hoặc tập tin Tùy chọn này chỉ có vài lệnh sử dụng được

+Off: Tắt số thứ tự của Record

Trang 29

12/26/23 29

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

c/ Phân loại lệnh:

+ Có 2 loại lệnh:

+ Lệnh trực tiếp: - Lệnh gõ trực tiếp từ cựa sổ lệnh

- Các lệnh thực hiện thông qua hệ thống

Menu

+ Lệnh gián tiếp: DO < tên chương trình>

Trang 30

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

2.Tạo lập – Xem – Sửa – Ghép cấu trúc CSDL.

a/ Tạo cấu trúc bằng lệnh Creat từ cựa sổ lệnh:

*Cú pháp: Creat [<Tên tập tin CSDL>] 

Tạo cấu trúc dữ liệu cho tập tin được chỉ định

<Tên tập tin CSDL>: Là tên do bạn tự đặt Foxpro ngầm định

phần mở rộng là BDF

Sau khi gõ lệnh xong Poxro yêu cầu ta khai báo cấu trúc của

tệp

Trang 31

12/26/23 31

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Cụ thể là:

+ khai báo - tên trường (field name)

- kiểu trường (field type)

- độ rộng của trường (field width)

- chữ số thập phân nếu là kiểu số

Sau khi khai báo xong ta ấn Ctrl+W để lưu cấu trúc này lên đĩa

Chọn Yes để nhập dữ liệu không nhập chọn No

Trang 32

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Ví dụ: Tạo tập dữ liệu TS.DBF để quản lý học sinh thi chuyển

cấp có cấu trúc như sau:

Hoten (c, 30); ngaysinh (d, 8); gioitinh(L,1) T là Nam, F là

Nu, Sbd (n, 3); truong( c,15) ghi tên trường mà học sinh tốt

nghiệp; diemtoan(n,5,2); diemvan(n,5,2); ưutien(n,5,2);

Khai báo cấu trúc cho tệp Khai báo xong chương trình ấn

Ctrl + W để lưu lúc này trên màn hình xuất hiện “In put data

Trang 33

12/26/23 33

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

b/ Xem cấu trúc bằng lệnh Display structure hay List structure

Cú pháp:

+ Display/List structure [to print] [to file]<tên tập tin> [off] 

Trong đó:

- display structure: hiển thị cấu trúc theo từng trang màn hình

- list structure: hiển thị cấu trúc theo kiểu cuốn màn hình

- to print: In cấu trúc ra giấy

- to file<tên tập tin>: ghi cấu trúc vào tệp văn bản

Trang 34

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

c/ Xem cấu trúc bằng lệnh Display structure hay List structure

Cú pháp:

+ Display / List [phạm vi] [danh sách các trường] [for <đk1>];

[while<đk2>] [to print] [off] 

Trong đó:

- display : hiển thị nội dung của các record theo từng trang màn hình

- list : hiển thị nội dung của các record theo kiểu cuốn màn hình

- to print: In nội dung của các record ra giấy

- [for <đk1>] và [while<đk2>]: điều kiện để hạn chế hiển thị record

- [off]: khi không muốn hiển thị số thứ tự của các record

Trang 35

2 Đối với lệnh list không ghi phạm vi thì máy ngầm định là

all Còn đối với lệnh display nếu không ghi phạm vi thì ngầm định là một mẫu tin hiện hành

3.Trong trường hợp lệnh quá dài ta có thể ghi chúng trên

nhiều hàng nhưng trước khi xuống hàng ta phải ghi dấu

chấm phẩy (;)

4 Chúng ta có thể dùng phím tắt F5

Trang 36

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Trang 38

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Nếu có sửa thì tiến hành:

+ Đưa con trỏ đến cột trước cột cần chèn rồi ấn Ctrl + I để chèn

thêm cột vào

+ Đưa con trỏ đến cột trước cột cần xóa rồi ấn Ctrl + D để xóa cột + Đưa con trỏ đến cột trước cột cần di chuyển rồi ấn Ctrl + Page Up hoặc Ctrl + Page Down để di chuyển cột này về phía trước hoặc phía sau

+ Sửa trực tiếp về kiểu dữ liệu, độ rộng Sau khi sửa xong ấn Ctrl +

W để lưu rồi chọn mục Yes

Chú ý: Muốn xóa màn hình trong Foxpro thì bạn gõ lệnh Clear

Ví dụ: ta sử dụng tệp CSDL ts.BDF đã tạo từ ví dụ trước:

Trang 39

- to <tên csdl mới>: sao chép cấu trúc của tập tin DBF đang mở vào

một tập tin mới Tập tin này chỉ có cấu trúc, không có dữ liệu.

Trang 40

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

f/Tạo tập tin cấu trúc mới từ một tập tin cấu trúc csdl.

Cú pháp:

Creat <tên tập tin mới> From <Tên tập tin cấu trúc CSDL> 

Lệnh này cũng tạo ra tập tin cấu trúc giống như thực hiện lệnh Copy structure nhưng không phải mở tập tin nguồn.

Ví dụ: ta sử dụng tệp CSDL ts.BDF đã tạo từ ví dụ trước:

creat tsm2 from ts 

use tsm2 

disp stru 

Trang 42

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

b/ Điều chỉnh dữ liệu bằng lệnh @ … say … get …

Cú pháp:

@ <tọa độ> Say ‘thông báo’ Get <biến nhớ>;

[valid <đk>] [range a[, b]] 

Ví dụ: tl= space(1)

@ 20,15 say ‘Ban co lam nua khong (C/K)?’ get tl

read

Trang 44

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Chú ý:

1.Các biến nhớ trong câu lệnh này phải được khai báo trước cụ thể:

Nếu là biến kiểu số thì khai báo: biến = 0

Nếu là biến kiểu chữ thì khai báo: biến = space(m) (m là kí

tự)

Nếu là biến kiểu ngày thì khai báo: biến = {}

Nếu là biến kiểu logic thì khai báo: biến = T hoặc F

2.Nếu có ghi Valid<đk>: hợp lệ

Invalid: không hợp lệ

Trang 46

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

*Lệnh nhập xuất dữ liệu cơ bản:

Dang 1: Input ‘Thông báo’ to <biến nhớ> 

Ví dụ: Input ‘Ban cho biet ten ? ‘ to t 

Input ‘Cho biet ngay sinh của bạn ?’ to ns 

Dang 2: Accept ‘Thông báo’ to <biến nhớ>  (nhận lấy)

Ví dụ: Accept ‘cho biet ho ten cua ban ?’ to x

Lệnh này chỉ cho phép nhập dữ liệu kiểu character

Trang 47

12/26/23 47

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

c/Lệnh thay thế dữ liệu các trường trong tệp

Cú pháp:

Replace [phạm vi] <trường i> with <giá trị i> [for <đk1>] ; [while<đk2>]

Trong đó: - [for<đk1>]: Tác động cho toàn bộ tập tin theo điều kiện

Trang 48

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

d/Lệnh xem và sửa dữ liệu trong tệp dữ liệu

Cú pháp:

Browse [phạm vi] [fields <d/s các trường>] [for<đk>] 

Lệnh browse là lệnh mạnh nhất của foxpro dùng để hiệu

chỉnh dữ liệu bao gồm: Xem, sửa, thêm, tìm kiếm, đánh dấu xóa một hoặc nhiều record

Ví dụ: Giả sử cần xem và sửa lại 4 mẫu tin đầu tiên của tệp

ts.DBF

Use ts 

Browse next 4 

Trang 49

12/26/23 49

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

e/Lệnh sửa đổi nội dung của mẫu tin trong tệp dữ liệu

Change [phạm vi] [fields <d/s các trường>] [for/while<đk>] 

Ví dụ: Giả sử cần sửa lại điểm môn toán cho thí sinh có SBD 15 trong tệp ts.DBF

Use ts Edit all field diemtoan for sbd= ’15’ Sửa lại điểm toan xong ấn Ctrl + W để lưu

Use 

Trang 50

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

f/Một số lệnh cài đặt

i Lệnh đặt lại kiểu ngày

Cú pháp: Set date <tên kiểu ngày>

Kiểu ngày gồm: American: mm/dd/yy

French: dd/mm/yy

Japan: yy/mm/dd

Ví dụ: set day french 

ii Lệnh cho phép biểu diễn năm 4 chữ số hoặc 2 chữ số.

Set century on  4 chữ số

Set century off  2 chữ số

Trang 51

12/26/23 51

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

iii Lệnh cài đặt số chữ số thập phân

Cú pháp: set decimal to <n> (n là số nguyên)

Use <tên tệp dữ liệu> 

Use  có tác dụng đóng tập tin CSDL và các tập tin chỉ mục

liên quan

Ví dụ: use ts  Mở tệp ts

use  Đóng tệp ts

Trang 52

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

vi Lệnh xuất dữ liệu ra màn hình

Dạng 1: ? ‘ thông báo’ , bt1, bt2  (Writeln)

Xuất dữ liệu theo từng dòng

Ví dụ: ? ‘Dien tich hinh vuong la: ‘, s

Dạng 2: ?? ‘ thông báo’ , bt1, bt2  (Write)

Xuất dữ liệu trên cùng một dòng

Ví dụ: ?? ‘Dien tich hinh vuong la: ‘, s

Trang 53

12/26/23 53

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Hỏi bài cũ

Câu 1 Tạo tập dữ liệu ts.DBF để quản lý học sinh cấp 2 thi

chuyển cấp lên cấp 3 có cấu trúc như sau:

Hoten (c, 30); ngaysinh (d, 8); gioitinh(L,1) T là Nam, F là

Nu, Sbd (n, 3); truong( c,15): ghi tên trường mà học sinh tốt nghiệp; diemtoan(n,5,2); diemvan(n,5,2); ưutien(n,5,2): tốt

nghiệp loại gioi +2 điểm, loại khá +1.5 điểm, con liệt sỹ

+1điểm; tongdiem(n,5,2): ghi tổng số điểm (diemtoan +

diemvan + ưutien )

Câu 2 Lưu csdl ts.DBF

Câu 3 Tính trường tongdiem

Câu 4 Xem toàn bộ csdl của tập dữ liệu ts

Trang 54

Chương II : Tạo lập – Hiệu chỉnh CSDL

Trang 55

12/26/23 55

Chương III : Các lệnh xử lý trên một CSDL

1.Go/ Goto (Dịch chuyển con trỏ tệp).

Cú pháp : (định vị tuyệt đối)

Go <n> 

Goto <n> 

Đưa con trỏ tới mẫu tin thứ n trong tệp (n>=1 và n<=số thư tự

của record cuối cùng).

Chú ý: Go top  đưa con trỏ về mẫu tin đầu tiên.

Go bottom  đưa con trỏ về mẫu tin cuối cùng.

Xác định số record hiện hành dùng hàm Recno()

Trang 56

Chương III : Các lệnh xử lý trên một CSDL

2.Skip (Dịch chuyển con trỏ tệp).

Cú pháp: (định vị tương đối)

Skip <n> 

Đưa con trỏ qua n mẫu tin kể từ mẫu tin hiện hành.

Trong đó: n>0 con trỏ dời về phía cuối tập tin.

n<0 con trỏ dời về phía đầu tập tin

nếu không có n thì mặc định là dời xuống dưới 1 record

nếu di chuyển con trỏ quá vị trí BOF hoặc EOF thì sẽ xuất hiện thông bão lỗi.

Chú ý : Trong lập trình ta thường sử dụng lệnh Skip tức là dịch chuyển

xuống 1 mẫu tin kế tiếp.

Ví dụ: use ts 

Trang 57

12/26/23 57

Chương III : Các lệnh xử lý trên một CSDL

3.Insert (chèn thêm mẫu tin).

Lệnh Insert cho phép chèn thêm record trống vào bất kỳ vị trí nào trong tập tin CSDL đang mở.

Ngày đăng: 31/03/2014, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w