1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp

68 596 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn Lưu Động Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Của Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Đăng Nam
Trường học Công ty Technoimpot
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vốn lưu động và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp

Trang 1

Lời nói đầu

Có thể nói trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành bất kỳhoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần chủ động về vốn, tuỳ vào đặc

điểm kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt nhau ở một mức độnào đó Mặt khác vốn đợc xem là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá,một trong hai yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất và luthông hàng hoá Đồng thời để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều cầnquan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả đạt đ-

ợc là cao nhất cũng nh chi phí sử dụng vốn là thấp nhất

Đồng vốn bỏ ra có hiệu quả hay không lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố khác nhau, nó tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuấtkinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hởng trực tiếp tới việc giảm haytăng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng có hiệuquả vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng đã và đang

là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp hết sức quan tâm

Trớc kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp phátvốn, lỗ Nhà nớc bù, lãi Nhà nớc thu Do đó các doanh nghiệp Nhà nớc khôngquan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Còn ngày nay khi chuyển sang cơ chếthị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc với nhiều thành phần kinh tế cùngtồn tại và cạnh tranh, thì chính các doanh nghiệp Nhà nớc cũng luôn đặttrong xu thế chung này Các doanh nghiệp Nhà nớc lúc này cũng phải tự chủ

về tài chính, đối mặt với sự canh tranh gay gắt ấy Vì vậy để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nớc nóiriêng phải luôn quan tâm và không ngừng có các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Đó là một vấn đề cơ bản không thể thiếu đối với sự tồn tạiphát triển và cùng cạnh tranh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào

Qua thời gian thực tập tại công ty technoimpot, nhận thức đợctầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học và

tìm hiểu em đã chọn đề tài “Vốn lu động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp” cho luận văn tốt

nghiệp của mình

Nội dung của luận văn bao gồm:

Chơng 1: Vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động trong các doanh nghiệp

Trang 2

Chơng 2: Tình hình sử dụng vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại công ty Technoimpot

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động ở công ty Technoimpot

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày giáo hớng dẫn Ts: Nguyễn

Đăng Nam cùng toàn thể các cô chú trong phòng Kế hoạch -Tài chính đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

Chơng 1vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp 1.1 Vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn lu động trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lu động.

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm.

Trong nền kinh tế quốc dân mỗi doanh nghiệp đợc coi nh một tế bàocủa nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp choxã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị tr-ờng nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cầnphải có đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuấtkinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoálao vụ, dịch vụ Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trịcủa nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù đắpkhi giá trị sản phẩm đợc thực hiện Biểu hiện dới hình thái vật chất của đối t-ợng lao động gọi là tài sản lu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lu thông

TSLĐ sản xuất gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất đợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những

t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sảnxuất gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ

TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình luthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tàisản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau,vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục

Để hình thành nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông doanh

Trang 4

nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu t vào các tài sản ấy, số tiềnứng trớc về những tài sản ấy đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.

Nh vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc

về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng vận động liên tục,chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác Sự vận động của vốn lu độngqua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động dới hìnhthái tiền tệ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động để dự trữ cho sảnxuất Nh vậy ở giai đoạn này vốn lu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sanghình thái vốn vật t hàng hoá

- Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sảnxuất ra sản phẩm, các vật t dự trữ đợc đa dần vào sản xuất Trải qua quá trìnhsản xuất các sản phẩm hàng hoá đợc chế tạo ra Nh vậy ở giai đoạn này vốn

lu động đã từ hình thái vốn vật t hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sảnphẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm

- Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu

đợc tiền về và vốn lu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hìnhthái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuầnhoàn kết thúc So sánh gia T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinhdoanh thành công vì đồng vốn lu động đa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở,doanh nghiệp bảo toàn và phát triển đợc VLĐ và ngựơc lại Đây là một nhân

tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành ờng xuyên liên tục nên vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không

th-4

Trang 5

ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lu

động Do sự chu chuyển của vốn lu động diễn ra không ngừng nên trongcùng một lúc thờng xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạnvận động khác nhau của vốn lu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn thay đổi hình thái biểuhiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.2 Phân loại vốn lu động.

Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phânloại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông th-ờng có những cách phân loại sau đây:

* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chiathành 3 loại:

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ

- Vôn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t ngắnhạn(đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, kýcợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu,các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điềuchỉnh cơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

* Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách nay vốn lu động có thể chia thành hai loại:

- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứngkhoán ngắn hạn

Trang 6

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mứctồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

* Phân loại theo quan hệ sở hữu

Theo cách này ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và

định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngânsách nhà nớc; vốn do chủ doanh nghiệp t nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phầntrong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liêndoanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vaycác nhân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông quaphát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn,

đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành cácnguồn nh sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn

điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệtgiữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái

đầu t

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lu động đợc hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn gópliên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá theothoả thuận của các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổchức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanhnghiệp khác

6

Trang 7

- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu.

Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí

sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u

để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu độngtạm thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên

- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủyếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác

- Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn địnhnhằm hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết

Chúng ta có thể khái quát nh sau:

-TSLĐ thờng xuyên cần thiết

-TSCĐ

Nguồn thờng xuyên

Việc phân loại nguồn vốn lu động nh trên giúp cho ngời quản lý xemxét huy động các nguồn vốn lu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng

để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thànhnên những dự định về tổ chức nguồn vốn lu động trong tơng lai, trên cơ sởxác định quy mô, số lợng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lu động nàymang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

1.1.2 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu vốn

lu động.

* Kết cấu vốn lu động

- Khái niệm kết cấu VLĐ: là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn l u

động chiếm trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản

lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và pháttriển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay

Trang 8

Doanh nghiệp sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp tổ chức đợc tốt quá trình mua sắm dự trữ vật t, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luânchuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rútngắn vòng quay của vốn.

Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động Cónhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp vớiyêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phơng pháp phân loại giúp chonhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụngvốn của những kỳ trớc, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản

lý kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lu động Cũng nh từ cáccách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu độngcủa mình theo những tiêu thức khác nhau

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khônggiống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo cáctiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc

điểm riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác

định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơnphù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp, cóthể chia ra thành 3 nhóm chính sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng

và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ củachủng loại vật t cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài củachu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

_ Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựachọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hanh kỷ luậtthanh toán giữa các doanh nghiệp

1.2 Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở các doanh nghiệp.

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.

8

Trang 9

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sửdụng VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bìnhthờng và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụnghiệu quả từng đồng vốn lu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc

đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

* Tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc

độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lu độngluân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợclại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển(số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòngquay vốn) Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thựchiện trong thời kỳ nhất định, thờng tính trong 1 năm Công thức tính nh sau:

L=M/VLĐ

Trong đó:

L: số lần luân chuyển(số vòng quay) của VLĐ trong kỳ

M: tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn

và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả

* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểuhiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiêm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối

- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào công việckhác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớnhơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn

ít hơn Công thức tính nh sau:

Trang 10

M1

Vtktđ = ( x K1 ) - VLĐ0 = VLĐ1 – VLĐ0

360

Trong đó: Vtktđ : Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối

VLĐ0, VLĐ1: Vốn lu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

K1 : Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch

Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn

kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo vàvốn lu động kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lu động kỳ báo cáo

- Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăngthêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định số VLĐtiết kiệm tơng đối nh sau:

M1

Vtktgđ = x (K1 – K0)

360

Trong đó:

Vtktgđ : Vốn lu động tiết kiệm tơng đối

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

Điều kiện để có vốn lu động tiết kiệm tơng đối là tổng mức luânchuyển vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phảilớn hơn VLĐ kỳ báo cáo

* Hàm lợng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ)

Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanhthu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêunày đợc tính nh sau:

Hàm lợng VLĐ=1/H

Trong đó:

H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ)

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánhmức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đếnVLĐ đợc hình thành từ nguồn nào

Công thức tính nh sau:

10

Trang 11

LN trớc thuế và lãi vay

Tỷ suất VLĐ trớc thuế và lãi vay = x 100% VLĐ

Trong đó:

VLĐ: vốn lu động bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động củathuế TNDN

Công thức tính nh sau:

LN sau thuế

Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100%

VLĐ

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức

và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá

đúng đắn tình hình của kỳ trớc, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện phápnâng cao hiệu quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo

1.2.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.

VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ đợc phân bổ trên khắpcác giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau Để

đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, đòi hỏidoanh nghiệp phải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có đ-

ợc mức tồn tại tối u và đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyểnhoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi Do sự chuchuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoáhình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển đợc và quá trình sản xuất

do đó bị gián đoạn

Trang 12

Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chínhdoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệuquả của hoạt đông sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không những đảm bảo

sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiếtkiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịpthời Do đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nógóp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lợng lớn sảnphẩm Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là

do chất lợng của công tác quản lý VLĐ quyết định

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải đợc hiểu trênhai khía cạnh:

+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lợng sảnphẩm với chất lợng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp

+ Hai là, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độtăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn

Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tácquản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng

Mỗi doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tếmuốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Nh đã phântích ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuát kinh donh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhậnvai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nềnkinh tế

Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung vàVLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc

đạt thấp Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thịtrờng nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn

Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổnghợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sảnxuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằmkhai thác để khả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanhnghiệp

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cáchhợp lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi

12

Trang 13

chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thờigian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt

đợc số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hoábằng hoặc lớn hơn trớc Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩaquan trong trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thànhsản phẩm

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làthu đợc lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhng bên cạnh đó một vấn đề quantrọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặc

điểm VLĐ lu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình tháiVLĐ thờng xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giátrị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đợc đủ mua mộtlợng vật t, hàng hoá tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thểhiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mứcnói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tăngcơng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn giúp cho doanh nghiệpluôn có đợc trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật đ-

ợc cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khảnăng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm,tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng Đặc biệt khi khai thác đợccác nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lu động, nhất là việc sử dụng tiết kiệmhiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vayvốn cũng nh việc giảm chi phí về lãi vay

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả côngtác quản lý và sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp Đó là một trongnhững nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơnnữa là sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế

1.3 Một số biện pháp tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động.

Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động chịu ảnh hởng bởi rấtnhiều nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏi nhàquản trị phải nắm bắt đợc những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổchức quản lý và sử dụng vốn lu động

1.3.1 Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động.

* Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lu động

Trang 14

Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lu động cũng chịu ảnh hởngcủa hai nguồn này

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì donh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụngmột cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếu doanhnghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đợc một lợngvốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm đợc một khoảnchi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thờinâng cao đợc hiệu quả đồng vốn hiện có

- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân

hàng thơng mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hànhtrái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Trong nền kinh tế thị tr-ờng, ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả

để đáp ứng nhu cầu vốn lu động của mình Việc huy động các khoản nợ phảitrả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh mà còn tạocho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt Tuy nhiên, việc cân nhắc lựachọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đếnhiệu quả của công tác tổ chức VLĐ Nếu doanh nghiệp xác định chính xácnhu cầu VLĐ, lựa chọn phơng án đầu t vốn có hiệu quả, tìm đợc nguồn tàitrợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp Ngợc lại nợ vay sẽ trởthành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp

* Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động Vốn lu động đợc vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trìnhvận động đó, vốn lu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh

nghiệp chịu ảnh hởng của một số nhân tố:

+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăngtrởng chậm nên sức mua của thị trờng bị giảm sút Điều này làm ảnh hởng

đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khótiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nh thế sẽ làm giảmhiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng

+ Rủi ro: do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh của

14

Trang 15

cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh vớinhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra

nh hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc

+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làmgiảm giá trị tài sản, vật t vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này

để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tínhcạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nóiriêng

+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chínhsách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp

* Các nhân tố chủ quan:

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quancủa chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐcũng nh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn lu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh,

điều này sẽ ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tsản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợpvới thị hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện

đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ và ngợc lại

+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém

sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốnthấp

+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sáchgây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức

và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởngkhông tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiêncứu xem xét một cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên

Trang 16

nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đ a ranhững biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lu động mang lại

là cao nhất

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản

lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.

Trong cơ chế rthị trờng, doanh nghiệp nhà nớc cũng nh mọi doanhnghiệp khác đều bình đẳng trớc pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt

động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao sử dụng vốnsản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng là vấn đề quan trọng

và cần thiết Để sử dụng vốn lu động có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phảithực hiện tốt một số biện pháp sau:

-Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy

động VLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, đồng thời tránh tìnhtrạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực tổ chức khai thác

triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốncho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm đợc mộtkhoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn tồn tại dớihình thái tài sản không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất màdoanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giámsát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD

-Thứ ba, trớc khi quyết định đầu t doanh nghiệp cần phải cân nhắc kĩ

nguồn tài trợ vốn đầu t, quy trình công nghệ, tình hình cung ứng nguyên vậtliệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Để đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t làthấp nhất doanh nghiệp phải xem xét sự quyết định đầu t ảnh hởng nh thế nào

đến kết cấu vốn SXKD của donh nghiệp, từ đó ảnh hởng tốt hay xấu đếncông tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

-Thứ t, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ: tốc độ luân chuyển VLĐ thể

hiện bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ kỳ luân chuyển bình quân củaVLĐ Số vòng quay VLĐ trong kỳ đợc tính toán trên cơ sở mức luân chuyểnVLĐ và số VLĐ bình quân Vì vậy phơng hớng chung để tăng tốc độ luânchuyển VLĐ là trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiệntăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn tăng tổng mức luân chuyển VLĐ

16

Trang 17

Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải thựchiện tốt những biện pháp về các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, thanh toán với ngời mua và ngời bán hay nói cách khác, doanh nghiệpcần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ ở tất cả các khâu dự trữ, sản xuất và

lu thông Cụ thể:

+Trong lĩnh vực sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản xuất, công ty cần cóbiện pháp rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ ở mức chophép và hạn chế tới mức thấp nhất thời gian ngừng việc do các nguyên nhânkhác nhau

+Trong lĩnh vực lu thông cần có các biện pháp cụ thể trong việc tổchức hoạt động tiêu thụ và mua sắm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị tr-ờng và khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dự đoán về vốnthành phẩm để đa ra kế hoạch sản xuất thích hợp cả về số lợng, chất lợng sảnphẩm cũng nh chủng loại sản phẩm Có nh vậy vốn thành phẩm trong khâu luthông mới đúng kế hoạch theo ý muốn của công ty

-Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa

rủi ro trong kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanhtoán công nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàngkhông thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sảnxuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí

sử dụng vốn lẽ ra không có (nếu nh thanh toán tốt), đồng thời vốn bị chiếmdụng còn là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng thì mọi rủi ro đều có thể xảy ra đốivới mỗi doanh nghiệp, để chủ động phòng ngừa rủi ro các doanh nghiệp cầnphải mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi roxảy ra, cần đề phòng các rủi ro nh hoả hoạn, lũ lụt

-Thứ sáu, tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ

quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụngvốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ củamáy móc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận còn phải kể

đến một vấn đề quan trọng trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo,cán bộ quản lý tài chính Nếu có đủ các điều kiện khác mà không làm tốtcông tác quản lý thì việc sử dụng VLĐ cũng không mang lại hiệu quả cao.Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị tr-ờng, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, quản lý vốn huy động đợc

Trang 18

một cách uyển chuyển nhất, phù hợp nhất với điều kiện của doanh nghiệp đểcàng ngày nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp Trong thực tế, do các doanh nghiệpthuộc những ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau nênmỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những giải pháp chung để từ đó đề racho doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nângcao hiệu quả vốn lu động của mình

Bộ ngoại thơng, đợc thành lập ngày 28-0-1959, là đơn vị duy nhất đợc nhà

n-ớc giao nhiệm vụ nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ để phục vụ côngcuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh, tiếp nhận một cách cóhiệu quả sự giúp đỡ về trang bị kỹ thuật của các nớc anh em nhằm phục vụcho công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của tất cả các nghành kinh tế, kể cảtrong lĩnh vực an ninh-quốc phòng

Trong suốt thời kỳ bao cấp từ năm 1959 đến 1989, TECHNOIMPORT đãhoạt động nh một đơn vị duy nhất thực hiện chức năng nhập khẩu thiết bịtoàn bộ Dới sự chỉ đạo của Bộ ngoại thơng, Uỷ ban kế hoạch nhà nớc, Vănphòng chính phủ, sự phối hợp giữa các bộ, ban ngành và các chủ đầu t,TECHNOIMPORT đã nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho hơn 500 công trình lớnnhỏ bằng các nguồn vốn khác nhau Nhiều công trình thiết bị toàn bộ và thiết

bị công nghệ mà TECHNOIMPORT nhập khẩu đã và vẫn đang phát huy tácdụng to lớn của mình đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc

18

Trang 19

Trong sự chuyển hớng chiến lợc của đất nớc toàn diện mọi mặt, đặcbiệt về kinh tế dới ánh sáng của đại hội Đảng lần thứ 4 năm 1986, nhiếu công

ty XNK mới xuất hiện và trở thành đối trọng lớn cạnh tranh vớiTECHNOIMPORT Trong tình hình mới đó, Bản thân TECHNOIMPORTmột lần nữa phải tự khẳng định mình, phải nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là

đơn vị dẫn đầu trong lĩnh lực kinh doanh của mình

Cũng trong thời gian này, TECHNOIMPORT đã đợc Bộ kinh tế đốingoại nay là Bộ thơng mại cho phép đổi tên thành Tổng công ty xuất nhậpkhẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật theo Quyết định thành lập DN số 105/TM-TCCB ngày 22/02/1995 của Bộ thơng mại, Công ty đã mở rộng mặt hàng vàlĩnh vực kinh doanh theo Quyết định đăng ký bổ sung kinh doanh lần 01 số1113/98/QĐ-BTM ngày 24/09/1998 và Quyết định lần 02 số 0670/QĐ-BTMngày 01/06/1999, thực hiện hạch toán kinh doanh toàn phần, hoạt động theocơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, với chức năng nhiệm vụ đợc mởrộng, đa dạng hơn bao gồm cả xuất khẩu và nhập khẩu, qua 10 năm hoạt

động theo cơ chế thị trờng (1989-1999), TECHNOIMPORT đã đạt đợc một

số thành tựu đáng kể:

* Tổng kim ngạch XNK : 1036 triệu USD

- Trong đó xuất khẩu : 65,15 triệu USD

* Tổng nộp ngân sách : 288,2 tỷ đồng

Đặc biệt trong năm 1998, mặc dù nền kinh tế cả nớc phải chịu sự tác

động tiêu cực của cơn bão khủng hoảng tài chính- tiền tệ trong khu vực, nhngnhờ vận dụng sáng tạo chủ chơng, đờng lối của Đảng, và phát huy nội lựcvào kinh doanh, công ty vẫn không ngừng mở rộng và đa dạng hoá loại hìnhkinh doanh, duy trì khách hàng truyền thống và tìm kiếm bạn hàng mới trongnớc và quốc tế, luôn coi trọng lợi ích của khách hàng, chú trọng các dịch vụsau bán hàng và thực hiện văn hoá trong kinh doanh Chính vì vậy, trong nămnày, công ty vẫn đạt đợc một số thành tích đáng kể:

Trang 20

* Tổng nộp ngân sách : 42,4 tỷ đồng.

Bình quân một cán bộ làm lãi 18 triệu đồng/năm

* Thu nhập bình quân :1,286 triệu đồng/tháng

Đến nay từ một tổ chức nhỏ bé ban đầu, TECHNOIMPORT đã trởngthành và trở thành một doanh nghiệp có bề dày kinh nghệm, có mạng lới cơ

sở đặt tại các trung tâm thơng mại lớn trong cả nớc: Hà nội, Hải phòng, Đànẵng, thành phố Hồ chí minh, và đã thiết lập quan hệ thơng mại với rất nhiều

tổ chức thơng mại trên 60 quốc gia trên toàn thế giới

Sang những năm tiếp theo của thiên niên kỷ mới này, Công ty vẫn kiên

định mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc làm phơng hớng kinhdoanh, tiếp tục phát huy vai trò và trách nhiệm của mình trong công cuộc xâydựng đất nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vì dân giàu, nớc mạnh, xã hội dânchủ, công bằng và văn minh

Bảng : Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (1998-2000 ).

(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tài chính).

 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công tyTECHNOIMPORT:

Nhìn vào tổ chức bộ máy cán bộ (biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy củaCông ty), Công ty TECHNOIMPORT đợc tổ chức theo mô hình cáctổng công ty với các công ty con chính là các chi nhánh đặt tại cáctrung tâm thơng mại lớn của cả nớc là chi nhánh Hải phòng, Đà Nẵng

và thành phố Hồ Chí Minh Và ở ngay tại trụ sở chính của mình tại HàNội, mỗi phòng nghiệp vụ cũng đợc tổ chức hoạt động nh một công tycon độc lập tơng đối về hoạt động kinh doanh có nguồn hàng cung ứng

20

Trang 21

riêng, có khách hàng riêng, mỗi trởng phòng đều tơng đơng nh mộtgiám đốc và cũng tiến hành theo dõi kế toán các nghiệp vụ kinh tếsong song với phòng Kế hoạch-tài chính.

* Về tổ chức phân công phân nhiệm: Tổng giám đốc là ngời đạidiện pháp lý cho công ty, chịu trách nhiệm quyết định mọi hoạt độngcủa công ty, đợc sự giúp đỡ của các phó tổng giám đốc theo đúng thẩmquyền của họ.Các trởng phòng là ngời chịu trách nhiệm những côngviệc theo đúng chức năng

Trang 22

Phòng tổ chức _cán

bộ

Phòng quản trị_Hành chính

Phòng xuất nhập khẩu 1

Phòng xuất nhập khẩu 2

Phòng xuất nhập khẩu 3

Phòng xuất nhập khẩu 4

Phòng xuất nhập khẩu 5

Phòng xuất nhập khẩu 6

Phòng xuất nhập khẩu 7

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TECHNOIMPORT

Trang 23

* Về chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Đối với phòng KH-TC: chức năng của nó là thực hiện chế độ hạchtoán kế toán tập trung Mọi vấn đề liên quan tới tài chính dới bất kỳ hìnhthức nào đều phải qua phòng này trớc khi trình lên lãnh đạo phê duyệt Nhvậy, phòng KH-TC có nhiệm vụ đảm bảo ghi chép, phản ánh chính xácc kịpthời các nghiệp vụ kinh doanh, đôn đốc các đơn vị thanh toán hợp đồng

đúng thời hạn cam kết, hạch toán kế toán kịp thời đầy đủ đối với từng

ph-ơng án; giám sát tình hình vốn, tham mu cho Tổng giám đốc về các kếhoạch cân đối vốn, tăng nhanh quay vòng vốn; lập và nộp các báo cáo tàichính cho các cơ quan chủ quản đúng về thời gian và chất lợng; lập kếhoạch tài chính cho toàn bộ doanh nghiệp và thực hiện đánh giá phân tíchtài chính doanh nghiệp

Đối với phòng TCCB: tham mu cho tổng giám đốc về tổ chức vàquản lý nhân sự, xây dựng và hoàn thiện bộ máy cán bộ của Công ty chophù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ( quản lý cán bộ, theo dõi việc sử dụngquỹ tiền lơng, thực hiện đóng BHXH, BHYT cho ngời lao động…))

Đối với phòng HCQT, là bộ phận thực hiện đa dạng các chức năngnhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty đợc tiến hành thuận lợi vàhiệu quả

Đối với các phòng nghiệp vụ (các phòng XNK): Chức năng của cácphòng XNK chính là chức năng chung của toàn bộ Công ty Đó là thực hiệnXNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật cũng nh các loại mặt hàng khác vơí mụctiêu đổi mới công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tậng hiện đại, tiến tới CNH-HĐH đất nớc, nâng cao mức sống dân c Để thực hiện chức năng của mình,các phòng nghiệp vụ phải có nhiệm vụ: Tìm kiếm đối tác kinh doanh, kinhdoanh theo đúng pháp luật trong nớc và quốc tế, lập phơng án kinh doanhtrình Tổng giám đốc trớc khi thực hiện hợp đồng, sau mỗi nghiệp vụ kinhdoanh đều phải thực hiện hạch toán song song với phòngKH-TC, thực hiệnthanh quyết toán hợp đồng kịp thời

Đối với Trung tâm t vấn và đầu t thơng mại: có nhiệm vụ tham mucho Tổng giám đốc, các chi nhánh, các đơn vị kinh doanh và các kháchhàng về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, đồng thời thựchiện một phần chức năng kinh doanh nh các phòng nghiệp vụ

Đối với các chi nhánh của Công ty ở nớc ngoài: có nhiệm vụ tìmkiếm các nguồn hàng, thiết lập hay duy trì mối quan hệ bạn hàng với các

Trang 24

đối tác quốc tế, thực hiện kinh doanh nh một đơn vị độc lập, báo cáo định

kỳ về tình hình kinh doanh cho trụ sở chính tại Hà nội

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TECHNOIMPORT.

Công ty TECHNOIMPORT là một doanh nghiệp thơng mại dịch vụhoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chính vì vậy, bên cạnh những đặc

điểm chung của các doanh nghiệp thơng mại thông thờng, Công ty cònmang trong mình những đặc điểm riêng có của một doanh nghiệp hoạt độngxuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật

Xét về quan hệ thơng mại, thì Công ty TECHNOIMPORT Phải thiếtlập quan hệ với các đối tác kinh doanh có sự khác biệt về quốc tịch, dẫn tớinhững sự khác biệt về tập quán kinh doanh Vì lẽ đó, khi thực hiện các hợp

đồng ngoại, Công ty không chỉ chịu tác động của luât pháp kinh doanh củanớc sở tại, mà còn chịu ảnh hởng bởi luật pháp của nớc bạn hàng và hơnhết, còn chịu tác động của các thông lệ quốc tế

Xét về quan hệ tín dụng và thanh toán, đây là mối quan hệ phát sinh

từ quan hệ thơng mại giữa các bên: Công ty, khách hàng và ngời cung ứng.Công ty phải thiết lập quan hệ thanh toán dựa trên cơ sở các quy định và cácchuẩn mực quốc tế nh UCP 500 (Uniforrm custom payment 500); đồng thời

để tạo uy tín đối với bạn hàng, Công ty phải thực hiện nghĩa vụ thanh toánthông qua các ngân hàng có uy tín không chỉ trong quan hệ thanh toántrong nớc mà hơn hết là trong quan hệ thanh toán quốc tế, đó là Ngân hàngNgoại thơng Việt nam (VCB), Ngân hàng Công thơng Việt nam(ICB) nhằm đảm bảo an toàn và từng bớc củng cố, nâng cấp, hớng dẫn vănhoá kinh doanh quốc tế tại Việt Nam

Sảm phẩm dịch vụ mà Công ty cung ứng cho nền kinh tế có một ýnghĩa KT-XH to lớn Đây không đơn thuần là hoạt động mua đi bán lại để

ăn chênh lệch giá mà cao hơn thế, hoạt động của công ty đã và vẫn sẽchứng minh vai trò trong sự nghiệp đổi mới đất nớc về kinh tế , về KHCN,không ngừng nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất và đời sống vật chấttinh thần cho dân c

Xét về đối tợng kinh doanh, Công ty đang thực hiện kinh doanhnhững mặt hàng có đặc điểm riêng biệt nh sau:

Thứ nhất, chúng chủ yếu là thiết bị toàn bộ, là dây chuyền công

nghệ với khối lợng khổng lồ; là tổng thể của hàng trăm, hàng ngàn bộ phận,chi tiết hợp thành; có giá trị tiền tệ cao Hơn thế nữa, các thiết bị và dâytruyền công nghệ này có giá trị lớn hơn rất nhiều lần tổng giá trị của từng

28

Trang 25

bộ phận riêng lẻ do những phụ phí phát sinh nh chi phí đồng bộ, chi phí phụkiện thay thế, chi phí vận hành lắp đặt, chi phí phát minh sáng chế

Thứ hai, sản phẩm kinh doanh của Công ty đều là kết quả của việc

ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại Điều này đòi hỏi sựtheo kịp và nắm bắt, làm chủ các kiến thức, hiểu biết về các công nghệ hiện

đại của cán bộ công nhân viên trong Công ty, nhất là cán bộ công nhân viêncủa các phòng nghiệp vụ, bộ phận trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại Bởi chỉ

có nh vậy, Công ty mới có thể tránh đợc những sai lầm ngu ngốc, mới cóthể đứng vững trên thơng trờng đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Thứ ba, do quan hệ xuất nhập khẩu đợc thiết lập giữa hai đối tác kinh

doanh khác nhau về quốc tịch, nên vận chuyển hàng hoá là một trongnhững điều khoản quan trọng không thể thiếu đợc trong các hợp đồngngoại Nh ta đã biết, vận tải đờng biển hiện nay vẫn tỏ ra là hình thức u việtnhất khi xét trên quan điểm về chi phí cơ hội Song việc vận chuyển hànghoá theo hình thức này lại mất nhiều thời gian nên dễ dẫn tới những rủi ro

về mất thị trờng, rủi ro về sự lỗi mốt, về sự thay đổi nhu cầu thị trờng , vàrất dễ gặp những rủi ro trên đờng vận chuyển nh đâm va, chìm đắm, cháynổ Do đó, Công ty cần phải thiết lập công tác nghiên cứu thị trờng, lựachọn đờng vận tải an toàn và đề cao công tác bảo hiểm

Xét về môi trờng kinh doanh, ta thấy trong cơ chế mở cửa nền kinh

tế và chủ trơng đa dạng hoá các loại hình kinh doanh và sở hữu, nhiềudoanh nghiệp XNK đã nổi lên nh là đối thủ cạnh tranh xứng đáng củaTECHNOIMPORT, điển hình là công ty MACHINOIMPORT Trong bốicảnh ấy, buộc Công ty phải chủ động và năng động hơn nữa trong tìm kiếmnguồn hàng và thị trờng tiêu thụ tuy dồi dào nhng không dễ chiếm lĩnh

Xét về cơ chế quản lý của cơ quan chủ quản, ta thấy, Công tyTECHNOIMPORT là đơn vị trực thuộc Bộ thơng mại, bởi thế, Công ty cònchịu sự quản lý trực tiếp từ Bộ này Mọi sự quản lý điều hành hoạt động củaCông ty từ Bộ thơng mại đều đợc thực hiện bằng văn bản.Văn bản này đợcChính phủ đa ra vào thời điểm bắt đầu của năm tài chính mới và chuyểnxuống Bộ thơng mại, trong đó có quy định rõ về những mặt hàng cấp chiếnlợc quốc gia thuộc sự quản lý của Chính phủ nếu doanh nghiệp muốn kinhdoanh thì phải có sự cho phép của Chính phủ; những mặt hàng do Bộ thơngmại quản lý thì công ty phải xin giấy phép từ Bộ thì mới đợc kinh doanh.Những mặt hàng này còn bị quản lý bởi hạn ngạch XNK do Chính phủ đa

ra trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu thị trờng.Bên cạnh đó,văn bản trên cho phép Công ty đợc nhập khẩu tự do các mặt hàng khác

Trang 26

không có trong quy định theo nhu cầu của thị trờng và khả năng của Côngty.

Với đặc trng kinh doanh, môi trờng kinh tế và pháp lý phức tạp nh vậy,

để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nói riêng và hiệu quả KT-XH củanền kinh tế nói chung, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thực sự là rất quantrọng trong quản trị kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty

* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty technoimport

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý,phù hợp với khả năng, trình độ của nhân viên kế toán đồng thời để xây dựng

bộ máy tinh giản nhng đầy đủ về số lợng, chất lợng nhằm làm cho bộ máy

kế toán là một tổ chức phục vụ tốt mọi nhiệm vụ của công tác kế toán cũng

nh những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Công ty đã tổ chức bộmáy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Với phơng thức này, bộ máy kế toán của đơn vị đợc tổ chức theo môhình phòng kế toán trung tâm của đơn vị(đặt tại 16-18 Tràng thi- Hà nội)phòng kế toán của bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán(chi nhánh tạiTPHCM) các nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộchoạt động tập trung(chi nhánh tại Hải phòng, Đà nẵng) Phòng kế toántrung tâm của đơn vị thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh,tài chính có tính chất chung toàn đơn vị, lập báo cáo, hớng dẫn, kiểm tratoàn bộ công tác kế toán của đơn vị Tại phòng kế toán ở Đà nẵng và Hảiphòng, các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn và hạch toán ban đầu,thu nhận, kiểm tra sơ bộ các chứng từ liên quan đến hoạt động của bộ phậnmình và gửi những chứng từ đó về phòng kế toán trung tâm của đơn vị.Riêng chi nhánh ở TPHCM do có quy mô khá lớn và địa điểm ở xa tổngcông ty nên hạch toán độc lập mở sổ tổng hợp, sổ chi tiết để hạch toán toàn

bộ các vấn đề phát sinh tại chi nhánh và đến cuối kỳ nộp báo cáo về phòng

kế toán tổng công ty

30

Trang 27

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình trên đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 28

2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Technoimport.

2.2.1 Những nhân tố ảnh hởng tới công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động của công ty Technoimport.

Để công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, nhà quảntrị doanh nghiệp cần nắm bắt đợc tình hình thực tế của đơn vị mình, nhữngkhó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệp hiện có để từ đó có các biện phápphù hợp để tận dụng những nhân tố thuận lợi và hạn chế, khắc phục nhữngnhân tố khó khăn Qua đó từng bớc tạo thế ổn định cho sự phát triển của

công ty cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.

a>Những thuận lợi.

Công ty thuộc bộ thơng mại nên đợc sự hậu thuẫn rất nhiều từ bộnày Về mặt pháp lý, công ty là doanh nghiệp Nhà nớc đợc hạch toán độclập, có t cách pháp nhân, công ty đợc mở tài khoản tại ngân hàng, nhờ ngânhàng là trung gian giao dịch thanh toán, thu chi nội, ngoại tệ trong viêchthanh toán với các đối tác Mặt khác công ty đợc Nhà nớc và các cơ quanhữu quan giúp đỡ trong việc mở rộng xây dựng trụ sở, cơ sở sản xuất kinhdoanh, mở các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc đã gópphần tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tìm bạn hàng, mở rộng thị trờng

Về nguồn lực con ngời, công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viênhiện tai là 255 ngời, chủ yếu là trình độ đại học, đây là một nguồn lực dồidào cả về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, tạo nên sự vững mạnh vềvăn hoá của doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ công nhân viên này không ngừng

đợc củng cố nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn để thờng xuyên vàsẵn sàng đáp ứng với sự đổi mới không ngừng trong cơ chế thị trờng, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng

Đặc biệt cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty khá chặt chẽ với nhữngngời lãnh đạo có trình độ chuyeen môn và kinh nghiệm, đồng thời sự kếtdính giữa các phòng ban thờng xuyên, khăng khít, đã góp phần vào việcchèo lái mọi công việc đi theo đúng hớng và mục tiêu đã đặt ra

Bên cạnh đó, công ty là đơn vị duy nhất đợc Nhà nớc giao nhiệm vụnhập khẩu thiết bị toàn bộ cho mọi ngành, mọi địa phơng trong cả nớc,cũng nh công ty đợc thành lập từ khá lâu nên giúp cho công ty tránh gặpphải nhiều khó khăn trong cạnh tranh tạo thế ổn định trong kinh doanh, ổn

định về thị trờng, từ đó từng bớc hạn chế đợc các chi phí không cần thiết,nâng cao hiệu quả kinh doanh

32

Trang 29

và đảm bảo có lãi Do doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu mà chủ yếu là nhập khẩu các thiết bị toàn bộ có giá trị lớn trong khinguồn vốn chủ sở hữu của công ty lại không đủ đáp ứng, do đó công ty phải

đi vay vốn với một lợng khá lớn, việc trả lãi cho các khoản vay đó đã làmgiảm phần lợi nhuận đạt đợc của công ty

Do công ty hoạt động xuất nhập khẩu, nên việc mở rộng thị trờng,tìm kiếm các đối tác mới trong và ngoài nớc, đồng thời công ty phải tự chủ

về tài chính nên số chi phí bỏ ra cho việc nghiên cứu thị trờng phần nào bịhạn chế

Mặt khác, các thiết bị mà công ty nhập khẩu đều có giá trị rất lớn,nên khi giao hàng lại cho khách, nhiều khi thời hạn thanh toán bị kéo dài,làm đồng vốn bị ứ đọng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lu động bị hạn chế

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Technoimport trong những năm gần đây.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánhgiá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng củadoanh nghiệp Vì vậy trớc khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động củacông ty, chúng ta đi đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây

Mặc dù những năm gần đây công ty gặp không ít những khó khănnhng với những nỗ lực không ngừng công ty đã đạt đợc những kết quả rất

Trang 30

7 Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 5.939.434 6.184.169

8 Lîi nhuËn thuÇn tõ h®kd(5-6-7) 4.261.574 1.568.990

11 Lîi nhuËn thuÇn tõ h®tc(9-10) - 1.105.948 - 542.049

12 Thu nhËp bÊt thêng

13 Chi phÝ bÊt thêng

14 Lîi nhuËn bÊt thêng(12-13)

15 Tæng lîi nhuËn tríc thuÕ

(8+11+14)

3.155.626 1.026.941

16 ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 1.009.799 328.620

17 Tæng lîi nhuËn sau thuÕ(15-16) 2.145.827 698.321

34

Trang 31

Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của doanhnghiệp năm 2001 giảm đi khá lớn so với năm 2000 đồng thời lợi nhuận tr-

ớc thuế năm 2001 giảm đi so với năm 2000 là:1.026.941 3.155.626 = 2.128.685(ngđ) tơng ứng giảm đi 67,45% Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt

-động kinh doanh giảm 2.692.584(ngđ) tơng ứng giảm đi 63,18%, lợi nhuậnthuần từ hoạt động tài chính tăng lên:563.899(ngđ)

Đi sâu vào hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu thuần năm 2001giảm đi so với năm 2000 là: 953.992.083(ngđ) tơng ứng giảm đi 74,51%

Đặc biệt năm 2001 tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp lại tăng so với năm 2000 trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh lại giảm rất lớn Chứng tỏ công tác bán hàng cũng nh quản lýdoanh nghiệp của công ty còn bị hạn chế và lãng phí Công ty cần có biệnpháp thích hợp để khắc phục ở kỳ sau

Về mức lơng bình quân của công nhân viên trong công ty Năm

2000 tiền lơng bình quân là: 11.827(ngđ) Năm 2001 tiền lơng bình quânlà:11.603(ngđ) Thu nhập bình quân năm 2001 là:12.806(ngđ)

Nh vậy ta thấy kết quả kinh doanh giảm đã làm cho thu nhập của cán

bộ công nhân viên giảm và các chỉ tiêu khác giảm sút đáng kể

2.2.3 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Technoimport.

2.2.3.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty Technoimport.

Để thấy rõ tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty raxem xét bảng sau:

Qua bảng 2 ta thấy:

Về vốn kinh doanh: cơ cấu vốn có sự chênh lệch khá lớn, VLĐ chiếm96,15% năm 2000 và chiếm 96,34% vào năm 2001 Trong khi đó năm 2000VCĐ chỉ là 3,85%, năm 2001 VCĐ chỉ chiếm 3,66% tổng vốn kinh doanh

Có thể nói vốn kinh doanh của công ty chủ yếu vẫn là VLĐ vì công tyTechnoimport là một công ty thơng mại, hoạt động chủ yếu là nhập cácthiết bị có giá trị lớn

Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong những năm qua.

Đơn vị tính: ngđ

Trang 32

+ C¸c kho¶n ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c 15.752.619 17,34 22.377.405 22,89

- Nî dµi h¹n

2 Vèn chñ së h÷u 31.982.511 26,04 31.571.455 24,42

36

Trang 33

Về nguồn vốn kinh doanh: nợ phải trả lớn hơn nhiều so với vốn chủ

sở hữu.Cụ thể, năm 2000 nợ phải trả chiếm 73,96% trong tổng nguồn vốncòn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 26,04% trong tổng nguồn vốn Năm

2001 nợ phải trả có xu hớng tăng cả về số tơng đối và số tuyệt đối chiếm tỷtrọng là 75,58% trong tổng nguồn vốn, còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉchiếm 24,42%

Nợ phải trả năm 2001 là: 97.779.368(ngđ) chiếm 100,01% trong tổng

nợ phải trả, đã tăng so với năm 2000 Cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2000 là90.833.079(ngđ) Năm 2001 trong nợ ngắn hạn có: vay ngắn hạn của ngânhàng là:39.789.419(ngđ) chiếm 40,69% trong tổng nợ ngắn hạn Còn năm

2000 vay ngắn hạn của ngân hàng là:59.417.556(ngđ) chiếm 65,41% trongtổng nợ ngắn hạn Nh vậy vay ngắn hạn ngân hàng năm 2001 dẫ giảm đi sovới năm 2000 là: 19.628.137(ngđ) với tỷ lệ giảm tơng ứng là 33,03%

Khoản phải trả cho khách hàng năm 2001 là: 2.033.154(ngđ) chiếm

tỷ trọng 2,08% trong tổng số nợ ngắn hạn

Khoản ngời mua trả tiền trớc năm 2000 là: 19.469.672(ngđ) chiếm21,43% trong tổng nợ ngắn hạn Năm 2001 khoản ngời mua trả tiền trớclà:32.902.795(ngđ) chiếm 33,65% trong tổng nợ ngắn hạn Nh vậy năm

2001 công ty đợc khách hàng trả tiền trớc nhiều hơn năm 2000 là:13.433.123(ngđ) tỷ lệ tơng ứng tăng 68,99% Đây là một thuận lợi lớn củacông ty trong việc sử dụng vốn mà không bị mất lãi suất nh đi vay

Công ty còn chiếm dụng đợc ở khoản phải trả công nhân viên năm

2001 là: 844.625(ngđ)

Các khoản phải trả phải nộp khác năm 2001 là: 22.377.405(ngđ)chiếm 22,89% trong tổng nợ ngắn hạn Trên đây cũng là một khoản vốnkhá lớn mà công ty có thể tận dụng và sử dụng chúng một cách hợp lý nhất,sao cho vừa giảm chi phí sử dụng vốn vừa đảm bảo khả năng thanh toán

đúng hạn và nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sửdụng vốn lu động nói riêng

Trên đây ta thấy cụ thể các khoản nợ ngắn hạn đảm bảo nhu cầu vốnkinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng của công ty Biết đợc thànhphần kết cấu các khoản nợ ngắn hạn này để công ty có thể đa ra các biệnpháp, cách thức một mặt bảo toàn vốn mặt khác tận dụng triệt để trong việc

sử dụng vốn sao cho hiệu quả là cao nhất có thể

Trang 34

Để nhận thức, đánh giá đợc một cách đúng đắn thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp, ta có thể sử dụng các hệ số tài chính để giải thích thêmcác mối quan hệ tài chính qua các thời điểm cũng nh xem xét cơ cấu nguồnvốn của công ty cụ thể nh sau:

và phát triển công ty vẫn phải đi vay vốn ngân hàng và chịu lãi Điều nàycũng cho ta thấy việc công ty phụ thuộc vào các chủ nợ khá nhiều mà chủyếu là ngân hàng

Xét về hệ số vốn chủ sở hữu: năm 2001 là: 0,244, năm 2000 là 0,260.Chứng tỏ mức độ tự tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình làkhá thấp vì vốn tự có của công ty ít

Nh vậy hệ số nợ cao đây đợc xem là điều có lợi vì công ty đợc sửdụng một lợng tài sản lớn mà chỉ đầu t một lợng nhỏ Nếu sử dụng mộtcách hợp lý thì đây lại nh một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuậncủa công ty Song công ty luôn ở trong tình trạng phải no nguồn trả nợ đúnghạn và chịu sức ép của các khoản nợ vay, đây là một hạn chế, đôi khi rấtmạo hiểm trong kinh doanh

Đồng thời hệ số nợ quá cao cũng có thể làm cho các chủ nợ mất sự tựtin phần nào vào công ty về khả năng hoàn trả vốn vay đúng hạn

38

Ngày đăng: 18/12/2012, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp. Trờng Đại học tài chính- Kế toán - Hà Nội. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2001 Khác
2. Giáo trình Phân tích các hoạt động kinh tế Trờng đại học Tài chính Kế toán- Hà Nội. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2000 Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thực hành. Tiến sỹ Vũ Công Ty, Thạc sỹ Đỗ Thị Phơng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2000 Khác
4. Giáo trình Lý thuyết tài chính Trờng đại học Tài chính Kế toán- Hà Nội. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2000 Khác
5. Sách đọc và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. PTS. Ngô thế Chi- NXB Tài Chính 1996 Khác
6. Sách chế độ mới về quản lý tài chính và cổ phần hoá donh nghiệp nhà nớc NXB. Tài chính- 1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  :  Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (1998-2000 ). - Vốn lưu động và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp
ng : Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (1998-2000 ) (Trang 24)
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TECHNOIMPORT - Vốn lưu động và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của công ty TECHNOIMPORT (Trang 26)
Hình phòng kế toán trung tâm của đơn vị(đặt tại 16-18 Tràng thi- Hà nội)  phòng kế toán của bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán(chi nhánh tại  TPHCM) các nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc  hoạt động tập trung(chi nhánh tại Hải p - Vốn lưu động và Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp
Hình ph òng kế toán trung tâm của đơn vị(đặt tại 16-18 Tràng thi- Hà nội) phòng kế toán của bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán(chi nhánh tại TPHCM) các nhân viên kế toán ở phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung(chi nhánh tại Hải p (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w