Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 2020 Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam Issue N5 2020 Vol 2 273 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG CUNG TRÒN ĐẾN PHÂN BỐ LIỀU TRONG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾ[.]
Trang 1ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG CUNG TRÒN ĐẾN PHÂN BỐ LIỀU TRONG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN THỂ TÍCH CUNG TRÒN CHO UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Đình Long
Email: v.longnd1@vimec.com Ngày nhận bài: 09/10/2020 Ngày phản biện: 03/11/2020
Ngày chấp nhận đăng: 05/11/2020
1 Kĩ sư Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times
2 Bác sĩ Xạ trị trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times
3 Kỹ thuật viên Xạ trị - Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times
TÓM TẮT
Mục tiêu: So sánh ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tới phân bố liều trong xạ trị
điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung
Đối tượng và phương pháp: Từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2020, 15 bệnh nhân ung thư cổ tử cung
được xạ trị tại Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City Các kế hoạch VMAT với năng lượng 6 MV và 15 MV sử dụng một cung (SA-Single Arc), hai cung (DA- Double Arc) và 3 cung (TA-Triple Arc) đã được lập cho mỗi bệnh nhân Các kế hoạch được lập trên hệ thống Lập kế hoạch Eclipse 13.0 (hãng Varian) Thể tích lập kế hoạch (PTV) được chuẩn hóa (normalization) ở cùng một mức để việc đánh giá được chính xác Các kế hoạch được so sánh với nhau để đánh giá liều bao phủ, chỉ số đồng nhất (HI)
và chỉ số phù hợp (CI) của PTV, liều tới các cơ quan nguy cấp (OARs), thời gian cấp liều và số MUs
Kết quả: So sánh phân bố liều tới PTV trên tất cả các kế hoạch cho thấy: thể tích V98 của PTV trong
kế hoạch TA6MV(97.93) tốt hơn DA6MV(97.84), SA6MV(97.63) và trong kế hoạch TA15MV(97.98) tốt hơn DA15MV(97.87), SA15MV(97.68) (p <0,05) Liều D2 của PTV trong kế hoạch SA6MV(56.31) và SA15MV(56.07) là lớn nhất (p<0.05) Kế hoạch TA6MV có CI (0.979), HI (0.112) tốt hơn của DA6MV(CI=0.978; HI=0.117) và SA6MV(CI=0.976; HI=0.132) (p<0.05), tương tự CI (0.979), HI (0.111) của kế hoạch TA15MV tốt hơn DA15MV(CI=0.978; HI=0.117) và SA15MV(CI=0.976; HI=0.127) (p<0,05) Phân bố liều tới PTV giữa TA6MV và TA15MV; DA6MV và DA15MV không khác nhau nhiều (p>0.05) Liều trung bình (Dmean) và liều cực đại (Dmax), thể tích V40Gy tới túi ruột (Bowel bag) và Dmean tới bàng quang của kế hoạch TA là tốt hơn so với SA, DA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05) Tại 6MV, Dmean tới trực tràng ở TA6MV(41.48) tốt hơn so với DA6MV(41.66), SA6MV(42.17) (p<0.05) Liều tới chỏm xương đùi hai bên không có nhiều thay đổi (p>0.05) Dmean, Dmax tới xương chậu trong kế hoạch TA tốt hơn DA và SA ở cả hai mức 6MV và 15MV (p<0.05); ở 15MV liều V10Gy trong kế hoạch TA15MV (93.01±4.11, p<0.05) thấp hơn trong các kế hoạch khác, ở 6MV liều V40Gy trong kế hoạch TA6MV (15.4±5.35, p<0.05) là thấp nhất Các kế hoạch SA có số thời gian cấp liều và số MUs ít hơn so với DA và TA (p<0.05)
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy các kế hoạch sử dụng năng lượng cao 15MV không tốt hơn so với
6MV trong phân bố liều tới PTV và các cơ quan nguy cấp Kế hoạch TA6MV là một lựa chọn tốt trong điều trị ung thư cổ tử cung vì liều bao phủ, độ đồng nhất và phù hợp tới mục tiêu điều trị cao hơn đồng thời bảo
vệ các cơ quan nguy cấp tốt hơn.
Từ khóa: SA: Một cung; DA: Hai cung; TA: Ba cung
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến thứ
tư ở phụ nữ trên toàn thế giới, ước tính hàng năm
khoảng 5.300.000 ca mắc mới dẫn đến 7,5% tổng số
nữ giới tử vong vì ung thư Khoảng 85% số ca tử
vong xảy ra ở các nước đang phát triển do ung thư
cổ tử cung hàng năm Tỷ lệ tử vong cao do cổ tử
cung ung thư trên toàn cầu[1] (~52%) có thể được
giảm thiểu nhờ hiệu quả chương trình sàng lọc và
điều trị
Những tiến bộ trong công nghệ xạ trị đã giúp
ích rất nhiều trong chữa khỏi cho những bệnh nhân
ung thư bằng cách cung cấp đủ liều lượng tới khối u
và hạn chế liều thấp nhất tới các cấu trúc quan trọng
Radiotherapy), người thấy rằng với các trường chiếu
trước sau (0 độ)/sau trước (180 độ) hoặc các kế
hoạch tạo bởi 4 trường hình hộp (0, 90,180, 270 độ)
cung cấp các liều lượng không cần thiết cho các cơ
quan quan trọng lân cận, do đó dẫn đến điều trị liên
quan phức tạp sau khi chữa khỏi hoặc tái phát bệnh
Các kỹ thuật thông thường đã nhường chỗ cho xạ trị
điều biến cường độ liều (IMRT-Intensity Modulated
Radiotherapy) trong hai thập kỷ qua và gần đây
nhất, chúng ta đã thấy sự xuất hiện của kỹ thuật xạ
trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT-Volume
Modulated Arc Thereapy) IMRT cung cấp các ưu
điểm về việc điều biến liều để cung cấp một liệu đủ
lớn tới thể tích điều trị trong khi hạn chế được các
liều cao đó tới các cơ quan xung quanh Tuy nhiên,
số lượng MU (monitor unit) phát ra từ kỹ thuật này là
rất lớn so với các kỹ thuật thường quy làm tăng nguy
cơ ung thư thứ phát[3, 4] được gọi là khối u ác tính do
bức xạ VMAT có thể hạn chế được các khuyết điểm
này của IMRT và phát huy ưu điểm vượt trội về khả
năng phân phối liều bằng sử dụng một phần hoặc
toàn bộ vòng cung có thể tạo ra số MU nhỏ hơn
bố liều từ các kế hoạch VMAT bị ảnh hưởng như thế
nào bởi số lượng các vòng cung và năng lượng bức
xạ sử dụng chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu:
“Đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng và số
lượng cung tròn đến phân bố liều trong xạ trị điều
biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung”
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2020, 15 bệnh
nhân ung thư biểu mô cổ tử cung được xạ trị tại
Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City Trong số 15 bệnh nhân có độ tuổi trung
bình là 43.5 ± 5.9 Trong đó có 07 Bệnh nhân giai
đoạn (III) và 08 Bệnh nhân giai đoạn (II) theo phân
loại giai đoạn của NCCN (2019) Các kế hoạch VMAT với năng lượng 6 MV và 15 MV sử dụng một
cung (TA-Triple Arc) đã được lập cho mỗi bệnh nhân
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả chỉ số tính liều
Quy trình nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân (BN) được cố định bằng cách
sử dụng mặt nạ kèm vack log tiểu khung (hãng Civco, Mỹ) để đảm bảo phần từ bụng đến xương đùi được giữ cố định và ổn định trong suốt đợt điều trị
xạ trị Hình ảnh chụp cắt lớp (CT) với độ dày 2,5 mm thu được trên máy chụp CT mô phỏng 16 lát GE optimal 580 (GE, Mỹ) BN đã được hướng dẫn và thực hiện quy trình chuẩn bị bàng quang trước khi chụp CT mô phỏng và điều trị Theo đó, BN sẽ làm rỗng bàng quang và được uống một lượng nước
500 - 1000ml nhất định tùy thuộc vào từng BN, sau
đó được đợi trong 1 khoảng thời gian cố định từ 45 phút trở lên để đảm bảo bàng quang đã được làm đầy
Bác sĩ có kinh nghiệm về chẩn đoán hình ảnh xác định chính xác các vùng cơ quan nguy cơ (Ogan
at Risk- OAR) cho tất cả các bệnh nhân cùng với một kỹ sư vật lý thể thiết kế tính toán liều lượng cho
kế hoạch xạ trị OAR bao gồm: Bàng quang (Bladder), trực tràng (rectum), túi ruột (bowel bag), chỏm xương đùi 2 bên (Femur_Lt, RT), tủy sống (Spinal Cord), Xương chậu (Illiac bone), phần mô bình thường (Body-PTV) PTV được xác định dựa trên các hướng dẫn được đề xuất bởi Ủy ban Quốc
tế về Bức xạ và Đơn vị ICRU 50 và ICRU 62 [6,7] và các protocol xạ trị ung thư RTOG (Lim và cộng sự, 2011) PTV được chỉ định liều 50.4Gy/28 phân liều
và cấp cho bệnh nhân mỗi ngày một phân liều, 5 phân liều/tuần Tất cả các kế hoạch VMAT (SA6MV,
DA6MV, TA6MV, SA15MV, DA15MV, TA15MV) đều được hiệu chỉnh mức normalization hay chuẩn hóa ở cùng một tiêu chuẩn để việc so sánh được chính xác như sau: 100% liều lượng chỉ định (70Gy) bao phủ được đến 95% thể tích mục tiêu Về OAR: Liều tới các cơ quan nguy cấp cần được giảm thiểu tối đa trong phạm vi hợp lý trong bảng 1 và không ảnh hưởng tới mục tiêu điều trị
Trang 3Bảng 1 Liều giới hạn tới PTV và các cơ quan nguy
cấp OAR
Kế hoạch VMAT
Các kế hoạch VMAT (SA, DA, TA) cho mỗi BN
được chúng tôi thiết lập trên phần mềm lập kế hoạch
Eclipse phiên bản 13.0 của hãng Varian (Mỹ) Các
kế hoạch dùng các cung gantry đồng phẳng, dùng
mức năng lượng 6 MV, suất liều 600MU/phút, thuật
toán AAA để tính toán tối ưu hóa Kế hoạch SA gồm
một cung gantry được thiết kế quay từ 179 độ tới
181 độ Kế hoạch DA gồm một cung gantry được
thiết kế quay từ 179 độ tới 181 độ (ngược chiều kim
đồng hồ) và một cung ngược lại (cùng chiều kim
đồng hồ) với hai góc collimator 10 và 80 độ, dựa
theo nghiên cứu trước đó của nhóm chúng tôi về
ảnh hưởng của góc collimator tới phân bố liều trong
kế hoạc VMAT[8] Kế hoạch TA cũng được thiết kế
tương tự, gồm 1 cung gantry quay từ 179 đến 181
độ với góc collimator 10 độ và 2 cung còn lại có góc
cùng là collimator 80 độ, góc gantry từ 179 đến 181
độ và ngược lại với lý do là thể tích PTV có độ dài
lớn có thể chia một cung thành hai cung với kích
thước trường chiếu nhỏ hơn để giảm khoảng cách
dịch chuyển giữa các lá MLC và giảm sai số giữa
các lá MLC Các kế hoạch SA, DA, TA sau đó được
thiết lập với mức năng lượng 15MV cho mỗi BN, các
thông số thiết kế giống như đối với mức 6MV
Đánh giá và so sánh kế hoạch
Chỉ số chất lượng kế hoạch của các kế hoạch
VMAT được phân tích bằng biểu đồ liều-thể tích
(DVH) Biểu đồ DVH đại diện cho toàn bộ thông tin
về liều lượng trong một đường cong hai chiều và được tham khảo dựa trên hướng dẫn của ủy ban quốc tế về đơn vị bức xạ (ICRU83)[9] Độ bao phủ của thể tích lập kế hoạch (PTV) và liều trung bình tới các cơ quan nguy cơ (OAR) có nghĩa là (Dmean) và
số đồng nhất (HI) được phân tích cho tất cả các kế hoạch Đối với tất cả bệnh nhân, tổng số MUs trên mỗi phân liều và thời gian phát tia cho mỗi kế hoạch
đã được ghi nhận so sánh
Chỉ số phù hợp (CI) được định nghĩa như sau:
CI = TV RI /TV
Trong đó: TVRI = thể tích mục tiêu được bao phủ bởi liều tham khảo (thể tích PTV nhận liều tham khảo trong báo cáo là 98%) TV = thể tích mục tiêu Giá trị lý tưởng là 1 Chỉ số phù hợp (CI) thể hiện mức độ phù hợp của đường đồng liều với hình dạng
và kích thước của mục tiêu
Chỉ số đồng nhất (HI) được định nghĩa như sau:
HI = (D 2% - D 98% )/D 50%
Trong đó: D2% là liều tới 2% thể tích PTV; D98% là liều tới 98% thể tích PTV; D50% là liều tới 50% thể tích PTV Chỉ số đồng nhất (HI) mô tả tính đồng nhất của liều trong một khối lượng mục tiêu và được tính trực tiếp từ số liệu thống kê của biểu đồ khối lượng liều lượng Chỉ số HI càng gần 0 càng lý tưởng (ICRU83)
Phân tích thống kê
So sánh thống kê độ bao phủ liều PTV và liều lượng của OAR giữa các kế hoạch VMAT được thực hiện bằng cách sử dụng phân tích dữ liệu thống kê bằng hệ thống SPSS v15.5 Kết quả được báo cáo
là trung bình và độ lệch chuẩn Giá trị ý nghĩa thống
kê được lưu giữ tại p <0,05, các giá trị p >0.05 không có ý nghĩa (NS-nonsignificant)
KẾT QUẢ
Bảng 2 Các thông số liều tới thể tích lập kế hoạch PTV
SA DA TA SA DA TA &DA SA &TA SA &TA DA &DA SA &TA SA &TA DA &15 6 &15 6
Mean 53.89±0.85 53.68±1.04 53.58±1.09 53.77±0.81 53.4±0.76 53.29±0.79 NS <0.05 NS NS <0.05 <0.05 NS NS
V98(%) 97.63±0.23 97.84±0.34 97.93±0.35 97.68±0.3 97.87±0.34 97.98±0.39 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS
D2(Gy) 56.31±1.27 55.6±1.23 55.36±1.24 56.07±1.42 55.59±1.34 55.34±1.37 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS
D98(Gy) 49.16±0.18 49.29±0.15 49.34±0.14 49.18±0.16 49.3±0.18 49.34±0.18 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS
D50(Gy) 54.24±0.54 53.71±0.73 53.55±0.77 54.12±0.75 53.7±0.83 53.61±0.85 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS NS
CI ±0.002 0.976 ±0.003 0.978 ±0.003 0.979 ±0.003 0.976 ±0.003 0.978 ±0.004 0.979 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS
Trang 4HI ±0.024 0.132 ±0.024 0.117 ±0.023 0.112 ±0.026 0.127 ±0.026 0.117 ±0.027 0.111 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS
MUs 491±26 527±30 542±42 427±37 438±26 463±32 <0.05 <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05 <0.05 <0.05
Time 2.2±0.8 3.4±0.7 4.6±0.8 2.1±0.7 3.3±0.8 4.5±0.6 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05
*{Giá trị trong bảng = Giá trị trung bình ± Độ lệch chuẩn; giá trị p: NS = Nonsignificant = không có ý nghĩa (>0.05)}
Tất cả các kế hoạch được đánh giá đạt các yêu cầu về liều giới hạn và phân bố liều tới PTV, đủ điều kiện đem điều trị trên thực tế trước khi được đem so sánh với nhau Mức độ bao phủ liều tới PTV đã được so sánh
DA6MV(97.84 ± 0.34), SA6MV(97.63 ± 0.23); kế hoạch TA15MV(97.98±0.39) tốt hơn DA15MV(97.87 ± 0.34),
SA15MV(97.68 ± 0.3) (p <0,05) Liều tới 2% (D2) của PTV trong các kế hoạch SA6MV(56.31 ± 1.27) và
Bảng 3 Phân bố liều tới Túi ruột, bàng quang, trực tràng và các mô lành ngoài PTV
Dmax 57.6±1.91 56.57±2.90 56.32±3.01 57.06±2.41 56.51±2.60 56.17±2.40 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS NS
Dmean 21.48±6.12 21.11±6.11 21.05±6.20 20.94±5.91 20.58±6.03 20.47±5.94 <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05
V10(%) 65.46±17.72 64.95±18.09 64.58±17.93 65.16±17.22 64.23±17.32 64.04±17.23 NS <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS NS
V20(%) 48.55±14.82 47.95±15.46 48.84±15.92 47.4±13.62 47.1±15.14 46.91±14.83 NS NS NS NS NS NS NS <0.05
V30(%) 30.15±13.21 29.77±13.38 29.58±13.31 28.75±12.61 28.1±12.23 27.84±12.34 NS NS NS <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05
V40(%) 17.07±9.85 15.92±9.78 15.43±9.76 16.2±9.62 15.52±9.22 15.26±9.25 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS NS
Dmean 42.24±2.63 41.7±2.74 41.43±2.84 41.73±2.91 41.33±3.12 41.16±3.13 <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05 NS <0.05 NS
V30(%) 89.63±5.56 88.47±6.63 88.98±7.93 87.29±7.42 86.87±8.83 85.85±8.94 NS NS NS NS NS NS NS <0.05
V40(%) 56.3±12.65 53.03±12.94 52.36±12.62 54.49±13.14 52.72±13.44 52.14±14.13 <0.05 <0.05 NS NS <0.05 NS NS NS
V50(%) 29.27±10.02 27.66±10.43 27.44±10.73 28.71±10.86 28±11 27.73±11.32 <0.05 <0.05 NS NS <0.05 NS NS NS
Dmean 42.17±3.11 41.6±3.22 41.48±3.22 41.86±3.17 41.73±3.11 41.54±3.12 <0.05 <0.05 <0.05 NS NS <0.05 NS NS
V30(%) 85.96±7.34 85.64±7.06 85.43±7.01 86.16±6.98 85.95±6.90 86.13±6.91 NS NS <0.05 NS NS NS NS <0.05
V40(%) 69.69±9.57 66.78±10.08 67.57±11.02 71.31±8.66 70.38±9.02 69.35±9.84 <0.05 NS NS NS NS NS <0.05 NS
V50(%) 29.96±8.48 28.61±8.39 27.92±7.93 29.35±8.16 29.09±7.73 28.43±7.83 <0.05 <0.05 NS NS <0.05 NS NS NS
Mean 10.24±2.14 10.08±2.12 10±2.11 9.8±2.14 9.5±2.13 9.36±2.13 <0.05 NS NS <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05
V5(%) 47.1±9.57 47.08±9.54 47.21±9.52 46.93±9.55 46.64±9.51 46.68±9.53 NS NS NS <0.05 NS NS <0.05 <0.05
Bảng 2 cho kết quả về thời gian cấp liều và số MUs trong các kế hoạch SA lần lượt ít hơn so với các kế hoạch DA và TA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05)
Các thông số được đánh giá cho thấy liều OAR giảm đáng kể (bảng 3) Liều trung bình (Dmean) và Liều cực đại (Dmax), thể tích nhận liều 40Gy (V40Gy) tới túi ruột (Bowel bag) của kế hoạch TA là tốt hơn so với các
kế hoạch SA, DA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05) Liều trung bình tới bàng quang cũng tốt hơn ở các kế hoạch TA so với các kết hoạch SA và DA ở cả hai mức 6MV và 15MV (p<0.05) Ở mức 6MV, Liều trung bình tới trực tràng ở các kế hoạch TA6MV(41.48 ± 3.22) tốt hơn so với DA6MV(41.66 ± 3.22),
hoạch trong cùng 1 mức năng lượng 6MV (SA, DA, TA) hoặc 15 MV (SA, DA, TA) (p>0.05); khi so sánh giữa
Trang 5các mức năng lượng với nhau cho thấy TA15MV và DA15MV có liều Dmean (9.3; 9.5), V5Gy (46.68; 46.64) thấp
Bảng 4 Phân bố liều tới chỏm xương đùi trái-phải và xương chậu
SA DA TA SA DA TA &DA SA &TA SA &TA DA &DA SA &TA SA &TA DA &15 6 &15 6 Dmean 14.97±3.78 14.87±3.74 14.27±2.88 14.26±3.81 14.33±3.66 14.26±3.74 NS NS NS NS NS NS NS NS
Dmax 42.65±6.57 41.63±6.04 40.56±5.64 41.66±6.29 41.53±5.3 40.88±6.27 NS <0.05 <0.05 NS NS NS NS NS
V10(%) 57.42±11.85 60.14±13.17 60.08±11.04 58.8±13.14 58.01±12.17 58.29±13.14 NS NS NS NS NS NS NS NS
V20(%) 29.73±11.18 28.47±10.35 27.36±9.25 25.25±12.69 27.66±10.89 26.44±11.81 NS NS NS NS NS NS NS NS
V30(%) 9.81±9.6 7.95±6.34 6.43±5.68 7.01±8.65 6.33±5.64 5.98±5.84 NS NS NS NS NS NS NS NS
V40(%) 1.74±3.3 1.23±2.26 0.98±1.73 1.99±4.48 1.16±2.6 1.41±2.85 NS NS NS NS NS NS NS NS
Dmean 14.93±4.16 14.57±3.69 14.27±3.64 14.49±3.89 13.72±3.93 14.02±3.96 NS NS NS <0.05 NS NS <0.05 NS
Dmax 40.58±6.45 40.76±6.07 39.63±5.72 39.93±6.56 40.14±7.11 39.56±7.04 NS NS NS NS NS NS NS NS
V10(%) 57.23±12.66 60.12±15.08 59.58±15.58 57.8±13.53 57.54±14.62 57.97±15.22 NS NS NS NS NS NS <0.05 NS
V20(%) 29.62±17.03 26.8±9.95 25.58±10.37 27.21±12.1 23.4±11.92 23.95±10.68 NS NS NS <0.05 NS NS NS NS
V30(%) 6.08±5.07 5.85±5.16 5.62±4.73 5.64±5.46 5.14±5.29 5.81±5.73 NS NS NS NS NS NS NS NS
V40(%) 0.63±1.26 0.89±2.23 0.7±1.64 0.89±2.26 0.92±2.34 0.95±2.28 NS NS NS NS NS NS NS NS
Dmean 28.17±2.36 27.47±2.18 27.13±2.41 27.61±2.62 26.94±2.31 26.73±2.37 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05 <0.05
Dmax 56.88±1.46 55.89±1.38 55.63±1.31 56.15±1.53 55.6±1.1 55.4±1.56 <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05 NS NS NS
V10(%) 94.32±3.67 93.93±3.83 93.73±4.02 93.71±4.25 92.97±4.29 93.01±4.11 NS NS NS <0.05 <0.05 NS <0.05 <0.05
V20(%) 73.18±7.22 72.3±6.95 71.64±7.45 65.95±19.13 69.16±6.49 68.91±7.05 NS NS NS NS NS NS <0.05 <0.05
V30(%) 40.75±8.16 37.25±7.32 35.73±7.75 35.78±13.52 36.63±7.64 35.68±7.78 <0.05 <0.05 NS NS NS <0.05 NS NS
V40(%) 18.1±6.2 16±5.1 15.4±5.35 15.71±8.08 16.24±5.47 15.97±5.62 <0.05 <0.05 NS NS NS NS NS <0.05
Trên bảng 4 cho thấy kết quả phân bố liều tới chỏm xương đùi hai bên không thay đổi ở các kế hoạch (p>0.05) Liều trung bình, liều cực đại tới xương chậu trong kế hoạch TA tốt hơn DA và SA ở cả hai mức 6MV
BÀN LUẬN
Kết quả trên bảng 2 và hình 1 cho thấy các kế hoạch TA đều có phân bố liều tới PTV tốt hơn so với SA,
DA ở cả 2 mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05) Kết quả được giải thích là do TA sử dụng 3 cung tròn nhiều hơn SA (1 cung) và DA (2 cung) nên khả năng điều biến liều lượng và tối ưu tốt hơn các kế hoạch khác
cho thấy kết quả không có sự khác biệt nhiều (p>0.05), kết quả này giống với kết quả của Sternick và cộng
hoạch SA, DA cho ung thư tử cung
Trang 6Hình 1 So sánh các chỉ số của PTV trong các kế hoạch
Hình 2 Biểu đồ so sánh liều tới các cơ quan
Túi Ruột (a), Bàng Quang (b), Trực tràng (c)
Cũng trong bảng 2 thời gian cấp liều và số MUs trong các kế hoạch SA lần lượt ít hơn so với các kế hoạch DA và TA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05) được giải thích là do kế hoạch SA sử dụng
1 cung nên thời gian để cấp liều trong 1 cung đó ít hơn so với 2 cung của DA và 3 cung của TA Đồng thời Do
số MU phát ra từ 1 cung cũng nhỏ hơn so với các kế hoạch nhiều cung Kết quả này giống với nghiên cứu của
phần trăm lớn hơn với 6MV nên số MU phát ra để đạt được liều cần thiết tại cùng một độ sâu của 15MV là ít hơn Số MUs được biểu diễn rõ hơn qua biểu đồ trong hình 3c
Ở bảng 3 và hình 2 cho thấy liều tới các cơ quan nguy cấp như: Dmean, Dmax và V40Gy tới Túi ruột và Dmean tới bàng quang, Dmean tới trực tràng của kế hoạch TA là tốt hơn so với các kế hoạch SA, DA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p<0.05) được giải thích là khả năng điều biến trong kế hoạch TA tốt hơn nhờ
số cung lớn nên số điểm điều biến lớn hơn Liều tới thể tích mô lành (bảng 2, hình 3a) khi so sánh các mức năng lượng trong kế hoạch TA và DA, liều Dmean, V5Gy của mức 15MV tôt hơn so với 6MV (p<0.05), được giải thích là do số MU trong các kế hoạch MU lớn hơn, nên phần liều thấp xung quanh thể tích PTV sẽ nhiều
Trang 7Hình 3 So sánh giữa các kế hoạch sử dụng 6MV và 15MV
Dmean liều tới cơ quan-PTV, b) Liều trung bình tới Xương chậu, c) Số MUs
Trên bảng 4 và hình 3b cho thấy các giá trị Dmean, Dmax tới xương chậu trong kế hoạch TA tốt hơn DA
(93.01 ± 4.11, p<0.05) thấp hơn trong các kế hoạch khác Tại mức 6M liều V40Gy trong kế hoạch TA6MV (15.4 ± 5.35) là thấp nhất (p<0.05) V10Gy trong kế hoạch TA15MV tốt hơn, và V40Gy trong TA6MV thấp nhất, được giải thích giống như phần trên do mức năng lượng 15MV độ sâu phần trăm lớn hơn với 6MV cần ít hơn
MU để cấp liều tới cùng một độ sâu nên phần liều cao tập trung gần PTV hơn (V40Gy) trong khi phần liều thấp V10Gy xung quanh PTV lại ít hơn so với mức 6MV
KẾT LUẬN
Nghiên cứu cho thấy các kế hoạch sử dụng
năng lượng cao 15MV không tốt hơn so với 6MV
trong phân bố liều tới PTV và tới các cơ quan nguy
trị ung thư cổ tử cung vì liều bao phủ, độ đồng nhất
và phù hợp tới mục tiêu điều trị cao hơn đồng thời
bảo vệ các cơ quan nguy cấp tốt hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 World Health Organization (WHO) Reports on
Cervical Cancers HPV and Cervical Cancer in
the World 2007, vol 25(Suppl 1) 2007
2 Gupta D, Shukla P et al Comparitive study of
efficacy, tolerability of four field box technique vs
two field anterior posterior technique in locally
advanced carcinoma cervix Cancer Biol Ther
2009
3 Kry SF, Salehpour M, et al The calculated risk of
fatal secondary malignancies from IMRT Int J
Radiat Oncol Biol Phys2005
4 Kry, Kry SF, Followill D, et al Uncertainty of
calculated risk estimates for secondary
malignancies after radiotherapy Int J Radiat
Oncol Biol Phys 2007
5 Cozzi L, et al A treatment planning study
comparing volumetric arc modulation with
RapidArc and fixed field IMRT for cervix uteri radiotherapy Radiother Oncol2008
6 ICRU Report 50 Prescribing, Recording, and Reporting Photon Beam Therapy (1993)
7 ICRU Report 62 Prescribing, Recording, and Reporting Photon Beam Therapy (1999)
8 Nguyen Dinh Long, Tran Ba Bach và cộng sự: Ảnh hưởng của góc Collimator tới phân bố liều trong xạ trị cung tròn cho NPC, tạp chí Ung thư học VN số 5 (2017)
9 ICRU Report 83 Prescribing, Recording, and Reporting Photon-Beam IMRT (2010)
10 Van’t Riet A, (1997): A conformation number to quantify the degree of conformality in brachytherapy and external beam irradiation Int
J Radiat Oncol Biol Phys, 37, 731-6
11 Sternick ES, et al IMRT: What photon energy isbest? Medical Physics; 1997 p 418-9
12 Lalit Kumar et al The dosimetric impact of different photon beam energy on RapidArc radiotherapy planning for cervix carcinoma, Journal of Medical Physics (2015)
13 Girigesh Yadav el at Dosimetric influence of photon beam energy and number of arcs on VMAT in carcinoma cervix: A planning study, Published by Elsevier (2016)