TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 117 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP KHỔNG LỒ BẰNG DAO SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NGUYỄN QUANG TRUNG1,TRẦN VĂN THÔNG2,PHẠM DOÃN NGỌC3 T
Trang 1TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 117
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BƯỚU GIÁP KHỔNG LỒ BẰNG DAO SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
NGUYỄN QUANG TRUNG1,TRẦN VĂN THÔNG2,PHẠM DOÃN NGỌC3
T ÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật bướu giáp khổng lồ bằng dao siêu âm tại Bệnh viện Ung Bướu
Ng hệ An
Đối tượng và phương pháp: 45 bệnh nhân chẩn đoán và phẫu thuật tại Bệnh viện từ 06/2013 đến
06/2017
K ết quả: Thời gian phẫu thuật trung bình 90p (33,33%), số lượng dịch qua ống dẫn lưu chủ yếu từ
60-100mml (73,33%), thời gian rút ống dẫn lưu thường từ 48-72h (75,56%), thời gian nằm viện sau phẫu thuật từ 7-10 ngày ( 82,22%), biến chứng trong 24h đầu chủ yếu là khó thở (13,33%), trong 72h đầu là tetany (13,33%), trong tuần đầu là khàn tiếng (6,67%) và sau 1 tháng là khàn tiếng (2,22%) Kết quả trong tuần đầu tốt chiếm 88,89% và trong tháng đầu tốt chiếm 97,78%
K ết luận: Phẫu thuật bướu giáp khổng lồ có thể thực hiện tốt ở tất cả bệnh viện tuyến tỉnh, nơi có phẫu
thuật viên chuyên về phẫu thuật đầu cổ
ABSTRACT
Objective: To evaluate results of surgery giant goiter thyroid by harmonic at Nghe An Oncology Hospital Subjects and Methods: 45 patients were diagnosed and treated at Nghe An Oncology Hospital from
06/2013 to 06/2017
Results: The average surgical time is 90p (33,33%), the water flow through the tube is mainly 60-100mml (73.33%), the drainage time is usually 48-72h (75, 56%), duration of hospital stay from 7 to 10 days (82.22%), complications in 24 hours mainly dyspnea (13.33%), the first 72 hours tetanyl episode is 13.33% The first week was hoarse 6.67% and after a month was 2.22% hoarse Positive results in the first week were 88.89% and 97.78% in the first month
Conclusions: The surgery can be performed well in all provincial hospitals, where there are surgeons
specializing in head and neck surgery.
1TS Giám đốc Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
2ThS.BS Trưởng Khoa Ngoại Đầu cổ - Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
3 BS Khoa Ngoại Đầu cổ - Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bướu giáp khổng lồ là bướu giáp có kích thước
rất lớn, nhìn thấy được dù ở xa, bướu giáp to độ III
(phân loại theo WHO) kèm theo biến dạng cổ
Là bệnh gây to tuyến giáp chủ yếu do thiếu Iode,
trong một số trường hợp là phản ứng của tuyến giáp
với sự mất cân bằng của nội tiết tuyến giáp, gặp ở
lứa tuổi trưởng thành, lúc có thai, cho con bú và thời
kỳ mãn kinh Bệnh hay gặp ở một vùng nhất định
nên còn gọi là bướu cổ địa phương, nữ gặp nhiều
hơn nam
Bướu phát triển lan tỏa ra hai bên và thọng
xuống hõm ức gây chèn ép hệ mạch cảnh, khí quản,
thực quản dẫn đến tình trạng khó thở, nói khàn, khó nuốt… Việc điều trị bướu giáp khổng lồ bằng phẫu thuật
Phẫu thuật bướu giáp khổng lồ là một kỹ thuật
mổ khó vì bướu giáp có kích thước rất lớn làm mất các mốc giải phẫu, tăng sinh nhiều mạch máu, xâm lấn, đè đẩy các cơ quan lân cận cũng như hệ thống thần kinh vùng cổ Vì thế trong quá trình phẫu thuật nếu không kiểm soát tốt dễ gây ra những tai biến và biến chứng trong và sau phẫu thuật
Nghệ An là tỉnh có diện tích đất rộng, dân số lớn, có nhiều huyện ở vùng sâu, vùng xa nơi trình độ dân trí thấp, có tỷ lệ thiếu iode cao và có bướu cổ
Trang 2TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
118
địa phương lưu hành Việc phẫu thuật bướu giáp
khổng lồ đã được thực hiện tại bệnh viện từ nhiều
năm nay, không những cho bệnh nhân trong tỉnh mà
cả các tỉnh lân cận và cả nước bạn Lào, tuy nhiên
chưa có công trình nào nghiên cứu đánh giá về kết
quả phẫu thuật bướu giáp khổng lồ có áp dụng
những tiến bộ kỹ thuật mới vào thực tiến Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với
mục tiêu:
Đánh giá kết quả phẫu thuật bướu giáp khổng
lồ bằng dao siêu âm tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ
An từ 06/2013 – 06/2017
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm 45 bệnh nhân được chẩn đoán bướu giáp
khổng lồ và điều trị tại khoa Ngoại Bệnh viện Ung
Bướu Nghệ An từ tháng 06/2013 đến tháng 06/2017
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Chẩn đoán bướu giáp khổng lồ bằng lâm
sàng và cận lâm sàng
Được điều trị phẫu thuật bằng dao siêu âm
Chẩn đoán mô bệnh học sau phẫu thuật lành tính
Có thông tin sau điều trị trong thời gian 01 tháng
Tiêu chuẩn loại trừ
Không phải là bướu giáp khổng lồ
Không được phẫu thuật hoặc phẫu thuật không
sử dụng dao siêu âm
Không có thông tin sau phẫu thuật
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, cỡ mẫu thuận tiện
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập theo mẫu bệnh án in sẵn, trình tự theo
các bước sau đây
Đặc điểm lâm sàng, CLS
Dựa vào các đặc điểm: Tuổi, giới, hormon tuyến
giáp, TB học, CT scanner
Kết quả phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật, số lượng dịch qua ống
dẫn lưu, thời gian rút ống dẫn lưu, thời gian nằm
viện sau phẫu thuật
Tai biến trong PT: Chảy máu, tổn thương dây
thần kinh quặt ngược, tổn thương tuyến cận giáp,
tổn thương ống ngực, khí quản và thực quản
Biến chứng sau PT trong 24h đầu: Chảy máu, nôn, khó thở, khàn tiếng, cơn tetany, rò ống ngực, tử vong
Biến chứng sau PT trong 72h đầu: Khó thở, khàn tiếng, cơn tetany, rò ống ngực, nhiễm trùng vết mổ Biến chứng sau PT trong tuần đầu tiên: Khàn tiếng, cơn tetany, rò ống ngực, nhiễm trùng vết mổ Các biến chứng sau PT 1 tháng: Khàn tiếng, cơn tetany, rò ống ngực
Dựa trên cơ sở nghiên cứu về tai biến, biến chứng của phẫu thuật chúng tôi đưa ra đánh giá kết quả sau:
Tốt: không có tai biến, biến chứng nào xảy ra trong và sau phẫu thuật
Trung bình: Có tai biến, biến chứng xảy ra nhưng xử trí tốt
Xấu: Tử vong sau phẫu thuật do bất kỳ nguyên nhân gì
Xử lí số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm tin học SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Tuổi, giới
Bảng 1 Phân bố tuổi, giới
Độ tuổi hay gặp nhất 61-70 tuổi (46,67%), có 4,44% từ 21-30 tuổi, tuổi mắc nhỏ nhất là 29 tuổi, lớn nhất là 75 tuổi Tỷ lệ nam/nữ = 1/8
Kích thước u trên CT Scanner Bảng 2 Kích thước u
Kích thước (cm)
10 – 15cm
15 – 20cm
số
Trang 3TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 119
Kích thước u gặp chủ yếu là 10-15cm (75,55%),
có 6,67% u trên 20cm
Kết quả phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật
Bảng 3 Thời gian phẫu thuật
Tỉ lệ(%) 11,11 33,33 28,89 26.67 100
Thời gian phẫu thuật chủ yếu là từ 60 - 90 phút
(33,33%), có 26,67% trên 120 phút và 11,11% dưới
60 phút
Số lượng dịch qua ống dẫn lưu
Bảng 4 Số lượng dịch qua dẫn lưu
40 -
60
60 -
80
80 -
T ỷ lệ % 4,44 6,67 28,89 44,44 15,56 100
Số lượng dịch qua ống dẫn lưu chủ yếu là từ
60-100mml, trong đó 60-80mml chiếm 28,89% và
80-100mml chiếm 44,44% Có 15,56% trên 100mml
Thời gian rút ống dẫn lưu sau phẫu thuật
Bảng 5 Thời gian rút ống dẫn lưu sau phẫu thuật
Đa số BN rút ống dẫn lưu sau PT từ 48-72h
chiếm 75,56% và có 13,33% rút sau PT 72h
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
Bảng 6 Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
Phần lớn bệnh nhân nằm viện sau phẫu thuật
từ 7-10 ngày gặp 82,22%, đặc biệt có 6,67% trường
hợp >10 ngày
Các biến chứng sau phẫu thuật trong 24h đầu,
72h, tuần đầu và một tháng
Bảng 7 Các biến chứng sau phẫu thuật trong 24h
đầu, 72h, tuần đầu và một tháng
Các biến chứng
Số
BN
Tỉ
lệ %
Số
BN
Tỉ
lệ %
Số
BN
Tỉ
lệ%
Số
BN
Tỉ
lệ
%
Chảy
Nôn, buồn nôn
Khó
Khàn tiếng 5 11,11 4 8,89 3 6,67 1 2,22 Tetany 0 0,00 6 13,33 2 4,44 0 0 Trong 24h đầu sau PT gặp chủ yếu là khó thở chiếm 13,33%, tỷ lệ gặp buồn nôn, nôn và khàn tiếng là như nhau chiếm 11,11% Trong 72h sau phẫu thuật gặp các biến chứng về cơn Tetany và khàn tiếng với tỷ lệ lần lượt là 13,33% và 8,89% Trong tuần đầu chỉ còn 6,67% là khàn tiếng và 4,44% là cơn tetany Sau một tháng chỉ còn lại 2,22% là khàn tiếng Đặc biệt có 1 trường hợp chảy máu sau mổ gặp trong 24h đầu
Đánh giá kết quả phẫu thuật tuần đầu, sau một tháng
B ảng 8 Kết quả phẫu thuật sau 1 tuần, 1 tháng
M ức độ trung bình 5 6,67
M ức độ trung bình 1 2,22
Sau tuần đầu có 88,89% đạt kết quả tốt và sau
01 tháng chúng tôi có 97,78% đạt kết quả tốt
BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu 45 trường hợp bệnh nhân bướu giáp khổng lồ được phẫu thuật bằng dao siêu
âm tại Khoa Ngoại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
chúng tôi nhận thấy độ tuổi hay gặp nhất là 61-70 tuổi (46,67%), tuổi nhỏ nhất chúng tôi gặp là 29 tuổi
và tuổi cao nhất là 75 tuổi Nữ gặp ở 40 trường hợp
và nam gặp 5 trường hợp, tỷ lệ nam/nữ là 1/8 Điều này có thể giải thích bệnh bướu giáp khổng lồ thường gặp ở vùng sâu, vùng xa nơi điều kiện kinh
tế khó khăn, thiếu iod và trình độ dân trí thấp vì thế khi bệnh có các biểu hiện như nuốt khó, khó thở…bệnh nhân mới chịu đến viện Vì thế bệnh
Trang 4TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
120
thường gặp ở những người cao tuổi Bệnh bướu
giáp khổng lồ cũng gặp ở nữ nhiều hơn ở nam giới
tương tự như các bệnh lý tuyến giáp khác
Kích thước bướu hay gặp nhất trong nghiên
cứu của chúng tôi là từ 10-15cm (75,55%) và có
6,67% bướu kích thước trên 20cm Thời gian phẫu
thuật trong nghiên cứu của chúng tôi thường từ
60-90p (33,33%) Trong giai đoạn đầu, do chưa có kinh
nghiệm nên thời gian phẫu thuật kéo dài ảnh hưởng
đến kết quả sớm sau phẫu thuật Một số vấn đề khó
khăn dần được giải quyết và kỹ thuật dần được
hoàn thiện hơn Việc sử dụng dao siêu âm làm thời
gian phẫu thuật được rút ngắn, tuy nhiên cũng có
26,67% trên 120p, đây là những trường hợp bướu
có kích thước rất lớn lại ở cả 2 thùy nên thời gian
phẫu thuật lâu hơn
Số lượng dịch qua ống dẫn lưu trong nghiên
cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu từ 60-100mml,
trong đó 60-80mml chiếm 28,89% và có 44,44% là
từ 80-100mml, bên cạnh đó có 15,56% trên 100mml
Điều này được giải thích là do bướu giáp có kích
thước lớn nên tăng sinh mạch, đè đẩy, chèn ép
nhiều vào các tổ chức lân cận Vì thế trong quá trình
phẫu thuật ít nhiều sẽ làm tổn thương tổ chức xung
quanh: cơ, mạch máu… nên số lượng dịch sẽ nhiều
hơn so với phẫu thuật tuyến giáp khác
Thời gian rút ống dẫn lưu sau phẫu thuật trong
nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là từ 48-72h
chiếm 75,56%, tuy nhiên cũng có 13,33% rút ống
dẫn lưu sau 72h Thời gian nằm viện sau phẫu thuật
tập trung chủ yếu là từ 7-10 ngày gặp 82,22%, có
6,67% trên 10 ngày
Không có tai biến nào xảy ra trong phẫu thuật
trong nghiên cứu của chúng tôi Trong 24h đầu sau
phẫu thuật có 1 trường hợp chảy máu đã được xử
trí mổ lại cầm máu ngay Tỷ lệ gặp chủ yếu là khó
thở sau phẫu thuật chiếm 13,33%, khàn tiếng và
buồn nôn và nôn như nhau chiếm 11,11% và không
có trường hợp nào tử vong sau mổ Như vậy, trong
thời gian 24h đầu chúng tôi gặp phần lớn là các biến
chứng khó thở, điều này có thể giải thích do bướu
giáp có kích thước lớn đè ép váo khí quản lâu ngày
nên sau khi phẫu thuật sẽ gây hiện tượng xẹp khí
quản tạm thời sau phẫu thuật gây nên hiện tượng khó
thở Tiếp theo là các biến chứng do quá trình gây mê
gây ra như khàn tiếng, khó thở do phù nề thanh quản
sau rút ống nội khí quản, nôn và buồn nôn do tác
dụng phụ của thuốc gây mê Trong 72h đầu sau mổ
chúng tôi gặp chủ yếu là các biến chứng về cơn
Tetany với tỷ lệ là 13,33% và khàn tiếng tạm thời là
8,89%, không còn xuất hiện các biến chứng khác do
phẫu thuật và của thuốc gây mê gây ra Một tuần đầu
sau phẫu thuật trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ
còn gặp các biến chứng về cơn Tetany và khàn tiếng với tỷ lệ lần lượt là 4,44% và 6,67% Trong một tháng sau phẫu thuật chúng tôi chỉ gặp duy nhất 1 trường hợp 2,22% có khàn tiếng
Như vậy, xuyên suốt quá trình theo dõi sau phẫu thuật bướu giáp khổng lồ các biến chứng hay gặp và kéo dài nhất vẫn là các biến chứng về tuyến cận giáp
và tổn thương dây thần kinh quặt ngược Do vậy, trong phẫu thuật chúng ta cần hết sức lưu ý đến hai vấn đề trên, đặc biệt là những bướu kích thước rất lớn làm mất hết các mốc giải phẫu Việc sử dụng dao siêu âm vào phẫu thuật đã làm giảm đáng kể chảy máu trong và sau phẫu thuật, số lượng dịch dẫn lưu ít hơn, thời gian nằm điều trị ngắn hơn đặc biệt là ít tổn thương tuyến cận giáp và thần kinh thanh quản quặt ngược hơn
KẾT LUẬN
Phẫu thuật bướu giáp khổng lồ là một trong những phẫu thuật khó của vùng đầu cổ, tuy nhiên cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ cũng như trình độ ngày càng nâng cao của phẫu thuật viên thì phẫu thuật bướu giáp khổng lồ đã giảm đáng kể những tai biến và biến chứng trong và sau phẫu thuật Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật trong giới hạn cho phép Việc phẫu thuật có thể thực hiện tốt ở tất cả bệnh viện tuyến tỉnh, nơi có phẫu thuật viên chuyên về phẫu thuật đầu cổ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dean D.S: Gharib H.(2008) Epidemiology of thyroid nodules, Best Pract Res Clin Endocrinol Metab, 6, 901-11
2 Thái Hồng Quang: Bệnh nội tiết, NXB Y học Hà
Nội 2003
3 Sharen G.et al (2014) Retrospective epidemiological study of thyroid nodules by ultrasound in asymptomatic subjects, Chin Med J (Engl), 9, 1661-5
4 Đặng Thanh (2007) Nghiên cứu chỉ định mổ, kết
quả sớm và kết quả xa sau mổ bướu giáp đơn thuần thể nhiều nhân tại Bệnh viện 103
5 Nguyễn Trần Vương (2016) Đánh giá kết quả
phẫu thuật bướu nhân tuyến giáp lớn tại trung tâm ung bướu Thái Nguyên
6 Zakaria Hazem M (2010) Recurrent Laryngeal Nerve Injury in Thyroid Sergery, Oman Medical Jounal 2001, 35