Báo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trìnhBáo cáo cuối kỳ môn học kỹ năng mềm chủ đề phi ngôn ngữ trong thuyết trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
──────── * ───────
BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC: KỸ NĂNG MỀM
CHỦ ĐỀ: Phi ngôn ngữ trong thuyết trình
Giảng viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Thị Huyền
Nhóm sinh viên thực hiện: Thạp diện mai tạch (nhóm 15)
Điểm Điểm Thi Điểm CK BTN2 Viết
Hà Nội, 12/2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: MÔ TẢ NHÓM 4
1 Khái niệm nhóm: 4
2 Vai trò và hiệu quả của nhóm: 4
3 Thuyết DISC phân tích tính cách các thành viên trong nhóm: 4
4 Đánh giá việc kiểm soát bản thân và kiểm soát công việc: 7
5 Mô hình 5P quản trị nguồn nhân lực trong nhóm: 8
6 Các giai đoạn phát triển nhóm: 10
PHẦN II: LẬP KẾ HOẠCH NHÓM 13
1 Khái niệm: 13
2 Vai trò của việc lập kế hoạch: 13
3 Phương pháp xác định nội dung công vệc trong lập kế hoạch: 14
4 Các bước lập và theo dõi kế hoạch: 15
PHẦN III: NỘI DUNG BÀI TẬP NHÓM “ PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT TRÌNH” 18
1 Giới thiệu đề tài: 18
1.1 Khái niệm 18
1.2 Đặc điểm của phi ngôn ngữ 18
1.3 Phân loại: 18
1.4 Tầm quan trọng 27
2 Thực hiện đề tài: 28
2.1.Chuẩn bị Slide: 28
2.2 Làm báo cáo: 28
PHẦN IV: PHẦN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 29
1.Kết quả nhóm đã đạt được: 29
2 Ý nghĩa của làm việc nhóm đối với hình thành và phát triển các kĩ năng làm việc của mỗi cá nhân 29
3 Đánh giá từng thành viên trong nhóm của trưởng nhóm: 29
4 Mỗi thành viên đánh giá nhóm : 32
5.Kết luận 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nỗi ám ảnh với cuộc đời của Huster là tạch môn, nhóm 15 với tên nhóm thập diện mai tạch
có 10 thành viên Mười con người đến từ nơi phương xa của các viện khác nhau tụ tập thành một đội để cùng nhau vượt qua, nổ lực, phấn đấu, đạt điểm cao cho bộ môn Kỹ Năng Mềm, quyết tâm A+ không tạch
Giao tiếp là một phần hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống của xã hội, nhưng giaotiếp không chỉ đơn giản là mọi người nói chuyện với nhau, cách bạn thể hiện cơ thể, hoặc những động tác mà bạn tạo ra cũng có thể tạo nên ấn tượng rất mạnh đối với những người xung quanh.Giao tiếp phi ngôn từ là toàn bộ các bộ phận kiến tạo nên giao tiếp không thuộc mã ngôn
từ, có nghĩa là không được mã hóa bằng từ ngữ, nhưng có thể thuộc về cả hai kênh ngôn thanh (có thể gọi là hữu thanh) và phi ngôn thanh (có thể gọi là vô thanh) Nó bao gồm các yếu tố cận ngôn (phi ngôn từ và ngôn thanh) như tốc độ, cường độ, ngữ lưu…và các yếu tố ngoại ngôn (phingôn từ - phi ngôn thanh) thuộc ngôn ngữ thân thể như cử chỉ, dáng điệu, diện hiện…, thuộcngôn ngữ vật thể như: áo quần, trang sức…, và thuộc ngôn ngữ môi trường như khoảng cách đối thoại, địa điểm giao tiếp…
Sau những khoảng thời gian làm việc sôi nổi, nghiêm túc nhưng cũng không thiếu những tiếng cười, Bài thuyết trình của nhóm 15 đã hoàn thiện Thông qua bài tập nhóm này, thông quamôn học này chúng em đã học được rất nhiều thú vị, bổ ích, tìm thêm được những người bạn mớidưới mái trường Bách Khoa thân yêu
Cuối cùng, nhóm xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Huyền đã tạo điều kiện cho các thành
viên trong nhóm có môi trường tốt nhất để cùng nhau học tập và sáng tạo
Trang 4PHẦN I: MÔ TẢ NHÓM
1 Khái niệm nhóm:
Nhóm là tập hợp những cá nhân thỏa mãn 4 yếu tố sau:
-
Có từ hai thành viên trở lên-
Có thời gian làm việc chung nhau nhất định-
Cùng chia sẻ hay thực hiện chung một nhiệm vụ hay một kế hoạch để đạtđến các mục tiêu nhất định mà nhóm kỳ vọng-
Hoạt động theo những quy định chung của nhóm2 Vai trò và hiệu quả của nhóm:
-
Hoạt động nhóm mang lại những kết quả tốt mà từng cá nhân không thể làm đượchay làm được mà hiệu quả không quá cao-
Hoạt động nhóm cho phép những cá nhân nhỏ lẻ vượt qua những cản trở của cánhân, xã hội để đạt được các kết quả, mục tiêu cao hơn Đồng thời kéo theo sự phát triển cho các thành viên khác cùng tham gia nhóm-
Việc hợp tác của một nhóm nhỏ các thành viên trong cơ quan, công ty, hay xã hộitạo tiền đề để phát triển tốt các nhóm nhỏ khác xung quanh cộng đồng Vì các nhóm phát triển sau học hỏi được những kinh nghiệm từ nhóm ban đầuN
h ư vậy , để nh óm h oạt độ n g h iệ u q u ả cầ n p h ải đảm bảo c ác yế u tố:
+ Số thành viên tốt nhất trong các hoạt động kinh tế xã hội thông thường là 4- 15 người.+ Nhóm quá ít thành viên sẽ không phát huy được hiệu quả của nhóm vì không có nhiềungười đóng góp ý kiến hay thực hiện công việc
+ Nhóm quá đông sẽ khó đạt được những thống nhất cao trong hoạt động, do trong nhóm
có nhiều người khác nhau có ý kiến, quan điểm khác nhau
Vì những điều trên, nhóm thập diện mai tạch với số thành viên vừa đủ và mỗi người giỏi mộtlĩnh vực khác nhau sẽ đạt được hiệu quả cao nhất trong làm việc nhóm
3 Thuyết DISC phân tích tính cách các thành viên trong nhóm:
3.1 Khái niêm thuyết DISC
Trang 5DISC viết tắt của 4 từ tiếng Anh: Dominance – Influence – Steadiness – Compliance (Sựthống trị, ảnh hưởng, bền vững và tuân thủ) là một công cụ xác định tính cách của người đối diệntại một thời điểm nhất định thông qua quan sát hành vi của họ Theo thuyết này, tính cách củamỗi người trong số chúng ta đều nằm tròn 4 khuôn mẫu hành vi của 4 nhóm:
Dominance (D) – “Thống trị”: Người nằm trong nhóm này thường có đặc điểm làquyết đoán, tự tin, mạnh mẽ, năng nổ, nhanh nhẹn, mức độ tập trung cao, thíchcạnh tranh, chú trọng tới kết quả
Influence (I) – “Ảnh hưởng”: Những người thuộc nhóm I có đặc điểm là thích xã giao, cởi mở, dễ hòa đồng, nhiệt tình và khả năng thuyết phục tốt
Steadiness (S) – “Kiên định”: Điềm tĩnh, trầm ổn, hòa nhã, biết lắng nghe, ổnđịnh, luôn tận tâm với mọi việc mình làm và cẩn trọng là những phác họa củangười nằm trong nhóm S
Compliance (C) – “Tuân thủ”: Người thuộc nhóm C có đặc điểm là xem trọngtrách nhiệm, thường rõ ràng trong mọi thứ, tư duy logic, tính kỷ luật tốt, coi trọng
sự chính xác và nghiêm túc để hoàn thành kế hoạch đã vạch ra
3.2 Áp dụng thuyết DISC trong xác định tính cách
Xác định tính cách dựa trên DISC được quy trình thành 3 bước:
Bước 1: Xác định tiêu chí đầu tiên - Chủ động / Bị động
Hãy để ý xem đối tượng là người chủ động nói lên ý kiến của mình hay phải đợi ta hỏimới bắt đầu nói Hoặc trong câu chuyện, liệu người đó chủ động dẫn dắt câu chuyện hay chỉ trảlời ngắn gọn rồi thôi Không chỉ việc nói chuyện, bạn có thể nên để ý tốc độ và độ chủ động củanhững công việc khác mà đối tượng làm để từ đó phán đoán
Bước 2: Xác định tiêu chí thứ hai - Hướng về công việc / Hướng về con người
Những người có kiến thức chuyên môn tốt, có khả năng phân tích dữ liệu cứng nhắc mộtcách hợp lý là điển hình của người có thiên hướng về công việc
Ngược lại, người có thiên hướng về con người lại thường có tính cách hài hòa, trang nhã,rất dễ gần khi tiếp xúc Họ không quá giỏi trong việc phân tích sổ sách hay đưa ra những quyếtđịnh quan trọng nhưng bù lại rất quan tâm đến suy nghĩ người khác
Bạn hoàn toàn có thể đặt ra tình huống và xem liệu người này có bị cảm xúc chi phối quánhiều khi quyết định không
Bước 3: Ghép kết quả của 2 bước trên
Sau khi đã kiểm tra và có được kết quả, giờ là lúc bạn ghép chúng lại và đoán xem ngườiđối diện thuộc tính cách gì Sau đây là 4 nhóm kết quả bạn sẽ nhận được sau khi phân tích:
Trang 6 Nhóm 1: Chủ động + Hướng tới công việc: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm D Người thủ lĩnh.
Nhóm 2: Chủ động + Hướng tới con người: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm I Người tạo ảnh hưởng
Nhóm 3: Bị động + Hướng tới con người: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm S Người kiên định
Nhóm 4: Bị động + Hướng tới công việc: Đây là dấu hiệu chủ đạo của nhóm C Người kỷ luật
-Sau đây là bảng mẫu trắc nghiệm theo tính cách của bạn Lưu Thị Thúy được nhóm chọn
Trang 7Nhóm Thập diện mai tạch có 10 thành viên với màu sắc, tính cách đa dạng và có đầy đủ
các thành viên trong 4 nhóm tính cách, nhận thấy đây chính là thế mạnh của nhóm cần phải đượcphát huy
4 Đánh giá việc kiểm soát bản thân và kiểm soát công việc:
Các bước kiểm soát bản thân:
B
ư ớc 1: Tự kiểm soát – hiểu bản thân:
-Cần phải biết được mục đích của bản thân mình: Cần tách riêng mục tiêu của gia đìnhvới mục đích cá nhân và công việc Cần phải cân bằng các mục tiêu
Mục đích cần phải thực tế, rõ ràng, không viển vông
-Nắm rõ được ưu điểm, khuyết điểm
-Năng lực cá nhân
B
ư ớc 2: Kiểm soát công việc:
-Biết được mục đích công việc
-Vai trò của bản thân trong công việc
Trang 8dụn g th ự c t i ễn: Hiểu biết những bước trên để đánh giá cá nhân và kiểm soát công việc của
cả nhóm, nhóm Thập diện mai tạch luôn tuân theo phương châm mỗi thành viên tự đánh giá bản
thân và đánh giá thành viên khác Đồng thời, nhóm hợp tác một cách tích cực từ khâu nêu ýtưởng đến chuyển hóa từ ý tưởng thành sản phâm đặt biệt là video cuối kì của nhóm với sự thamgia tích cực của các thành viên Mỗi thành viên có một thế mạnh khác nhau nên hiệu quả côngviệc được phân chia đều cho mọi người trong nhóm
5 Mô hình 5P quản trị nguồn nhân lực trong nhóm:
Khi đã có những hiểu biết cơ bản về các nhóm tính cách của các thành viên trong nhóm thì ngườinhóm trưởng cần phải biết cách quản trị nhân lực của nhóm Làm việc nhóm luôn cần phương
pháp quản trị tốt, nhóm thập diện mai tạch đã quyết định chọn ra phương pháp quản trị nguồn
nhân lực của nhóm theo mô hình 5P
T rư ớc tiên, nhóm có tìm hiểu cơ bản về mô hình 5P như s au:
+ 5P là mô hình tương đối toàn diện về cấu trúc và các thành phần của một chiến lượcquản trị nguồn nhân lực do Schuler (1992) phát triển
+ Mô hình 5P gồm 5 yếu tố: triết lý quản trị nguồn nhân lực (Philosophy), chính sách nguồn nhân lực (Policies), chương trình (Programs), hoạt động/thông lệ (Practices) và quy trìnhquản trị nguồn nhân lực (Process)
+ Áp dụng chiến lược quản trị nguồn nhân lực vào quản trị nhân lực của nhóm, nhóm rút
ra những kết luận sau:
+ Đầu tiên nhóm cần xác định mục tiêu chiến lược của nhóm và phân tích một cách có hệthống về những tác động của nó đối với triết lý, chính sách, chương trình, hoạt động/thông lệ vàcác quy trình quản trị nguồn nhân lực Vận dụng linh hoạt chiến lược quản trị nguồn nhân lực củaSchuler để làm nổi bật ý nghĩa giữa chiến lược và hành động của nhóm
Chiến lược, mục tiêu của nhóm.
Trang 9Chiến lược của nhóm được chia làm hai hai giai đoạn là: giai đoạn một chuẩn bị cho videogiữa kì và giai đoạn hai là chuẩn bị lên kế hoạch chuẩn bị nội dung và phân chia nguồn lựclàm báo cáo cuối kì.
Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực chiến lược của nhóm.
Triết lí nguồn nhân lực: Slogan của nhóm Thập diện mai tạch là “Học không chơi
đánh rơi tuổi trẻ, chơi không học thấy khỏe cả người”, ý nghĩa câu nói:
+ Tuổi trẻ sẽ thật là nhàm chán nếu chúng ta chỉ biết cắm đầu vào việc học, ai cũng biếthọc là việc hệ trọng, nhưng không phải chuyện 1 sớm 1 chiều, đó là chuyên cả đười, là quátrình con người ta tôi luyện trong cả cuộc đời
+ Mỗi con người sẽ chỉ có 1 tuổi trẻ, 1 thanh xuân, tuổi trẻ ấy nếu bỏ lỡ sẽ khó mà quay lại, đó là giai đoạn mà chúng ta vẫn còn được vui tươi, không lo âu hay suy nghĩ, chúng ta
có thể làm những điều gì đó thật điên rồ, làm gì đó rực rỡ, đó sẽ là những điều đẹp nhất mỗikhi chúng ta nhớ về tuổi trẻ
+ Chơi thì vui, học thì mệt, vậy thì cớ gì ta không chơi “Chơi không học thấy khỏe cảngười”
Tóm lại mỗi chúng ta cần biết cân bằng mọi việc trong cuộc sống, bao gồm cảchuyện học lẫn chơi Có vậy, bạn mới có thể trải qua tuổi đôi mươi thật ý nghĩa vàvui vẻ, và không bỏ lỡ những kiến thức cho sau này
Các chính sách nguồn nhân lực: Việc quản trị một nhóm gồm nhiều thành viên là
rất khó khăn và cần phải linh hoạt Chính sách của nhóm là khuyến khích các thànhviên đưa ra ý kiến và lắng nghe ý kiến, lấy biểu quyết theo số đông nhưng cũng luônchọn lọc những ý kiến hay và sáng tạo từ các cá nhân
Các chương trình nguồn nhân lực: Nhóm có hoạt động tuyên dương và khen ngợi
những thành viên tích cực, bên cạnh đó phê bình những thành viên chưa hoàn thành tốt côngviệc
Trang 10Các hoạt động nguồn nhân lực: Bên cạnh việc học tập, nhóm thường tổ chức các
buổi ngoại khóa đi chơi, ăn uống để các thành viên gắn kết với nhau, hiểu nhau hơn và đưa
ra những ý tưởng sáng tạo cho bài tập trên lớp
Các quy trình nguồn nhân lực: Khi bắt đầu một dự án làm làm việc thì nhóm luôn
phân chia công việc một cách rõ ràng và bám sát tiến độ của từng thành viên trong nhóm
6 Các giai đoạn phát triển nhóm:
Khi một nhóm được thành lập với một nhiệm vụ hay mục đích nào đó, thông thường thờigian đầu nhóm hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, nhưng trải qua thời gian có những thay đổi vàmọi người hài hòa với nhau hơn Teamwork cũng trải qua những giai đoạn cụ thể, việc nắm rõ
Trang 11từng giai đoạn giúp trưởng nhóm phát huy tối đa hiệu quả làm việc nhóm, tối thiểu chi phí khithực hiện.
Có 5 giai đoạ n t r o n g l àm vi ệ c n h óm:
- Forming (Thành lập):
Giai đoạn mới thành lập đối với mỗi thành viên đó là một trải nghiệm lạ, khiến cho aicũng cảm thấy háo lức Ở giai đoạn này, công việc được gán cho mỗi thành viên dựa trên khảnăng mỗi người Qua đó các bạn cũng sẽ bước đầu phối hợp với nhau để đạt hiệu quả cao nhấttrong công việc
Cũng trong giai đoạn này, mọi thành viên có khuynh hướng hỏi rất nhiều câu hỏi vàthường trong tình trạng nhiệt tình, sôi động khi thực hiện dự án
Vai trò của nhóm trưởng trong giai đoàn này là:
+ Xác định đúng năng lực của từng thành viên, qua đó phân công nhiệm vụ hợp lý
+ Tổ chức các cuộc họp nhóm thường niên, qua đó lập kế hoạch cụ thể
+ Hướng tư tưởng của các thành viên luôn trong trạng thái làm việc khẩn trương, liên tục,tránh tình trạng ỉ lại, dựa dẫm vào người khác
+ Tạo ra một bầu không khí làm việc thoải mái, hợp tác giữa các thành viên trên tinh thần
tự nguyện
+ Nắm vững tâm lý của từng thành viên trong nhóm, hiểu được những thuận lợi và khókhăn trong cuộc sống riêng tư của từng người Qua đó tạo ra điều kiện thuận lợi nhất về thời gian,kinh tế để các bạn đóng góp được nhiều nhất cho nhóm
- Storming (Bão tố):
Ở giai đoạn này, mỗi thành viên thể hiện quan điểm và lập trường của mình trong dự án
Từ đó rất dễ xảy ra xung đột và sự bất hòa giữa các thành viên trong đội, đây cũng là nguyên nhân khiến hiệu quả công việc chung của nhóm bị chậm lại
Giai đoạn này cũng khiến nhiều người vỡ mộng hay thất vọng về dự án, về đồng đội củamình Không sẵn sàng giải quyết những nhiệm vụ mình đảm nhận
Giai đoạn này kéo dài lâu quá sẽ không tốt
Vai trò của trưởng nhóm cần phải:
+ Giải quyết xung đột và làm rõ các mục tiêu, các việc cần làm trong dự án
+ Tập trung toàn bộ thành viên trong nhóm để định hướng lại nhiệm vụ của từng người
Trang 12+ Lấy một vài việc cụ thể mà nhóm đã hoàn thành để làm động lực cho các thành viênhoàn thành những hạng mục còn gặp khó khăn.
- Norming (Chuẩn hóa):
Khi các thành viên có sự trao đổi thân thiện và thống nhất rõ ràng về mục tiêu nhóm, chuẩn hóa mục tiêu nhóm Lúc này các thành viên của nhóm hiểu nhau và tin tưởng lẫn nhau hơn.Qua đó tạo sự đoàn kết trong nội bộ nhóm
Mọi người tập trung vào việc giải quyết vấn đề hơn là đấu tranh lẫn nhau Thành viêncũng có thể đảm nhiệm các công việc chéo nhau nếu có thành viên vắng mặt
Đây là giai đoạn rất quan trọng, là cơ sở của việc hoàn thành nhiệm vụ mà nhóm đượcgiao
Trong giai đoạn này, nhóm trưởng cần phải:
+ Thúc đẩy tối đa sự sáng tạo và phối hợp của các thành viên
+ Kêu gọi các thành viên chia sẻ trách nhiệm
+ Bám sát những mục tiêu và thời gian biểu đề ra
+ Chia sẻ nhiệm vụ lãnh đạo với các thành viên khác
- Performing (Thực thi):
Ở giai đoạn này, mỗi thành viên được gán công việc và tính theo ngày Công việc sẽ trởthành những nhiệm vụ nhỏ và dễ dàng
Những thành viên sẽ có cảm giác gắn bó với nhóm trong thời gian này
Trong thời gian này, các quyết định thường được diễn ra nhanh chóng, không mất thờigian như giai đoạn chuẩn hóa
Khi đó, nhóm có thể đạt kết quả cao trong công việc Từ đó, nhóm đã làm việc ổn định trong một
hệ thống, cho phép trao đổi những quan điểm tự do thoải mái và có sự hỗ trợ cao của cả nhóm đốivới mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm
Vai trò của nhóm trưởng:
+ Tăng cường các cuộc họp đều đặn
+ Tham gia những dự án lớn hơn
+ Tìm kiếm thêm những động lực mới cho nhóm
- Kết thúc dự án (Closed):
Giai đoạn này nhóm kết thúc dự án, có thể liên hoan sự thành công hoặc giải tán nhóm
Có thể nhóm vẫn được duy trì hoạt động cho các dự án tiếp theo
Trang 13Như vậy, dựa trên những tài liệu bài giảng trên lớp, nhóm đã dựa trên sự mô tả nhóm như trên đểthành lập nên nhóm Qua đó đã đạt được nhiều thành công trong các bài tập vận dụng mà cô giáogiao Hơn nữa, mỗi thành viên trong nhóm nhận thấy được những khả năng còn giới giạn của bảnthân đặc biệt là khả năng thuyết trình và làm việc nhóm.
2 Vai trò của việc lập kế hoạch:
-
Hệ thống các vấn đề, công việc cần thực hện để đưa ra các cách quản lý, có thểdùng đến kinh nghệm đã có-
Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn-
Tập trung vào mục tiêu và chính sách của tổ chức-
Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp các cách quản lý khác-
Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài-
Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra Trang 143 Phương pháp xác định nội dung công vệc trong lập kế hoạch:
Khi bắt đầu công việc mới, làm thế nào để triển khai công việc đó hoàn hảo? Nếu bạnkhông có phương pháp để xác định đầy đủ các yếu tố, bạn có thể bỏ sót nhiều nội dung côngviệc.Qua phương pháp cô giáo đã dạy nhóm chúng em đã áp dụng một cách hiệu quả
-
Xác định được mục tiêu, yêu cầu công việc:Mục tiêu quan trọng của nhóm là hoàn thành slide thuyết trình và bản báo cáo cuối kì đúng thờigian cô yêu cầu
-
Xác định nội dung công việc:Hoàn thành bản nội dung vấn đề cần trình bày
Đưa nội dung trình bày vào slide
Sau khi hoàn thành slide nhóm bắt tay vào làm báocáo
Xác định địa điểm, thời gian thực hiện công việc:
+ Địa điểm trao đổi: Do tình hình phức tạp của dịch bệnh nên nhóm trao đổi phần côngviệc qua Zalo
+ Thời gian thực hiện: Nhóm đã hoàn thành công việc trong 3 tuần trong đấy thì: tuần11(tổng hợp nội dung), tuần 12(Làm silde), tuần 13(hoàn thiện slide, chuẩn bị báo cáo)
-
Xác định cách thức thực hiện công việc-
Xác định phương pháp thực hiện công việc:+ Nhóm đã tìm hiểu tài liệu thực hiện công việc qua mạng mà nhóm đã sưu tầm
+ Sau đó là phải đưa nội dung nên slide một cách sáng tạo, ấn tượng cho người nghe
Trang 15-
Xác định phương pháp kiểm tra công việc.Khi phân công việc nhóm trưởng sẽ đưa ra deadline để có thể nắm bắt tiến trình công viêcqua đó có thể đôn đốc, xây dựng bài thuyết trình
-
Xác định nguồn lực thực hiện công việc:Tất cả các thành viên của nhóm đều thực hiện công việc, tùy vào năng lưc của từng ngườinhóm trưởng sẽ phân công việc phù hợp nhất cho họ
4 Các bước lập và theo dõi kế hoạch:
Lập kế hoạch sẽ giúp nhóm đi đúng hướng Lập kế hoạch sẽ giúp sắp xếp thời gian cho từng công việc thích hợp, đạt được mục tiêu trong khoảng thời gian hoạch định Bằng thói quenphác thảo kế hoạch làm việc, bạn sẽ có rất nhiều thuận lợi trong việc quản lý thời gian Mục tiêuchính của bước này là chuẩn bị các điều kiện cho công tác lập kế hoạch được tốt nhất Tuy nhiênquá trình lập kế hoạch không hề đơn giản, bạn có thể tham khảo sơ đồ dưới đây để nắm được cácbước thực hiện theo trình tự nhất định
Trang 16Các bư ớ c lập kế hoạch:
Trang 17STT Mục Công Người Ngày Ngày Sản phẩm Người
Thuyết Dựa vào Phú, 8/12 11/12
Trình tài liệu Duy
tóm tắtChuẩn Quang 11/12 14/12
bị slide Minh,
Thúy QuỳnhThuyết Hoàng, 16/12 16/12 trình khôi
bản Tiếnword Đạt
Trang 18PHẦN III: NỘI DUNG BÀI TẬP NHÓM “PHI NGÔN NGỮ TRONG THUYẾT TRÌNH”
1 Giới thiệu đề tài:
1.1 Khái niệm
Giao tiếp phi ngôn ngữ là cách gửi và nhận thông điệp từ những gì mà chúng ta thể hiện ra bênngoài trong quá trình giao tiếp Nó bao gồm tất cả những thao tác của từng bộ phận trên cơ thểnhư cử chỉ, biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, giọng điệu, dáng đứng, khoảng cách…
Để làm rõ khái niệm Phi ngôn từ, chúng ta hãy phân biệt với Ngôn từ Ngôn từ là nội dung thôngđiệp hoặc bài thuyết trình được các diễn giả nói ra hoặc viết ra Phi ngôn từ là giọng nói (baogồm các yếu tố như: ngữ điệu, chất giọng, độ cao…) và hình ảnh (bao gồm những gì người nhậnthông điệp/ thính giả nhìn thấy: nét mặt, dáng vẻ, trang phục, di chuyển…) khi ta thuyết trình
Hữu thanh
Vô thanh
Phi ngôn từ Giọng nói (chất giọng, âm lượng, Điệu bộ, dáng vẻ, trang phục, nétđộ cao…), tiếng thở dài, kêu la mặt, ánh mắt, đi lại, mùi…
1.2 Đặc điểm của phi ngôn ngữ
- Luôn tồn tại: Khi ta giao tiếp với một đám đông, dù ta nói hay không nói thì phi ngôn từ vẫn
luôn thể hiện và được người khác ghi nhận Ví dụ: nét mặt, dáng đứng, trang phục, di chuyển
- Có giá trị thông tin cao: Hai người khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ gặp nhau họ vẫn có thể
hiểu nhau qua hành vi, cử chỉ Trẻ con chưa biết nói, chưa biết đọc, chưa biết viết vẫn có thể cảmnhận được những gì người khác nói thông qua phi ngôn từ Phi ngôn từ giúp thay thế, bổ trợ hoặcnhấn mạnh thông điệp muốn truyền tải Ví dụ: Khi muốn một người lại gần, ta chỉ cần vẫy tay,không nhất thiết phải nói “lại đây”
- Mang tính quan hệ: Qua hành vi cử chỉ khi giao tiếp/ thuyết trình thể hiện sự gần gũi, thân
thiện giữa người nói và người nghe
- Khó hiểu: Cùng một cử chỉ nhưng được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau Điều này gây nên
sự lầm lẫn trong giao tiếp hoặc thuyết trình
- Chịu ảnh hưởng của văn hoá: Phi ngôn từ chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Một số hành vi,
cử chỉ phù hợp với địa phương này nhưng lại không phù hợp địa phương khác Ví dụ: Hành độnggiơ ngón tay cái lên cao, với Châu Âu, với Bắc Mỹ được coi là nhất, là khen ngợi, đồng ý nhưngvới Úc thì bị coi là chửi tục
Trang 191.3 Phân loại:
a Dáng điệu, cử chỉ
Ông bà ta thường nói “nhất dáng, nhì da, thứ 3 nét mặt”, vì vậy, với một người thuyết trình hay
người xuất hiện trước đám đông dáng điệu cử chỉ rất quan trọng
Khi đứng, dáng cần đứng thẳng và lịch thiệp, tư thế chân rộng bằng vai, đầu gối xuôi một cách tự
nhiên khi bạn không đi lại trong phòng Tư thế đứng này sẽ giúp bạn trông tự tin, thư giãn và cóquyền lực
Lúc di chuyển, dáng điệu cử chỉ của người thuyết trình cần thể hiện được sự năng động nhiệt tình
đối với người nghe, người theo dõi
Hãy giữ những điệu bộ, cử chỉ của bạn một cách tự nhiên, đừng quá máy móc, tránh những cử
chỉ lặp lại Và nên thận trọng, đừng đưa ra những cử chỉ có thể bị xem là mất lịch sự hoặc gâykhó chịu về mặt văn hóa như dùng tay ra hiệu, đặc biệt là đừng đút tay vào túi quần khi nói.Tránh các dáng điệu tỏ vẻ kiêu ngạo và kỳ thị đám đông khi thuyết trình Dáng điệu đĩnh đạc và
sự di chuyển tốt sẽ truyền tải được sự tự tin, chuyên nghiệp, và đáng tin cậy ở chính bạn
b Da (trang phục)
Trang phục, vẻ bề ngoài là một trong những yếu tố đặc biệt đối với các nhà diễn thuyết, họ luônchú ý việc: mặc sang hơn thính giả một bậc
Người thuyết trình cần chú ý một đặc điểm tâm lí trong giao tiếp: “Gần nể bụng nể dạ, lạ nể áo
nể quần”, ăn mặc đẹp và lịch thiệp dễ tạo được sự thu hút và thiện cảm từ cái nhìn đầu tiên “ăn cho mình, mặc cho người”.
Trang phục thường thể hiện:
- Địa vị xã hội, điều kiện kinh tế
- Trình độ học vấn
- Chuẩn mực đạo đức
Lưu ý: Tránh ăn mặc xộc xệch, phản cảm, thiếu văn hóa khi thuyết trình trước đám đông
Trang 20c Nét mặt
Giữ nét mặt thân thiện, cởi mở, đầy biểu cảm Hãy dùng nét mặt để thể hiện sự quan tâm, lòng nhiệt tình, sự thấu cảm và sự hiểu biết của bạn Khi diễn tả điều vui vẻ thì bạn vui tươi,nghiêm túc hay đau buồn người thuyết trình cần có năng lực diễn tả nét mặt tương ứng
Những biểu hiện thích hợp sẽ giúp bạn trở nên đáng tin cậy hơn đối với người nghe Hãy thườngxuyên mỉm cười một cách tự nhiên: một nụ cười không làm nghèo người cho mà làm giàu có chongười nhận Kể cả khi bạn căng thẳng, nhờ nụ cười đó mà khán giả cũng sẽ đánh giá cao thái độtích cực của bạn, và bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn Đừng để quá nghiêm nghị hay cứng nhắc từđầu đến cuối Nụ cười được xem là vũ khí lợi hại mang đến sự thoải mái, vui vẻ, cởi mở tronggiao tiếp Thế nhưng, trong nhiều trường hợp nụ cười lại có nhiều ý nghĩa khác Nụ cười củangười Mỹ mang xu hướng biểu lộ cảm xúc rõ ràng hơn người Nga hay người châu Á Và vớingười Nhật, họ cười để thể hiện lòng kính trọng hoặc che giấu sự buồn phiền