Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Trang 1vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ở Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Lời nói đầu
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
đợc pháp luật thừa nhận Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trớc hết phải có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bớc quyết định tới các bớc tiếp theo của quá trình kinh doanh Thật vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào khi thành lập đều phải có một số vốn nhất
định do Nhà Nớc quy định Và việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại, phát triển của mọi doanh nghiệp
Để đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế hiện nay và
để tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động Đảng và Nhà Nớc ta đã và đang ban hành sửa đổi cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế cho phù hợp Để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế các doanh nghiệp phải tự chủ về vốn để có thể duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình Nghị quyết hội nghị lần thứ VI ban chấp hành Trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh:
“Các Xí nghiệp quốc doanh không còn bao cấp về giá trị và vốn, phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đảm bảo tự bù đáp chi phí, phải nộp đủ thuế và phải có lãi ”
Sự đổi mới này đã gây ra một sức ép không nhỏ nhng cũng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Thực tế cho ta thấy trong nền kinh tế thị trờng muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải
có biện pháp qủan lý sử dụng thật tốt nguồn vốn kinh doanh của
Trang 2doanh nghiệp mình, đây là khâu trọng tâm có tính chất quyết định tới mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải nắm đợc tình hình tài chính của mình để xác định đợc nhu cầu vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đa ra đợc những chiến lợc kinh doanh phù hợp với khả năng của mình Tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và đạt tới lợi nhuận cao nhất, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân, có
điều kiện tiếp cận, tìm hiểu thực tế em lại càng thấy rõ tầm quan trọng của vốn và việc quản lý sử dụng vốn trong hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài “Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Đồng Xuân.”
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc của Cong ty Cổ phần
Đồng Xuân đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Đồng thời
em xin cảm ơn các cô, bác và anh chị ở phòng Tài chính - Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Và cuối cùng em xin cảm ơn sự hớng dẫn tận tình chu đáo cuả thầy giáo Phạm Quốc Trờng đã giúp em hoàn thành tốt báo cáo
Trang 3Chơng I Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
A khái niệm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
*khái niệm vốn kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần có một lợng vốn nhất định Doanh nghiệp dùng vốn này đẻ mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nh sức lao
động, đối tợng lao động và t liệu lao động Do sự tác động của lao
động và đối tợng lao động thông qua t liệu lao động mà hàng hoá dịch
vụ đợc tạo ra vàtêu thụ trên thị trờng Cuối cùng các hình thái vật chất khác nhau đó đợc chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu đợc do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đáp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và
có lãi Nh vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ đợc bảo tồn
mà nó còn đợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh đợc gọi là vốn Vốn đợc hiện cả bằng tiền và cả giá trị vật t tài sản hàng hoá của doanh nghiệp Tồn tại dới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể
Nh vậy: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàng bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình đợc đầu t vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
*vai trò của vốn kinh doanh
Trang 4Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời Vốn kinh doanh gồm vốn cố
2 Đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp thực chất là biểu hiện bằng toàn
bộ TSCĐ của doanh nghiệp TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản
có giá trị lớn, thời gian dử dụng dài, có chức năng là t liệu lao động Vì vậy đặc điểm vận động của TSCĐ đã quyết định đặc điểm vận động của vốn cố định Vốn cố định có hai dặc điểm chủ yếu:
- Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuát sản phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tơng ứng với phần hao mòn của tài sản cố định
- Vốn cố định đợc thu hồi dần từng phần tơng ứng với phần hao mòn của TSCĐ, đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc thu hồi về đủ thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển
3 Nguồn hình thành vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp chủ yếu đợc hình thành từ các nguồn sau:
* Nguồn vốn chủ sở hữu:
Trang 5- Đối cới các doanh nghiệp Nhà nớc: nghuồn vốn chủ sở hữu là do nhà nớc đầu t Vốn có nguồn gốc từ ngân sách do doanh nghiệp tự bổ sung theo quy định của Nhà nớc.
- Đối với doanh nghiệp t nhân: vốn do t nhân bỏ ra
- Đối với hợp tác xã: Vốn do xã viên đoáng góp
* Nợ phải trả:
Là các khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng,cho khách hàng, nhà cung cấp, cho các trái chủ dới hình thức phát hành trái phiếu
* Nguồn vốn liên doanh :
Là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ giữa các chủ thể cùng kinh doanh và cùng hởng lợi nhuận Góp vốn liên doanh có thể đợc hình thành từ những nguồn tuỳ theo lạo hình doanh nghiệp, có thể liên doanh giữa nguồn vốn ngân sách với nguồn vốn tự có của t nhân Liên doanh giữa vốn của quốc gia này với vốn của quốc gia khác hoặc giữa
* Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài cụ thể nh : nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải Nó tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà x-ởng, vật kiến trúc, mày móc thiết bị
Trang 6* Tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lơng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến những chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả
* Tài sản cố định thuê tài chính:
TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của công ty tài chính Hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất một trong bốn điều kiện đã đợc quy định tại nghị định số 64/CP ngày 9/10/1995 của Chính phủ Một hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào đã đợc quy định trong nghị định thì đợc coi
là TSCĐ thuê hoạt động
* Tài sản cố định tài chính : là các khoản đầu t để góp vốn liên
doanh liên kết mua chứng khoán dài hạn, ký cợc ký quỹ dài hạn
* Xây dựng cơ bản dở dang : lầ các khoản đầu t xây dựng cơ bản, đó
là các tài sản cố định trong tơng lai
5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lợng vốn nhất định với nguồn vốn tài trợ tơng ứng Song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng tr ởng của mỗi doanh nghiệp
5.1 Xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
a Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Công thức
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 7Hiệu suất sử dụng =
TSCĐ NG bình quân TSCĐ cần tính khấu hao
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ
Chú ý:
- Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ phải đợc điều chỉnh theo giá cố định tức là loại trừ yếu tố trợt giá
- Nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao hay gọi là vốn cố
định bình quân là số trung bình cộng giữa nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đầu năm và cuối năm
Trang 8- Khi sử dụng chỉ tiêu này thì chỉ số chỉ tính những khoản lợi nhuận có sự tham gia trực của TSCĐ tạo ra Còn các khoản lợi nhuận
từ hoạt độngtài chính, lợi nhuận bất thờng không đợc tính vì không có
sự thamgia của TSCĐ
5.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích gắn liền với trách nhiệm về tài chính Thởng phạt về bảo quản, sử dụng TSCĐ nghiên cứu phát minh, sáng chế ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu t dài hạn
để tăng quy mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ
- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ hiện có đang
sử dụng cha dùng, không cần dùng để giải phóng( thanh lý, nhợng bán) những TSCĐ ứ đọng Mặt khác tài chính doanh nghiệp phải tham gia xây dựng chế độ quản lý TSCĐ tránh tình trạng mất mát h hỏng và
có biện pháp sử lý kịp thời những thiệt hại về TSCĐ
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thức hiện đợc thờng xuyên, liên tục
2 Đặc điểm của vốn lu động
Ta có thể hiểu đơn giản vốn lu động là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ TSCĐ của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của TSCĐ là chi phối đặc điểm của vốn lu
động Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động
Trang 9- Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Tồn tại dới mọi hình thái
- Vốn lu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới đợc tạo ra
- Hoàn thành một vòng luân chuyển sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất
Vì vậy, vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất Vốn lu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Sự vận động của vốn lu động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh có thể đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T – H H… , - T, T
∆TQua sơ đồ trên ta có thể thấy rằng vốn lu động rất cần thiết trong doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục Nếu doanh nghiệp không đủ vốn đầu t thì quá trình sản xuất sẽ bị trở ngại hoặc gián đoạn
3 Phân loại vốn lu động:
Trong các doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lu động rất quan trọng Việc sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả thì càng sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn Để quản lý tốt vốn lu động cần phải thực hiện phân loại vốn lu động Có rất nhiều tiêu thức phân loại khác nhau: phân loại theo vai trò của từng loại vốn lu động trong sản xuất kinh doanh (vốn lu động ở khâu dự trữ, khâu sản xuất và lu thông); phân loại theo hình thái biểu hiện gồm vốn vật t hàng hoá và vốn bằng tiền; phân loại theo quan hệ sở hữu hoặc theo nguồn hình thành Mỗi
Trang 10một cách phân loại đều đợc phân loại, đều đạt đợc những yêu cầu nhất
định trong công tác quản lý và sử dụng vốn lu động Nó giúp doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý vốn có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn tiêu thức phân loại theo vai trò của từng loại vốn lu
động trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này thì vốn lu
động trong sản xuất kinh doanh đợc phân thành 3 loại:
- Vốn l u động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:
Bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phù tùng thay thế, vốn công cụ, dụng cụ
+ Vốn NVL chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật liệu dự trữ cho sản xuất Khi tham gia nó hợp thành thực thể của sản phẩm Ví dụ trong công nghiệp: quặng sắt , thép, gỗ…
+ Vốn lu động phụ: là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất
+ Vốn phụ tùng thay thế: Bao gồm trị giá những phu tùng dự trữ để thay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ
+ Vốn công cụ dụng cụ: thực chất là giá trị t liệu lao động nhng giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn
- Vốn l u động trong khâu sản xuất : bao gồm các khoản trị giá thành phẩm dở dang, bán thành phẩm dở dang, các khoản chi phí chờ kết chuyển
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
+ Vốn nửa thành phẩm tự chế
Trang 11+ Vốn về chi phí đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong năm nhng cha tính hết vào giá thành trong năm mà tính dần vào giá thành của các năm sau.
- Vốn l u động trong khâu l u thông : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán nh các khoản phải thu tạm ứng
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng số tiền sản phẩm đã nhập kho và chuẩn bị các công việc cho tiêu thụ
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng mà trong quá trình luân chuyển vốn lu động thờng xuyên có bộ phận tồn tại dới hình thái này.+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán
Trong các khoản vốn vốn lu động nói trên, khoản vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những khoản vốn này luân chuyển theo quy luật nhất định, có thể căn
cứ nhiệm vụ sản xuất định mức khấu hao, điều kiện sản xuất cung ứng của doanh nghiệp để tính ra số lợng chiếm dùng cần thiết và ta gọi
đây là khoản vốn lu động định mức Việc xác định mức vốn lu động cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn lu động Qua sự phân loại của vốn lu động cho ta thấy vai trò của của sự phân bố của vốn vốn lu
động trong từng khâu của qúa trình kinh doanh Từ đó doanh nghiệp
có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lu động, xác định chính xác mức vốn lu động cần thiết để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
4 Nguồn hình thành vốn lu động:
Trang 12Vốn lu động đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nớc: nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn lu
động do Nhà nớc cấp, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách: chênh lệch giá
và các khoản phải nộp nhng đợc ngân sách để lại, trích từ quỹ đầu t phát triển để bổ sung vốn lu động
+ Đối với hợp tác xã, các công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân: đó là một bộ phận vốn cổ phần về vốn lu động do xã viên, cổ đông đóng góp Vốn do doanh nghiệp t nhân đóng góp bỏ ra, trích từ lợi nhuận
để bổ sung vốn lu động
- Nguồn vốn liên doanh: để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp đó có thể góp vốn bằng tiền mặt bằng hiện vật là vật t hàng hoá
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết trong kinh doanh Tuỳ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nớc
5 Các biện pháp bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vốn lu động:
5.1 Các biện pháp bảo toàn vốn lu động:
Bảo toàn vốn lu động là vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại
và phát triển cuả mỗi doanh nghiệp Bảo toàn vốn lu động nhằm đẳm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc lợi nhuận Thực chát là
đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lợng vật t hàng hoá tơng
Trang 13đ-ơng với đầu kỳ khi giá cả tằng lên Để bảo toàn vốn lu động ta có các biện pháp sau:
- Tiến hành kê khai thờng xuyên và định kỳ để đánh giá lại toàn
bộ vật t hàng hoá vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để các
định vốn hiện có theo giá trị thực tại
- Chủ động giải quyết những vật t hàng hoá tồn đọng không sử dụng do kém, mất phẩm chất và xử lý kịp thời phần chênh lệch thiếu
- Những khoản vốn trong thanh toán vốn chiếm dụng cần có biện pháp tích cực để thu tiền và sử dụng ngay vào sản xuất
- Đối với doanh nghiệp bị lỗ cần có biện pháp loại trừ lỗ, đó là sử dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và cải tiến phơng pháp công nghệ để hạ giá thành sản phẩm, sử dụng vốn hợp lý, lúc nào có lợi và tiết kiệm nhất
- Trong điều kiện lạm phát thì khi phân phối lãi cần dành một phần thích đáng để hình thành quỹ dự trữ nhằm bù đắp số hao hụt vì lạm phát
5.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
a Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
- Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm có thể đo bằng chỉ tiêu số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển.Công thức xác định số luân chuyển:
Trang 14- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lu động
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Mức doanh lợi =
VLĐ VLĐ bình quân
b Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động.
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết để
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh tế cao Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động giúp cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng ứ
đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh Không gây sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn doanh nghiệp và là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ, ở khâu dự trữ có mức dự trữ kho hợp lý giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất và tối thiểu hoá chi phí dự trữ, pử khâu sản xuất cần áp dụng tiến độ của khoa học kỹ thuật để rút ngắn chu kỳ sản xuất, hợp lý hoá dây chuyền công nghệ; ở khâu tiêu
Trang 15thụ cần cần lựa chọn khách hàng,phơng thức thanh toán để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
- áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn nh xử lý các vật t ứ đọng, hàng hoá chậm chuyển một cách kịp thời, ngăn chặn các hiện tợng chiếm dụng vốn
- Thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lu động để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
B Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Công thức mức sinh lợi vốn kinh doanh:
Lãi kinh doanhMức sinh lợi vốn =
Kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
Công thức tỷ suất lợi nhuận
Lãi kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận = x 100
Các chủ tiêu này phản ánh trình độ phát triển của sản xuất, phản
ánh trình độ trang bị kỹ thuật chất lợng của việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Đồng thời nói đợc hiệu quả sử sụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 16Chơng II Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Phần I: vài nét cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đồng xuân.
I lịch sử hình thành của công ty cổ phần đồng xuân.
1 Quá trình hình thành và phảt triển của doanh nghiệp
Chợ Đồng Xuân – Bắc Qua là một chợ lớn có từ lâu đời ở phía Bắc cả về quy mô xây dựng lẫn giao dịch thơng mại Đây là trung tâm thơng nghiệp bán buôn lớn nhất miền Bắc,đồng thời là một chợ mang tính chất bán buôn “ Cha truyền con nối” với số lợng chủng loại hàng
đa dạng và phong phú
Không đơn giản là một địa chỉ thơng mại, chợ Đồng Xuân còn là
địa chỉ văn hoá Chính nơi đây ngày 14/2/1947 đã xảy ra cuộc chiến
đấu ác liệt chống thực dân Pháp của chiến sỹ thủ đô
Quá trình hình thành và phát triển của Chợ Đồng Xuân qua các giai đoạn:
- Năm 1990: Chợ đợc xây dựng dới sự chỉ đạo của UBND quận Hoàn Kiếm, UBND thành phố Ban quản lý chợ đã thực hiện ký hợp đồng với bà con có nhu cầu thuê chỗ kinh doanh trong 6 năm (1990 – 1996)
- Trớc năm 1990: là một ban quản lý chợ và trực thuộc chỉ đạo của UBND quận Hoàn Kiếm
- Ngày 14/7/1994: Chợ Đồng Xuân – Bắc Qua bị cháy Để khắc phục việc cháy chợ và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh trên 2000 sạp hàng tại chợ Việc sinh sống của nhân dân xung quanh đợc an toàn
Trang 17cũng nh bảo dảm an ninh trật tự trong và ngoài chợ Công ty cổ phần
Đồng Xuân đã đợc thành lập theo giấy phép số 2548/GP/UB ngày 20 tháng 6 năm 1996 của UBND thành phố Hà Nội
- Để khắc phục tình hình khó khăn về tài chính , UBND thành phố có công văn số 1865/CV/UB ngày 15/81996 thực hiện miễn tiền thuê cho khinh doanh cho các đơn vị, cá nhân đã góp tiền xây dựng chợ tr ớc
đây trong thời gian qua là 30,5 tháng kể từ khi cho chợ Đồng Xuân – Bắc Qua vào hoạt động ngày 1/1/1997
Do nghuyên nhân trên Công ty Cổ phần Đồng Xuân không có doanh thu về cho thuê sạp là nguồn thu chủ yếu Chỉ có nguồn thu từ các dịch vụ nh: bảo vệ hàng qua đêm, trông giữ xe đạp, xe máy, bốc xếp vận chuyển Các nguồn thu này cha đủ để trang trải cho các hoạt
động của công ty Mặt khác công ty vẫn phải trả lãi vay ngân hàng hàng năm khoảng 1.9 tỷ đồng ( tiền vay xây dựng chợ, chi phí cho việc bảo dỡng, sửa chữa duy trì các phơng tiện, các thiết bị trong chợ)
Vì vậy hội đồng quản trị dã xây dựng phơng án kinh doanh và cho phép thời gian 3 năm đầu công ty hoạt động kinh doanh thua lỗ khoảng 9 tỷ đồng Sau thời gian công ty vẫn hoạt động bình thờng và thực hiện đúng các điều luật, nghĩa vụ về các ché độ tài chính tế của Nhà nớc đặt ra
2 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần
Đồng Xuân
Công ty Cổ phần Đồng Xuân ( thuộc sở hữu tập thể của các cổ đông ) Có t cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và kết quả kinh doanh, có tài khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ
Trang 18Công ty đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của công ty đã
đợc quốc hội, nớc XHCN Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 21/12/1990 cùng các văn bản pháp lý có liên quan và các
điều khoản Thời hạn hoạt động của công ty là 40 năm kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thời gian này có thể ra hạn thêm nhng phải đợc đại hội cổ đông thông qua và các cơ quan có thẩm quyền cho phép
Dới đây là các thành viên sáng lập ra Công ty Cổ phần Đồng Xuân
51%10%10%10%10%9%
Tổng số vốn điều lệ của công ty ban đầu đợc các cổ đông sáng lập đóng góp là 50tỷ (VNĐ)
Với mỗi cổ phần trị giá là 2.000.000đ và đợc chia làm 25.000 cổ phần
Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Công ty tổ chức và hoạt
động theo hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội trong công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật Công ty có trách nhiệm
Trang 19tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức này hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cuả mình và phục vụ cho lợi ích chung của công ty.
II Chức năng nhiệm vụ mục tiêu và ngành nghề kinh– –
doanh trong Công ty Cổ phần Đồng Xuân
- Tổ chức quản lý chợ, cho thuê mặt bằng, địa điểm bán hàng và tổ chức các dịch vụ phục vụ hoạt động của chợ
- Sản xuất kinh doanh t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, đại lý
- Xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp
- Kinh doanh vận tải hàng hoá
2 Nhiệm vụ:
- Công ty có trách nhiệm huy động vốn đầu t cải tạo chợ Đồng Xuân – Bắc Qua, quản lý khai thác chợ và kinh doanh một số ngành nghề khác
- Hàng năm các hộ kinh doanh có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách Nhà nớc Số tiền đóng góp cho Nhà nớc mỗi năm khoảng 25 – 27 tỷ
đồng
- Đảm bảo giữ gìn trật tự an ninh, trật tự vệ sinh của chợ
- Thu hút một lực lợng lớn về lao động nhàn rỗi
3 Mục tiêu:
Quản lý và khai thác hiệu quả chợ Đồng Xuân – Bắc Qua, tổ chức tốt các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày cao của của khách hàng nhằm dữ vững tốc độ tăng trởng và phất triển của công ty Công ty huy động tối đa nội lực và mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nớc nhằm mở rộng thị trờng để tạo thêm khả năng sinh lời dài hạn và lợi ích chính đáng cho khách hàng, cổ đông, nhân viên và cộng
đồng Công ty góp phần giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ môi trờng
Trang 204 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Đồng Xuân sản xuất và kinh doanh ở nhiều lĩnh vực
- Kinh doanh bất động ssản
- Xây dựng công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh Xuất nhập khẩu
- Sản xuất và kinh doanh t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
- Vận tải hàng hoá, hành khách
- Du lịch lữ hành
- Kinh doanh chứng khoán
- Đại hội đông cổ đông cổ quyết việc thay đổi hay mở rộng các ngành nghề kinh doanh của công ty
* Thị trờng và bạn hàng chủ yếu
Công ty Cổ phần Đồng Xuân là một công ty thơng mại dịch vụ chuyên quản lý về hoạt động cho thuê chỗ kinh doanh, buôn bán của chợ Đồng Xuân – Bắc Qua Do đây là chợ lớn nên các mặt hàng ở
đây rất phong phú và đa dạng Có tới 26 ngành hàng kinh doanh khác nhau đợc sắp xếp ở từng vị trí thích hợp
- Ngành kinh doanh vải
- Ngành kinh doanh tạp phẩm
- Ngành kinh doanh kim khí
- Ngành kinh doanh quần áo
- Ngành kinh doanh hàng khô
- Ngành kinh doanh bánh kẹo
- Ngành kinh doanh hoa quả khô
Năm 1999 thực hiện việc thu tiền thuê sạp của bà con Ban giám
đốc và các phòng chức năng đã đề ra các phơng án xậy dựng đơn giá
Trang 21cho thuê sạp, đã trình các ngành có liên quan (Sở tài chính, sở thơng mại, UBND quận Hoàn Kiếm ) và hội đồng quản trị phê duyệt cho…thực hiện và đảm bảo 3 lợi ích.
- Quyền lợi của các cổ đông
- Đảm bảo cân đối thu đủ bù chi
- Duy trì hoạt động kinh doanh ổn định cho 2.000 sạp hàng
Đơn giá cho thuê chỗ kinh doanh
- 1 sạp hàng
- 1 Kiốt
438.000đ/1 tháng1.325.000đ/1 tháng
Từ đơn giá trên đợc tính cho từng vi trí của mỗi ngành hàng kết quả
đợc thể hiện qua các loại hình hoạt động
* Cho thuê sạp kinh doanh và kho
- Tầng 1, 2 ký hợp đồng 5 năm (từ 14/7/99 – 14/7/04) nộp tiền 1 lần bằng tiền mặt
Trong trờng hợp các hộ kinh doanh có khó khăn, công ty cho ký hợp đồng 2,5 năm (30 tháng)
VD: Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
Trang 22- Dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy.
- Dịchvụ khoán nộp vệ sinh
- Dịch vụ khoán nộp bốc xếp
Các loại hình dịch vụ trên thu theo tháng/ 1 lần
* Các loại doanh thu khác
Doanh thu xuất nhập khẩu và uỷ thác
Trong quá trình hoạt động công ty đã thực hiện đầy đủ thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Phơng pháp bán hàng thu: thu tiền mặt theo hợp đồng dã ký kết cho từng loại hình hoạt động
III đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần Đồng Xuân:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Bộ phận quản lý
P.Tổng giám đốc
Trang 232.1.Hội đồng quản trị:
Thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công ty chịu trách nhiệm về sự phát triển về sự phát triển của công ty gồm 5 thành viên Tiêu chuẩn của các thành viên Tiêu chuẩn của các thành viên đợc quy
định tại điều 32 luật doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 24Hội đồng quản trị gồm 1 số thành viên chuyên trách, trong đó có chủ tịch hội đồng quản trị, 1 thành viên kiêm tổng giám đốc, 1 thành viên kiêm trởng ban kiểm soát và thành viên kiêm nhiệm là các chuyên gia về ngành kinh tế – kỹ thuật, kinh tế tài chính quản trị kinh doanh, pháp luật.
2.2 ban kiểm soát:
Có 5 thành viên trong đó có 1 thành viên hội đồng quản trị làm trởng ban theo sự phân công của hội đồng quản trị và 4 thành viên hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật
Thành viên ban kiểm soát là ngời không phải vợ chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột của chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc,
kế toán trởng công ty Không đợc giữ bất cứ nhiệm vụ nào trong bộ máy điều hành của công ty
Nhiềm kỳ của thành viên ban kiểm soát là 5 năm thành viên ban kiểm soát có thể đợc bổ nhiệm lại, trong quá trình công tác nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
Các phó tổng giám đốc là những ngời giúp cho tổng giám đốc
điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công
Trang 25của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc tổng giám đốc phân công thực hiện.
2.5 kế toán trởng: giúp tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty
2.6.văn phòng và các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ
Có chức năng tham mu giúp việc hội đồng quản trị và tổng giám
đốc điều hành quản lý công việc
Quan hệ giữa các phòng ban là quan hệ phối hợp giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
IV tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Đồng Xuân
1 Tổ chức hạch toán kinh tế toàn công ty.
- Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động kinh doanh của công ty theo
đúng pháp lệnh kế toán thống kê Nhà nớc
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê phân tích của hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiẻm tra thực hiện kế hoạch công ty
- Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất khách hàng thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác Thực công tác thanh toán đói nội và quốc tế
- Thực hiện quyết toán quý,6 tháng, năm theo quy định tham gia cùng các phòng nghiệp vụ công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho tổng giám đốc công ty nắm chắc các nguồn vốn, biết
rõ lợi nhuận từng thời kỳ
Trang 26- Lập báo cáo tài chính gửi hội đồng quản trị, đại hội cổ đông và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc ( theo lệnh duyệt của Tổng Giám
đốc)
- Lu trữ các chứng từ kế toán của Nhà nớc
2 Giám đốc kế toán tài vụ đối với công ty trực thuộc.
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hớng dẫn lập báo cáo và báo cáo tài chính
- Tham mu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế
độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Nhà nớc
- Cùng với phòng kinh doanh giúp tổng giám đốc công ty giao kế hoạch xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các
+ Đội bốc xếp vận chuyển Đồng Xuân
Trang 27- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý theo dõi đôn đốc chung trong phạm vi chức năng đã quy định những điều nh trên.
- Phó phòng: Giúp trởng phòng quản lý điều hành các hoạt động của phòng và đợc trởng phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực
- Nhân viên: Thực hiện các nhiệm vụ mà trởng, phó phòng giao cho
Sơ đồ bộ máy kế toán trong Công ty Cổ phần Đồng Xuân
Phòng Tài chính kế toán–
Kế toán trưởng Phó phòng
- VAT
Kế toán Theo Dõi
Kế toán Báo
Trang 284 Năm tài chính - chế độ lu trữ hồ sơ, tài liệu công ty.
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Công ty thực thiện việc hạch toánkế toán theo đúng thể lệ – kế toán hiện hành của Nhà nớc quy định
Cuối mỗi niên khoá, công ty lập 3 bản tổng kết
Trang 29+ Bản tổng kết tài sản của công ty.
+ Bản cân đối tài sản vào ngày 31/12
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ghi rõ lãi, lỗ của từng ngành kinh doanh và từng đơn vị trực thuộc
Các bản tổng kết này phải đợc gửi đén các kiểm soát viên, văn phòng công ty trớc 15 ngày để ban kiểm soát và họi đồng quản trị xem xét
Chế độ lu trữ hồ sơ tài lliệu
Công ty lu giữ tại văn phòng công ty các tài liệu sau:
- Điều lệ công ty
- Quy chế nội bộ công ty, sổ đăng ký cổ đông
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký chất lợng
- Tài liệu xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty
- Biên bản họp đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và các quýêt
định đã đợc thông qua
- Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán
- Báo cáo của ban kiểm soát, kết luận kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập, kết luận thanh tra
5 Phân phối lợi nhuận và lập quỹ:
- Nguyên tác phân chia lợi nhuận:
Công ty chỉ chi trả cổ tức khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nộp nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính tài khác theo quy định của pháp luật và ngay khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả