Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Bia Hà Nội
Trang 1LờI NóI ĐầU Những năm gần đây , nền kinh tế Việt Nam sau hơn mời năm chuyển đổi từ nềnkinh tế tập trung , quan liêu , bao cấp sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý , điềutiết của Nhà Nớc đã liên tục dành đợc những thành tựu đáng kể Có thể nói chúng ta
đang vững bớc tiến vào một thời kỳ mới ổn định phát triển kinh tế theo hớng côngnghiệp hoá , hiện đại hoá Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế , nó tạo điều kiện cho cácthành phần kinh tế trớc pháp luật đều đợc bình đẳng trong kinh doanh Do đó, phântích tình hình sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động sản xuất kinh doanh và là một công cụ hết sức quan trọng đối với ngời quản lýdoanh nghiệp , các nhà đầu t , nhà cho vay , khách hàng Nó cung cấp thông tin cầnthiết phục vụ cho doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hoạt độngvốn , xác định đầy đủ , đúng đắn nguyên nhân , mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến vốn Từ đó , có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình hình sửdụng có những quyết định phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Hiểu rõ đợc tầm quan trọng đặc biệt của việc phân tích tình hình quản lý và sửdụng vốn kinh doanh nên trong thời gian thực tập tại Công ty Bia Hà Nội , em đã
quyết định chọn đề tài “ Vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong Công ty Bia Hà Nội ” làm đề tài tốt nghiệp với mong
muốn giúp ích một phần nào đó cho Công ty và qua đó giúp em có đọc sự hoàn thiệnhơn nữa lý thuyết cũng nh thực tiễn
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh trên , bản báo cáo này gồm những nộidung chủ yếu sau :
Chơng I : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và vai trò của vốn trong quá trình kinh doanh
Chơng II : Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Bia Hà Nội
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Bia Hà Nội
Trang 2Vì thời gian thực tập có hạn cũng nh sự giới hạn trong kiến thức của bản thân nênviệc vận dụng những kiến thức của nhà trờng vào thực tế vẫn còn có nhiều sai sót vàvớng mắc
Em mong đợc sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô , đặc biệt làthầy Trần Văn Hùng và các cô chú trong Công ty Bia Hà Nội cũng nh của các bạn để
em hoàn thành tốt đề tài này
CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và vai trò của
vốn trong quá trình kinh doanh
1 Những vấn đề chung về vai trò và đặc điểm của vốn kinh doanh
1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế , là điều kiện tiên kiết cho bất cứ doanh nghiệpngành nghề kỹ thuật kinh tế hay dịch vụ nào trong nền kinh tế Đặc biệt đối với cácCông ty xuất nhập khẩu , vốn kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định việc ra đờihoạt động , phát triển và giải thể Công ty
Trang 3Cũng nh vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại nói chung , vốn của cácCông ty xuất nhập khẩu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của Công ty dùngtrong kinh doanh bao gồm :
+ Tài sản bằng hiện vật nh : nhà cửa , kho tàng , cửa hàng , giầy hàng , hàng hoá + Tiền Việt Nam , ngoại tệ , vàng bạc , đá quý
+ Bằng bản quyền sở hữu công nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi vận hành kinh tế đều là tiền tệ , do
đó để có đợc tài sản trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng tiền nhất định gọi làvốn kinh doanh
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêucủa nó để phục vụ cho sản xuất kinh doanh , vì vậy vốn kinh doanh phải có trớc khidiễn ra hoạt động kinh doanh , nó là giá trị các tài sản bỏ ra lúc đầu , thờng đợc biểuhiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh sau khi ứng ra đợc sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt
động phải đợc thu về để ứng cho chu kỳ hoạt động sau Vốn kinh doanh không thể
bị tiêu mất đi nh một số quỹ khác trong doanh nghiệp mất vốn đồng nghĩa với nguycơ phá sản
Cần có sự phân biệt giữa tiền và vốn Muốn có vốn thì phải có tiền , song có tiềnthậm chí có khoản tiền rất lớn cũng không phải là vốn Tiền chỉ đợc gọi là vốn khi
nó thoả mãn đầy đủ các điều kiện sau:
Một là : Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định , nói cách khác tiền
phải đợc đảm bảo bằng một lợng tài sản có đợc
Hai là : Tiền phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định Sự tích tụ và tập
trung một lợng tiền đến một mức độ nào đó mới làm cho nó có đủ sức để đầu t chomột dự án kinh doanh cho dù là nhỏ nhất , vì thế một doanh nghiệp muốn khởinghiệp thì nhất thiết phải có một lợng vốn pháp định đủ lớn
Ba là : Khi đã đủ số lợng tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời , các vận
động và phơng thức vận động của tiền lại do phơng thức kinh doanh quyết định
Nh vậy để tiến hành bất kỳ một hoạt động nào cũng cần một lợng tiền ứng trớc ợng tiền này không bỗng dng mà doanh nghiệp tự có mà doanh nghiệp phải tự tìm
Trang 4L-các biện pháp khai thác L-các nguồn tiền nhàn rỗi thành một món lớn để đầu t kinhdoanh với mục đích là để sinh lời Trong quá trình vận động đồng vốn , có thể thay
đổi hình thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn làgiá trị là tiền Mặt khác sau quá trình vận động khi quay về điểm xuất phát nó phải
có giá trị lớn hơn thì đồng vốn mới đợc bảo toàn , nếu không nó sẽ ảnh hởng đến chu
kỳ vận động tiếp theo
1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định trong việc thànhlập và phát triển kinh doanh của Công ty Nó là điều kiện tiên quyết quan trọng nhấtcho sự ra đời , tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quantrọng để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn , trung bình , nhỏ hay siêu nhỏ vàcũng còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và t-
ơng lai về sức lao động , nguồn hàng hoá , mở rộng và phát triển thị trờng là điềukiện để phát triển kinh doanh
Vốn kinh doanh là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạodoanh nghiệp , là điều kiện để thực hiện chiến lợc kinh doanh , là chất keo để nốichắp , đính kết các quá trình và quan hệ kinh tế , là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máykinh tế vận động Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đợc tích lũylại , tập trung lại Nó là một điều kiện một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt độngkinh doanh , nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý , sử dụng chúng một cách
đúng hớng , hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả “ buôn tài không bằng dài vốn” Vốnkinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố về giá trị , nó chỉ phát huy đợc tácdụng khi bảo tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không đợc bảotồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại , đó là hiện t ợngmất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm chodoanh nghiệp bị phá sản , tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí vàkhông có hiệu quả
Trang 5Tóm lại mục đích cao nhất và quan trọng nhất của phân tích tình hình sử dụng vốn làgiúp những ngời ra quyết định có thể lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giáchính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp
1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Để nhận thức đúng đắn và đầy đủ về hình thức tồn tại của vốn kinh doanh , ngời ta
đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơngmại Mỗi góc độ lại có cách phân loại khác nhau về vốn kinh doanh của doanhnghiệp nhng chúng có một mục đích chung đó là giúp cho doanh nghiệp quản lý và
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình
1.3.1 Trên góc độ pháp luật
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :
- Vốn pháp định : là mức vốn tốt thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định với từng ngành nghề , từng loại hình sở hữu doanh nghiệp
- Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều lệ của
doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp , từng nghành nghề , vốn điều
định , vì thế ngời ta căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu để nhận biết doanh nghiệp đóthuộc loại nào
Ví dụ :
Trang 6- Doanh nghiệp có vốn kinh doanh chủ yếu thuộc nguồn ngân sách Nhà Nớc
thì đó là doanh nghiệp Nhà Nớc
- Doanh nghiệp có nguồn vốn t nhân đóng góp thì đó là doanh nghiệp t nhân
- Doanh nghiệp có nguồn vốn từ cổ đông đóng góp thì đó là doanh nghiệp cổphần
Nguồn vốn bổ sung : là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận , do Nhà N ớc bổsung phân phối vốn hoặc doanh nghiệp có thể bổ sung bằng cách đi vay của ngânhàng hay các tổ chức tín dụng khác và phải trả lãi suất theo quy định của ngân hànghay theo các chủ nợ Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể phát hành trái phiếu để thuhút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
Các nguồn vốn khác nh vốn liên doanh là vốn góp cho các bên cùng cam kết liêndoanh với nhau để hoạt động thơng mại và dịch vụ
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh nhìn chung nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài nh-
ng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm dần Hiện tợng này đợc gọi là sự
Trang 7hao mòn tài sản cố định , có hai loại hao mòn chính: hao mòn vô hình và hao mònhữu hình
+ Hao mòn vô hình : là sự giảm tơng đối về mặt giá trị của tài sản cố định do sựtăng lên của khoa học tiên tiến trong lĩnh vực sản xuất mà làm cho tài sản cố định trởnên lạc hậu , lỗi thời
+ Hao mòn hữu hình : là loại hao mòn xảy ra do doanh nghiệp sử dụng tài sản cố
định và do sự tác động của môi trờng Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanhnghiệp sử dụng tài sản cố định càng nhiều hay tài sản cố định đợc sử dụng trong môitrờng có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , tài sản cố định của doanh nghiệp tuỳ theo loạihàng hoá có tỉ trọng cao , thấp khác nhau ( xăng dầu , vật liệu , điện ) nh ng nhìnchung nó chiếm khoảng 1/3 đến 1/4 vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đi đôi với sựphát triển Khoa học - kỹ thuật tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng đợctrang bị theo đúng hớng cơ khí hoá , tự động hoá và hiện đại hoá
Phân loại tài sản cố định
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo phơng pháp này tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
+ Tài sản cố định có hình thái vật chất ( tài sản cố định hữu hình) : là những t liệulao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng những hình thái cụ thể nh nhà xởng , máy mócthiết bị
+ Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụthể , thể hiện đợc một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí muabằng sáng chế
* Phân loại tài sản theo mục đích sử dụng
Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại :
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi , sự nghiệp , quốc phòng Đó lànhững tài sản cố định của doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúclợi , các tài sản cố định dùng cho các hoạt động bảo đảm an ninh , quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản , giữ hộ , cất giữ hộ Nhà Nớc Đó là những tài sản cố
định của mình theo mục đích sử dụng Qua đó các nhà quản lý có thể theo dõi chínhxác đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , tài sản cố định cóthực hiện đúng mục đích đề ra ban đầu không Từ đó có những quyết định điềuchỉnh để sử dụng tài sản cố định sao cho có hiệu quả nhất
* Phân loại tài sản theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định , ngời ta chia tài sản cố định của cácdoanh nghiệp thành các loại :
+ Tài sản cố định đang sử dụng : đó là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh , các hoạt động phúc lợi khác , sựnghiệp an ninh quốc phòng
+ Tài sản cố định cha cần dùng : là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp nhng hiện tại chadùng đang đợc dự trữ để sử dụng sau này
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý : là những tài sản cố định không cầnthiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần đợcthanh lý , nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu
Cách phân loại này cho ta thấy một cách tổng quát tình hình sử dụng và hiệu quả sửdụng các tài sản cố định của doanh nghiệp Cách phân loại này cũng cho các nhàkinh doanh thấy đợc tình trạng ứ đọng của tài sản cố định cũng nh tiềm năng của vốn
cố định của doanh nghiệp , từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích đánh giá kiểm tratiềm lực cần đợc khai thác
* Phân loại theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp : là tài sản cố định hìnhthành do doanh nghiệp đầu t bằng vốn của mình Nguồn vốn này có thể do t nhân bỏ
ra hay ngân sách Nhà Nớc cấp cho doanh nghiệp , do cổ đông đóng góp doanhnghiệp có thể sử dụng lâu dài tài sản này
Trang 9- Tài sản cố định thuê ngoài : là những tài sản cố định không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp yêu cầu sản xuất nên doanh nghiệp phải thuê của doanh nghiệpkhác để sử dụng trong thời gian nhất định bằng hợp đồng
Tài sản cố định thuê ngoài chính là những tài sản cố định doanh nghiệp đi thuê
nh-ng sau khi hết hợp đồnh-ng doanh nh-nghiệp đợc mua lại tài sản đó hoặc gia hạn thêm thờigian thuê
1.3.3.2 Vốn lu động
Vốn lu động là một bộ phận sản xuất đầu t đợc ứng ra để mua sắm các tài sản lu
động và tài sản lu động nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lu
động thờng xuyên vận động , luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quátrình kinh doanh và giá trị có thể trở lại trạng thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyểncủa hàng hoá
Trong thực tế sản xuất kinh doanh , sự vận động của vốn lu động không diễn ra mộtcách tuần tự mà các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vào nhau Trong khimột bộ phận của vốn lao động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ , sản phẩm dở dangthì một bộ phận khác của vốn lại chuyển từ sản phẩm thành phẩm sang vốn tiền tệ
Do phơng thức vận động có tính chất chu kỳ lặp đi lặp lại nên loại vốn này đợc gọi
là vốn lu động
Hiện nay trong doanh nghiệp thơng mại vốn lu động là khoản vốn chiếm tỷ trọnglớn nhất ở một thời điểm nhất định , vốn lu động của một doanh nghiệp thơng mạithể hiện ở các hình thái khác nhng cơ cấu của chúng đều phụ thuộc rất lớn vào phơngthức thanh toán , phơng thức vay tín dụng và phơng thức mua bán hàng hoá Nó th-ờng biến động nhanh thể hiện căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều , có vốn khibán hàng Để điều hoà vốn , các doanh nghiệp thơng mại phải quan hệ với các tổchức tín dụng ngân hàng để vay mợn , thanh toán và gửi tiền
* Phân loại vốn lu động
Để quản lý , sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu
động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau
+ Phân loại theo vai trò : vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia thành các loại chủyếu sau :
Trang 10- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính , vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ lao động nhỏ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất : bao gồm giá trị thành phẩm , vốn bằng tiền ,các khoản đầu t ngắn hạn , các khoản thế chấp , ký quĩ ngắn hạn , các khoản vốntrong thanh toán
Theo cách phân loại này cho ta thấy đợc tình hình sử dụng , cơ cấu phân bổ vốn lu
động trong doanh nghiệp đã hợp lý cha ? để từ đó nhà quản lý có những điều chỉnhcơ cấu vốn cho hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh cải thiện kết quảkinh doanh của doanh nghiệp theo hớng có lợi nhất
+ Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
- Vốn chủ sở hữu là vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy đủquyền chiếm hữu , chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp màvốn chủ sở hữu có thể do vốn đầu t từ ngân sách Nhà Nớc , vốn do doanh nghiệp
bỏ ra , vốn cổ phần
- Các khoản nợ là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàngthơng mại hoặc các tổ chức tài chính , các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Cách phân loại này giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đợc rằng hiện tại nguồnvốn của doanh nghiệp sở hữu có dồi dào để phục vụ cho sản xuất không và cũng chothấy đợc tình hình doanh nghiệp đang bị các bạn hàng chiếm dụng vốn hay doanhnghiệp đang chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Từ đó có các quyết định tronghuy động và quản lý sử dụng vốn lu động hợp lý hơn nữa
+ Phân loại theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn điều lệ : là số vốn lu động hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầukhi hình thành doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh liên kết : là số vốn lu động hình thành từ góp vốn liêndoanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay : vốn vay từ bên ngân hàng thơng mại , tổ chức tài chính haycác doanh nghiệp khác
Trang 11Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ chonhu cầu vốn lu động trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tàitrợ đều có chi phí sử dụng nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốntài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh theo ý nghĩa chung nhất đợc hiểu là các lợi ích kinh tế , xãhội đạt đợc từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác hiệu quảkinh doanh đợc thể hiện trên hai khía cạnh :
+ Hiệu quả xã hội : thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế xã hội tăng cờng khoản phúc lợi , tạo công ăn việc làm chonền kinh tế quốc dân
+ Hiệu quả kinh tế : là chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc
về mặt kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó
Để đánh giá chính xác , có cơ sở khoa học hiệu quả kết quả của doanh nghiệp cầnphải xây dựng các hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉtiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phản ánh đợc sức sản xuất , hao phí cũng nh mức sinhlời của từng yếu tố , từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quảchung
phí Chi
quả
Kết
= quả
Hiệu
* Hıệu quả sử dụng vốn kınh doanh
Đốı vớı nền kınh tế thị trờng hıện nay , hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còncủa doanh nghiệp , bởi vì trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanhnghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn kinh doanh làchỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp tính bằng tiền là yếu tố vậtchất tạo tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nh vậy , hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh là những đại lợng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinhdoanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh của doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ
Trang 12â qu nh
ì b doanh kinh Vốn
ợc
đ thu quả
Kết
= Hqv
Qua công thức ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tỉ lệ thuậnvới kết quả thu đợc và tỉ lệ nghịch với vốn bỏ ra ban đầu Vì thế chỉ có thể nâng caohiệu quả sử dụng vốn khi nâng cao kết quả thu đợc hoặc hạn chế đến mức thấp nhất
sự sử dụng vốn lãng phí ở đầu vào
2.2 Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay , hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố khác Vì thế các chỉ tiêu biểu hiện hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc rút ra trên cơ sở so sánh tơng đốikết quả với lợng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ Với mỗi chỉ tiêu cụ thể dựa trênnguyên tắc sẽ cho ta những chỉ tiêu so sánh tơng đối để giúp cho ta có thể phân tích
so sánh , tổng hợp và đa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacác doanh nghiệp Từ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ta xem xét các mối quan hệgiữa các đại lợng từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp Cụ thể làm sao sử dụng hợp lý các nguồn lực để tạo rakết quả cao nhất , đồng thời với các biện pháp tiết kiệm và sử dụng hợp lý vốn kinhdoanh Chỉ có sử dụng hệ thống các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh mới giúp ta có đợc các thông số cần thiết cho việc sử dụng , phân tích đánhgiá giúp ta đa ra những kết luận cụ thể từ đó đa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
2.2.1 Đánh giá nguồn vốn qua kết cấu vốn , kết cấu nguồn vốn
- Kết cấu vốn : là so sánh tài sản và các loại tài sản giữa năm này so với năm trớc ,qua đó thấy đợc sự thay đổi về kết cấu tài sản , điều này đợc thể hiện qua côngthức sau :
n
ả s tài Tổng
n
ạ h dài t ầu
đ và ịnh
đ cố n
ả s Tài
= ầu
đ suất Tỉ
- Kết cấu nguồn vốn : là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của doanhnghiệp nhằm thấy đợc tình hình huy động , tình hình sử dụng các loại nguồn vốnnhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Mặt khác thấy đợc thực trạng tàichính của doanh nghiệp
Trang 13Đánh giá kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng số nguồn vốn và từng loại nguồn vốngiữa hai năm nay và năm trớc Đối chiếu tỉ trọng tổng số vốn giữa hai kỳ
vốn nguồn Tổng
u
ữ h sở chủ vốn Nguồn
= trợ tài suất Tỉ
Từ tỉ suất này ta thấy đợc khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp , tỉ suất nàycàng lớn thì khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại tỉsuất này càng nhỏ thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng yếu , điều này làm chodoanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và bị động trong việc sử dụng vốn
2.2.2 Đánh giá qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh : là sự so sánh giữa tổng doanh thu đạt đ ợctrong kỳ với tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ :
kỳ trong n
â qu nh
ì b VKD số Tổng
kỳ trong ợc
đ
ạt
đ thu doanh Tổng
= Hm
đ VKD Tổng
= VKD Tổng
Hoặc sử dụng số bình quântheo thứ tự thời gian :
1 - n
Vn + + V2 + V1 1/2
= kỳ trong n
â qu nh
ì b doanh kinh vốn Tổng
Trong đó : - V1 Vn : là số vốn kinh doanh lập tại các thời điểm báo cáo tài chính
- n : là số thời điểm báo cáo
Hệ số phục vụ vốn kinh doanh cho ta thấy cứ mỗi đồng vốn doanh nghiệp sử dụngtrong kỳ thì doanh nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng vốn doanh thu Hệ số này cànglớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao Hệ số phục vụ vốn kinhdoanh kỳ sau cao hơn kỳ trớc chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng một cách có hiệuquả đồng vốn của mình
* Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh
Trang 14Nó là sự so sánh giữa tổng lợi nhuận đạt đợc trong kỳ với tổng vốn kinh doanh đã bỏ
ra :
doanh kinh vốn Tổng
nhuận lợi Tổng
= ln H
Chỉ tiêu này cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đợc khả năng sinh lợi của đồngvốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cao hay thấp để từ đó có những sự điều chỉnhviệc sử dụng vốn cho hợp lý
Trên đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung của doanhnghiệp , đồng thời để so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các doanh nghiệp khác haygiữa các kỳ khác của một doanh nghiệp Để đánh giá chính xác hơn , ngời ta đi vàohiệu quả sử dụng vốn của từng loại vốn
2.2.3 Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả sử dụng vốn kinh doanh
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quantrọng của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Thông qua kiểm tra tài chínhdoanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đa ra quyết định về mặt tài chính nh điềuchỉnh quy mô và cơ cấu đầu t , đầu t mới hay hiện đại hoá tài sản cố định về các biệnpháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định hiện có , nhờ đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cố định
Để làm đợc việc này , ta phải có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp
2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
kỳ trong n
â qu nh
ì b
Đ VC
kỳ trong DTT Tổng
=
đ vc H
Chỉ tiêu này phản ánh bất cứ một đồng vốn cố định mà doang nghiệp bỏ ra sẽ thubao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách trung thực nhất hiệuquả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
2.2.3.2 Hệ số tăng giảm tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại , mỗi loại có một vị trí khácnhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh Nhng xu hớng chung trong các doanhnghiệp hiện nay là tỷ trọng và tốc độ tăng tài sản cố định dùng trong sản xuất công
Trang 15nghiệp phải lớn hơn nh vậy mới tăng năng xuất của doanh nghiệp Các tài sản khácnhau phải tăng theo mối quan hệ cân đối với mọi thiết bị máy móc sản xuất riêng ,tài sản cố định không cấp dùng phải nhanh chóng thanh lý và gíải quyết
Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định cần tính và phân tích các chỉ tiêu :
kỳ trong doanh xuất kinh n
sả
vào dùng bq TSCĐ
trị
á Gi
kỳ trong tăng TSCĐ
trị Giá
= TSCĐ
m giả
tăng số
Hệ
2.2.3.3 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Là đánh giá mức độ đảm bảo tài sản cố định , đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuấtcho lao động trên cơ sở đó có kế hoạch trang bị thêm tài sản cố định nhằm tăng năngxuất lao động , giảm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm
a
nhất lớn
ca trong
CN Số
TSCĐ
NG
= nhất lớn
ca trong
CN một bq TSCĐ
G
N
b
nhất lớn ca trong CN Số
xuất n sả
bị thiết NG
= nhất lớn
ca trong
CN một bq xuất n sả
bị thiết
NG
Chỉ tiêu (a) phản ánh chung trình độ trang bị tài sản cố định cho doanh nghiệp , chỉtiêu này càng lớn , chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp càng cao
Chỉ tiêu (b) phản ánh trình độ trang bị kinh tế cho doanh nghiệp
2.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố định trongcác doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là kết quả của việc xúctiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất , hoàn chỉnh kết cấu tài sản cố định , đồngthời sử dụng có hiệu quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốnmột cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất
TSCĐ
của n
â qu nh
ì b
á gi n ê Nguy
phẩm n sả
l ợng n sả
trị Giá
= TSCĐ
dụng sử suất Hiệu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng NG bình quân của tài sản cố định tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng giá trị sản lợng sản phẩm, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý và sử dụng tài sản cố định càng tốt
2.2.3.5 Hệ số bảo toàn vốn cố định
Trang 16kỳ cuối ến
đ toàn o bả
phả
VCĐ
ịnh
đ Cố
kỳ cuối ến
đ toàn o bả
tế thực VCĐ
= vốn toàn o bả
số Hệ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã bảo toàn vốn cố định nh thế nào so với kếhoạch Hệ số này < 1 thì vốn cố định không đợc bảo toàn Hệ số bảo toàn mà > 1thì vốn cố định không những dợc bảo toàn mà còn tăng thêm
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trong nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay , một doanh nghiệp chỉ đợc coi là mạnhkhi họ có lợng vốn lu động lớn và dồi dào có khả năng đầu t vào bất cứ lĩnh vực kinhdoanh nào có lợi nhuận cao Do vậy chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu độngtrong doanh nghiệp thơng mại là vô cùng cần thiết
2.2.4.1 Hệ số phục vụ vốn lu động
kỳ trong n
â qu nh
ì b
Đ VL
kỳ trong thu doanh Tổng
=
đ Hml
Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ một đồng vốn lu động mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu đợcbao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càngcao
2.2.4.2 Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là : số vòng quay vốn
và số ngày của một vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kì nhất định thờngtính trong một năm Nó đợc tính nh sau :
Số vòng lu chuyển vốn lu động :
VLĐ
M : L
Trang 17- Số ngày luân chuyển của vốn lu động : chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy số ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng luân chuyển của vốn lu động
M
Đ VL x T
= L
T
= N
Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng ngắn và chứng tỏ vốn lu
động càng đợc sử dụng có hiệu quả
2.2.4.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn lu động
Phân tích kết cấu nguồn vốn lu động là đánh giá sự biến động nguồn vốn lu động củadoanh nghiệp nhằm thấy đợc tình hình sử dụng nguồn vốn lu động đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh và cho thấy đợc tình hình huy động vốn lu động của doanhnghiệp
Công thức tính tỉ suất tài trợ :
VLĐ
nguồn Tổng VLĐ
u
ữ h sở chủ VLĐ
Nguồn
= trợ tài suất Tỉ
2.2.4.4 Hệ số sinh lợi của vốn lu động
Chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở so sánh giữa tổng lợi nhuận đạt đợc trong kỳvới số vốn lu động bình quân trong kỳ
đ Vl
Ln
= H
Chỉ tiêu này cho thấy bất cứ mỗi đồng vốn lu động bỏ ra trong kỳ kinh doanh thìdoanh nghiệp đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.4.5 Hệ số bảo toàn vốn lu động
kỳ cuối ến
đ toàn o bả
VLĐ
kỳ cuối ến
đ toàn o bả
tiếp trực VLĐ
= VLĐ
toàn o bả
số Hệ
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình bảo toàn vốn lu động đến cuối kỳ của doanhnghiệp Nếu hệ số > 1 thì doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác này và ngợc lại
3 Các biện pháp quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
3.1 Sự cần thiết của việc quản lý sử dụng vốn
Trang 18Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay , vốn là một tiền đề vật chất không thểthiếu từ lúc hình thành doanh nghiệp cho tới khi doanh nghiệp vững mạnh , phát triển Do vậy , vấn đề đặt ra ở đây là vấn đề cấp bách đặt ra cho bất kỳ một doanh nghiệpnào Quản lý sử dụng vốn kinh doanh tốt sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,giảm chi phí sản xuất từ đó góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Nói tóm lại , việc quản lí sử dụng vốn kinh doanh tốt sẽ có tác dụng tốt tới nhiều mặtcủa doanh nghiệp và nó là một biện pháp tất yếu để giúp cho doanh nghiệp Việt Nam
đứng vững trên thị trờng trong nớc và vơn ra thị trờng thế giới
3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến việc quản lý vốn
3.2.1 Các nhân tố khách quan
Nhân tố về tính thời vụ sản xuất : tính thời vụ ảnh hởng đến dự trữ hàng hoá vànhu cầu thị trờng ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau Dự trữ hànghoá tăng hay giảm đều làm cho vốn dự trữ tăng hay giảm theo , làm cho tốc độ
lu chuyển vốn lu động bị ảnh hởng
Nhân tố về sức mua và cấu thành sức mua : nhóm nhân tố này phản ánh nhucầu tiêu dùng xã hội , nó ảnh hởng trực tiếp tới tốc độ lu chuyển hàng hoá củacác doanh nghiệp Nếu nhân tố về sức mua mà lớn thì nhu cầu tiêu dùngtăng , tốc độ lu chuyển hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng theo và cũnglàm cho tốc độ chu chuyển vốn tăng
Nhân tố về chênh lệch giá mua và giá bán : nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tớilợi nhuận thuần của doanh nghiệp Bởi vì có những mặt hàng có giá trị cao
đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và có những mặt hàng giá thấp đemlại lợi nhuận thấp cho doanh nghiệp dẫn đến ảnh hởng cơ cấu mặt hàng kinhdoanh của doanh nghiệp và ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhân tố thuộc về chính sách Nhà Nớc
+ Chính sách về thuế : đây là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trongtay Nhà Nớc Việc thay đổi mức thuế sẽ làm thay đổi lợi nhuận của doanhnghiệp , bởi vì khi Nhà Nớc đánh thuế cao thì giá bán sản phẩm của doanhnghiệp sẽ tăng , từ đó có tác động tới doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp
Trang 19+ Chính sách lãi suất , tín dụng : mục tiêu của chính sách này là động lựcthúc đẩy nền kinh tế phát triển và chuyển hớng đầu t của các doanh nghiệpvào những nơi mà Nhà Nớc cần phát triển Bởi vì với chính sách lãi suất caohay thấp sẽ làm cho chi phí tiền vay tăng hay giảm , làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp tăng hay giảm theo
3.2.2 Các nhân tố chủ quan
3.2.2.1 Trình độ quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đây là một tiêu thức liên quan đến nhân tố con ngời trong doanh nghiệp vì vậy cóthể nói con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hởng trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý , trình độ chuyên môncũng nh sự nhanh nhạy , tỉnh táo của nhà quản lý trong cơ chế thị trờng ảnh hởngtrực tiếp đến việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , bởi vì một phơng án sửdụng vốn tối u và trình độ tổ chức thực hiện một cách linh hoạt , mềm dẻo sẽ giúpdoanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận tối đa
3.2.2.2 Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiệnqua các tiêu thức sau :
+ Tổ chức quá trình mua , dự trữ thật tốt , quản lí chặt chẽ quá trình thu mua nhằmgiảm tối đa chi phí hao hụt không cần thiết để tăng hiệu quả sử dụng vốn
+ Tổ chức hợp lý , bố trí đúng lao động phù hợp với công việc , tổ chức việc đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân nhằm đáp ứng với yêu cầu của thị trờng , tăng cờng
kỉ luật lao động cùng với khuyến khích vật chất sẽ góp phần làm cho doanh nghiệpnâng cao hiệu suất lao động , từ đó tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp
+ Tổ chức đa dạng hoá cơ cấu mặt hàng kinh doanh và hình thức tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay , để nâng cao hiệu quả kinh tế , giảm rủi rotrong kinh doanh , các doanh nghiệp thờng kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau Bên cạnh đó , tốc độ tiêu thụ các mặt hàng khác nhau thì khác nhau nên các doanhnghiệp cũng tổ chức đa dạng hoá các hình thức tiêu thụ sản phẩm để phù hợp với
Trang 20từng loại mặt hàng nh : bán buôn , bán lẻ , đại lý , bán trả góp nhằm mở rộng thịtrờng kinh doanh cũng nh quy mô tiêu thụ hàng hoá để tăng doanh thu
3.3 Một số biện pháp bảo toàn và phát triển vốn
3.3.1 Đối với vốn cố định
Bảo toàn vốn cố định có nghĩa là thu hồi toàn bộ phần chi phí ban đầu đã ứng ra đểmua sắm tài sản cố định Nhng ta đã biết , tài sản cố định tuy tham gia hoàn toànvào quá trình sản xuất kinh doanh nhng giá trị của chúng chỉ đợc thu hồi lại từngphần Vì vậy , định nghĩa trên chỉ đúng trong điều kiện kinh tế không có lạm phát ,
đồng tiền ổn định và không có hao mòn vô hình Tuy nhiên điều kiện này khó có thể
có đợc , nhất là trong nền kinh tế thị trờng mở cửa Do đó , để bảo toàn và phát triểnvốn cố định , doanh nghiệp cần sử dụng các biện pháp sau :
+ Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thờng xuyên và chính xác.Việc thờng xuyên đánh giá và đánh giá lại chính xác tài sản cố định tức là xác định
đợc “ giá trị thực ” của tài sản cố định , là cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp
lý để thu hồi vốn hoặc kịp thời xử lý những tài sản cố định bị mất giá để chống lại sựthất thoát
+ Ngời quản lý phải lựa chọn các phơng pháp tính khấu hao hợp lý để thu hồi vốnnhanh và bảo toàn đợc vốn vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành và giábán sản phẩm
+ Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định nh : tậndụng tối đa công suất của máy móc , thiết bị , đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt về chế
độ duy tu , bảo dỡng máy móc , hợp lý hoá dây chuyền công nghệ
+ Những biện pháp kinh tế khác nh kịp thời xử lý những máy móc , thiết bị lạc hậu,mất giá , giải phóng những thiết bị không cần dùng , mua bảo hiểm tài sản để đềphòng những rủi ro , có những cân nhắc thận trọng khi đầu t mới tài sản cố định Cuối cùng sau mỗi kỳ khấu hao , ngời quản lý cần tiến hành phân tích đánh giá lạitình hình sử dụng tài sản cố định và vốn cố định thông qua hệ thống các chỉ tiêuphân tích và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nh các chỉ tiêu : hiệu suất sửdụng tài sản cố định , hiệu suất sử dụng vốn cố định trên cơ sở đó rút ra nhữngbài học về quản lý , bảo toàn vốn cố định
Trang 213.3.2 Đối với vốn lu động
Nhà quản lý doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp sau :
+ Cần xác định số vốn lu động cần thiết cho chu kỳ kinh doanh Việc xác định sốvốn lu động sẽ có tác dụng đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trìnhsản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và tránh ứ đọng vốn , thúc đẩy tốc độ luânchuyển vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
+ Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lu động nhng trớc hết doanh nghiệp cầnkhai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng Nếu sốvốn lu động còn thiếu , doanh nghiệp tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài nhvốn liên doanh phải chú ý về lãi Về nguyên tắc lãi do đầu t phải lớn hơn lãi suấtvay vốn
+ Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động Bảo tồn vốn lu
động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực của vốn vay , nói cách khác là bảo đảm sứcmua của vốn không bị giảm sút so với ban đầu Để thực hiên mục tiêu này , trongcông tác quản lý tài chính doanh nghiệp thờng áp dụng các biện pháp nh đẩy mạnhkhâu tiêu thụ hàng hoá , xử lý kịp thời các vật t hàng hoá chậm lu chuyển để giảiphóng vốn , linh hoạt trong việc sử dụng vốn Ngoài ra doanh nghiệp cần hết sứctránh và xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi , tiến hành các hình thức hoạt độngcủa tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiện tợng chiếm dụng vốn
+ Phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động Để phântích ngời ta sử dụng các chỉ tiêu nh sau : vòng quay vốn lu động , hiệu quả sử dụngvốn lu động Nhờ các chỉ tiêu trên , ngời quản lý có thể điều chỉnh kịp thời cácbiện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh thu và lợi nhuận Bốn vấn đề trên chỉ mang tính nguyên lý còn trên thực tế vấn đề sử dụng vốn lu động
là một vấn đề rất phức tạp Điều này đòi hỏi ở ngời quản lý không chỉ hiểu lý thuyếtmột cách sâu sắc mà còn phải có đầu óc kinh doanh nhạy bén, có sự hiểu biết sâurộng về thị trờng , khả năng t duy sáng tạo cao
Trang 22Chơng 2Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty Bia Hà Nội
1.Vài nét về đặc điểm sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty Bia Hà Nội 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Hà Nội
Công ty Bia Hà Nội là doanh nghiệp Nhà Nớc , trực thuộc Tổng Công ty Rợu Bia Nớc giải khát Việt Nam , do Bộ Công nghiệp quản lý
-Tên giao dịch trong nớc và quốc tế là HABECO ( Ha Noi Beer Company)
Trụ sở chính : 183 - Hoàng Hoa Thám - Ba Đình - Hà Nội
Tiền thân của Công ty Bia Hà Nội là Nhà máy Bia Omen Thành lập năm 1890 donhà t bản Pháp Homel đầu t xây dựng Lúc đó công suất của Công ty nhỏ , vốn ít nh-
ng hoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Năm 1954 , thực dân Pháp thất bại hoàn toàn tại Việt Nam Do đó , nhà máy BiaOmen thuộc quyền sở hữu của Nhà Nớc Sau thời gian khắc phục hậu quả của chiếntranh , ngày 15/08/1957 Nhà Nớc chính thức quyết định khôi phục lại Nhà máy với
sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp Khắc và CHDC Đức ( cũ ) Từ đó đến nay Công
ty phát triển qua các giai đoạn chủ yếu sau :
* Giai đoạn 1 : 1958 - 1981
Công ty hoạt động theo mô hình nhà máy do bộ Công nghiệp nhẹ quản lý Nhiệm vụcủa Công ty là sản xuất mà không phải lo đầu ra , đầu vào Sản phẩm chủ yếu củaCông ty gồm Bia chai Trúc Bạch , Bia hơi và các loại nNớc giải khát đóng chai khác Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn về trang thiết bị , khoa học kỹ thuật , trình độ lao
động nhng sản lợng và chất lợng sản phẩm của Công ty vẫn không ngừng tăng
Trang 23lên Năm 1958 , sản lợng của Công ty chỉ đạt 6 triệu lít/năm Đến năm 1981 , sản ợng đạt 20 triệu lít/năm Năng suất lao động hàng năm tăng 4%/năm
l-* Giai đoạn 2 : 1981 - 1989
Dới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà Nớc , Công ty chuyển sang hoạt động kinh doanhtheo mô hình xí nghiệp , trực thuộc Liên hiệp xí nghiệp Rợu - Bia - Nớc giải khát I Giai đoạn này , với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô (cũ) , Tiệp Khắc , TrungQuốc Công ty đã xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu t cải tạo toàn diện
Năm 1989 , Công ty thực hiện xong bớc 1 kế hoạch cải tạo nhằm đa công suất lên 40triệu lít/năm Song do đầu t thiếu đồng bộ nên công suất chỉ đạt 30 - 35 triệulít/năm
Cũng năm 1989 , Liên hiệp xí nghiệp Rợu - Bia - Nớc giải khát I giải thể Bên cạnh
đó , nền kinh tế nớc ta thực sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thịtrờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nớc nên đã tạo bớc ngoặt lớn trong lịch sử hìnhthành và phát triển của Công ty Bia Hà Nội
* Giai đoạn 4 : từ 1993 đến nay
Để phù hợp với tình hình kinh tế mới , ngày 14/09/1993 , theo quyết định thành lậpdoanh nghiệp Nhà Nớc số 880/CNN – TCLĐ , nhà máy Bia Hà Nội chính thức đợc
đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội với chức năng sản xuất kinh doanh Bia các loại vàNớc giải khát không cồn
Trang 24Tháng 11/1995 , Công ty gia nhập Tổng Công ty Rợu - Bia - Nớc giải khát Việt Nam, song vẫn tự chủ sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán độc lập theo chế độ hạchtoán kinh tế
Giai đoạn này , Công ty sản xuất ổn định với công suất trên 50 triệu lít/năm : đồngthời tiếp tục đầu t bớc 3 và bớc 4 kế hoạch cải tạo toàn diện nhằm đa công suất lên
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Căn cứ vào quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà Nớc ngày 14/09/1993 Công tyBia Hà Nội có chức năng sản xuất kinh doanh Bia và các loại Nớc giải khát khôngcồn
Hiện nay , Công ty đã và đang tiến hành sản xuất kinh doanh ba loại sản phẩm chínhbao gồm : Bia chai Hà Nội , Bia lon Hà Nội và Bia hơi
Để thực hiện tốt chức năng của mình , Công ty Bia Hà Nội đã đề ra các nhiệm vụ cụthể :
- Tổ chức sản xuất kinh doanh Bia các loại theo sự chỉ dẫn của Bộ Công nghiệp
và Tổng Công ty Rợu - Bia - Nớc giải khát Việt Nam
- Thực hiện chế đọ hoạch toán kinh tế ( lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi)
- Quản lý và sử dụng hợp lý lao động , cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn vốn doNhà Nớc cấp
- Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc , chế độ quản lý của Nhà Nớc và cơquan quản lý cấp trên
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên , bồi dỡng nâng cao trình độ vănhoá , khoa học kỹ thuật , chuyên môm cho cán bộ công nhân viên
Trang 25- Tích cực áp dụng các thành tựu Khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanhnhằm nâng cao năng suất lao động , chất lợng sản phẩm , đồng thời bảo vệmôi trờng
- Đẩy mạnh đầu t , mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở các dự án đợcduyệt
- Thực hiện tiết kiệm trong quá trình sản xuất
- Đảm bảo trật tự trị an , an toàn Nhà máy và xã hội
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của Công ty
1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất Bia của Công ty là quy trình sản xuất liên tục , khép kín , baogồm nhiều công đoạn phức tạp đòi hỏi kỹ thuật và độ chính xác cao
Quy trình sản xuất đợc thực hiện bởi phân xởng sản xuất có sự giám sát của khối kỹthuật
Nguyên liệu chính sử dụng trong quy trình sản xuất Bia bao gồm : Malt ( mầm đạimạch) , Hoa Bia (hoa Hublon) , nớc , men giống , gạo , đờng
Nguyên liệu phụ : hoá chất , dung môi và một số phụ liệu khác
Quy trình sản xuất Bia của Công ty có thể chia thành các giai đoạn sau :
* Giai đoạn nấu
Nguyên liệu là Malt , gạo , hoa Bia và đờng đợc đa vào sản xuất theo một tỉ lệ nhất
định tuỳ thuộc vào mục đích sản xuất loại Bia thành phẩm nào : Bia chai , Bia lonhay Bia hơi
Bớc 1 : Malt , gạo đợc làm sạch và xay nghiền mịn
Bớc 2 : Gạo đợc xay mịn trộn với nớc , nâng nhiệt độ qua giai đoạn hồ hoá đến
65C rồi dịch hoá 75C , sau đó đun sôi đến 120C trong một giờ
Malt đợc ngậm nớc ở nhiệt độ thờng sau đó nâng nhiệt độ 52C , 65C và 75C Dung dịch gạo đã đun sôi đợc trộn với dung dịch Malt sau một thời gian cho ra dungdịch nớc mạch nha Lấy dung dịch có độ đờng 10 cho Bia hơi , độ đờng 10,5 cho Biachai và độ đờng 12 cho Bia lon
Trang 26Dịch nha đợc cho qua bộ phận lọc bỏ bã Bia , hoa Hublon cho vào dung dịch nha đunsôi đến nhiệt độ cần thiết thì hạ nhiệt độ xuống 12C và bắt đầu đa vào giai đoạn lênmen
* Giai đoạn lên men
Bao gồm các công đoạn sau :
Công đoạn lên men sơ bộ : Nớc mạch nha sau giai đoạn nấu đợc chuyển tới thùng
chứa cho men vào với tỉ lệ 1% theo thể tích , lên men trong khoảng 24 giờ sau đóchuyển sang công đoạn lêm men chính
Công đoạn lên men chính : Qua công đoạn lên men sơ bộ , dung dịch mạch nha
đ-ợc chuyển sang công đoạn lên men chính Nhiệt độ lên men chính đđ-ợc khống chếcao nhất 15C thấp nhất 7C Thời gian lên men chính từ 5 đến 7 ngày Sau quá trìnhnày đờng biến thành cồn và CO2, độ đờng đợc hạ phù hợp với các thông số kỹ thuật Sau đó chuyển sang công đoạn lên men phụ
Công đoạn lên men phụ : Công đoạn dợc tiến hành ngay sau khi lên men chính có
tác dụng bão hoà CO2 và ổn định thành phần hoá học của Bia Thời gian lên menphụ với Bia hơi là 15 ngày , Bia chai là 20 ngày , Bia lon là 45 ngày
* Giai đoạn lọc Bia : Khi kết thúc lên men phụ , dung dịch sẽ đợc kiểm tra độ chua
, nếu đạt yêu cầu mới cho lọc Bia để loại bỏ các tạp chất hữu cơ và men có trongBia Để đợc Bia trong và có thời gian bảo quản lâu , Bia đợc lọc qua “máy lọc khungbản” và có bão hoà CO2 với Bia lon và Bia chai
Giai đoạn chiết Bia : Bia lọc xong đợc đa vào chiết ở áp suất 3kg/cm3 , chiết
xong đem thanh trùng ở nhệt độ 62C và 68C để tiêu diệt men Bia và các visinh vật sau đó đợc dán nhãn và đóng két Thời gian đảm bảo phẩm chất cácloại Bia : Bia hơi 1 ngày , Bia chai 30 ngày , Bia lon 90 ngày