BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 TIẾNG VIỆT LỚP 2 ĐỀ 1 I/ Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng 10 điểm 1 Đọc thành tiếng (5 điểm) Cho học sinh chọn và đọc 1 đoạn (đọc 2 phút) của các bài tập đọc sau 1 Sông Hương Sông[.]
Trang 1BỘ ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 TIẾNG VIỆT LỚP 2
ĐỀ 1 I/- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: 10 điểm
2 Quả tim khỉ.
Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu Bơi đã xa
bờ, Cá Sấu mới bảo:
- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi Tôi cần quả tim củabạn
Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ
-2 Trả lời câu hỏi (5 điểm)
Đọc thầm bài Sông Hương trang 72 SGK Tiếng Việt 2 tập 2
Câu 1
Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.
A màu hồng, màu vàng, màu xanh
B Màu tím, màu xanh da trời, màu xanh biếc
C Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
Câu 2
Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?
A Vào mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ Hương Giang thay chiếc áoxanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
Trang 2B Vào mùa hè, sông Hương chuyển màu rực rỡ hơn
B Vào mùa hè, sông Hương đẹp hơn
II KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống: ch hay tr? (Thời gian làm bài 5 phút)
đánh ống , .ống gậy .èo bẻo , leo èo
II Tập làm văn (5 điểm): (Thời gian làm bài 25 phút)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.
Trang 3ĐỀ 2
I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2 Đọc thầm bài “Cò và Cuốc” (TV 2 tập II- Trang 37) và làm bài tập (4 điểm)
Dựa vào nội dung bài đọc đánh dấu chéo(x) vào ô trống đặt trước các câu trả lờiđúng:
1 Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?
Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Chị bắt tép để ăn à?
Chị bắt tép có vất vả lắm không?
2 Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn
Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trêntrời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này
Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi
3 Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
Không cần lao động vì sợ bẩn
Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn
4 Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?
Trang 4Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:a) … số, cửa …., … giun, … lồng (sổ, xố)
b) sản …., … cơm, năng…, ….kho (suất, xuất)
c,… vào,… thịt, đi…, … sư, tham…, … bò (da, gia, ra)
d) … thư,… cá, con …, … thịt, … mắt, … điệp (dán, gián, rán)
e, … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ (cao, cau)
2 Tập làm văn (5 điểm)
Hãy viết 4 đến 5 câu kể về mẹ của em theo các câu hỏi gợi ý sau.
1 Mẹ em làm nghề gì?
2 Hàng ngày mẹ em thường làm những việc gì?
3 Những việc đó có ích lợi như thế nào?
Trang 51 Chuyện bốn mùa (Trang 4 – TV3/T2)
2 Ông Mạnh thắng Thần Gió (Trang 13 – TV3/T2)
3 Vè chim (Trang 28 – TV3/T2)
4 Cò và Cuốc (Trang 37 – TV3/T2)
5 Sư Tử xuất quân (Trang 46 – TV3/T2)
6 Quả tim khỉ (Trang 50 – TV3/T2)
7 Bé nhìn biển (Trang 65 – TV3/T2)
8 Cá sấu sợ cá mập (Trang 74 – TV3/T2)
II/ Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
CÂY TRONG VƯỜN
Khu vườn nhà Loan không rộng lắm Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao nhiêu làcây Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng Cây lan, cây huệ, cây hồng nóichuyện bằng hương, bằng hoa Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nóichuyện bằng quả Cây khoai, cây dong nói chuyện bằng củ, bằng rễ Phải yêu vườn nhưLoan mới hiểu được tiếng của các loài cây
Cũng trên một mảnh vườn, sao lời cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cam ngọt, lời câymóng rồng thơm như một chín, lời cây chanh chua Trăm cây trong vườn đều sinh ra từđất Đất nuôi dưỡng cây từ sữa của mình Đất truyền cho cây sắc đẹp, mùa màng Chínhđất là mẹ của các loài cây
1 Vườn nhà Loan có những cây gì? (0,5 điểm)
A Cây lan, cây huệ, cây hồng, cây mơ, cây cải
B Cây bầu, cây bí, cây khoai, cây dong
C Tất cả các loại cây ở trên
2 Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng gì? (0.5 điểm)
A Bằng hương, bằng hoa
B Bằng quả
C Bằng củ, bằng rễ
Trang 63 Nhờ đâu Loạn hiểu được lời nói của các loài cây? (0,5 điểm)
A Vì Loan rất yêu vườn cây
B Vì Loan nghe được cây nói chuyện
C Vì Bà nói cho Loan nghe
4 Cây cam có lời nói như thế nào? (0,5 điểm)
A Lời cây cam chát
B Lời cây cam chua
C Lời cây cam ngọt
5 Mẹ của các loài cây là: (0,5 điểm)
A Đất
B Mặt trăng
C Mặt trời
6 Bộ phận in đậm trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.” Trả lời cho câu
hỏi nào? (0,5 điểm)
8 Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” Trong câu sau: (0,5điểm)
“Trong vườn có rất nhiều loài cây”
9 Điền tên loài vật thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)
- Dữ như…
10 Viết vào chỗ trống câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau: (1 điểm)
a) Khi nào học sinh kết thúc năm học và được nghỉ hè
b) Học sinh bắt đầu năm học mới khi mùa nào tới
Trang 7B KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
I/ Chính tả (4 điểm)
Sân chim
Chim nhiều không tả xiết Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thòtay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyệnkhông nghe được nữa Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cànhcây sát sông
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Một người bạn mới chuyển đến lớp của em Em hãy viết lời giới thiệu về mình để làm quen với bạn đó.
Lời giải chi tiết
A KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II/ Đọc hiểu (6 điểm)
1 (0.5 điểm) C Tất cả các loại cây ở trên
2 (0.5 điểm) B Bằng quả
3 (0.5 điểm) A Vì Loan rất yêu vườn cây
4 (0.5 điểm) C Lời cây cam ngọt
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:
* Về nội dung:
Bài giới thiệu bao gồm các ý sau (mỗi ý 1 điểm)
- Tên, tuổi, lớp
Trang 8- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm
Bài viết tham khảo:
Xin chào Hùng Anh! Mình tên là Nguyễn Huy Nam, cùng là thành viên tổ 4 với cậu.Mình rất vui mừng khi lớp 2B được đón chào bạn mới Mình rất thích môn Toán vàTiếng Việt, còn Hùng Anh thì sao? À, các bạn nam của lớp mình cũng chơi bóng đá rất
cừ đấy, giờ thể dục chúng mình cùng chơi với nhau bạn nhé! Mình hy vọng chúng mình
sẽ trở thành bạn tốt và giúp đỡ nhau trong học tập
Trang 91 Chuyện bốn mùa (Trang 4 – TV3/T2)
2 Ông Mạnh thắng Thần Gió (Trang 13 – TV3/T2)
3 Vè chim (Trang 28 – TV3/T2)
4 Cò và Cuốc (Trang 37 – TV3/T2)
5 Sư Tử xuất quân (Trang 46 – TV3/T2)
6 Quả tim khỉ (Trang 50 – TV3/T2)
7 Bé nhìn biển (Trang 65 – TV3/T2)
8 Cá sấu sợ cá mập (Trang 74 – TV3/T2)
II/ Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Theo NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG
- Cuốc : loài chim nhỏ, sống ở bụi cây gần nước, chỉ bay là là mặt đất, thường kêu “cuốc,
cuốc”
- Trắng phau phau : trắng hoàn toàn, không có vệt màu khác.
- Thảnh thơi : nhàn, không lo nghĩ nhiều.
1 Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào? (0.5 điểm)
A Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
B Chị bắt tép để ăn à?
C Chị bắt tép có vất vả lắm không?
2 Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? (0.5 điểm)
A Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn.
B Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời xanh,
không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này
C Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi.
3 Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì? (0.5 điểm)
A Không cần lao động vì sợ bẩn.
B Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.
C Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn.
4 Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng? (0.5 điểm)
A Lười nhác
B Nhanh nhẹn
Trang 10C Chăm chỉ
5 Tìm từ thích hợp chỉ muông thú điền vào chỗ trống: (1 điểm)
- Đầu đuôi chuột.
- Mặt nhăn như ăn ớt.
- Nói như
- Nhát như
6 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong mỗi câu sau Viết câu hỏi đã đặt vào dòng bên dưới: (1.5 điểm)
a) Chú mèo thường phơi nắng trên mái tôn nhà tôi.
b) Khi người lạ tới nhà, chú chó sủa ầm ĩ.
c) Từ đầu làng, những anh chích chòe đang luyện giọng hòa cùng với các tiếng chim
khác
7 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: (1.5 điểm)
M: Họa mi hót rất hay ⟶ Họa mi hót như thế nào? Họa mi hót như thế nào?
a Chân vịt có màng bơi ⟶ Họa mi hót như thế nào?
b Sóc nhảy rất nhanh ⟶ Họa mi hót như thế nào?
c Công đực có bộ lông đuôi rất đẹp ⟶ Họa mi hót như thế nào?
B KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
I/ Chính tả (4 điểm)
Quả tim khỉ
- Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn
Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn tả ngắn về một mùa mà em thích theo những gợi ý sau :
– Em thích mùa nào nhất trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông?
– Em hãy tả những cảnh vật ở một mùa mà em thích
– Nêu suy nghĩ của em về những cảnh vật đó
Lời giải chi tiết
A KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II/ Đọc hiểu (6 điểm)
1 (0.5 điểm) A Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
2 (0.5 điểm) B Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa
trên trời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này
3 (0.5 điểm) B Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.
4 (0.5 điểm) C Chăm chỉ
5 (1 điểm)
- Đầu voi đuôi chuột.
- Mặt nhăn như khỉ ăn ớt.
- Nói như vượn
- Nhát như cáy
Trang 116 (1.5 điểm)
a) Chú mèo thường làm gì trên mái tôn?
b) Khi người lạ tới nhà, chú chó thường làm gì?
c) Từ đầu làng, những anh chích chòe đang làm gì để hòa cùng với các tiếng chim khác?
7 (1.5 điểm)
a) Chân vịt như thế nào?
b) Sóc nhảy như thế nào?
c) Công đực có bộ lông đuôi như thế nào?
B KIỂM TRA VIẾT
I/ Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II/ Tập làm văn (6 điểm)
Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:
* Về nội dung:
Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)
+ Em thích mùa nào nhất trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông? (1 điểm)
+ Em hãy tả những cảnh vật ở một mùa mà em thích (2 điểm)
+ Nêu suy nghĩ của em về những cảnh vật đó (1 điểm)
* Về hình thức:
- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm
- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm
- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm
Bài viết tham khảo:
Mỗi khi hè về là em lại háo hức vô cùng bởi đó là mùa mà em thích nhất Những tia nắngchói chang cùng bầu trời cao vời vợi là đặc trưng của mùa hạ Cây phượng nở hoa đỏ rực
cả một góc trời như những cây đuốc khổng lồ chiếu sáng khắp nơi Tiếng tu hú kêu vangnơi đồng quê báo hiệu một mùa quả chín Hè về mang theo bản hòa ca của những nhạc sĩ
ve sầu, luôn là thanh âm sôi động và náo nhiệt nhất Từng cánh đồng lúa trải dài một màuvàng bát ngát chờ người nông dân đến gặt hái Mùa hè có những cơn mưa rào trắng xóa
cả đất trời chợt đến rồi lại chợt đi, những cơn gió nam mát rượi đưa em vào giấc ngủ mỗitrưa nắng gắt Hồ sen nở rộ, những bông hoa khoe ra đài cao của mình dưới ánh sáng gọiong bướm đến Cây cối trong vườn đón nhận tinh hoa của đất trời để cho những trái chínmọng Mùa hè rất đẹp, là mùa luôn mang đến cho em những kỉ niệm đáng nhớ cùng giađình và người thân và cũng là mùa em mong đợi nhất
Để tải nhiều tài liệu dạy và học chất lượng bậc tiểu học, mời bạn truy cập và theo dõi trang fanpage Thư viện Tiểu học –Ươm mầm tương lai
(nhấp vào link sau và nhấp nút thích trang: https://www.facebook.com/
tangkinhcactieuhoc/ )
Hoặc liên hệ số zalo: 0973368102
Trang 121 Chuyện bốn mùa (Trang 4 – TV3/T2)
2 Ông Mạnh thắng Thần Gió (Trang 13 – TV3/T2)
3 Vè chim (Trang 28 – TV3/T2)
4 Cò và Cuốc (Trang 37 – TV3/T2)
5 Sư Tử xuất quân (Trang 46 – TV3/T2)
6 Quả tim khỉ (Trang 50 – TV3/T2)
7 Bé nhìn biển (Trang 65 – TV3/T2)
8 Cá sấu sợ cá mập (Trang 74 – TV3/T2)
II/ Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Sơn Tinh, Thủy Tinh
1 Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương Nhà
vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa Một người là Sơn Tinh, chúa miềnnon cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm
2 Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói:
- Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương Hãy đem đủ một trăm váncơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về
3 Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi
đánh Sơn Tinh Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn Nhà cửa, ruộngđồng chìm trong biển nước Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn
Trang 13dòng nước lũ Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng đồi núi cao lênbấy nhiêu Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui
Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi nhưng lầnnào Thủy Tinh cũng chịu thua
Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
- Cầu hôn : xin lấy ngưởi con gái làm vợ.
- Lễ vật : đồ vật để biếu, tặng, cúng.
- Ván : tấm gỗ phẳng và mỏng để bày thức ăn lên.
- Nệp (đệp) : đồ đan bằng tre nứa để đựng thức ăn.
- Ngà : răng của voi mọc dài, chìa ra ngoài miệng.
- Cựa : móng nhọn ở phía sau chân gà trống.
- Hồng mao : bờm (ngựa).
1 Những ai đến cầu hôn Mị Nương? (0.5 điểm)
A Sơn Tinh.
B Thủy Tinh.
C Sơn Tinh và Thủy Tinh.
2 Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, ai là người thắng cuộc?
A Sơn Tinh.
B Thủy Tinh.
C Hai vị thần hòa nhau.
3 Câu chuyện này nói lên điều gì có thật? (0.5 điểm)
A Mị Nương rất xinh đẹp.
B Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường.
Trang 14C Sơn Tinh rất tài giỏi
4 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm? (0.5 điểm)
Sơn Tinh rất tài giỏi.
5 Gạch dưới các cụm từ dùng để hỏi thời gian trong các câu hỏi sau: (1 điểm)
a) Khi nào em được đi chúc tết ông bà và người thân?
b) Lớp em học vào những ngày nào trong tuần?
6 Chọn cụm từ phù hợp để đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: (1 điểm)
Tháng nào?, năm nào?, ngày nào?
a) Tháng sáu vừa rồi, cả nhà Lan đi nghỉ mát ở Hạ Long.
b) Năm ngoái, em được đi về quê thăm ông bà.
7 Điền ch hoặc tr vào chỗ trống: (1 điểm)
a .ên đồng, lũ trẻ ngây thơ đang cười vui vẻ với mấy con diều giấy.
b Em lớn lên ở vùng iêm trũng, nơi có cánh đồng thẳng cánh cò bay.
8 Gạch dưới các từ ngữ cho biết vị trí của con người, vật hoặc sự vật trong các câu sau:
Thỏ, Gấu và Gà Trống sống trong khu rừng rất đẹp Một hôm, Gà Trống liền rủ hai ngườibạn của mình leo lên cây sồi ngắm nhìn thành phố cho rõ Thỏ và Gấu không leo câyđược nên quyết định đứng ở đỉnh núi cao để ngắm
B KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
I/ Chính tả (4 điểm)