1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại thịnh phát hà nội

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thịnh Phát Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Hà Giang
Người hướng dẫn TS. Tạ Quang Bình
Trường học Trường đại học thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PAGE BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Vũ THỊ HÀ GIANG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH PHÁT HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ kinh tế Hà Nội, 2022 BỘ GIÁ[.]

Trang 1

-VŨ THỊ HÀ GIANG

KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

THỊNH PHÁT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

-VŨ THỊ HÀ GIANG

KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

THỊNH PHÁT HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TẠ QUANG BÌNH

HÀ NỘI, 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu “Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội” là của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả

Vũ Thị Hà Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học ThươngMại, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã được sự giảng dạy và hướng dẫnnhiệt tình của các thầy cô giáo, công ty, gia đình và bạn bè

Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Quang Bình,người thầy đã tận tình quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu Những đóng góp, phản biện, lý giải của thầy là định hướng giúp tôi tìmtòi, bổ sung những điểm còn hạn chế trong quá trình hoàn thành luận văn của mình.Cùng với đó, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô giáo đãgiảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích, cần thiết trong suốt quá trình học tập

Đó là nền tảng cho quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn cũng như giúp íchcho công việc của tôi

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mạiThịnh Phát Hà Nội đã giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cung cấp những tàiliệu trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điềukiện thuận lợi để tôi có thể học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập và nghiên cứu nhưng tôi cũng khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự góp ý từcác nhà khoa học để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài của mình Một lần nữa tôixin trân trọng cảm ơn và kính chúc Quý thầy cô và các bạn luôn mạnh khỏe và trànđầy hạnh phúc!

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Vũ Thị Hà Giang

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Câu hỏi nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Kết cấu luận văn 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINHDOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Một số vấn đề chung về chi phí kinh doanh trong Doanh nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh 9

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh 10

1.1.3 Yêu cầu quản lý các khoản chi phí kinh doanh 14

1.1.4 Nguyên tắc kế toán chi phí 14

1.2 Kế toán chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp 15

1.2.1 Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối 15

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 21

1.2.2.1 Nội dung 21

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 25

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30

1.2.5 Kế toán chi phí tài chính 36

1.2.6 Kế toán chi phí khác 41

Trang 6

1.2.7 Sổ sách kế toán sử dụng 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH PHÁT HÀ NỘI 48

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

48

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thươngmại Thịnh Phát Hà Nội 48

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 49

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 50

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 53

2.1.5 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán 55

2.1.6 Chính sách kế toán của công ty 59

2.2 Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thươngmại Thịnh Phát Hà Nội 60

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 60

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 64

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 67

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 71

Trang 7

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại ThịnhPhát Hà Nội 80

3.1.1 Phương hướng 80

3.1.2 Mục tiêu 81

3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội 81

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội 83

3.3.1 Hoàn thiện kế toán chứng từ 83

3.3.2 Hoàn thiện kế toán giá vốn hàng bán 84

3.3.3 Lập dự phòng phải thu khó đòi 85

3.4 Kiến nghị 88

3.4.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 88

3.4.2 Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội 88KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây 54

Trang 10

Không nằm ngoài quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay,Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội có những cơ hội mớiđược mở ra cũng như phải đối mặt với những thách thức mới, khó khăn mới Đứngtrước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đó, đòi hỏi Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Thịnh Phát Hà Nội phải có những quyết định đúng đắn trong chiếnlược kinh doanh của mình Với ý nghĩa to lớn của mình, các thông tin về chi phíkinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội đòi hỏiphải được phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình kinh doanh Tuy nhiên, thực tế

kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát

Hà Nội hiện còn có những tồn tại nhất định, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầuthông tin về các chỉ tiêu này trong tình hình hiện tại. 

Trang 11

Mặt khác, trong nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tếthế giới như hiện nay, các chuẩn mực, quy định về kế toán đang có những thay đổi,điều chỉnh để phù hợp với tình hình hiện tại và phù hợp với thông lệ quốc tế Kếtoán nói chung và kế toán chi phí kinh doanh nói riêng phải thường xuyên cập nhậtnhững thay đổi và điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh thực tế Do đó, yêu cầu cầnthiết đặt ra đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội lànghiên cứu và hoàn thiện kế toán phần hành này hơn nữa để các thông tin về chi phíkinh doanh do kế toán cung cấp thực sự đạt hiệu quả trong việc ra các quyết địnhquan trọng thúc đẩy doanh thu, lợi nhuận giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển”.Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, tác giả đã chọn

nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại Thịnh Phát Hà Nội” Đây là một đề tài không mới và đã có nhiều tác

giả nghiên cứu, tuy nhiên nó vẫn không mất đi vai trò cả về lý luận và thực tiễn

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Công tác kế toán chi phí kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp Đứng trước thị trường cạnh tranh như hiện nay, để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp buộc phải nâng cao năng lực của mình để tối đa hóa lợi nhuận, giúpdoanh nghiệp phát triển bền vững Ở mỗi thời kỳ, giai đoạn khác nhau, các doanhnghiệp có những lựa chọn riêng để đảm bảo cho sự phát triển của mình Tuy nhiên,tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí là cách các doanh nghiệp đang thực hiện để đảmbảo sự phát triển bền vững là mục tiêu quan tâm của doanh nghiệp”

Trong thời gian gần đây, nhiều bài viết, nghiên cứu khoa học, đề tài luận vănthạc sĩ, tiến sĩ cũng đã đề cập tới vấn đề này:

Một số công trình nghiên cứu về kế toán chi phí kinh doanh cụ thể như sau:

- Luận văn thạc sỹ của học viên Vũ Thị Hồng bảo vệ tại trường Đại học

Thương Mại, năm 2019 với đề tài “Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần

Ô tô Tín Phát” Luận văn này đã khái quát hoá được những vấn đề lý luận về tổchức hạch toán chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, tìmhiểu thực tế tình hình hạch toán chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Ô tô Tín

Trang 12

Phát Luận văn đã nêu bật được thực trạng kế toán chi phí kinh doanh của công tytuy nhiên trong đề tài nghiên cứu, khi đề cập đến các giải pháp hoàn thiện chodoanh nghiệp thì tác giả vẫn chưa làm rõ được tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách

kế toán trong từng phần hành chi phí kinh doanh, chưa đánh giá rõ được tính hợp lýcủa tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động kinh doanh để đưa ra giải phápphù hợp

- Luận văn thạc sỹ của học viên Hoàng Thu Trang, bảo vệ tại trường Học

viện Tài chính, năm 2019 với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật công trình Việt Nam”.Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề mang tính lý luận về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đồng thời có những giải pháp hoàn thiện

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên luận văn chưachỉ ra được việc hạch toán chi phí cụ thể, các giải pháp hoàn thiện của tác giả chỉmang tính chunh chung chưa sát với thực tế tại đơn vị do đó tính khả thi của cácgiải pháp chưa cao

- Luận văn thạc sĩ của học viên Lê Thị Như, bảo vệ tại trường Đại học Công

Đoàn, năm 2019 với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Dương”, luận văn đã phản ánh đượcthực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vịnghiên cứu là Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Dương Từ đó tác giả cũng đưa racác định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh, giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ sách cũng như đưa ra mô hìnhkết hợp giữa kế toán tài chính và kết toán quản trị Tuy nhiên, những giải pháp nàycòn mang nhiều tính lý thuyết

- Luận văn thạc sỹ của học viên Lê Thị Thương Thương bảo vệ tại trường

Đại học Thương Mại, năm 2019 với đề tài “Kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ tạicác khách sạn trên địa bản thành phố Thái Nguyên” Luận văn này đã khái quát hoáđược những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán chi phí kinh doanh dịch vụ trong cácdoanh nghiệp kinh doanh ngành nghề khách sạn, tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán

Trang 13

chi phí kinh doanh dịch vụ tại các khách sạn trên địa bản thành phố Thái Nguyên.Luận văn đã nêu bật được thực trạng kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ của cáckhách sạn tuy nhiên trong bài nghiên cứu, chỉ nghiên cứu mang tính chất tổng quanchưa đi sâu vào một số doanh nghiệp cụ thể để làm rõ hơn thực trạng tại một sốdoanh nghiệp, các giải pháp hoàn thiện được tác giả đưa ra cũng còn khái quát.

- Luận văn thạc sỹ của học viên Nguyễn Thanh Bình bảo vệ tại trường Đại

học Thương Mại, năm 2020 với đề tài “Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổphần Pisa” Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận về kế toán chi phí kinhdoanh, phân tích thực trạng tổ chức quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.Tác giả chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và phân tích cá nguyên nhân cơ bản củahạn chế trong công tác kế toán chi phí kinh doanh của Công ty iXác định sự icầnthiết, yêu cầu, các iinguyên itắc cơ ibản ivà nội dung ihoàn thiện tổ chức kế toán chi phíkinh doanh trên góc iđộ ikế toán tài ichính và ikế toán iquản trị Đồng thời tác giả cũngđưa ra các điều ikiện cơ bản mà các cơ quan quản ilý inhà inước và ibản thân idoanhnghiệp icó thể đáp iứng iđược tại doanh nghiệp ở Việt Nam

Như vậy, itất cả icác đề tài itrên đều đề icập đến inhững vấn iđề liên iquan đến ikếtoán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp iiKế thừa inhững inội dung của những đềtài itrước iđây tôi iiđã tiếp iitục nghiên iicứu làm irõ những vấn đề lý luận, xem xét iđánhgiá ivà hoàn ithiện kế itoán chi phí kinh idoanh tại iCông ty Cổ phần Đầu tư và

iThương mại Thịnh Phát Hà Nội, ido đó có thể khẳng định đề tài mang tính độc lập

và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước iđây

Trang 14

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài nhằm nghiên cứu, hoàn thiện công tác kế toán chiphí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội.Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích, hệ thống hóa làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán

chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội Đồng thời cũng chỉ ranhững ưu điểm và hạn chế tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kếtoán chi phí kinh doanh tại công ty dưới góc độ kế toán tài chính”

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong các

doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội Chỉ rõ những ưu điểm, những hạnchế và nguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại ThịnhPhát Hà Nội

4.2 Phạm vi

” Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại Công ty Cổ phần

Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

Phạm vi thời gian: Số liệu trình bày trong bài nghiên cứu khoa học được

lấy từ số liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội tronggiai đoạn 2019-2021

Trang 15

 Nội dung nghiên cứu:

- “Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở kế toán chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp dưới góc độ kế toán Tài chính của doanh nghiệp

- Trên góc độ kế toán tài chính, đề tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ

những quy định của Chuẩn mực và Chế độ kê toán hiện hành về chi phí kinh doanh

5 Câu hỏi nghiên cứu

Để có thể đạt được các mục tiêu nghiên cứu kế toán chi phí kinh doanh củaCông ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội nhằm trả lời một số câuhỏi nghiên cứu sau”:

- Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong các doanhnghiệp?

- Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Thịnh Phát Hà Nội được thực hiện thế nào trên góc độ kế toán tàichính?

- Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mạiThịnh Phát Hà Nội đã đạt được những thành tựu như thế nào trên góc độ kế toán tàichính? Và có những tồn tại nào cần phải hoàn thiện?

- Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội?

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài: “Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội”, tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên

 Phương pháp tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về đơn vị nghiên cứu

Trang 16

Từ việc lựa chọn đề tài nghiên cứu và lựa chọn đơn vị để thực hiện nghiêncứu, tác giả đã tìm hiểu các thông tin về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mạiThịnh Phát Hà Nội bằng cách nghiên cứu: tài liệu về công ty, các bài báo, thông tin

về kế toán, chứng từ,

 Phương pháp quan sát

Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Thịnh Phát Hà Nội, tôi đã trực tiếp quan sát đồng thời học hỏi quytrình làm việc, cách hạch toán chi phí kinh doanh, về công tác luân chuyển, xử lýchứng từ tại phòng kế toán của Công ty

“ Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Tài liệu lý luận: Bao gồm Thông tư 200/2014 của Bộ Tài Chính, chứng từ,

sổ sách, báo cáo tài chính, hệ thống Tài khoản kế toán, chuẩn mực kế toán ViệtNam và quốc tế, luật kế toán, các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toánhiện hành, giáo trình kế toán tài chính của một số trường đại học, các bài viết về kếtoán đã được công bố

- Tài liệu thực tế: Các chứng từ gồm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT các

loại sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản chi phí kinh doanh Phương pháp này cho cáckết quả chính xác và đầy đủ về thông tin số liệu của công ty”

6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hànhthống kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ,bảng biểu để phân tích, tổng hợp và đánh giá, so sánh giữa thực tế hoạt động vớicác văn bản quy định và thông tư hướng dẫn của Nhà nước”

Trang 17

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổphần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội

Trang 18

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về chi phí kinh doanh trong Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh

Theo tác giả Đặng Thị Hòa (2006): “Chi phí là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, tài sản cùng như sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, nhà quản trị các cấp cân phải hiểu về khái niệm, bản chất, cũng nhưnội dung của chi phí, đê thực hiện tốt chức năng quan trị cùa mình”

Tác giả Đoàn Ngọc Quế (2014) cho rằng: “Trong mọi hoạt động của doanhnghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức laođộng… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí, như chiphí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công”

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảmlợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấutrừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, khôngbao gồm khoản phân phối cho cồ đông hoặc chủ sở hữu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 (VAS 01): “Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

Nhìn chung thì, “Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạtđược một mục đích cụ thể” (Hongren et al., 2012) “Hay nói cách khác thì đó là tổng

số tiền mà doanh nghiệp phải chi ra để thực hiện các hoạt động kinh tế như sảnxuất, kinh doanh, giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cầnthiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh”

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh và chi phí khác

Trang 19

Khái niệm chi phí kinh doanh chỉ ra 3 đặc trưng có tính chất bắt buộc sau đây:

- Chi phí kinh doanh phải là sự hao phí vật phẩm và dịch vụ;

- Sự hao phí vật phẩm và dịch vụ phài liên quan đến kết quả, điều này cónghĩa là không phải mọi sự hao phí vật phẩm đều là đối tượng của tính chi phí kinhdoanh, mà chỉ những hao phí nào liên quan đên mục tiêu tạo ra và thực hiện kết quảhoặc duy trì năng lực sản xuất cần thiết của doanh nghiệp mới nằm trong khái niệmchi phí kinh doanh

- Những hao phí vật phẩm liên quan đến kết quả của doanh nghiệp phải đượcxác định giá trị, nghĩa là phải được đo bằng đơn vị tiền tệ”

1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh

1.1.2.1 Phân loại chi phi theo công dụng của chi phí

Chi phí sản xuất của DN là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và tùy thuộc vào đặc điểm kinh

tế kỹ thuật của từng hoạt động, chi phí sản xuất được sắp xẽp thành những khoanmục có nội dung kinh tế khác nhau

Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất chia thành 03 khoản mục: Chiphí nguyên vật liệu sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất được chia thành 04 khoản mục:Chi phí nguyên vật liệu sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung

Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất bao gồm haikhoản mục chính là: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tàichính và các chi phí khác

Chi phí quản lý DN bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tồ chức

và quan lý quá trình SXKD nói chung trên góc độ toàn DN Khoản mục này baogồm các chi phí như chi phí văn phòng, tiền lương và các khoán trích theo lươngcủa nhân viên quản lý DN, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý DN, các chi phídịch vụ mua ngoài khác

Trang 20

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Loại chi phí này trong một số doanh nghiệp thường chiếm một tỷ lệ đáng kểtrong tổng chi phí, xác định nguyên nhân biên động chi phí Do đó, cũng ít gây ra sựsai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận, từng quá trình sản xuất kinh doanh”

- “Chi phí gián tiếp: là nhưng chi phí chung phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí khác nhau, bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí côngphụ, chi phí quảng cáo Do liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhaunên nguyên nhân gây ra chi phí gián tiếp thường phải được tập chung, sau đó lựachọn tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí gián tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.Tuy nhiên, mỗi đối tượng chịu chi phi thường chỉ phù hợp với một tiêu thức phân

bổ nhất định

Dựa vào cách phân loại chi phí theo tiêu thức này, nhà quản trị nhận thức vàlựa chọn phương pháp tập hợp, phân bô chi phí thích hợp từ dó đưa ra quyết địnhchính xác hơn”

1.1.2.3 Phân loại chi phí theo moi quan hệ với thời kỳ xác định kết quả

Trang 21

Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóakhi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hànghóa tồn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phítổn để xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, chi phí sản phẩm có đặc điếm là thời kỳphát sinh chi phí sản phẩm và thời kỳ ghi nhận chi phí sản phẩm trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh thường khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ giữa sảnlượng sản xuât với sản lượng tiêu thụ trong từng thời kỳ.

+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tínhhết vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinhdoanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính vào phítổn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được phân loại thành:Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức

độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn

vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh.Biến phí có thể biểu diễn bàng phương trình sau:

y = ax

Với y: Tổng biến phí

a: Biến phí đơn vị

x: Mức hoạt động

Biến phí được chia thành 2 loại:

•Biến phí tỷ lệ (Biến phí thực thụ) là nhừng biến phí có sự biến động cùng tỷ

lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh Đường biểu diễn của chúng lá mộtđường thăng như đồ thị trên Ví dụ: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp (tra lương theo san phâm), gia vốn hang ban (doanh nghiệp thươngmại), chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng là biến phí tỷ lệ, vì chúng biến đổicùng một ti lệ với mức độ hoạt động

Trang 22

Biến phí cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biếnđộng liên tục cúa mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đómới dẫn đến sự biến động về chi phí Chi phí lương của thợ bảo trì máy móc thiết bị

là một ví dụ Thợ bảo trì thường nhận lương theo thời gian, do đó khi số lượng sảnphẩm được sản xuất tăng lên thì công việc của họ cũng nhiều lên, nhưng tiền lươngvẫn giữ nguyên, đến một mức nào đó sẽ phải tăng lương cho họ và mức độ hoạtđộng vẫn tiếp tục tăng lên trong khi người thợ bảo trì máy móc thiết bị vẫn giừnguyên mức lương mới cho đến lần gia tăng sau đó

Chi phí cố định (định phí) Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổihoặc rất ít thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp Địnhphí có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:

y = b

với y: định phí

b: hằng số

Định phí có thể chia làm 2 loại sau:

•Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý Những định phí này có hai đặc điểm;

-Có bản chất lâu dài: Giả sử khi một quyết định mua sắm hoặc xây dựng cácloại tài sản cố định được thực hiện thì nó sẽ liên quan đến việc kinh doanh của đơn

vị trong nhiều năm;

-Không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặckhi hoạt động sản xuất bị gián đoạn

•Định phí tuỳ ý (định phí không bắt buộc) là những chi phí có thế thay đổitrong từng kỳ kê hoạch do nhà quán trị quyết định Vì vậy, định phi này còn gọi làđịnh phí quản trị Những định phí này có hai đặc điểm:

-Có bản chất ngắn hạn;

Trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần cùa nó bao gồm cả yếu tô bât biên

và yếu tô khả biến, ơ mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện

Trang 23

các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bán nó thể hiệnđặc điểm của biến phí.”

1.1.3 Yêu cầu quản lý các khoản chi phí kinh doanh

Hiện nay khi tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng được nâng cao thì sảnphẩm chỉ được khách hàng chấp nhận khi chất lượng đảm bảo và có giá bán hợp lý.Vậy nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí

để hạ giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo chấtlượng cao, từ đó doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc và được tin tưởng trongngành

Có một thực tế rằng nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay còn theo đuổi nhữngmục tiêu trước mắt, những hoạt động trên bề nổi mà chưa đặt ra một chiến lược lâudài vững chắc Cụ thể như: để giới thiệu một loại sản phẩm hoặc tạo uy tín trên thịtrường các doanh nghiệp thường mở các chiến dịch quảng cáo rầm rộ, tiếp thịkhuyến mại sản phẩm làm tăng chi phí tiêu thụ nhưng thường không tìm cách cảitiến chất lượng sản phẩm bằng cách áp dụng công nghệ mới Như vậy để hoạt độngkinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả đạtđược, phải tự bù đắp chi phí bằng chính khoản thu nhập của mình đảm bảo có lợinhuận tăng tích luỹ, mở rộng quy mô kinh doanh Chính vì vậy, yêu cầu quản lý đốivới chi phí sản xuất kinh doanh là cấp thiết tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường

1.1.4 Nguyên tắc kế toán chi phí

Nguyên tắc kế toán chi phí được xác định như sau:

- “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinhtrong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”

- Việc ighi nhận ichi phí ingay cả khi chưa iđến kỳ hạn ithanh toán nhưng cókhả năng ichắc ichắn sẽ iphát sinh nhằm iđảm bảo nguyên itắc thận itrọng và bảo toànvốn iChi phí và ikhoản doanh ithu do nó tạo ira phải iđược ghi inhận đồng ithời theonguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể

Trang 24

xung đột với inguyên itắc ithận trọng itrong ikế toán, thì ikế toán phải căn icứ ivào bảnchất và các Chuẩn imực kế itoán iđể phản ánh igiao dịch một cách itrung thực, ihợp lý.

- iMỗi doanh nghiệp cihỉ có thể áp idụng một trong ihai phương ipháp kế itoánhàng tồn kho: iiKê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ iDoanh nghiệp khi đãlựa ichọn phương ipháp kế toán thì iphải áp idụng nhất iquán trong imột năm tài ichính

iTrường hợp iáp dụng iphương pháp kiểm ikê định kỳ, icuối ikỳ kế itoán phải ikiểm kê

iđể ixác định igiá itrị hàng itồn kho icuối kỳ

- iiKế toán iiphải itheo iidõi iichi itiết các iiikhoản ichi iphí iiphát sinh iiitheo iyếu iitố, itiềnlương, iiinguyên ivật iiliệu, iichi phí iimua ngoài, iiikhấu hao iiTSCĐ

- iiCác khoản ichi phí ikhông được iicoi là chi iphí tính ithuế iTNDN theo quy iđịnhcủa iLuật thuế inhưng có iđầy đủ hóa iđơn ichứng iitừ và iđã hạch iitoán đúng itheo iChế độ

iikế toán ithì không iiđược ghi igiảm ichi iphí kế iitoán mà iichỉ điều ichỉnh itrong iquyết itoánthuế iTNDN iđể làm iităng số iithuế iTNDN iphải iinộp

- iCác tài ikhoản iphản ánh ichi phí ikhông có số idư, icuối kỳ ikế toán iphải ikếtchuyển itất cả icác khoản ichi phí iphát sinh itrong kỳ iđể xác iiđịnh ikết iquả kinh idoanh

1.2 Kế toán chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp

1.2.1 Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01) ra đời nhằm mục đích quy định vàhướng dần các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu

tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp được thống nhất theo xu hướng hội nhậpquốc tế và được ban hành kèm theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày31/12/2002 Theo đó, kế toán chi phí sàn xuất cần tuân thủ các nguyên tắc kế toánsau:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực

tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở

Trang 25

dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai.

Nguyên tắc hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở

giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũngnhư không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt độngcủa mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tàichính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính

Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài

sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theogiá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

Trang 26

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu

thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kểbáo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáotài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc cácsai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phảiđược xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Ghi nhận chi phí:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau”.[3]

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Kế toán hàng tồn kho

Chuẩn imực kế itoán số 02 (VASv02) - iKế toán hàng tồn kho iđược iban ihành vàcông bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ingày 31/12/2001 của iBộ trưởng Bộ

iTài chính iMục đích của ichuẩn mực này là iquy định và ihướng dẫn các inguyên itắc

và iphương pháp kể toán hàng tồn kho, gồm: iXác định igiá trị và ikế toán iihàng tồnkho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể

Trang 27

thực ihiện iđược và iphương pháp tính igiá trị ihàng tồn kho ilàm icơ sở ighi isổ kế itoán

và lập ibáo cáo tài chính

Đối tượng điều chỉnh của chuẩn mực hàng tồn kho như tài sản được giữ đểbán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường (hàng hóa, thành phẩm), hay đangtrong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang (bán thành phẩm hay các sản phẩm dởdang) và các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất Như vậy, đối tượng điềuchỉnh của chuẩn mực này cũng chính là đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Nội dung chính của chuẩn mực đề cập đến và cách xácđịnh giá trị của hàng tồn kho theo phương pháp giá gốc”

Theo VAS 02, “khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chiphí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa diêm và trạng thái hiện tại”

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khối chi phí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đôi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sàn xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sán phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí báodưởng máy móc thiết bị, nhà xưởng và chi phí quán lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Trang 28

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chi được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sàn phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thề thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính”.[3]

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kê toán số 04 (VAS 04) — Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực kế toán iViệt Nam số 03, i04 (VAS 03, 04) được iban hành itheo

iquyết định isố 149/2001/ỌĐ-BTC ngày 31/12/2001 của iBộ trường Bộ Tài ichính quyđịnh và ihướng dẫn icác inguyên tắc và iphương ipháp kế toán tài sản cố định i (hữuhình và vô hình), gồm: iTiêu chuẩn itài sản icố định, ixác định giá trị iiban iđầu, chi iphíphát isinh isau ghi inhận iban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận iban đầu, ikhấu hao,

ithanh lý itài sản icố định và imột số iquy định ikhác làm icơ sở ighi isổ kế itoán và ilậpbáo cáo tài chính

Trang 29

Theo VAS 03 ivà VAS 04 thì:

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp vớilợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp, số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giátrị củaa các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt độngtrong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vôhình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐhữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sàn khác

Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phảitrích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kỳ

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, vìvậy việc tính toán, xác định, theo dõi chi phí khấu hao TSCĐ luôn là công tác quantrọng trọng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Ngoài chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa tài sản cố định cùngảnh hưởng tới chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiệntrênn phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạngthái tiệu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hừu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kê chất lượng sản phẩmsản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sán xuất mới làm giảm chi phí hoạt động củatài sản so với trước

Trang 30

Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phụchoặc duy trì khá năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sàn theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ”.[3]

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2.1 Nội dung

“Giá vốn hàng bán để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phísửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạtđộng (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầutư…”[4]

Để tính giá thực tế thành phẩm, hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trongcác phương pháp sau:

“Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi

xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tếcủa lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền:

Kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ởthời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân

đã tính

Để xác định được giá vốn hàng bán đối với các doanh nghiệp thương mại thìphải xác định được giá thực tế hàng hóa xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổcho hàng tiêu thụ Giá thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo công thức:

Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, trước hết

phải tính giá đơn vị bình quân của từng sản phẩm, hàng hóa

Trang 31

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá trị thực tế hàngtồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế hàngnhập trong kỳ

Số lượng hàng tồnđầu kỳ +

Số lượng hàng nhậptrong kỳ

Theo phương pháp bình quân thời điểm (bình quân sau mỗi lần nhập): Sau

mỗi lần nhập kho kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại vật tư, hànghóa Căn cứ vào đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập và số lượng hàng bán ra kếtoán xác định được giá thực tế của hàng xuất kho

Giá bình quân sau

Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên

giả định là hàng hoá được mua trước thì được xuất trước, và lấy đơn giá xuất bằngđơn giá nhập Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của nhữnglần nhập sau cùng.[4]

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

Trong quy trình bán hàng, khi kế toán lại được hóa đơn và phiếu xuất kho từthủ kho, khi thực hiện ghi nhận doanh thu, kế toán cũng thực hiện ghi nhận giá vốncho khoản doanh thu bán hàng đó

Chứng từ sử dụng:

- iHóa iđơn GTGT;

- Phiếu imua hàng,

- Phiếu iNhập kho,

- Phiếu iXuất kho,

- Phiếu ixuất kho hàng igửi đại lý

- Bảng itổng hợp inhập, xuất, tồn hàng hóa, Bảng iphân bổ giá vốn và một sốchứng từ khác…

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Các tài khoản được sử dụng chủ yếu là: Tài khoản 632, Tài khoản 156, Tàikhoản 155, Tài khoản 154 …

Trang 32

Trong đó tài khoản chủ yếu và quan trọng phản ánh giá vốn là Tài khoản 632.Tài khoản 632 phản iánh trị giá thực tế của số isản phẩm, ihàng hóa, dịch vụ, ibất độngsản đầu tư; igiá thành sản xuất icủa sản iphẩm xây liắp bán itrong kỳ iTài khoản 632không icó số dư icuối kỳ.

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giá vốn hàng bán theo hướngdẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

 Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa (kể cả sản phẩm dùng làm thiết bị,phụ tùng thay thế đi kèm sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ hoàn thành được xác định là

đã bán trong kỳ, kế toán ghi Nợ TK 632 đồng thời ghi Có các TK 154, 155, 156,

157 …

 Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vàochi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoảnchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm

số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơnchi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi Nợ TK 632 đồng thời ghi Có TK 154 hoặc Có

TK 627

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra, kế toán ghi: Nợ TK 632 đồng thời ghi Cócác TK 152, 153, 156, 138 (1381) …

- Phản ánh chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi Nợ TK 632 đồng thời ghi Có

TK 241

 Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số

đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi Nợ TK 632 đồngthời ghi Có TK 229

Trang 33

- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số

đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi Nợ TK 2294 đồng thời ghi

Có TK 632

 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:

- Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi Nợ

TK 632 (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) đồng thời ghi Có TK 2147

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếukhông thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi Nợ TK 632 (chi tiết chiphí kinh doanh BĐS đầu tư); Nợ TK (nếu phải phân bổ dần) đồng thời ghi Có các

- Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi: Nợ TK 632 (chi tiếtchi phí kinh doanh BĐS đầu tư); Nợ TK 133 và đồng thời ghi Có các TK 111,

Nợ TK 133 đồng thời ghi Có các tài khoản liên quan

- Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đãthực tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ TK 335 đồng thời ghi Có TK 154

Trang 34

- Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghigiảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi: Nợ TK 335 đông thời ghi Có TK

154 và Có TK 632 (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chiphí thực tế phát sinh)

 Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:

153, 154, , 155, 156 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêuthụ trong kỳ); Có TK 241 (giá trị khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuấtdùng cho hoạt động đầu tư xây dựng); Có TK 632 (giá trị khoản CKTM, GGHB của

số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ)

 Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu

tư, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK632.[4]

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu được tác giả tổng hợp lại trong sơ đồdưới đây:

Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 35

viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển sảnphẩm hàng hóa đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương.

+ Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sảnphẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế dùng choviệc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như bàn ghế, máy

vi tính, dụng cụ đo lường

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: tiền thuê khobãi, bốc vác, vận chuyển hàng bán

+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí khác đã chi ra bằng tiền phục

vụ cho hoạt động bán hàng bao gồm: chi phí quảng cáo, chào hàng, chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí hội nghị”

- Phiếu xuất kho NVL, CCDC, hàng hóa;

- Bảng khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ;

- Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, Bảngthanh toán tiền lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, Báo cáo quyết toán thuếTNCN, bảng tạm ứng lương;

- Bảng kê Hóa đơn GTGT phát sinh trong kỳ, Tờ khai Thuế GTGT, Giấy nộp

tiền vào ngân sách nhà nước, …

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản phản ánh ichi phí thực tế phát isinh trong iquá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp DV, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng

Trang 36

cáo sản phẩm, ihoa hồng ibán hàng, ichi phí bảo ihành sản phẩm, ihàng hoá, ichi phí

ibảo quản, iđóng gói, ivận chuyển, , tài khoản 641 - iChi phí bán hàng

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411 Chi phí nhân viên

TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì

TK 6413 Giảm giá hàng bán

TK 6414 Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6415 Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi: Nợ TK 641 đồng thời ghi Có các TK 152, 153, 242

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 đồng thời ghi

Có TK 214

Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax ), chi phíthuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bánhàng, ghi: Nợ TK 641; Nợ TK 133 (nếu có) đồng thời ghi Có các TK 111, 112, 141,331,

Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng:

- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Trang 37

+ Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ

TK 641 đồng thời ghi Có TK 335 (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưngchưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn) hoặc Có TK 352 (Nếu đơn vị trích trướcchi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)+ Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 335, 352;

Nợ TK 133 đồng thời ghi Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,

- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn vàliên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nhiều kỳ, định kỳ kế toántính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi: Nợ TK

TK 352

- Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả

về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập:

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dựphòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưngchưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi: Nợ

TK 6415 đồng thời ghi Có TK 352

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dựphòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưngchưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí: Nợ TK 352đồng thời ghi Có TK 6415

 Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo

Trang 38

- Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng

để khuyến mại, quảng cáo:

+ Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thutiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi: Nợ

TK 641(chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)đồng thời ghi Có các TK 155, 156.+ Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉđược nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải muasản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kếtoán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợpnày bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá(không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại chokhách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong

hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tàichính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua(như hàng hóa nhận giữ hộ)

+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất sốhàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị sốhàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156 (theo giá trị hợp lý) đồng thờighi Có TK 711

 Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn

cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 641 (6412, 6413, 6417, 6418) đồngthời ghi Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)

Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kêkhai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi: Nợ TK 133 đồng thời ghi Có

TK 3331

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng

Trang 39

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bênngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:Nợ TK 641 (chi phí

SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) đồng thời ghi Có các TK 152, 153, 155, 156

Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:Nợ TK 133 đồng thời ghi Có TK 3331

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhânviên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Nợ TK 353 (tổng giá thanhtoán) đồng thời ghi Có TK 511; Có TK 33311

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVLdùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 đồng thời ghi Cócác TK 152, 153, 155, 156

Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộliên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từliên quan, ghi: Nợ TK 641; Nợ TK 133 (nếu có) đồng thời ghi Có TK 3388

 Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi: Nợ TK641; Nợ TK 133 đồng thời ghi Có TK 131

 Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi: Nợ các TK 111,112, đồng thời ghi Có TK 641

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tàikhoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 911 đồng thời ghi Có TK641”.[4]

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu được tác giả tổng hợp lại trong sơ đồdưới đây:

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí bán hàng (Phụ lục)

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.1 Nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản

lý hành chính và quản lý chung của toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanhnghiệp cũng là chi phí thời kỳ bao gồm:Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp baogồm tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 40

-Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.

-Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp

-Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp Thuế, phí, lệ phí, thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí và lệ phí khác

-Chi phí dự phòng: dự phòng nợ phải thu khó đòi

-Dịch vụ mua ngoài, dịch vụ khác đã chi bằng tiền khác phục vụ cho hoạtđộng quản lý doanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại, phí tiếp khách, công tácphí phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.[4]

- Phiếu xuất kho NVL, CCDC, hàng hóa;

- Bảng khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ;

- Bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, Bảngthanh toán tiền lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, Báo cáo quyết toán thuếTNCN, bảng tạm ứng lương;

- Bảng kê Hóa đơn GTGT phát sinh trong kỳ, Tờ khai Thuế GTGT, Giấy nộptiền vào ngân sách nhà nước, …

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản phản ánh các khoản chi phí chung của doanh nghiệp như chi phí vềlương nhân viên bộ phận, chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhânviên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lập quỹ dự phòng trợcấp mất việc làm

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Ngày đăng: 28/02/2023, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w