Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau năm 1975, nước ta bước vào công cuộc xây dựng và phát triển đấtnước Trong những năm đầu sau giải phóng, chúng ta tập trung chủ yếu vàokhôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh Chúng ta không thể khôngnhắc tới sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô, Trung Quốc
Sau đó, cùng với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, cuộccải cách kinh tế 1986, đã thực sự tạo ra sự chuyển biến to lớn cho sự pháttriển kinh tế Việt Nam Cuộc cải cách kinh tế đã đưa nền kinh tế nước ta từ …bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy, nó
mở đầu nèn kinh tế hội nhập và phát triển cùng thế đưa nước ta phát triểncông nghiệp hoá, hiện đại hoá,không thể không nói đến một yếu tố quan trọngđối với nền kinh tế còn non yếu như nước ta là nguồn vốn đầu tư, trong đóvốn đầu tư trực tiếp là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng Để tìm hiểu thựctrạng đề ra các giải pháp thu hút nguồn vốn này, ta không thể không tìm hiểuvai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN)
Bài tiểu luận này sẽ trình bày về vai trò của nền kinh tế vai trò của đầu
tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 2PHẦN NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1 Khái niệm về đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là một hình thức của di chuyển quốc tế về vốn , trong
đó vốn được di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác để thực thiện mộthoặc một số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia
Thực chất của đầu tư quốc tế là sự vận động của tiền tệ và tài sản giũacác quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ giũa các yếu tố sản xuất ,tạo điêù kiện chonền kinh tế giữa các quốc gia phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế toàn cầu nói chung
2 Các hình thức của đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế gồm có 2 hình thức là:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài
2.1 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa cácquốc gia ,trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hànhcác hoạt động về sử dụng vốn Nói cách khác, đầu tư gián tiếp nước ngoài là
là một loạ hình đầu tư quốc tế mà quyền sở hữu tách rời quyến sử dụng đốivới một tàI sản đầu tư Chủ đầu tư nước ngoaì có thể đầu tư dưới hình thứccho vay và hưởng lãI suất hoạc đầu tư mua cổ phiếu ,tráI phiếu ,và hưởng lợitức ,
2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoàI (FDI) là một lạo hình của đầu tư quốc tế,trong đó người sử hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và diều hànhhoạt động sử dụng vốn
Về thực chất ,FDI là sự đầu tư của các công ty nhằm xây dựng các cơ
sở ,chi nhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay tong phần cơ sở đó Đây
Trang 3là loại hình đầu tư ,trong đó chủ đầu tư nước ngoàI tham gia đóng góp một sốvốn đủ lớn vào việc sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và cho phép họ trực tiếptham gia quản lý ,điều hành đối tượng đầu tư
b Nguồn vốn
FDI chủ yếu được thực hiện từ nguồn vốn tư nhân ,vốn của công tynhằm mục đích thu được lợi nhuộn cao hơn việc triển khai hoạt động sản xuấtkinh doanh ở nước ngoài
c Đặc điểm của đầu tư nước ngoài
+ Các chủ đầu tư nước ngoài phả đống góp một số tối thiểu vào vốnpháp định, tuỳ theo luật lệ của mỗi nứớc
+ Quyền quản lý ,điều hành đối tượng đầu tư tuỳ thuộc vào mức độ vốngóp >Nếu góp 100% vốn thì đối tượng đầu tư hoàn toàn do chủ đầu tư nướcngoàI điều hành và quản lý
+ Lợi nhuậntừ hoạt động sản xuất đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và được phân chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp
+ FDI được xây dung thông qua việc xây dung doanh nghiệp mới, mualại toàn bộ hay tong phần doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất hoặc mua cổphiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
d Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong thực tiễn ,FDI được thực hiện theo nhiều hình thức đầu tư khácnhau, trong đó những hinh thức được áp dụng phổ biến bao gồm:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác inh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàI
Tuỳ vào điều iện của tong nước ,các hình thức đầu tư trên đước ápdụng ở múc độ khác nhau
Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư ,chính phủcác nước sở tại còn lập ra các khu vực ưu đãI đầu tư trong lãnh thổ nước mìnhnhư : khu chế xuất ,khu công nghiệp tập trung , khu công nghệ cao và đặc khu
Trang 4kinh tế, đồng thời còn áp dụng các hợp đồng xây dung _ kinh doanh chuyểngiao (B.T.O)_xây dung chuyển giao kinh doanh (B.O.T) và xây dung chuyểngiao (B.T).
II VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:
1 Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng
Vốn cho đầu tư phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nước vàvốn từ nước ngoài Đối với các nước lạc hậu ,sản xuất còn ở trình độ thấp,nguồn vốn tích luỹ trong nước còn hạn hẹp thì vốn ĐTNN có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở các nước này, có nhiều tiềmnăng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhưng do trình độ sản xuất còn thấpkém, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nên chưa có điều kiện khai thác cáctiêm năng ấy Các nước nàychỉ có thể thoát ra khỏi cáI vòng luẩn quẩn của sựđói nghèa bằng cách tăng cường đầu tư phát triển sản xuất, tạo ra mức tăngtrưởng inh tế cao và ổn định Để thực hiện được việc này các nước đang pháttriển cần có nhiều vôn đầu tư Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới
có nhiều nước nắm trong tay một khối lượng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu
tư ra nước ngoàI thì đó là cơ hội để các nướcđang phát triiển có thể tranh thủnguồn vốn đầu tư nước ngoài vào việc phát triển kinh tế
Ở nhiều nước đang phát triển, vốn đầu tư nước ngoàI chiếm tỷ lệ đáng
kể trong tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, trong đó cómột số nướchoàn toàn dựa vào vốn đầu tư của nước ngoài, đạc biệt là ở giai đoạn đầu của
sự phát triển kinh tế.Để đánh giá vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,chúng ta có thể xem xét tỷ kệ VĐTTTNN trong tổng sản phẩm quốc dânởmột số nước đã thục hiện khá thành công chiến lựoc thu hút vốn đầu tưnước ngoài, có tỷ l FDI/GNP trung bình khoảng trên 10% như: braxin 11.1%
Columbia 15,8%, venexuela 10%, hongkong 15,2%, indonexia10,9%.Một số nước tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoàI có tỷ lệ cao hơn 20% nhưArgentina 23,9%, malayxia 26,6% và đặc biệt là singapore có tỷ lệ này rấtcao:65,3%
Trang 5Tỷ lệ FDI/GNP của Việt nam năm 1991 là 8,5%, năm 1994 là khoảng10%.đ.Con số này chứng tỏ Việt Nam đã khá thành công trong viẹc thu hútvốn ĐTTTNN.
Xu hướng tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài đang là hướng chung trong
sự phát triển kinh tế quốc tế , nhằm tăng cường hợp tác sản xuất và liên kếtkinh tế giữa các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Xu hướng nàyxuâts phát từ lợi ích của các quốc gia , khi tham gia vào lao động quốc tế cácnước sẽ phát huy được thế mạnh của mình đẻ phát triển nền kinh tế
2 Chuyển giao công nghệ:
Khi đầu vào một nước nào đó , chủ đầu tư không chỉ chuyển vào đóvốn bằng tiền mà còn chuyển vào cả vốn hiện vật máy móc, thiết bị, nguyênvật liệu…(hay còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình như chuyên gia kỹthuật công nghệ, tri thức khaohọc bí quyưết quản lý, năng ực tiếp cận thịtrường ( hay còn gọi là công nghệ mềm ).Thông qua hoạt dộng ĐTTTNN ,quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện tương đối nhanh chóng vàthuận tiện cho cả bên đầu tư cũng như bên nhận đầu tư
Một trong nhưng trở ngại lớn nhất trên con đường phát triên kinh tế củahầu hết các nước đang phát triển là trình đọ khoa học kỹ thuật công nghệ cònlạc hậu Trong thời đại khoa học công nghệ hát triển như vũ báo hiện nay thìcác nước đang phát triển tự nghiên cứa để phát triển khoa học kỹ thuật côngnghệ cho kịp với các nước phát triển và vô cùng khó khăn và tốn kém Conđường nhanh nhất để phát triển kỹ thuật công nghệ và trình độ sản xuất củacác nước này là phải biết tậnđụng những thành tựa của các nước tiên tiếnthông qua chuyển giao công nghệ Mặc dù việc tiếp nhận công nghệ của cácnước này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng đây cũng là lợi ích căn bảncủa các nước khi tiép nhận ĐTTTNN
Đối với Việt Nam, chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá, công nghệ còn lạc hậu, việc tiếp nhận khoa học công nghệ của
Trang 6các nước tiên tiến là điều kiện, chiến lược phát triển không thể thiếu, đặc biệtthông qua con đường ĐTTTNN.
3 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển nó
để thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.Đây cũng là điểm nút của các nước đang phát triển thoát khỏi caí vòng luẩnquẩn của đói nghèo Thực tiễn kinh nghiệm của nhiều nước cho thấyquốc gianào biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên trong ngoài biến
nó thành các nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh
2) Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với mức tăng trưởng xuất khẩu
Thực tế tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển , nhất là NIC, đãchứng minh thêm cho nhận định trên đây.Rõ ràng là hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoàI đà góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nướcđang phát triển Nó là tiền đề , là chỗ dựa vững để khai thác những tiềm năng
to lớn ở các nước nhằm phát triển nền kinh tế
Trang 71995.
Mức tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thường do nhân tốtăng đầu tư là chủ yếu, nhờ đó các nhân tố khác như tông số lao động được sưdụng , năng suất lao động cũng tăng lên theo Vì vậy có thể thông qua tỷ lệđầu tư tực tiếp nước ngoàI trong tổng đầu tư để đánh giá vai trò của đầu tưnước ngoàI đối với tăng trưởng kinh tế Lấy ví dụ như trường hợp củaSingapore, thời kỳ từ 1972-1980 đạt mức tăng trưởng trung bình là 8% , trong
đó tư bản đầu tư là 6,8%, sức lao động là 2.1%, còn nhân tố năng suất laođộng là -0.9% Như vậy tư bản đầu tư chiếm tới 80%trong tăng trưởng kinh tếcủa Singapore
Tổng vốn đầu tư trong thời kì 1972-1989 của Singapore là 20450triệudollars singgapore, trong đó số ượng vốn đầu tư nước ngoài lên tới 16040triệu dollars chiếm 78,5%
Xem xét riêng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp ở các nước đangphát triển , ĐTTTNN đã đóng một vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởngcủa lĩnh vực này Ví dụ như các công ty nứoc ngoàI đã sản suất tới 78% giátrị sản phẩm công nghiệp chế tạo của PPhilippin, 62,9% của Singapore ,43,4% của Coumbia, 39,8% của Malayxia, 35,9% của Venexuela, 32%củabrazin, 29,8% của Mêchico , 29,4% của Argentina, và 27% của Indonexia
Qua nghiên cứu tình hình thực tiễn của nhiều quốc gia đang phát triểnchâu Á trong nhưng năm của hai thập kỷ 80 và 90 , các chuyên gia của ADBđưa ra kết qủ phân tích như sau:
Ảnh hưởng nhân quả khi tăng 1% của các nhân tố:
Trang 8Nguồn: tuyển tập báo cáo hội thảo ‘’Một số vấn đề kinh tế vĩ mô’’ Trung tâm nghiên cứu hệ thống và quản lý -1992.
Theo kết quả trên đây thì tăng 1% đầu tư tư nhân nứoc ngoàI sẽ làmtăng nhịp độ tăng trưởng lên 0.119% và tỷ lệ tiết kiệm tăng 0.032% Tuynhiên đó mới chỉ là sự phản ánh hết tác dụng to lớn về chất của ĐTTTNN đốivới sự tăng trưởng kinh tế
4 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển cơ cấu nền kinhtế không chỉ là dòi hởi bản thân
sự phát triển nội tại nền kinh tế ,mà nó còn đòi hỏi xu hướng quốc tế hoá đờisống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.Đầu tư trực tiếp nước ngoàI làmột bộ phận quan trộng của hoạt động kinh tế đối ngoại ,thông qua đó cácquốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc
tế Để hội nhập vào kinh tế quốc tế và tham gia vào các quá trình liên kết kinh
tế giữa các nước trên thế giới ,dòi hởi tong quốc gia phảI thay đổi cơ cấu kinh
tế trong nước cho phù hợp với phân công lao động quốc tế Sự dịch chuyền cơcấu kinh tế của mổi quốc gia phù hợp với sự phát triển chung trên thế giới tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàI Ngược lạichính đầu tư trực tiếp nước ngoàI lại góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
+ Một số ngành được kích thích phát triêt bởi đầu tư trực tiếp nướcngoài, nhưng cũng sẽ co nhiều ngành bị mai một đi rồi sẽ dẫn đến bị xoá sổ
Ngoài những tác động trên đây ,đầu tư trực tiếp bước ngoài có một sốtác động kahc như sau :
Trang 9Đóng góp đáng kể vào nguồn thu của ngân sách nhà nước thông quaviệc nộp thuế của cácd đơn vị đầu tư nước ngoàI và tiền thu từ việc cho thuêđất …
Đầu tư trực tiếp nước ngoàI cũng góp phần cảI thiện cán cân thanh toánquốc tế cho tiếp nhận đầu tư Bởi vì hầu hết các dự án đầu tư trực tiêp nướcngoàI là xuất vào sản xuất các sản phẩm ‘ hướng vào xuất khẩu ‘.Phần dốnggóp của tư bản nước ngoài vào việc xuất khẩu nước ngoàI là khã lớn trongnhiều nwocs đang phát triển.Ví dụ như ở singapỏe lên tới 72.9% brazin 37.2%Mechico 32.1%,ĐàI loan 26.5%
Thái Lan 22.7% Hồng Kông 16.5% Cùng với việc tăng năng xuấtkhẩu hang hoá đầu tư trực tiếp nước ngoàI còn góp phần mở rộng thị trườngtrong và ngoàI nước đa số các dự án đầu tư nước ngoàI đều có phương ánbao tiêu sản phẩm Đây gọi là hiện tượng ‘hai chiều ‘ đang trở thành một hiệntượng khá phổ biến ở các nước đang phát triển như hiện nay
Về mặt xã hôị,đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra được nhiều chỗ làmviệc mới, thu hút được một khối lượng người đáng kể người lao động ở nướcnhận đầu tư vào làm việc trong các đơn vị của đầu tư nước ngoài Điều nàygóp phần đáng kể vào việc làm giảm bớt nạn thất nghiệp, vốn là vấn đề nangiải của nhiều quốc gia Đặc biệt đối với nhiều nước đang phát triển, nơi cólực lượng lao động rất phong phú nhưng không có điều kiện khai thác và sửdụng được thì ĐTTTNN được coi là chiếc chìa khoá quan trọng để giải quyếtvấn đề trên, vì ĐTTTNN tạo ra các điều kiện về vốn và kĩ thuật cho phép khaithác và sử dụng các tiềm năng của nền kionh tế, trong đó có tiềm năng về laođộng ở một số nước đang làm việc trong các doanh nghiệp chi nhánh nướcngoài so với tổng số người có việc làm đạt tỷ lệ tương đối cao như:Singapỏe54,6%, brazin 23%, mêhico 21%
III VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM:
Trang 10Trong thời gian qua ,ĐTTTNN đã đóng một vai trò rất quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế –xã hội ở Việt Nam:
Đóng góp đáng kể vào giá trị sản lượng công nghiệp –chiếm tới 36,4%giá trị sản lượng công nghiệp (tương đương với khu vực doanh nghiệp nhànước);nhưng ngành công ngiệp nhẹ như:dệt may, da giày chiếm 12,1%; sảnxuất vật liệu xây dựng, gốm thuỷ tinh 9,7%; thực phẩm, đồ uống 22,5%, vàphần lớn các nghành công nghệ cao như sản phẩm điện tử, máy tính, thiết bịvăn phòng, ôtô, xe máy đều do các doanh nghiệp FDI sản xuất
Từ nhữngnăm đầu của thập niên 90 đến nay, khu vực FDI có tốc độtăng giá sản lượng công nghiệp nhanh hơn các khu vực khác của nền kinh tế,bình quân gia đoạn 1991-1995 là 23,3%; gia đoạn 19996-2000 là 22,4%; giaiđoạn 2001-2003 là 15,6% Mặc dù tốc độ gia tăng giảm xuống qua các giaiđoạn, nhưng vẫn còn cao hơn so với mức tăng giá trị sản lượng công nghiệpkhu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh trong thời kì1991-2000, chỉ tăng chậm hơn khu vực ngoài quốc doanh trong thời kì 2001-2003
Tỷ trong của khu vực FDI trong một số sản phẩm công nghiệp năm 2002:Ngành
Tỷ trọngchiếmtrong tổng
số %)
Ngành
Tỷ trọngchiếmtrong tổng
-Xà phòng bột giặt
-Sản xuất thép
-Sản xuất xi mâng
-Dệt vải-May mặc-Sản xuất bia-Sản xuất đường
48,046,232,833,527,42825,7
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm (theo giánăm 1994)
Trang 11Thời kì Toàn ngành DNNN
Doanhnghiệp ngoàiquốc doanh
Doanhnghiệp FDI1991-1995
1996-2000
2001-2003
13,713,915,1
13,49,812,1
10,611,619,8
23,322,415,6
-FDI góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế: đóng góp vàoGDP của khu vực FDI ngày càng tăng, bình quân giai đoạn 1995-2002 là9,71%, chỉ đứng sau khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế cá thể
Đóng góp của các thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm quốc nội(GDP) theo giá so sánh năm 1994 (%)
41,358,723,2534,224,268,2
41,278,543,3133,454,199,24
40,48,643,2633,094,2510,36
38,538,583,3832,313,9213,28
38,48,163,7331,844,2213,75
38,317,983,9331,424,4513,91
-Bổ sung vào nguồn vốn đầu tư phát triển phát triển, góp phần quantrọng tạo tiền đề thực hiện chiến lược công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước.Bình quân giai đoạn 1995-2002, ĐTTTNN đã đóng góp 24,5% tổng số vốnđầu tư phát triển toàn xã hội, từ đó tạo động lực cho việc khai thác có hiệuquả các nguồn lực trong nước Nhưng trong những năm gần đây , tỷ trọngnguồn vốn đầu tư này có xu hướng giảm là do lượng vốn đầu tư giảm sút Mặtkhác, với sự ra đời Luật Doanh nghiệp ( có hiệu lực vào 1-1-2000) đã tạo nênkhuôn khổ pháp lý thuận lợi cho đầu tư của khu vực tư nhân trong nước
Đóng góp của đầu tư nước ngoài với vốn đầu tư phát triển giai đoạn1995-2003
tư phát triển
Khu vựcngoài quốc Khu vực FDI
Tỷ trọng FDI(%)
Trang 1220,021,824,527,831,534,638,546,558,1
23,3925,0033,9329,1623,8824,4139,2434,0036,40
32,328,631,324,918,216,82418,516,8
Nguồn : Tổng cục thống kê.
-Tạo công ăn việc làm cho người lao động: khu vực đầu tư trực tiếpnước ngoài giải quyết việc làm cho 645000 lao động trực tiếp và 1,3 triệu laođộng gián tiếp,
Trong đó có khoảng 6000 các bộ quản lý ,25000 cán bộ kỹ thuật Chỉtính riêng năm 2003 , khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải quyết việclàm cho 45000 lao động Cùng với giải quyết việc làm và đem lại thu nhập,trình độ tay nghề, trình độ quản lý, trình độ khoa học –công nghệ cuỉa ngườilao động không ngừng nâng cao.Và đặc biệt , các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã thu hút được nhiều lao động nữ Đây là điều kiện quan trọng đểnâng cao chất lượng nguồn lao động Việt Nam
Tình hình thu hút của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài ở Việt Nam
Số lao động các doanh nghiệp khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài
407565
489287
691088Trong đó lao động nữ
246151
307427
448477
Trang 13Nguồn: Tính từ thực trạng doanh nghiệp qua kết qủa điều tra năm 2001,002,003’’.NXB Thống kê, Hà Nội,2004.
-Thúc đẩy sản xuất hàng hoá , mở rộng thị trường, phát triển các ngànhdịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, chuyển dich cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá -hiện đại hoá, tạo ra năng suất lao độngcao , từng bước đưa nền kinh tế nước ta chuyển biến theo hướng kinh tế thịtrường hiện đại
Một nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoáphải thể hiện ở tỷ trọng khu vực II( công nghiệp và xây dựng) trongGDP ngàycàng cao hơn hẳn khu vực I ( gồm các ngành khai thác tự nhiên :nông, lâm,thuỷ hải sản) Điều này đang diễn ra ở nước ta.Nếu như năm 1990 khu vực Ichiếm 22,67% thì đến năm 2003 tỷ lệ này là 21,83% và 39,95% Đây là sựchuyển dịch kinh tế rất ấn tượng giữa khu vực I và khu Vực II
Mặt khác, lĩnh vực có sự tham gia của FDI trong công nghiệp ViệtNam trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng cao hơn khu vực côngnghiệp trong nước Do đó , tỷ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoàingày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong nghành công nghiệp nước ta
- Đóng góp vào ngân sách của khu vực FDI ngày càng tăng Cụthể :năm 1994:128 triệu USD; năm 1995: 195 triệu USD; năm 1996:263 triệuUSD; năm 1997: 340 triệu USD; năm 1998: 370 triệu USD; năm 1999: 271triệu USD; năm 2000: 280 triệu USD; năm 2001:373 triệu USD; năm 2002:
460 triệu USD; năm 2003 : 500 triệu USD Bình quân khu vực FDI đóng gópkhoảng 7% ngân sách hằng năm
- Thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán, góp phần đưa nước
ta tham gia hiệu quả vào phân công lao động quốc tế, thúc đẩy mở rộng kinh
tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho việc thực hiện đườnglối đối ngoại rộng mở đa dạng hoá ,đa phương hoá của Đảng và Nhà nước ta
Kim nghạch xuất nhạp khẩu của doanh nghịp FDI giai đoạn 1991-2003
Trang 14khẩu (tr USD) FDI*(trieuUSD)khẩu từ1991
521121692523367881890198225473320357345006225
2.54.39.06.26.210.919.521.222.123.227.327.231.4
Nguồn: Tổng cục thống kê ghi chú : *Không kể dầu khí.
IV.TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
TỪ KHI CÓ LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN NAY
1 Tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2004
a) Kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Đến hết năm 2003, cả nước đã cấp giấy phép đầu tư cho5.424 dự ánĐTNN với tổng vốn đăng ký 54,8 tỷ USD, trong đó có 4.376 dự án FDI cònhiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 41 tỷ USD Lĩnh vực công nghiệp vàxây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 66,9% về số dứan và 57,2% tổngvốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ, chiếm 19,5% về số dự án
và 35,8% về số vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm13,6% về số dự án và 7% về vốn đầu tư đăng ký
Trong số 64 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam,Singapore đứng đầu, chiếm 6,6% về số dự án và 19% tổng vốn đầu tư đăng
ký Tiếp theo là Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông
Việt kiều từ 15 nước khác nhau đã đầu tư 63 dự án với vốn đầu tư đăng
ký 208,67 triệu USD, chỉ bằng 0,5% tổng vốn đầu tư, quy mô bình quân của
Trang 15một dự án thấp hơn quy mô bình quân của cả nước Vốn đầu tư của Việt kiềuchủ yếu là từ ba nước: CHLB Đức, Liên bang Nga và Pháp.
Các thành phố lớn, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi vẫn là nhữngđịa phương dẫn đầu thu hút ĐTNN Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu cảnước, chiếm 31,2% về số dự án và 26% về vốn đăng ký Hà Nội đứngthứ haichiếm 11% về số dự án và 11,1 5 về vốn đăng ký Tiếp theo là Đồng Nai vàBình Dương Riêng vùng trọng điểm phía Nam (TP HCM, Bình Dương và BàRịa - Vũng Tàu) chiếm 56% tổng vốn ĐTNN của cả nước Vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh)chiếm 26,3% tổng vốn ĐTNN đăng ký của cả nước
Đến hết năm 2003, có khoảng 1.400 dự án ĐTNN đầu tư vào các KCN,KCX (không kể các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN) còn hiệu lực, vớitổng vốn đăng ký 11.145 triệu USD, bằng 26,7% tổng vốn ĐTNN cả nước
b) Tình hình thực hiện dự án
Tổng vốn ĐTNN thực hiện từ năm 1988 đến nay đạt hơn 28 tỷ USD(gồm cả vốn thưc hiện của các dự án hết hạn hoặc giải thể trước thời hạn);trong đó vốn nước ngoài khoảng 25 tỷ USD, chiếm 89% tổng vốn thực hiện.Riêng thời kỳ 1991-1995, vốn thực hiện đạt 7,15 tỷ USD, thời kỳ 1996-2000đạt 13,5 tỷ USD Trong 3 năm 2001-2003, vốn thực hiện đạt 7,7 tỷ USDbằng70% mục tiêu đề ra tại Nghị quyế 092001/NQ-CP ngày 28/8/2001 củaChính phủ cho 5 năm 2001-2005 (11 tỷ USD)
Trong quá trình hoạt động, nhiều dự án triển khai có hiệu quả đã tăngvốn đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất Từ 1988 tới cuối năm 2003 đã cókhoảng 2.100 lượt dự án tăng vốn đăng ký với số vốn tăng hêm trên 9 tỷUSC Trong ba năm 2001-2003, vốn bổ sung đạt gần 3 tỷ USD, bằng 47,6%tổng vốn đầu tư đăng ký mới
Tính đến hết năm 2003, các dự án ĐTNN đã đạt tổng doanh thu gần 70
tỷ USD (không kể dầu khí) Trong đó, riêng ba năm 2001-2003 đạt khoảng
Trang 1638,8 tỷ USD Giá trị xuất khẩu của khu vực ĐTNN đạt trên 26 tỷ USD, riêng
3 năm 2001-2003 đạt 14,6 tỷ USD (nếu tính cả dầu khí là 24,7 tỷ USD) Xuấtkhẩu của khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN tăng nhanh, bình quân trên20%/năm đã làm cho tỷ trọng của khu vực kinh tế này trong tổng giá trị xuấtkhẩu của cả nước tăng liên tục qua các năm: năm 2001 là 24,4%; năm 2002 là27,5% và năm 2003 là 31,4% (không kể dầu khí)
Đến nay, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã tạo việc làm cho 665 ngànlao động trực tiếp và hơn 1 triệu lao động gián tiếp
Đến hết năm 2003, đã có 39 dự án kết thúc đúng thời hạn với tổng vốnđăng ký 658 triệu USD và có 1.009 dự án giải thể trước thời hạn với vốn đăng
ký khoảng 12,3 tỷ USD Như vậy số dự án giải thể trước thời hạn chiếm gần18,6% tổng số dự án được cấp phép; vốn đăng ký của các dự án giải thể trướcthời hạn chiếm 23% tổng vốn đăng ký của tất cả các dự án được cấp phép
c) Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ĐTNN trong thời gian tới
- Quán triệt hơn nữa quan điểm của Đảng về tăng cường thu hút vànâng cao hiệu quả thu hút ĐTNN, nhất là nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyếtTrung ương 9 Trên cơ sở đó, thống nhất nhận thức và hành động giữa các
Bộ, ngành, giữa Trung ương và địa phương về thu hút và sử dụng vốn ĐTNN
Đề nghị đưa vào chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyếtTrung ương 09 các quan điểm chỉ đạo và các biện pháp cụ thể
- Nghiên cứu chiến lược thu hút và sử dụng vốn FDI đến năm2010 phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, xác định rõ mụctiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho từng năm, từng giai đoạn Đề nghị Chính phủgiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành xây dựngchiến lược này trình Chính phủ trong năm 2004
- Hoàn chỉnh quy hoạch, dỡ bỏ một số hạn chế về đầu tư Rà soát điềuchỉnh quy hoạch ngành theo hướng xoá bỏ độc quyền và bảo hộ sản xuấttrong nước, tạo điều kiện cho khu vực ĐTNN tham gia nhiều hơn vào phát