LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại nói chung và quý thầy cô, giảng viên của Khoa Quản trị Kinh doanh[.]
Trang 1Và tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên Đào Thị Quý –người đã trực tiếp hướng dẫn cho tác giả trong kỳ thực tập này Với sự chỉ dạy,hướng dẫn tận tình, tận tâm và chu đáo của cô, tác giả đã học hỏi và tích lũythêm rất nhiều kiến thức bổ ích không chỉ cho bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
mà còn là trong cuộc sống
Đồng thời, tác giả cũng đặc biệt gửi lời cảm ơn đến quý anh chị của Công
ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife, đặc biệt là chị Hoàng Trâm –người hỗ trợ và dẫn dắt tác giả trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp và thựchiện nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin kính chúc quý thầy cô, giảng viên trường Cao đẳngKinh tế Đối ngoại và quý anh chị nhân viên của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhânthọ BIDV MetLife có thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Trâm
Trang 42 Mục tiêu tìm hiểu của đề tài
3 Đối tượng tìm hiểu của đề tài ix
5 Đóng góp của đề tài đối với kiến thức, kỹ năng của bản thân ix
6 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM
1.1.1 Sự hài lòng là gì? 1
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ VỀ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
Trang 52.1 Khái quát về Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife 9 2.1.1 Thông tin chung về công ty 9
viên đối với công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
18
2.2.2 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên tại công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife23
2.3 Những mặt hạn chế hiện tại của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI
nhân viên đối công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV
3.2.1 Kiểm soát cơ sở vật chất, kỹ thuật 40
Trang 63.2.2 Xây dựng môi trường làm việc chủ động 41
3.2.3 Xây dựng chương trình đào tạo khai thác điểm mạnh 42
PHỤ LỤC 45
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife 16
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
Biểu đồ 2.6 Kết quả về thông tin độ tuổi của 10 nhân viên tại Công ty
TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife25
Biểu đồ 2.7 Kết quả về thông tin trình độ học vấn của 10 nhân viên tại Công
Trang 8Biểu đồ 2.8 Kết quả về thông tin thời gian làm việc của 10 nhân viên tại
Biểu đồ 2.9 Kết quả về thông tin thu nhập trung bình hàng tháng của 10 nhân viên tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife 28
Biểu đồ 2.12 Kết quả đánh giá về mục lãnh đạo 33
Biểu đồ 2.13 Kết quả đánh giá về mục đồng nghiệp 34
Biểu đồ 2.14 Kết quả đánh giá về mục bản chất công việc 35
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trải qua khoảng thời gian đầy gian nan do sự tàn phá của đại dịch Covid-19của hai năm về trước, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều thử thách vàkhó khăn để phục hồi lại Và nhân lực chính là một trong những yếu tố quantrọng cho sự thành công để phát triển tổ chức Những năm gần đây thì nguồnnhân lực tại Việt Nam đã có những bước đột phá và nâng cao cả về chất lượng,trình độ chuyên môn Đây chính là một điều tốt để giúp cho các doanh nghiệpphát triển hơn sau khoảng thời gian đại dịch Covid-19 Thế nhưng thực trạngnhảy việc hiện đang rất phổ biến ở độ tuổi lao động trẻ - độ tuổi có nhiều sự sángtạo và năng động nhất, việc này đã khiến cho nhiều doanh nghiệp đau đầu khôngthôi Theo nhiều nghiên cứu cho biết rằng thực trạng nhảy việc bắt nguồn từ việcnhân viên không cảm thấy hài lòng trong công việc do áp lực, không có hứngthú, năng lượng, phương hướng cũng như về vị trí thăng tiến và mức lương Chính vì thế, sự hài lòng của nhân viên đối với công việc hiện đang là vấn
đề được quan tâm nhiều nhất của nhiều doanh nghiệp và Công ty TNHH Bảohiểm Nhân thọ BIDV MetLife cũng không ngoại lệ Nhận thấy tầm quan trọngcủa nhân lực đối công ty, kết hợp với kiến thức đã được học, em quyết định lựa
chọn đề tài: “Khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công
ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife” làm đề tài nghiên cứu và thực
hiện trong quá trình thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu tìm hiểu của đề tài
Thông qua bài báo cáo này cùng với những kiến thức đã được học cần đạtđược những mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
- Tìm hiểu khái quát về Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDVMetLife
Trang 10- Phân tích, đánh giá về mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việctại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife.
- Đánh giá và đưa ra một số đề xuất để nâng cao kết quả khảo sát sự hàilòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhânthọ BIDV MetLife
3 Đối tượng tìm hiểu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối với công việctại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
4 Phạm vi và giới hạn tìm hiểu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife.
- Phạm vi về thời gian: Từ ngày 10/01/2022 đến ngày 10/01/2023.
- Giới hạn tìm hiểu: Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty
TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
5 Đóng góp của đề tài đối với kiến thức, kỹ năng của bản thân
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài đã giúp tác giả nhận thức đượctầm quan trọng của nhân lực đối với Công ty và tự đánh giá những kiến thức, kỹnăng mà tác giả đã học được trên trường khi áp dụng trong quá trình nghiên cứutại Công ty Từ đó trau dồi kiến thức cho tác giả trong công việc trong tương lai
6 Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu
Phần nội dung:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối với
công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
- Chương 2: Phân tích thực trạng vấn đề về khảo sát sự hài lòng của nhân
viên đối với công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDVMetLife
Trang 11- Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao kết quả khảo sát sự hài lòng của
nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDVMetLife
Phần kết luận
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢO SẤT SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ
BIDV METLIFE 1.1 Khái niệm sự hài lòng của nhân viên
1.1.1 Sự hài lòng là gì?
Có rất nhiều khái niệm khác nhau nói về sự hài lòng, nhưng phần nhiềunhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng chính là sự khác biệt giữa kỳ vọng củangười đó và cảm nhận thực tế khi nhận lại được
Theo Hoyer và Maclnnis “Sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấpnhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.”
Theo Kotler “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng củamột người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm hay làkết quả trong mối liên hệ với những mong đợi của họ.”
Như vậy, có thể hiểu được sự hài lòng là một dạng cảm giác về tâm lý củamột người sau khi nhận lại được kết quả từ thực tế đáp ứng với sự kỳ vọng của
họ đặt ra
1.1.2 Sự hài lòng của nhân viên là gì?
Đa phần các định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên thường được nói đến
là một dạng trạng thái cảm xúc của nhân viên đối với công việc của họ hoặc làtại nơi làm việc
Theo E.A Locke cho rằng “Sự hài lòng của nhân viên trong công việc làmột trạng thái cảm xúc thú vị hoặc tích cực từ kết quả thẩm định công việc hoặckinh nghiệm làm việc của một người.”
Theo Fieldman và Arnold thì nhấn mạnh “Nhân viên hài lòng trong côngviệc sẽ được định nghĩa là số lượng ảnh hưởng tích cực nói chung hoặc (cảmxúc) mà các cá nhân có đối với công việc của mình.”
Trang 13Còn theo Andrew Brin, sự hài lòng chính là việc yêu thích trong côngviệc “Nếu bạn thích công việc của mình, bạn sẽ có được sự hài lòng trong côngviệc cao Nếu bạn không thích công việc của mình một cách mạnh mẽ, bạn sẽcảm thấy không hài lòng về công việc.”
Như vậy hiểu đơn giản thì sự hài lòng của nhân viên chính là cảm xúc tíchcực của họ đối với công việc, là họ thực sự yêu thích công việc của mình
1.2 Vai trò sự hài lòng của nhân viên
Đối với công ty:
Sự hài lòng của nhân viên có vai trò cực kỳ quan trọng trong công ty Bởi
vì sự hài lòng của nhân viên có tác động đến nhiều các hoạt động trong công ty,ngoài ra thì đây chính là nền tảng để công ty biết được thái độ của nhân viên đốivới công việc của họ và từ thái độ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để:
- Giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
Nguyên nhân mà đa số các nhân viên nghỉ việc trước đây là chủ yếu đến
từ mục đích muốn tăng thu nhập của mình lên, nhưng hiện nay đã có nhiềunguyên nhân dẫn đến nghỉ việc hơn như môi trường làm việc thiếu chuyênnghiệp, mối quan hệ giữa đồng nghiệp và cấp trên, thiếu sự tôn trọng, lộ trìnhthăng tiến không rõ ràng hoặc hầu như là không có,… đã khiến cho nhân viên trởnên nản chí từ bỏ đi công việc của mình, rời khỏi công ty Thế nên việc tăng mức
độ hài lòng của nhân viên lên sẽ giúp cho công ty giữ chân được những nhânviên kỳ cựu, tài giỏi mà không cần phải phí nhiều thời gian và chi phí cho việctuyển dụng, đào tạo thêm nhân viên mới nữa
- Ổn định nguồn nhân lực
Sự hài lòng của nhân viên chính là điểm mấu chốt duy trì việc gắn bó lâudài của họ đối với công ty Họ sẽ xem công ty như là một ngôi nhà chung đểcùng đồng hành, gắn bó cùng phát triển với nhau trong tập thể tổ chức
- Tăng năng suất và hiệu quả làm việc
Trang 14Ngoài việc duy trì ổn định và giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên, thì
sự hài lòng của nhân viên còn giúp cho công ty phát triển bền vững hơn nhờ vàochính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài của công ty vào làm việc Các chính sáchnày sẽ làm tăng cao mức độ hài lòng của nhân viên hơn và họ sẽ cống hiến hếtmình cho công ty với năng suất và hiệu quả làm việc của họ
Đối với nhân viên:
Sự hài lòng trong công việc không chỉ giúp nhân viên gắn bó với công tydài lâu hơn mà còn củng cố niềm tin của họ đối với công ty hơn Họ sẽ quan tâmđến công việc của mình hơn thay vì lo lắng các vấn đề khác, sẽ có trách nhiệmđối với công ty và cố gắng tạo ra kết quả tốt hơn để đạt được sự đánh giá cao từcông ty Ngoài ra sự hài lòng trong công việc còn giúp cho họ xây dựng đượcmối quan hệ với khách hàng tốt hơn
1.3 Đặc điểm sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
Theo nhiều nghiên cứu đã chỉ định ra rằng sự hài lòng của nhân viên đốivới công việc tỷ lệ thuận với sự yêu thích của họ dành cho công việc đó Và đểhiểu rõ về sự hài lòng của nhân viên thì công ty thường sẽ dựa vào 3 đặc điểmquan trọng như sau:
- Tính vô hình của sự hài lòng của nhân viên trong công việc
Sự hài lòng của nhân viên thuộc về phạm trù phi vật thể, chỉ có thể sửdụng trực giác để cảm nhận Đặc điểm này được quy định bởi sự liên kết chặtchẽ giữa cảm xúc và sự hài lòng
- Sự hài lòng luôn song hành với thái độ công việc
Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc được thể hiện qua sự tác độnggiữa cảm xúc và thái độ Cảm xúc quy định ra thái độ và thái độ sẽ phản ánh lại
sự hài lòng Nếu nhân viên đó có thái độ tốt đối với công ty thì chứng tỏ rằng họrất hài lòng với công việc mà họ đang làm
- Sự hài lòng thường được quyết định bằng kết quả công việc
Trang 15Kết quả công việc bao gồm về lương bổng, khen thưởng, sự động viênkhích lệ dành cho thành quả lao động của nhân viên Khi họ nhận được mức đãingộ tương ứng với mong muốn, công sức mà họ bỏ ra cho công việc thì sự hàilòng của họ đối với công việc sẽ được nâng cao.
1.4 Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại
công ty
Phần lớn thời gian cuộc đời của mọi người đều dành nhiều cho công việccủa họ tại nơi làm việc, vậy nên sự hài lòng của nhân viên đối với công việc làrất quan trọng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên đối với côngviệc mà công ty cần phải nhận rõ vấn đề để cải thiện hiệu suất làm việc của nhânviên, cơ bản nhất thường là nằm trong các yếu tố sau:
- Môi trường làm việc
Môi trường làm việc chính là nơi quyết định sự phát triển của nhân viêntrong công việc, họ cần được cung cấp đầy đủ các thiết bị, cơ sở vật chất để thựchiện công việc một cách tốt nhất Và ngoài ra công ty có một môi trường làmviệc thân thiện thì sự hài lòng của nhân viên lúc nào cũng cao hơn so với mộtmôi trường làm việc độc hại
- Mức lương
Mức lương chính là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng củanhân viên trong công việc Bởi vì đây chính là công cụ để chi trả cho các chi phíđời sống sinh hoạt cũng như là vui chơi của họ Cho nên nhân viên luôn mongmuốn bản thân họ được trả lương xứng đáng với giá trị mà họ đem lại cho côngty
- Cơ hội thăng tiến
Thăng tiến trong công việc chính là thành tựu quan trọng nhất trong cuộcđời sự nghiệp của nhân viên, việc được thăng tiến trong công việc đem lại rấtnhiều giá trị vật chất lẫn tinh thần cho họ và đồng thời sự hài lòng của họ cũng
Trang 16được nâng cao hơn đối với công ty Khi công ty có lộ trình thăng tiến rõ ràng sẽkhiến cho nhân viên có động lực làm việc chăm chỉ hơn để đạt đến vị trí mà họmong muốn.
- Chính sách công ty
Các chính sách của công ty cũng ảnh hưởng đến phần lớn sự hài lòng củanhân viên trong công việc, thường những công ty có chính sách công bằng thì sựhài lòng của nhân viên luôn cao hơn so với công ty có chính sách quản lý chặtchẽ Trong công việc phải luôn có sự sáng tạo, đổi mới đi lên và những chínhsách quản lý chặt chẽ đó sẽ khiến cho nhân viên có cảm giác nặng nề, bị bó buộcquá mức mà căng thẳng trong công việc dẫn đến sự hài lòng thấp dần đi và hiệusuất làm việc ngày càng đi xuống
- Sự tôn trọng
Nhân viên cảm thấy họ được tôn trọng khi mà họ đạt được chỉ tiêu trongcông việc và được cấp trên khen thưởng Khi đó sự hài lòng của họ trong côngviệc được tăng cao hơn và quan trọng hơn hết là họ sẽ tiếp tục cố gắng, chăm chỉlàm việc nhiều hơn để đạt được lời khen, phần thưởng mà cấp trên đề ra
Ngoài ra việc cấp trên luôn ghi nhận ý kiến của nhân viên cùng với côngbằng trong mọi việc cũng khiến cho nhân viên cảm thấy được rằng mình đượctôn trọng tại công ty
1.5 Quy trình triển khai hoạt động khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối
với công việc
Sự hài lòng của nhân viên có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu suất làm việccủa họ, do đó công ty cần xây dựng một cuộc khảo sát để đánh giá mức độ hàilòng của nhân viên nhằm có cách thức, phương hướng để cải thiện kịp thời
Sau đây là một số bước cơ bản trong quy trình triển khai hoạt động khảosát sự hài lòng của nhân viên đối với công việc:
Bước 1: Chuẩn bị và thiết kế
Trang 17Bước đầu tiên phải xác định được mục tiêu và nhóm đối tượng cần thựchiện khảo sát Mục tiêu ở đây có thể là đo lường mức độ hài lòng của nhân viên,vấn đề mà nhân viên đang gặp phải,… Nhóm đối tượng để thực hiện khảo sát cóthể là toàn bộ nhân viên hay là từng các phòng ban.
Sau đó là xác định được thời gian và phương thức khảo sát Thời gian phùhợp để khảo sát nhân viên nhất chính là khi công ty vừa kết thúc một dự án nào
đó, hay khi cảm thấy tinh thần làm việc của nhân viên đang đi xuống Có haihình thức để khảo sát sự hài lòng của nhân viên là truyền thống và trực tuyến:
- Truyền thống
Công ty sử dụng những mẫu phiếu giấy đưa cho nhân viên để thu thậpthông tin cho cuộc khảo sát Hình thức này sẽ có bất lợi đối với nhân viên vìkhông đảm bảo tính riêng tư cũng như mất thời gian làm việc hoặc nghỉ trưa trêncông ty Tuy nhiên việc sử dụng mẫu phiếu giấy này lại tạo được sự tương táccao hơn
- Trực tuyến
Đây là hình thức được nhiều công ty lựa chọn vì sở hữu nhiều lợi ích nhưđảm bảo tính riêng tư, bảo mật cho nhân viên, linh động thời gian và có thể dễdàng tổng hợp, thống kê hơn so với hình thức truyền thống
Bước 2: Khảo sát sự hài lòng của nhân viên
Để khảo sát được sự hài lòng của nhân viên thì trước đó phải xây dựngbảng câu hỏi hiệu quả để thu được kết quả chính xác nhất
Các điểm cần lưu ý khi xây dựng bảng câu hỏi:
- Thứ nhất, cần đưa ra các câu hỏi ngắn gọn để nhân viên dễ hiểu và có
được nhiều thời gian để cân nhắc trả lời hơn, giúp công ty thu thập đượccâu trả lời tốt nhất
- Thứ hai, nên có dưới 20 câu hỏi trong cuộc khảo sát để giúp nhân viên tập
trung trả lời hơn, việc đặt nhiều câu hỏi trong cuộc khảo sát sẽ khiến nhânviên cảm thấy nản và kết quả thu được câu trả lời tốt sẽ không cao
Trang 18- Thứ ba, bảng câu hỏi cần có sự phân bổ thích hợp cho cả câu hỏi mở và
câu hỏi đóng Công ty sẽ thu thập được các ý kiến cá nhân của nhân viênqua câu hỏi mở và sự lựa chọn của họ qua câu hỏi đóng Thông thường thì
số lượng câu hỏi mở sẽ ít hơn số lượng câu hỏi đóng bởi quá nhiều câu hỏi
mở sẽ khiến cho nhân viên dễ chán nản khi trả lời
Để xây dựng được bảng câu hỏi hiệu quả thì các nhà lãnh đạo của công tycần tham khảo các bộ câu hỏi khảo sát được các nhà nghiên cứu sử dụng
Nhiều công ty thường sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo dạng thang đo
từ không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý
Bước 3: Phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả
Sau khi thu thập được những câu trả lời mong muốn từ nhân viên, các nhàlãnh đạo của công ty sẽ tiến hành sàng lọc những câu trả lời không hợp lệ vớiyêu cầu đề ra để đảm bảo kết quả cuộc khảo sát chính xác nhất Tiếp đó sẽ mãhóa những câu trả lời thành con số để bắt đầu phân tích dữ liệu Rồi xác định cácyếu tố nào đang ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên, cũng như yếu tố nào
là động lực thúc đẩy cho họ làm việc hiệu quả hơn
Ở bước này, các nhà quản lý cần đánh giá và tổng kết chung lại về cuộckhảo sát sự hài lòng của nhân viên xem công ty đã đạt được mục đích của cuộckhảo sát chưa? Đồng thời thống kê lại các điểm công ty đã làm tốt góp phần thúcđẩy động lực cho nhân viên và các điểm chưa làm tốt khiến họ không hài lòng
Bước 4: Lập kế hoạch triển khai hoạt động
Kế hoạch triển khai hoạt động cần được đưa ra nhanh chóng sau khi thuđược kết quả từ cuộc khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối với công việc Ởbước này, các nhà quản lý sẽ phải nhìn thẳng vào các điểm hạn chế để đưa ra kếhoạch cải thiện
Công ty có thể cho các nhân viên tham gia vào trong quá trình giải quyếtvấn đề nhằm khuyến khích họ trình bày những ý tưởng, giải pháp sáng tạo manglại hướng giải quyết mới tốt hơn
Trang 19Kế hoạch cần dựa trên góc nhìn tương quan của công ty để xây dựng lạichiến lược nhân sự bao gồm chế độ đãi ngộ, cách thức giao việc,…
Bước 5: Giám sát và đánh giá
Khi đã có kế hoạch triển khai hoạt động cụ thể, các nhà quản lý sẽ áp dụng
kế hoạch này vào khoảng thời gian nhất định để xem phản ứng của nhân viên.Sau khoảng thời gian áp dụng, công ty có thể thực hiện thêm một cuộc khảo sátngắn để thu thập phản hồi của nhân viên xem những giải pháp đó có hiệu quảhay không Việc lãnh đạo đánh giá sát sao trong quá trình này thì những vấn đềchưa hợp lý sẽ được giải quyết kịp thời
1.6 Các yêu cầu đối với hoạt động khảo sát sự hài lòng của nhân viên đối
với công việc
- Hoạt động khảo sát sự hài lòng phải được xây dựng phù hợp với đối tượng
tham gia khảo sát và loại hình công ty
- Phương án khảo sát sự hài lòng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn cơ bản.
- Công tác khảo sát sự hài lòng phải tuân thủ và bảo đảm được bảo mật của
các nhân viên tham gia khảo sát
- Kết quả của khảo sát sự hài lòng phải được lập thành báo cáo, đảm bảo
tính minh bạch, trung thực, phản ánh đúng với thực tế cho các nhân viên
Trang 20CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ VỀ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY
TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ BIDV METLIFE
2.1 Khát quát về Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife (BIDV MetLife) làliên doanh giữa Công ty TNHH MetLife (thuộc sở hữu của Tập đoàn MetLife),Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Đơn
vị thành viên của BIDV - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC) BIDVMetLife đã được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động vào ngày 21tháng 07 năm 2014 Hiện tại Ban Lãnh đạo BIDV MetLife là gồm có Tổng Giámđốc là ông Gaurav Sharma và Chủ tịch Hội đồng Quản trị là bà Nguyễn ThịQuỳnh Giao
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife cung cấp đến chokhách hàng nhiều sản phẩm bảo hiểm đa dạng và phong phú như: quà tặng sứckhỏe, quà tặng hạnh phúc, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm tử kỳ mở rộng,…với phương châm “Khách hàng là ưu tiên hàng đầu” giúp khách hàng thực hiệncác mục tiêu tương lai ngắn hạn và dài hạn
Tên công ty: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
Tên viết tắt: BIDV MetLife
Người đại diện: Ông Gaurav Sharma
Trụ sở chính: Tầng 10, Tháp A, Vincom City Towers, 191 Bà Triệu, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Kênh đại lý ở miền Nam: Công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng ThịnhHotline: 024 6282 0606 Fax: 024 6299 0808
Mã số thuế: 0106615959
Email: wecare@bidvmetlife.com.vn
Trang 21Giá trị cốt lõi
Kế thừa những giá trị đó, BIDV MetLife đặt những chuẩn mực về côngbằng và liêm chính là những giá trị cốt lõi, là nền tảng cơ bản và là kim chỉ namtrong mọi hoạt động kinh doanh của mình Chúng tôi nhận thức rằng mọi thànhcông trong tương lai đều bắt nguồn từ những giá trị này và đó là lý do BIDVMetLife cam kết giữ vững tiêu chuẩn đạo đức, sự liêm chính và đáng tin cậytrong mọi hoạt động của mình Đồng thời chúng tôi cũng tiếp tục theo đuổi chiếnlược khuyến khích mọi người đạt đến sự tự do về tài chính
Sứ mệnh
Xuất phát từ sứ mệnh bảo vệ những gì tốt đẹp nhất cho con người, giờ đâychúng tôi có cơ hội nâng cao vai trò và trọng tâm của mình lên một tầm cao mới.Không chỉ vươn xa hơn sự ổn định vốn có, chúng tôi còn truyền cảm hứng và tônvinh những thành quả tốt đẹp do sự ổn định mang lại, để cảm nhận và nắm bắtmọi cơ hội mà cuộc sống trao tặng, những giấc mơ dù lớn hay nhỏ, cho những
Trang 22hành trình và cả những điểm đến Bởi vì mối quan tâm duy nhất và quan trọngnhất của BIDV MetLife chính là giúp đỡ khách hàng an tâm tận hưởng cuộcsống và tự do theo đuổi giấc mơ của mình.
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
BIDV
- Năm 1957: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) được thành lập và tự hào là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhấtViệt Nam
- Năm 2013: BIDV vinh hạnh được Tạp chí Asian Money bình chọn là
“Ngân hàng Quản lý tiền tệ của năm” và liên tiếp trong ba năm (2011,
2012, 2013) được bầu chọn là một tỏng 10 thương hiệu nổi tiếng nhất tạiViệt Nam
- Năm 2017: là năm thứ ba liên tiếp BIDV được tạp chí The Asian Banker
vinh danh “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”
MetLife tại Châu Á
- Ngày 26 tháng 9 năm 2013: Tập đoàn MetLife, BIDV và BIC đã ký kết
Thỏa thuận nhằm thành lập liên doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam,hiện thực hóa chiến lược của MetLife trong việc mở rộng sự hiện diện ởcác thị trường mới nổi
- Ngày 21 tháng 7 năm 2014: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV
MetLife được Bộ Tài chính cấp giấy phép hoạt động số 72/GP/KDBH
- Ngày 01 tháng 1 năm 2014: BIDV MetLife khởi động kinh doanh tại 24
chi nhánh của Ngân hàng BIDV ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2016: Hoàn thành mở rộng kinh doanh trên toàn quốc, sản phẩm
BIDV MetLife hiện diện trên toàn bộ hệ thống 180 chi nhánh của BIDVtrên 63 tỉnh thành BIDV MetLife kết hợp giữa kinh nghiệm chuyên môntoàn cầu cùng với sức mạnh tài chính của MetLife với sự am hiểu sâu sắc
Trang 23về thị trường nội địa của BIDV để trở thành đơn vị cung cấp các giải phápbảo hiểm, tài chính hiện đại và đáng tin cậy tại Việt Nam.
- Quà tặng hạnh phúc: Gói bảo hiểm này sẽ giúp cho khách hàng lên kế hoạchcho tương lai, cuộc sống của khách hàng và gia đình của họ Bảo vệ kháchhàng trọn đời trước 5 bệnh nan y nguy hiểm như ung thư, đột quỵ, nhồi máu
cơ tim, suy gan, suy thận
b) Sản phẩm bổ trợ
Ngoài sản phẩm chính ra thì BIDV MetLife còn có nhiều gói sản phẩm bổtrợ để chăm sóc khách hàng tốt nhất, sau đây là một vài gói bảo hiểm bổ trợ cơbản bên phía BIDV MetLife cung cấp cho khách hàng:
- Bảo hiểm hỗ trợ viện phí và chi phí phẫu thuật: Khi tham gia gói bảo hiểmnày, khách hàng sẽ được chi trả chi phí trước và sau ca phẫu thuật, bao gồmchi phí đi lại
- Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo toàn diện: Khách sẽ được chi trả mọi chi phí điềutrị khi họ mắc những căn bệnh hiểm nghèo
Trang 24- Bảo hiểm tử kỳ mở rộng: Giải pháp cho khách hàng trước các nguy cơ về tửvong và thương tật suốt đời.
- Bảo hiểm Tai nạn cá nhân: Bảo vệ khách hàng trước các rủi ro về tai nạn
- Bảo hiểm Miễn đóng phí: Khách hàng sẽ được miễn phí đóng thuế trongtrường hợp khách mua bảo hiểm bị tử vong, thương tật suốt đời hoặc mắc cáccăn bệnh hiểm nghèo
Ngoài mua bảo hiểm tại văn phòng công ty ra thì BIDV MetLife còn phânphối các sản phẩm bảo hiểm qua các kênh đại lý, ngân hàng để khách hàng cóthể mua các sản phẩm bảo hiểm đa dạng hơn
Có hai hình thức mua sản phẩm bảo hiểm phổ biến nhất hiện nay là muatrực tiếp và mua trực tuyến để khách hàng thoải mái lựa chọn hình thức phù hợpvới mình
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)
Trang 25Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận:
- Tổng Giám đốc (Ông Gaurav Sharma): Hiện là người đứng đầu Công ty
TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife tại Việt Nam, chịu trách nhiệmquản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: đưa ra các quyếtđịnh trong việc quản lý và sử dụng vốn, đưa ra các chiến lược ngắn hạn và dàihạn cho công ty cũng như đường lối phát triển sắp tới của công ty
- Phòng hành chính – nhân sự:
+ Bộ phận tuyển dụng: Có trách nhiệm đi tìm kiếm nhân sự phù hợp với
từng vị trí theo yêu cầu của công ty, lập các kế hoạch, chiến dịch truyền thông đểthu hút nhân sự giỏi về công ty, thực hiện quy trình tuyển dụng theo đúng trìnhtự
+ Bộ phận hành chính: Chịu trách nhiệm về tất cả các hợp đồng của
nhân viên, giấy tờ trong công ty, hồ sơ, thủ tục các thứ Tiếp nhận và xử lý cáccông việc nội bộ cũng như các công văn của khách hàng gửi đến
+ Bộ phận đào tạo: Đưa ra các kế hoạch, chương trình đào tạo nhân sự
theo yêu cầu của công ty, xác định mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, đảm bảo phương pháp đào tạo cho tất cả nhân viên tham gia vào chươngtrình đều nắm rõ nội dung, mục đích của chương trình đào tạo
- Phòng kinh doanh:
+ Bộ phận bán hàng: Có trách nhiệm trực tiếp tìm hiểu nhu cầu và hỗ trợ
tư vấn cho khách hàng, đưa các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng
+ Bộ phận chăm sóc khách hàng: Chịu trách nhiệm chăm sóc các khách
hàng hiện tại và cũ của công ty theo đúng chính sách đã đề ra Xây dựng cácchính sách riêng theo từng nhóm khách hàng
- Phòng tài chính – kế toán:
Trang 26+ Kế toán trưởng: Quản lý, điều hành phòng tài chính – kế toán, tham
mưu cho cấp trên về cách sử dụng nguồn vốn hợp lý, đảm bảo tính hợp pháp của
sổ sách kế toán, giám sát và đánh giá quy trình quyết toán
+ Nhân viên kế toán: Cung cấp các thông tin định lượng chính xác về
tình hình tài chính, khả năng thanh khoản, dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thờiđảm bảo tuân thủ các quy định về thuế, chịu trách nhiệm quản lý sổ sách và thủtục tài chính, hạch toán các khoản thuế, thu nhập, chi phí, khấu hao,…
- Phòng hỗ trợ đại lý: Có trách nhiệm và thực hiện những công việc nhằm hỗ
trợ hoạt động kinh doanh của các đại lý, đảm nhận việc tổ chức các chươngtrình thi đua của công ty (doanh số)
Trang 272.1.6 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife trong ba năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
(Đơn vị tính: đồng)
CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1 Doanh thu phí bảo hiểm (01=01.1-01.03)
Trong đó: 01 19 1.009.236.348.852 1.310.020.278.758 1.560.543.902.029
- Phí bảo hiểm gốc 01.1 1.032.814.582.722 1.354.094.769.994 1.573.035.259.466
- Tăng dự phòng phí chưa được hưởng của
bảo hiểm gốc 01.3 23.488.233.870 18.543.280.470 7.810.615.320
2 Phí nhượng tái bảo hiểm 02 6.500.170.353 25.531.210.766 4.680.742.117
3 Doanh thu phí bảo hiểm thuần
(03=01-02) 03 1.002.826.178.499 19.209.184.057 30.501.185.354
4 Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh
thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm
(04=04.1) Trong đó:
04 1.138.973.367 1.290.811.094.701 1.530.042.716.675
- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 04.1 1.138.973.367 3.128.268.052 3.692.048.217
5 Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
bảo hiểm (10=03+04) 10 1.003.965.151.866 1.293.939.362.753 3.692.048.217
6 Chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm 11 56.231.025.705 387.504.649.007 1.533.734.764.892
7 Tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc 13 676.298.474.607 518.035.619.833 583.780.547.620
8 Tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm
(15=11+13) 15 20 732.529.500.312 905.540.268.840 420.465.735.596
9 Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo
hiểm (16=16.1+16.2)
Trong đó: 16 98.627.784.440 138.750.048.061 1.004.246.283.216
- Chi phí hoa hồng bảo hiểm 16.1 96.827.624.443 134.457.007.178 172.568.735.388
- Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo
12 Doanh thu hoạt động tài chính 22 21 152.002.162.916 19.775.603.839 356.919.746.288
13 Chi phí hoạt động tài chính 23 22 1.909.137.711 2.925.738.462 193.231.556.400
14 Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính
(24=22-23) 24 150.093.025.205 188.849.865.377 2.940.605.048
15 Chi phí bán hàng 25 23 226.217.363.080 313.044.507.415 190.290.951.352
16 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 24 114.032.818.661 139.673.772.952 347.322.282.345
17 (Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
22 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 25 - - 37.297.435.476
23 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 25 - -
-24 (Lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51-52) 60 (15.985.502.139) (13.106.665.975) 37.297.435.476
(Nguồn: https://www.bidvmetlife.com.vn/vn/about-us/reports/)
Trang 28Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong ba năm 2019, 2020, 2021:
Nhìn vào báo cáo trên, ta có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanhbảo hiểm của Công ty TNHH BIDV MetLife trong giai đoạn từ năm 2019 đếnnăm 2021 tăng đều ổn định
Trong năm 2019, doanh thu phí bảo hiểm đạt xấp xỉ hơn 1 tỷ đồng trong
đó sản phẩm Bảo hiểm liên kết chung là sản phẩm có doanh thu cao nhất trong 4sản phẩm bảo hiểm với hơn 776 triệu đồng Đây là sản phẩm bảo hiểm đượcnhiều khách hàng lựa chọn vì được tích hợp giữa đầu tư và chăm sóc sức khỏevới tài chính phù hợp cho nhiều gia đình
Năm 2020, Công ty đưa ra các chiến lược truyền thông tập trung hơn vềsản phẩm Bảo hiểm liên kết chung vì nhận thấy được tiềm năng phát triển củasản phẩm bảo hiểm này trong năm 2019, và kết quả như đã tính toán thì sảnphẩm Bảo hiểm liên kết chung này có doanh thu cao nhất trong năm 2020 vớihơn 1 tỷ đồng, đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm vượt hơn 1,3 tỷ đồng, tăng hơn
300 triệu đồng so với năm 2019, tương đương với 29,8%
Năm 2021, lượng khách hàng biết đến các sản phẩm bảo hiểm ngày càngnhiều hơn, trong đó nhiều nhất là lượng khách hàng quan tâm đến sản phẩm Bảohiểm liên kết chung tăng mạnh vì có nhu cầu quan tâm đến sức khỏe nhiều hơntrong thời kỳ dịch bệnh Covid-19 và mong muốn đầu tư sinh lời nên trong nămnày doanh thu phí bảo hiểm tăng cao hơn so với hai năm trước là 1,5 tỷ đồng.Trong đó doanh thu của sản phẩm Bảo hiểm liên kết chung vẫn là sản phẩm bảohiểm dẫn đầu với doanh thu cao nhất trong ba năm là hơn 1,3 tỷ đồng So vớinăm 2020 doanh thu phí bảo hiểm tăng hơn 200 triệu đồng, tương đương với19,1%
Lợi nhuận sau thuế của công ty vào năm 2020 là -13.106.665.975 đồng,giảm 2.878.836.164 đồng so với lợi nhuận sau thuế năm 2019 là -15.985.502.139
Trang 29đồng, tương đương với 18% Lợi nhuận sau thuế năm 2021 là 37.297.435.476đồng, tăng 24.190.769.501 đồng, tương đương với 184,5% so với năm 2020.
Từ bảng báo cáo trên ta thấy tình hình kinh doanh bảo hiểm của năm 2019
so với hai năm 2020 và 2021 là nằm ở mức thấp nhất Nguyên nhân là vì năm
2019 Công ty mới cho ra mắt sản phẩm Bảo hiểm liên kết chung nên chi phí chocác chiến lược, quy mô quảng bá tăng cao để khách hàng biết đến nhiều hơn vềsản phẩm dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty là âm Đến năm 2020 là thờiđiểm mà khách hàng đã biết đến và quan tâm sản phẩm nhiều hơn nên công tytăng cường vào đảm bảo dịch vụ chăm sóc khách hàng, tạo sự tin tưởng đến chokhách hàng thông qua các chiến dịch truyền thông nhờ đó doanh thu tăng lên vàlợi nhuận sau thuế cũng tăng lên theo nhưng vẫn còn âm
Năm 2021 là khoảng thời gian khách hàng quan tâm đến sản phẩm Bảohiểm liên kết chung nhiều nhất vì đây là năm đang trong dịch bệnh Covid-19,khách hàng đã biết đến sản phẩm nhiều hơn và có nhu cầu mạnh về sự tích hợpgiữa đầu tư và chăm sóc sức khỏe của sản phẩm Bảo hiểm liên kết chung, chonên doanh thu tăng cao nhất trong ba năm và lợi nhuận sau thuế tăng mạnhkhông còn âm
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife
2.2.1 Tình hình nhân sự tại Công ty
Nhân sự tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife trong banăm gần đây từ năm 2019 đến năm 2021 đều tăng theo thời gian, tuy nhiên sốlượng tăng không quá nhiều mà nằm ở mức vừa phải Điều này cho thấy rằngnhân sự tại Công ty có chiều hướng tốt trong số lượng
Và để hiểu rõ hơn tình hình nhân sự tại Công ty TNHH Bảo hiểm Nhânthọ BIDV MetLife hơn trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 thì ta sẽ quansát bảng 2.2 được trình bày dưới đây: