1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn Tài chính Doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính Tập đoàn Hòa Phát.

34 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát trong giai đoạn 2018-2020
Tác giả Bùi Thị Thu Loan, Đỗ Thị Hà, Nguyễn Thị Thắm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 169,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2018 2020 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về tập đoàn Hòa Phát. Chương 2: Tình hình tài chính tại tập đoàn Hòa Phát. Chương 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CHỦ ĐỀ:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT NĂM 2018-2020

Trang 2

Mục lục

Trang 3

Danh mục bảng biểu

[3]

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động đã làm cho công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát bị ảnh hưởng Là sinh viên ngành

Marketing, khoa Quản lý kinh doanh với mong muốn củng cố kiến thức và các kỹ năng đã học cũng như nâng cao tính ứng dụng của chúng và bước đầu phát triển kỹ năng nghề nghiệp của bản thân Nhận thấy, Công ty cổ phần tập ddaonf Hòa Phát là một doanh nghiệp với quy mô lớn, vừa sản xuất, vừa kinh doanh chuyên về các sản phẩm công nghiệp nặng Do vậy, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn và các loại tài sản

có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty

Vì vậy, để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp cũng như ảnh hưởng của các yếu tố tài sản,nguồn vốn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát trong giai đoạn 2018-2020”

2 Mục tiêu nghiên cứu

-Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định.-Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

-Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn

-Lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp cho DN

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Tài chính công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

-Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

+ Về thời gian: báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2018-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

-Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin và số liệu từ các phòng ban đểphục vụ cho mục đích nghiên cứu.

-Phương pháp thống kê so sánh giữa các năm khác nhau để đưa ra những nhận xétđánh giá một cách chính xác và rõ ràng

-Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dữ liệu từ các bản báo cáo tàichính cũng như những thông tin có được

5 Kết cấu bài báo cáo

Phần 1: Giới thiệu về doanh nghiệp.

Phần 2: Phân tích báo cáo tài chính chủa doanh nghiệp.

Phần 3: Kết luận.

Trong quá trình làm bài báo cáo, mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức song do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong sự đóng góp của cô để em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Em xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành đến cô giáo Bùi Thị Thu Loan, người đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ chúng em về lý thuyết cũng như trong quá trình nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

[5]

Trang 6

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1.1 Tổng qua về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

 Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

 Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group

 Kinh doanh thương mại sắt, thép

 Sản xuất các loại thép xây dựng

 Khai thác khoáng sản

 Sản xuất than coke

 Sản xuất máy móc; thiết bị xây dựng

 Sản xuất nội thất văn phòng, gia đình, trường học, kinh doanh

Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát có 11 Công ty thành viên với 25.424 CBCNV, hoạt động trải rộng trên phạm vi cả nước và 01 văn phòng tại Singapore Sản xuất thép

là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Các sản phẩm chính trong chuỗi sản xuất thép của Hòa Phát bao gồm thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), thép dự ứng lực, thép rút dây, ống thép và tôn mạ màu các loại Với công suất lên đến trên 8 triệu tấn thép các loại, Tập đoàn Hòa Phát là doanh

Trang 7

nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 32,5% và 31,7%.

TỔNG CÔNG

TY SẢN PHẨM

THÉP

Công ty TNHH Ống thép Hòa PhátCông ty TNHH Tôn Hòa PhátCông ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa PhátCông ty TNHH Sản xuất Container Hòa PhátCông ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát

Trang 8

PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu

Số tiền

Cơ cấu (%)

Số tiền

Cơ cấu (%)

Số tiền

Cơ cấu (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) TÀI SẢN DÀI

HẠN 52.914.282.483.307 67,66 71.339.093.190.006 70,09 74.764.176.191.827 56,85 18.424.810.706.699 34,82 3.425.083.001.821 4,80

Các khoản thu dài

Tài sản cố định 12.782.560.625.001 16,34 31.249.493.917.960 30,7 65.561.657.180.137 49,85 18.466.933.292.959 144,47 34.312.163.262.177 109,80BĐS đầu tư 179.740.530.488 0,23 576.616.510.917 0,57 564.296.973.801 0,43 396.875.980.429 220,81 (12.319.537.116) (2,14)Tài sản dang dở

dài hạn 38.107.320.507.117 48,72 37.435.320.467.014 36,78 6.247.213.506.994 4,75 (672.000.040.1030 (1,76) (31.188.106.960.020) (83,31)Đầu tư tài chính

dài hạn 66.584.926.457 0,09 45.794.216.642 0,04 171.085.206.311 0,13 -20.790.709.815

( 31,22) 125.290.989.669 273,6Tài sản dài hạn

khác 1.755.774.089.572 2,25 2.004.150.482.489 1,97 1.914.757.777.153 1,46 248.376.392.917 14,15 (89.392.705.336) (4,46)

Bảng đánh giá cơ cấu biến động tài sản dài hạn của Công ty Hòa Phát (đơn vị: đồng)

Trang 9

Bảng phân tích ở trên cho ta thấy tài sản dài hạn của công ty cổ phần Hòa Phát

có xu hướng tăng Cụ thể vào năm 2018 tổng tài sản dài hạn chiếm52.914.282.483.307 đồng tương ứng chiếm 67,66% trong tổng tài sản của doanhnghiệp Vào năm 2019 thì con số này là 71.339.093.190.006 đồng, tăng so với năm

2018 là 18.424.810.706.699 đồng và tương đương tỷ lệ tăng khoảng 34,82% Năm

2020 con số này tăng nhẹ đạt mức 74.764.176.191.827 đồng cũng như lệch 4,80% sovới năm 2019 Nhìn chung VCĐ của công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát chiếm tỉ trọngkhá lớn, chiếm hơn 50% trên tổng tài sản của doanh nghiệp, điều này khiến cho tỷtrọng của tài sản ngắn hạn sẽ thấp hơn trong tổng tài sản

Biểu đồ biểu hiện cơ cấu tài sản công ty Hòa Phát năm 2018-2020

Dễ dàng thấy được sự chênh lệch cơ cấu vô cùng rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn Tài sản dài hạn có xu hướng tăng lên còn tài sản ngắn hạn lại có xuhướng giảm qua 3 năm 2018, 2019, 2020 Vậy với tỷ trọng như vậy hiệu quả sử dụngtài sản dài hạn của công ty như thế nào, chúng ta sẽ cùng đánh giá thông qua các chỉtiêu ở phần tiếp theo

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản dài hạn và là khoản mụcquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy, trước khi đi đánh giá hiệu quả sử dụng

[9]

Trang 10

tài sản dài hạn chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệptrước.

Trang 11

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019

Trang 12

Từ những phân tích trên, ta nhận thấy rằng mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưngvới sự quyết tâm cố gắng của lãnh đạo Ban giám đốc công ty cũng như toàn thể cán

bộ công nhân viên của công ty vì vậy công ty tập đoàn Hòa Phát đã đạt được một sốkết quả như sau:

- Năm 2020 so với năm 2019 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công ty cổphần Hòa Phát giảm 35,61% tương ứng giảm 1,03 đồng; có thể thấy 1 đồng tài sản cốđịnh của năm 2020 sẽ tạo ra 1 khoản doanh thu ít hơn so với năm 2019 Do ảnh hưởngcủa dịch bệnh covid 19 nên hiệu quả sử dụng tài sản dài sản của doanh nghiệp giảmđi

- Đồng thời hàm lượng vốn doanh nghiệp tăng từ 0,35 lên 0,54 chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp chưa có hiệu quả, muốn tạo ra một đồngdoanh thu thì giờ doanh nghiệp phải sử dụng nhiều tài sản dài hạn hơn trước

- Bên cạnh đó tỷ suất lợi nhuận tài sản dài hạn của doanh nghiệp cũng giảm18,94% từ 0,34 xuống 0,28 Chỉ tiêu này có xu hướng giảm có thể thấy chất lượng vàhiệu quả đầu tư tài sản dài hạn giảm

Như vậy hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty tập đoàn Hòa Phát có xuhướng tăng cho thấy doanh nghiệp đang kinh doanh khá tốt Có thể thấy do quy mô sửdụng tài sản dài hạn ngày càng tăng, nhưng việc tăng tài sản dài hạn chủ yếu là dotăng các khoản đầu tư tài chính dài hạn mà việc đầu tư này có tính rủi ro cao đặc biệttrong môi trường kinh tế đầy biến động như ngày nay và trong sự diễn biến phức tạpcủa dịch bệnh covid 19 Việc quản lí tài sản dài hạn chưa được nâng cao: các khoảnphải thu dài hạn có xu hướng tăng từ 2019 đến năm 2020 Chính vì vậy doanh nghiệpcần có những chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn củamình từ đó giảm thiểu thiệt hại do tình hình dịch bệnh gây ra

2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 13

Cơ cấu (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 14

Nhìn vào bảng phân tích ở trên ta thấy vốn lưu động của doanh nghiệp có xuhướng tăng qua các năm Cụ thể vào năm 2018 tổng tài sản ngắn hạn chiếm25.308.725.187.618 đồng tương ứng chiếm 32,35% trong tổng tài sản của doanhnghiệp Vào năm 2019 thì con số này là 30.436.936.909.894 đồng, đã tăng so với năm

2018 là 5.128.211.722.276 đồng và tương đương tỷ lệ 20,26% Năm 2020 con số nàytiếp tục tăng lên đến 56.747.258.197.010 đồng cũng như lệch 86,44% so với năm2019

năng sinh lời Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 27,19 % 30,98 %

Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Hòa Phát

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động Nó làmột bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với VCĐ Tốc độ lưu chuyển VLĐ làchỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý tàichính của doanh nghiệp Nếu hiệu quả sử dụng VLĐ cao thì tốc độ lưu chuyển củaVLĐ tăng và ngược lại, nếu hiệu quả sử dụng VLĐ thấp thì tốc độ lưu chuyển củaVLĐ sẽ giảm Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu

Trang 15

về vốn cho đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá được hiệusuất sử dụng VLĐ ta cần phải phân tích các chỉ tiêu sau:

a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

 Vòng quay vốn lưu động

L= Doanhthuthuần VLĐbình quân

Tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn lưu động của DN đưa vào sản xuất kinh doanhtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tài sản ngắn hạn càng được sử dụng nhiều thì vòngquay càng cao. Do ảnh hưởng của dịch bệnh CoVid-19, doanh thu thuần năm 2020(15.356.966.791.701 đồng) tăng 6.260.304.668.315 đồng so với năm 2019(9.096.662.123.386 đồng) đã làm tăng tốc độ lưu chuyển VLĐ Cụ thể số vòng quaytăng 0,21 vòng Bên cạnh đó, VLĐ năm 2020 tăng 26.310.321.287.116 đồng so vớinăm 2019 khiến cho VLĐ bình quân cũng tăng lên

Cụ thể:

VLĐ bq(2019)= 25.308.725 187 618+30.436 936 909 8942 =¿ 27.872.831.048.756đồng

VLĐ bq(2020)= 30.436 936.909 894+56.747.258 197 0102 =¿ 43.592.097.553.452 đồng.Như vậy với sự tác động của 2 nhân tố là doanh thu thuần và giá trị VLĐ bìnhquân, vòng quay VLĐ năm 2020 đã lưu chuyển nhanh hơn năm 2019 Bên cạnh đó tốc

độ tăng VLĐ chưa phù hợp với tốc độ tăng doanh thu cũng là một nguyên nhân Điềunày đã làm cho công ty lãng phí một lượng vốn Vì vậy công ty cần có chính sách điềuchỉnh lại để hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn

 Kỳ luân chuyển VLĐ

K= 360 L

Kỳ luân chuyển VLĐ cho biết thời gian để thực hiện 1 vòng quay VLĐ là baolâu Tỷ số này càng thấp càng tốt Ta nhận thấy thời gian một vòng luân chuyển VLĐnăm 2020 tăng so với thời gian một vòng luân chuyển VLĐ năm 2019 là 16,51 ngày.Hay nói cách khác VLĐ năm 2020 lưu chuyển chậm hơn so với năm 2019 đã làm cho

số ngày một vòng quay VLĐ tăng từ 157,63 ngày lên 174,14 ngày

15

Trang 16

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019

¿Số vòngquay HTK360 115,01 ngày 115,38 ngày 0,37 ngày

Bảng đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Trang 17

Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.Nhìn vào bảng phân tích ở trên, ta thấy tốc độ lưu chuyển HTK năm 2020 chậm hơn so với năm 2019 là 0,01 vòng Cùng với đó, thời gianmột vòng quay HTK năm 2020 tăng so với thời gian luân chuyển HTK năm 2019 là 0,37 ngày Đây là dấu hiệu không tốt chứng tỏ trongnăm 2020 công tác quản lý và sử dụng HTK của công ty kém hiệu quả hơn, khả năng hoán chuyển thành tiền của khoản mục này chậm hơn

so với năm 2019

Vòng quay các khoản phải thu và kì thu tiền trung bình

Doanh thu thuần 63.658.192.673.791 90.118.503.426.717 26.460.310.752.926

Các khoản phải thu bình

¿Vòngquay các KPT360 19,15 ngày 19,35 ngày 0,2 ngày

Bảng đánh giá chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình

17

Trang 18

Trong sản xuất kinh doanh, vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt, có nghĩa là giảm gánh nặng trả lãi vay ngân hàng, chứng

tỏ tốc độ thu hồi nợ của các khoản phải thu càng nhanh Qua bảng số liệu trên ta thấy sự giảm xuống vòng quay các khoản phải thu và sự tăng lên số ngày một vòng quay Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19 đã làm cho doanh thu thuần của công ty giảm xuống, khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng giảm Các doanh nghiệp trong và ngoài nước đều bị ảnh hưởng của dịch làm cho tốc độ thu hồi nợ của các khoản phải thu chậm hơn, cũng vì đó mà kì thu tiền trung bình tăng lên 0,2 ngày so với năm 2019

b) Đánh giá khả năng thanh toán của Tập đoàn Hòa Phát

Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Tập đoàn Hòa Phát

2 Khả năng thanh toán nhanh

¿TSNH−HTK Nợ ngắn hạn 11.025.014.161 79926.984 198.187 977=0,41lần 30.460.435.967 80851.975.217.447 498=0,59 lần

3 Khả năng thanh toán tức thời

¿Nợ ngắn hạn Tiền 26.984 198.187 9774.544 900 252.204 =0,17 lần 13.696 099.298 22851.975.217.447 498=0,26 lần

Trang 19

Hệ số thanh toán ngắn hạn của Hòa Phát năm 2019 là 1,13>1, năm 2020 giảm từ

1,13 xuống 1,09 lần (giảm 0,04 lần so với năm 2019) Ta thấy hệ số thanh toán ngắnhạn của Hòa Phát qua 2 năm đều khá thấp và có xu hướng giảm Điều này có nghĩa làgiá trị VLĐ của công ty nhỏ hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói cách khác đi là VLĐ củacông ty không đủ để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nhìn chung,khả năng thanh toán của công ty vẫn chưa thực sự đảm bảo do năm 2020 công ty chịuảnh hưởng của dịch CoVid 19

Tỷ số thanh toán nhanh của Tập Đoàn Hòa Phát năm 2020 có xu hướng tăng Cụ

thể, ta thấy, năm 2019 hệ số thanh toán nhanh là 0,41 lần < 1, một đồng nợ ngắn hạn

có 0.41 đồng tài sản Năm 2020 là 0,59 lần, tăng 0.18 lần so với năm 2019 Điều nàycho thấy giá trị tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh của Tập Đoàn Hòa Phátlớn hơn nợ ngắn hạn Bên cạnh đó, chênh lệch giữa hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ sốthanh toán nhanh là khá lớn cho thấy hàng tồn kho và nợ phải thu chiếm một tỷ lệ khálớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn

Tỷ số thanh toán tức thời năm 2020 tăng nhẹ so với năm 2019 là 0,09 lần Thông

qua tỷ số này ta thấy doanh nghiệp giữ khá tiền nhiều tại doanh nghiệp Ở cả 2 năm, hệ

số này đều <0,5 cho thấy với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệpkhông đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 3tháng

c) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Bảng phản ánh khả năng sinh lời của Hòa Phát

Lợi nhuận sau

thuế (LNST) 7.578.248.236.229 13.506.164.056.907 5.927.915.820.678VLĐ bình quân 27.872.831.048.756 43.592.097.553.452 15.719.266.504.696

Trang 20

Qua số liệu tính toán ở trên ta thấy trong năm 2020 VLĐ của công ty sử dụnghiệu quả hơn năm 2019 được thể hiện thông qua sự tăng lên của tỷ suất sinh lợi VLĐ.Trong năm 2020 tỷ suất này đạt 30,98% tăng lên gần 1,5 lần so với 2019 là 27,19%.Điều này có nghĩa là năm 2020 cứ 100 đồng VLĐ bỏ ra thì thu được 30,98 đồngLNST Trong khi đó, ở năm 2019, thì 100 đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 27,19 đồngLNST Nguyên nhân của sự tăng lên này là do doanh thu tăng dẫn đến LNST tăng,trong khi đó VLĐ thì giảm Điều này báo hiệu sự khả quan cho công ty và công ty đãtìm ra được phương pháp bán hàng hiệu quả Sự tăng lên này chưa cao công ty cầnphải tăng cằng hơn để tăng mạnh mẽ hơn trong những năm tới.

2.3 Tình hình nguồn vốn tại công ty Hòa Phát

Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai tháchay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị Nguồn vốn bao gồmvốn chủ sở hữu và nợ phải trả

2.3.1 Phân tích cơ cấu, biến động của nguồn vốn

Để hiểu rõ hơn sự biến động của chỉ tiêu trên, sau đây là bảng phân tích nguồnvốn của công ty cổ phần Hòa Phát trong 3 năm 2018-2020

Bảng cơ cấu biến động của nguồn vốn của công ty Tập đoàn Hòa Phát năm 2020

Ngày đăng: 27/02/2023, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w