1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn Tài chính Doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phẩn May Sông Hồng.

65 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần May Sông Hồng
Tác giả Nhóm 4.1
Trường học Học viện Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 230,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG (4)
    • 1.1. Tổng quan về công ty cổ phần May Sông Hồng (4)
    • 1.2. Ngành nghề kinh doanh chính (4)
    • 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển (4)
    • 1.4. Công ty con (5)
  • PHẦN 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MSH (5)
    • 2.1. Tình hình tài sản tại công ty cổ phần May Sông Hồng (5)
      • 2.1.1. Tình hình tài sản dài hạn tại công ty cổ phần May Sông Hồng (6)
      • 2.1.2. Tình hình tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần May Sông Hồng (16)
    • 2.2. Tình hình nguồn vốn tại công ty cổ phần May Sông Hồng (27)
      • 2.2.1. Phân tích cơ cấu, biến động của nguồn vốn (27)
      • 2.2.2. Các nguồn hình thành nên nguồn vốn (35)
      • 2.2.3. Chính sách tài trợ vốn trong năm 2019 và 2020 (38)
    • 2.3. Đề xuất các phương án tài trợ vốn cho dự án đầu tư Khu sản xuất (39)
      • 2.3.1. Phân tích chi phí sử dụng vốn trong 3 năm 2018, 2019 và 2020 (39)
      • 2.3.2. Các phương pháp huy động vốn doanh nghiệp có thể sử dụng (45)
    • 2.4. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần May Sông Hồng. 51 1. Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận (57)
      • 2.4.2. Xác định các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2019, 2020 (62)
  • PHẦN 3 KẾT LUẬN (64)

Nội dung

Đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY Cổ phần May Sông Hồng. Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần may Sông Hồng. Chương 2: Tình hình tại công ty Cổ phần May Sông Hồng. Chương 3: Nhận xét, Kết luận.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG

Tổng quan về công ty cổ phần May Sông Hồng

 Tên công ty: Công ty cổ phần May Sông Hồng

 Tên tiếng Anh: Song Hong Garment join Stock Company

 Tên viết tắt: SH.GARNY

 Trụ sở chính: Số 105 Nguyễn Đức Thuận, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

 Số điện thoại liên lạc: 84 3503 649365

 Email: songhong@hn.vnn.vn

Ngành nghề kinh doanh chính

 Sản xuất hàng may sẵn phục vụ dân sinh.

 Sản xuất thảm, chăn đệm.

 Kinh doanh các sản phẩm công nghiệp phục vụ dân sinh.

 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú).

 Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, phụ tùng máy khác phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may.

 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc.

 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép.

 Kinh doanh thuốc lá điếu nội, rượu bia các loại và hóa mỹ phẩm.

 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

 Hoạt động của trạm y tế công ty.

 Cho thuê văn phòng, nhà xưởng.

Lịch sử hình thành và phát triển

 1988: Được thành lập với tên Xí nghiệp May 1/7, trực thuộc Nhà nước với

 1993: Đổi tên thành Công ty May Sông Hồng

 2001: Chuyển trụ sở công ty về địa chỉ 105 Nguyễn Đức Thuận, Tp Nam Định, phát triển thành 3 xưởng may với 1500 công nhân.

 2004: Phát triển thành 6 xưởng may, đưa tổng số cán bộ công nhân viên lên

 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng

 2006: Thành lập Chi nhánh công ty tại Hồng Kông

 2006: Mở thêm 4 xưởng may tại huyện Xuân Trường, đưa tổng số CBCNV lên 6000 người

 2010: Mở thêm 4 xưởng may tại huyện Hải Hậu, tổng số CBCNV lên 8000 người

 2015: Mở thêm 4 xưởng may tại huyện Nghĩa Hưng, tổng số CBCNV lên gần 11.000 người với 18 xưởng may

Công ty con

Công ty Cổ phần May Sông Hồng – Nghĩa Hưng, công ty con được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0601175406 ngày 1 tháng 2 năm

2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nam Định cấp với vốn điều lệ 150 tỷ VNĐ được sở hữu 51% bởi công ty Công ty Cổ phần May Sông Hồng – Nghĩa Hưng có trụ sở chính đặt tại Đội 12, xã Nghĩa Phong, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, Việt Nam với hoạt động chính là sản xuất hàng may mặc.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MSH

Tình hình tài sản tại công ty cổ phần May Sông Hồng

2.1.1 Tình hình tài sản dài hạn tại công ty cổ phần May Sông Hồng

2.1.1.1 Phân tích cơ cấu, biến động tài sản dài hạn

Bảng 2.1: Bảng đánh giá cơ cấu biến động tài sản dài hạn của công ty cổ phần May Sông Hồng (đơn vị: đồng)

(%) cấu Số tiền Tỷ lệ

651.328.967.119 25,64 625.290.224.260 24,37 626.512.690.087 23,8 4 (26.038.742.859) (4) 1.222.465.827 0.2 khoản Các phải thu dài hạn 11.062.783.500 0,44 11.062.783.500 0,43 21.374.768.500 0,81 0 0 10.311.985.000 93,21

Tài sản dở dang dài hạn 2.325.937.842 0,09 12.055.399.444 0,47 14.285.046.630 0,54 9.729.461.602 418,3 2.230.647.186 18,5Tài sản 29.626.963.820 1,17 26.049.965.81 1,02 36.267.634.136 1,38 (3.576.998.008) (12,07) 10.217.668.324 39,22 dài hạn khác

Bảng phân tích ở trên cho ta thấy tài sản dài hạn của công ty MSH có xu hướng giảm Cụ thể vào năm 2018 tổng tài sản dài hạn chiếm 651.328.967.119 đồng tương ứng chiếm 25,64% trong tổng tài sản của doanh nghiệp Vào năm 2019 thì con số này là 625.290.224.260 đồng, giảm so với năm 2018 là 26.038.742.859 đồng và tương đương tỷ lệ giảm khoảng 4% Năm 2020 con số này tăng nhẹ đạt mức 626.512.690.087 đồng cũng như lệch 0,2% so với năm 2019 Để phân tích và hiểu rõ cơ cấu và biến động tài sản dài hạn của công ty cổ phần May Sông Hồng ta cần phải phân tích từng chỉ tiêu trong tài sản dài hạn được nêu trên.

- Các khoản phải thu dài hạn: Năm 2018, chỉ tiêu này chiếm 0,44%, năm 2019 chiếm 0,43% trong tổng tài sản của doanh nghiệp nhưng đến năm 2020 chỉ tiêu này chiếm 0,81% So với năm 2018, các khoản phải thu dài hạn năm 2019 không có sự biến đổi Tuy nhiên sang đến năm 2020, chỉ tiêu này tăng lên 10.311.985.000 đồng tương ứng tăng 93,21% Các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng tài sản của doanh nghiệp, do vậy chúng không có sự ảnh hưởng quá lớn lên sự biến động của tài sản dài hạn.

- Tài sản cố định nằm trong tài sản dài hạn bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải; thiết bị văn phòng… năm 2018 giá trị tài sản cố định của công ty là 608.313.281.957 đồng tương ứng chiếm tỷ trọng 23,94% và cũng là chỉ tiêu có tỷ trọng cao nhất trong tài sản dài hạn Nhưng đến năm 2019 chỉ tiêu này giảm 5,29% xuống còn 576.122.075.504 đồng tương ứng với tỷ trọng 22,45% trong tổng tài sản Điều này không quá khó hiểu do hàng năm công ty phải phân bổ chi phí khấu hao tài sản và trong năm này công ty còn thanh lý một số phương tiện vận tải do đó mới khiến cho tài sản cố định giảm Sang năm 2020 tài sản cố định tiếp tục giảm 3,74% xuống còn 554.584.240.821 đồng tương ứng tỷ trọng 21,1%

- Tài sản dở dang dài hạn: Năm 2019, năm 2020 chỉ tiêu tài sản dở dang dài hạn đều có xu hướng tăng lên Năm 2018 chỉ tiêu này chỉ chiếm 0,09%, sang đến năm

2019 chỉ tiêu này tăng đạt mức 12.055.399.444 đồng tương ứng với tỷ trọng 0,47% , đến năm 2020 chỉ tiêu này vẫn có xu hướng tăng và tăng 14,5% so với năm 2019 giúp nó chiếm 0,54% trong tổng tài sản.

- Tài sản dài hạn khác: Bên cạnh tài sản cố định, tài sản dài hạn còn bao gồm các tài sản như: chi phí trả trước dài hạn,vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế dài hạn, các vật phẩm trưng bày,… được gọi chung là tài sản dài hạn khác Nhìn chung loại tài sản này chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng tài sản và có sự biến động không cố định do chủ yếu là những vật phẩm thường xuyên được thay mới, có thời gian khấu hao ngắn và giá trị thấp hơn tài sản cố định Năm 2018, tài sản dài hạn khác có giá trị 29.626.963.820 đồng, chiếm tỷ trọng 1,17% trong tổng tài sản Đến năm 2018, con số này là 26.049.965.812 đồng, giảm 12,07% so với năm trước, chiếm 1,02% tổng tài sản Sang đến năm 2020, chỉ tiêu này tăng trở lại 39,22% so với 2019, đạt mức 36.267.634.136 đồng giúp nó tăng tỷ trọng trong tổng tài sản: 1,38% Do chiếm tỷ trọng khá nhỏ nên loại tài sản này không ảnh hưởng quá lớn đến biến động của TSDH

Nhìn chung TSDH của công ty cổ phần May Sông Hồng chiếm tỉ trọng nhỏ, chỉ chiếm gần ẳ trờn tổng tài sản của doanh nghiệp, điều này khiến cho tỷ trọng của tài sản ngắn hạn sẽ cao hơn trong tổng tài sản

Cơ cấu tài sản công ty MSH giai đoạn 2018-2020

Dễ dàng thấy được sự chênh lệch cơ cấu vô cùng rõ ràng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản dài hạn có xu hướng giảm còn tài sản ngắn hạn lại có xu hướng tăng lên qua 3 năm 2018, 2019, 2020 Vậy với tỷ trọng nhỏ như vậy hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty có tốt không, chúng ta sẽ cùng đánh thông qua các chỉ tiêu

2.1.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty năm

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản dài hạn và là khoản mục quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy trước khi đi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trước.

Bảng 2.2: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty May Sông Hồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019

Hàm lượng TSCĐ ¿ TSCĐ bq

- So với năm 2019 hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty may Sông Hồng giảm 9,4% tương ứng với giảm 0,7 lần Chỉ tiêu này giảm vì ta thấy rằng doanh thu thuần và tài sản cố định bình quân đều có xu hướng giảm Ta thấy 1 đồng tài sản cố định năm 2019 tạo ra 7.45 đồng doanh thu mà đến năm 2020 1 đồng TSCĐ tạo ra có 6,75 đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng ngày càng giảm chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định giảm Điều này thể hiện công tác quản lý và đánh giá việc sử dụng tài sản cố định ở công ty có nhiều bất cập, cần có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Hàm lượng TSCĐ từ năm 2019 đến năm 2020 có xu hướng tăng từ 0,13 đến 0,15 Chỉ tiêu này có xu hướng tăng lên chứng tỏ muốn tạo ra 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần sử dụng nhiều tài sản cố định hơn.

- Tỷ suất sinh lời tài sản cố định năm 2020 so với 2019 cũng giảm 46,05% Năm

2019 1 đồng tài sản cố định sử dụng trong kì tạo ra 0,76 đồng lợi nhuận sau thuế mà đến năm 2020 con số này giảm xuống còn có 0,41 đồng lợi nhuận sau thuế Giá trị này ngày càng giảm chứng tỏ rằng hiệu có sử dụng tài sản cố định đang có những kết quả không đáng kể.

Qua phân tích ta có thể nhận thấy rằng việc sử dụng TSCĐ của công ty may Sông Hồng qua 2 năm trên có xu hướng giảm, hiệu suất chưa cao, có thể do tay nghề công nhân thi công còn thấp, 1 số máy móc thiết bị đã sử dụng nhiều năm nên hệ số hao mòn cao không đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ liệu rằng có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, hãy theo dõi bảng sau:

Bảng 2.3: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của MSH

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019

Hàm lượng TSDH ¿ TSDH bq

Từ những phân tích trên, ta nhận thấy rằng mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm cố gắng của lãnh đạo Ban giám đốc công ty cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty vì vậy công ty may Sông Hồng đã đạt được một số kết quả như sau:

- Năm 2020 so với năm 2019 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công ty cổ phần may Sông Hồng giảm 11,82% tương ứng giảm 0,817 đồng; có thể thấy 1 đồng tài sản cố định của năm 2020 sẽ tạo ra 1 khoản doanh thu ít hơn so với năm 2019 Do ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19 nên hiệu quả sử dụng tài sản dài sản của doanh nghiệp giảm đi.

Tình hình nguồn vốn tại công ty cổ phần May Sông Hồng

Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị Nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

2.2.1 Phân tích cơ cấu, biến động của nguồn vốn. Để hiểu rõ hơn sự biến động của chỉ tiêu trên sau đây là bảng phân tích nguồn vốn của công ty cổ phần May Sông Hồng trong 3 năm 2018-2020.

Bảng 2.10: Cơ cấu và biến động nguồn vốn CTCP May Sông Hồng giai đoạn 2018-2020 (đơn vị: đồng)

(%) cấu Số tiền Tỷ lệ

2.Người mua trả tiền trước 48,890,368,068 1.924 33,974,869,212 1.324 18,509,203,617 0.704 (14,915,498,856) (30.508) (15,465,665,595) (45.521) 3.Thuế và các khoản PNNN 27,458,839,533 1.081 22,060,661,708 0.860 11,349,073,322 0.432 (5,398,177,825) (19.659) (10,711,588,386) (48.555) 4.Phải trả người lao động 340,821,321,851 13.415 387,965,379,493 15.118 389,562,690,558 14.825 47,144,057,642 13.832 1,597,311,065 0.412 5.Chi phí phải trả ngắn hạn 154,930,574,396 6.098 158,103,339,240 6.161 61,987,218,131 2.359 3,172,764,844 2.048 (96,116,121,109) (60.793)

6.Phải trả ngắn hạn khác 51,400,215,721 2.023 25,205,705,251 0.982 7,697,449,756 0.293 (26,194,510,470) (50.962) (17,508,255,495) (69.461)

7.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 675,723,466,044 26.597 431,786,042,345 16.826 497,137,040,502 18.919 (243,937,423,699) (36.1) 65,350,998,157 15.135

8.Dự phòng phải trả ngắn hạn 5,000,000,000 0.197 20,000,000,000 0.779 19,924,845,652 0.758 15,000,000,000 300 (75,154,348) (0.376)

9.Quỹ khen thưởng phúc lợi 20,299,480,170 0.799 22,054,278,377 0.859 35,319,033,047 1.344 1,754,798,207 8.645 13,264,754,670 60.146

Vay và nợ thuê tài chính 101,494,452,777 3.955 60,848,406,077 2.371 - - (40,646,046,700) (40.048) (60,848,406,077) (100)

2.Quỹ đầu tư phát triển 183,792,535,504 7.234 183,792,535,504 7.162 183,792,535,504 6.994 - - - -

3.Quỹ khác thuộc vốn CSH 1,972,416,636 0.078 1,972,416,636 0.077 1,972,416,636 0.075 - - - -

4.LNST chưa phân phối 271,443,925,400 10.684 476,335,355,042 18.562 682,688,694,648 25.98 204,891,429,642 75.482 206,353,339,606 43.321 5.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 71,000,000 0.003 71,000,000 0.003 71,000,000 0.003 - - - -

6.Lợi ích cổ đông không kiểm soát - - 73,478,191,012 2.863 73,466,265,580 2.796 73,478,191,012 2.863 (11,925,432) (0.016)

Nguồn kinh phí và quỹ khác 163,267,356 0.006 - - 115,136,000 0.004 (163,267,356) (100) 115,136,000 0.004

Từ bảng trên ta thấy được nợ phải trả của công ty Cổ phần May Sông Hồng và công ty con chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn của 3 năm từ 2018-2020 lần lượt là 1.606.868.643.286 đồng; 1.330.468.181.943 đồng; 1.185.555.218.921 đồng và tương ứng với 63,248%; 51,846%; 45,117% Có thể thấy từ những số liêụ nêu trên ta thấy nợ phải trả của công ty đang có xu hướng giảm dần:

- Phải trả người bán nằm trong khoản nợ ngắn hạn của nợ phải trả, năm 2018 chỉ tiêu này đạt giá trị 180.849.924.726 đồng chiếm 7.118% chiếm tỷ trọng không quá cao trong tổng nguồn vốn Sang năm 2019, phải trả người bán giảm xuống 6,846% còn 168.469.500.240 đồng; điều này cho thấy công ty đang cố gắng thanh toán các khoản vay, mua hàng trong kì Đến năm 2020, các khoản phải trả người bán tiếp tục giảm còn 144.068.664.336 đồng thấp hơn năm ngoái 14,484% và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn cũng giảm chỉ còn 5,483% chứng minh rằng công ty đang hạn chế việc chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp Từ đó ta thấy năm 2020 chỉ tiêu này đạt mức thấp nhất cả về giá trị và tỷ trọng so với tổng nguồn vốn trong 3 năm gần Hiện tượng giảm dần các khoản phải trả người bán trong năm 2020 cho thấy công ty đang có những biểu hiện tăng trưởng về tài chính mặc dù vẫn chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh làm kìm hãm sự phát triển kinh tế, dẫn đến công ty có gặp nhiều khó khăn nhưng qua đó có thể thấy đây là một bước đột phá về tài chính khi công ty vẫn tăng trưởng mặc dù tốc độ chưa cao

- Người mua trả tiền trước: Khoản mục người mua trả tiền trước đều xuất hiện trong cả 3 năm gần đây, đây là khoản khách hàng đặt cọc trước không phát sinh thường xuyên qua các năm và không chiếm tỷ trong quá cao Như năm 2018 chỉ tiêu này đạt mức 48.890.368.068 đồng, chiếm tỷ trọng 1,924% trong tổng nguồn vốn và năm 2019 là 33.974.869.212 đồng tương ứng 1,324% tỷ trọng tổng nguồn vốn và năm

2021 thì giá trị của mục này chỉ còn 18.509.203.617 ứng với 0,704% so với tổng nguồn vốn Qua những con số trên cho thấy khoản mục này được giảm dần qua các năm và tốc độ giảm ngày càng nhanh như từ năm 2018-2019 giảm 30,508% nhưng từ năm 2019-2020 con số này lên đến 45,521% Cũng có hiểu thấy sự sụt giảm này là một trong những biểu hiện về sự ảnh hưởng cuả dịch tới doanh nghiệp

- Tương tự như người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng không phát sinh đều các năm và cũng chiếm tỷ trọng không quá cao, chỉ 1,081% trong năm 2018, vào năm 2019 giảm xuống ở mức 0,86% và tiếp tục giảm chỉ còn

0,432% trong năm 2020 Đây là khoản doanh nghiệp nợ nhà nước và có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn trả.

- Trong khoản phải trả phải nộp khác cũng giống như các khoản không phát sinh thường xuyên khác cũng đang có xu hướng giảm dần trong 3 năm gần đây cụ thể là từ 2018-2019 giảm 50,962% và từ 2019-2020 giảm 69,461% đồng thời nó cũng chiếm tỷ trọng vô cùng nhỏ lần lượt 2018; 2019; 2020 là 2,023%; 0,982%; 0,293%

- Bên cạnh đó thì khoản phải trả người lao động cũng là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp khi nó nằm trong khoản nợ ngắn hạn và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn cụ thể là 2018-13,415%; 2019-15,118%;2020-14.825% Qua số liệu của 3 năm gần đây thì thấy được tốc độ tăng ngày càng chậm của chỉ tiêu này 2018-2019 là 13,832% đến 2019-202- chỉ còn 0,412% Tuy năm 2020 chỉ tiêu này tăng lên so 2019 với giá trị là 389.562.690.558 đồng nhưng tỷ trọng lại chỉ ở mức 14,825% thấp hơn 2019 Có thể thấy hiện tượng này xảy ra khi công ty đang trong quá trình khắc phục những tác động của dịch bệnh đến công ty về mặt kinh tế, tài chính.

- Cũng như các khoản đã được phân tích ở trên thì khoản chi phí phải trả trong ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này đang giảm dần qua các năm cụ thể 2018-154.930.574.396 đồng; 2019-158.103.339.240 đồng; 2020-61.987.218.131đồng đồng thời cũng thấy được sự giảm động ngột của chỉ tiêu này trong năm 2020 Cho thấy tiềm lực tài chính kinh tế của công ty không bị ảnh hưởng nhiều từ dịch bệnh mà thậm chí từ khía cạnh này cho thấy tài chính công ty ngày càng vững mạnh hơn.

- Một trong những chỉ tiêu nằm trong nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Từ những số liệu của 3 năm gần đây thì chỉ tiêu này luôn biến động thất thường khi 2018-2019 thì giảm 36,1% nhưng 2019-2020 thì lại tăng 15,135% Nguyên nhân gây ra sự thấy thường này là do công ty muốn chuyển dần từ vốn vay sang vốn chủ sở hữu vào năm 2019 nhưng sang 2020 do ảnh hưởng của dịch nên đã làm tăng chỉ tiêu này lên.

- Ngoài ra, dự phòng phải trả còn là một chỉ tiêu tương đối cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Chỉ tiêu này thì chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ đối với công ty nhưng từ năm 2018 sang 2019 thì chỉ tiêu này có dấu hiệu tăng lên đáng kể (tăng 300% so với và nó được biểu hiện qua những con số sau: 2018 là 5.000.000.000 đồng; 2019 là 20.000.000.000 đồng; 2020 là 19.924.845.652 đồng.

- Chỉ tiêu cuối trong nợ ngắn hạn là quỹ khen thưởng phúc lợi Chỉ tiêu chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng đang có xu hướng tăng dần qua từng năm:2018-0,799% ứng với 20.299.480.170 đồng; 2019-0,859% ứng với 22.054.278.377 đồng; 2020-1.344% ứng với 35.319.033.047 đồng Tốc độ tăng của chỉ tiêu này ngày càng nhanh 2018-2019: 8,645% nhưng 2019-2020: 60,146% Thấy được công ty ngày càng coi trọng chỉ tiêu này hơn (do đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng năng xuất lao động, giảm chi phí đào tạo nên nó sẽ có ảnh hưởng ít nhiều đến tài chính của doanh nghiệp)

Nhìn một cách tổng quát, nợ ngắn hạn được cấu thành chủ yếu từ phải vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và phải trả người lao động Khi kết hợp 2 chỉ tiêu này lại ta thấy có sự biến động cũng như tỷ trọng khá tương đồng nợ ngắn hạn Còn các chỉ tiêu còn lại trong nợ ngắn hạn không chiếm tỷ trọng quá lớn cùng với đó là không có sự biến động quá lớn trong 3 năm (gần như không tăng, thậm chí đang giảm qua từng năm) Tuy nhiên vào năm 2019 đáng chú ý là sự tăng lên đột ngột của chỉ tiêu dự phòng phải trả (gấp 4 lần so với 2018) và sự sụt giảm đáng kể của chỉ tiêu chi phí phải trả ngắn hạn vào năm 2020 (khi 2019-6,161% mà 2020 chỉ còn 2,359%).

- Về cơ cấu nợ dài hạn có sự biến động mạnh, năm 2019 giảm 40,048% ứng với gần 40,64 tỷ đồng và con số đó chưa dừng lại nó tiếp tục giảm mạnh vào năm 2020 với số tiền gần 60,85 tỷ đồng, cũng vào năm 2020 doanh nghiệp không ghi nhận bất kì con số nào liên quan đến vay và nợ thuê tài chính dài hạn Đồng thời cũng cho thấy chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn vốn khi nhưng con số chỉ lần lượt là 3,995%-2018; 2,371%-2019; 2020-0% qua 3 năm gần đây Mà mục nợ dài hạn chỉ có duy nhất vay và nợ thuê tài chính dài hạn và nó chỉ phát sinh khi công ty thực hiện hoạt động vay tiền từ Ngân hàng TMCP Tiền Phong và Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN-CN Nam Định Theo đó có thể thấy tiền lực tài chính của doanh nghiệp đã mạnh hơn khi không phải đi vay tiền dài hạn từ các Ngân Hàng khác mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để nhìn rõ hơn về ảnh hưởng của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến nợ phải trả sau đây là biểu đồ cơ cấu nợ phải trả của Công ty Cổ phần May Sông Hồng và công ty con trong giai đoạn 2018-2020.

Cơ cấu nợ phải trả và vốn CSH của công ty MSH giai đoạn

Đề xuất các phương án tài trợ vốn cho dự án đầu tư Khu sản xuất

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, khác ngành (sản phẩm thay thế) ngày càng tăng cao Để có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, hội nhập quốc tế thì doanh nghiệp cần phải củng cố tiền lực tài chính của mình một cách vững mạnh nhất Để có thể thực hiện được điều đó thì doanh nghiệp đã áp dụng bằng cách mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Nhưng khi kế hoạch mở rộng thị trường được đưa ra thì doanh nghiệp gặp phải một số khó khăn cụ thể và quan trọng nhất đó là không đủ vốn cho quyết định đầu tư đó.

Theo số liệu báo cáo của công ty MSH tính đến ngày 31/12/2020 thì tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 2,627,755,267,289 đồng mà trong đó quỹ đầu tư phát triển chỉ chiếm 6,994% vào khoảng gần 184 tỷ đồng Đầu năm 2021 công ty quyết định đầu tư khu sản xuất may xuất khẩu sông Hồng- Nghĩa Hưng có tổng vốn đầu tư hơn 600 tỷ đồng Với số vốn ban đầu thì công ty sẽ không đủ tài chính để mở rộng sản xuất kinh doanh như kế hoạch đã đề ra Vì vậy, để thực hiện được việc mở rộng sản xuất kinh doanh thành công và theo đúng tiến độ thì doanh nghiệp cần huy động thêm nguồn lực tài chính (nguồn vốn) từ một số kênh khác nhau Dưới đây là một số kênh huy động vốn được coi là phổ biến nhất của các doanh nghiệp hiện nay và cũng là các kênh huy động vốn tiền năng mà công ty CP May Sông Hồng có thể áp dụng để huy động vốn phục vụ cho quyết định đầu tư đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, trước khi đi phân tích các cách có thể huy động vốn, chúng ta sẽ đi phân tích chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp trong 3 năm 2018, 2019 và 2020.

2.3.1 Phân tích chi phí sử dụng vốn trong 3 năm 2018, 2019 và 2020

Mục đích phân tích: Để có thể đưa ra phương pháp huy động vốn phù hợp, tốt ưu nhất, ngoài ưu nhược điểm của các nguồn vốn có thể huy động thì chúng ta cần biết hiệu quả huy động vốn của công ty trong 3 năm qua (2018-2020) như thế nào, đã đi đúng hướng chưa? Ưu, nhược điểm ở đâu? Từ đó rút ra kinh nghiệm cho lần huy động vốn này (có thể hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm của những lần huy động vốn luận về hiệu quả sử dụng vốn của công ty một cách chính xác nhất Để hiểu rõ hơn thì dưới đây nhóm em có một số phân tích về chi phí sử dụng vốn dựa vào số liệu báo cáo của 3 năm gần đây (2018-2020) như sau:

Chi phí sử dụng vốn gồm : Chi phí sử dụng vốn vay và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

2.3.1.1 Chi phí sử dụng nợ vay

Chi phí sử dụng nợ vay là một tỷ lệ hiệu quả đánh giá đúng những gì công ty phải trả cho các khoản nợ hiện tại của mình.

Chi phí sử dụng nợ được đo lường hoặc là trước hoặc sau thuế, tuy nhiên, do chi phí lãi vay được khấu trừ trước thuế nên chi phí sử dụng nợ sau thuế được quan tâm hơn Đây là một phần của câú trúc tài chính doanh nghiệp( ngoài ra nó còn bao gồm cả chi phí sử dụng vốn cổ phần).

Lãi vay dài hạn của công ty phải trả qua 3 năm 2018-2020 như sau:

Chi phí sử dụng nợ trước thuế

Chi phí sử dụng nợ sau thuế

Bảng 2.13: Lãi vay dài hạn của công ty phải trả qua 3 năm 2018-2020

Qua bảng tính trên ta rút ra một số nhận xét sau:

Từ những số liệu trên ta thấy năm nợ năm 2019 so với 2018 giảm sâu 203,588,940,019 đồng tương ứng với 31,88% so với năm trước kéo theo đó là chi phí nợ trước thuế và sau thuế cũng giảm lần lượt là 0,216% và 0,174% Nhưng năm 2020 so với 2019 thì nợ lại bắt đầu tăng nhẹ khoảng 4,5 tỷ đồng (tăng 0,91% so với năm

2019) Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn trước thuế và sau thuế của năm 2020 lại giảm so với 2019 lần lượt là 0,998% và 0,814% ( giảm theo thứ tự là 32,6% và 32,7% so với năm trước) Điều đó có thể thấy các khoản vay của công ty giảm hoặc chuyển dần từ dài hạn sang ngắn hạn và (do chi phí giảm dần) Hơn thế nữa, từ số liệu của bảng trên ta thấy năm 2020 so 2019 thì chi phí sử dụng nợ sau thuế lại giảm hơn so với chi phí sử dụng nợ trước thuế Như vậy, năm 2020 được hưởng lợi từ tấm chắn thuế nhiều hơn do việc tăng nợ, điều này cũng đã góp phần gia tăng thu nhập cho cổ đông.

2.3.1.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu gồm chi phí vốn cồ phần thường và chi phí cổ phiếu thường mới Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cũng chính là tỷ suất sinh lợi sau thuế vốn chủ sở hữu.

8 32.346 206,456,550,174 16.707 Chi phí sử dụng vốn

Bảng 2.14: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu qua 3 năm 2018-2020

Như vậy qua bảng phân tích ta thấy rằng chi phí sử dụng vốn chủ của năm 3 năm qua liên tục tăng nhưng tốc tăng qua từng năm giảm dần Cụ thể chi phí sử dụng vốn của 3 năm 2018-2020 lần lượt là 2018-29,071%; 2019-38,546%; 2020-47,337% (độ chênh lệch như sau: 2019/2018 là 9,475%; 2020/2019 là 8,791%) Nguyên nhân do: tiếp tục tăng 206,456,550,174 đồng tương ứng 16,707% so với năm trước đó nên mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm đó đồng thời cũng tăng dần qua từng năm nhưng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu vẫn tăng lên vào năm 2019 và 2020 (do giá trị tăng lên của lợi nhuận sau thuế còn thấp hơn so với giá trị tăng lên của vốn chủ sở hữu)

Năm 2018 khi 1 đồng vốn chỉ tạo ra 0,291 đồng lợi nhuận ròng thì con số này đã được tăng lên vào năm 2019 khi thêm 1 đồng vốn tạo ra được 0,385 đồng lợi nhuận ròng và nó tăng không ngừng vào năm 2020 khi thêm 1 đồng vốn sẽ tạo ra 0,473 đồng lợi nhuận dòng so với năm trước đó

2.3.1.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các khoản vốn mà doanh nghiệp sử dụng Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu, và các khoản nợ dài hạn khác.

Tỷ trọng Chi phí vốn

Tỷ trọng Chi phí vốn

Tỷ trọng Chi phí vốn

Từ bảng chi phí trên ta có bảng chi phí sử dụng vốn bình quân như sau:

Chi phí sử dụng vốn bình quân

Bảng 2.15: Bảng chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

Từ bảng sử dụng vốn chi phí bình quân ta rút ra một số nhân xét sau:

Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty qua 3 năm 2018-2020 đã tăng khá nhiều từ năm 2018 chỉ là 17,544% nhưng đến năm 2019 chi phí này tăng lên 28,269%, và năm 2020 con số này lên 35,632% Sự gia tăng này là do chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tăng mặc dù chi phí sử dụng vốn vay giảm (do tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao và tốc độ tăng của chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ giảm của chi phí sử dụng vốn vay).

Như vậy chi phí sử dụng vốn cùng với cấu trúc vốn thay đổi đã tác động đến thu nhập của chủ sở hữu.Từ những phân tích có thể thấy ưu nhược điểm của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn và từ đó ta biết được nguyên nhân gây ra chúng. Ưu điểm:

 Công ty có khả năng huy động nguồn vốn không trả lãi vay tương đối hay nói cách khác công ty đã tận dụng được khả năng chiếm dụng vốn

 Doanh thu của công ty cao từ đó phát huy được đòn bẩy tài chính.

 Ban điều hành của công ty tốt thể hiện ở việc công ty đã vượt qua thời kỳ khó khăn mà vẫn đảm bảo doanh thu tăng cao.

 Nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm tăng lên và cao hơn giá trị tài sản dài hạn, điều này thể hiện khả năng tài trợ cho các tài sản dài hạn của công ty bằng nguồn vốn chủ sở hữu Điều này làm giảm áp lực khả năng thanh tóan và giảm rủi ro.

 Chính sách đối với người lao động tốt, điều này góp phần khích lệ tinh thần làm việc của cán bộ, công nhân viên nâng cao năng suất từ đó làm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần May Sông Hồng 51 1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận

2.4.1 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Từ số liệu có được từ bảng kết quả kinh doanh chúng ta có thể tính được sự chênh lệch giữa các năm như sau:

Bảng 2.16: Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của CTCP May Sông Hồng (đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

1.Doanh thu bán hàng và cc dịch vụ 3.950.893.821.662 4.411.871.787.236 3.817.925.016.346 460.977.965.574 11,67 (593.946.770.890) (13,46) 2.Các khoản giảm trừ doanh thu (67.105.662) (619.023.385) (4.516.183.141) (551.917.723) 822,46 (3.897.159.756) 629,57 3.DTT về bán hàng và cc dịch vụ 3.950.826.716.000 4.411.252.763.851 3.813.408.833.205 460.426.047.851 11,65 (597.843.930.646) (13,55) 4.Giá vốn hàng bán (3.157.344.913.122) (3.482.814.704.917) (3.062.364.766.267) (325.469.791.795) 10,31 420.449.938.650 (12,07) 5.Lợi nhuận gộp 793.481.802.878 928.438.058.934 751.044.066.938 134.956.256.056 17,01 (177.393.991.996) (19,11) 6.Doanh thu từ hoạt động tài chính 58.672.627.009 61.432.083.045 62.708.805.757 2.759.456.036 4,7 1.276.722.712 2,08 7.chi phí tài chính (45.762.927.549) (28.749.456.247) (18.187.144.376) 17.013.471.302 (37,18) 10.562.311.871 (36,74) 8.chi phí bán hàng (147.605.857.785) (180.273.548.988) (136.931.095.574) (32.667.691.203) 22,13 43.342.453.414 (24,04) 9.Chi phí quản lí doanh nghiệp (208.438.705.276) (235.356.819.389) (375.930.331.229) (26.918.114.113) 12,91 (140.573.511.840) 59,73 10.LN thuần từ hoạt động kinh doanh 450.346.939.277 545.490.317.355 282.704.301.516 95.143.378.078 21,13 (262.786.015.839) (48,17)

13.Lợi nhuận từ hoạt động khác (445.427.560) 1.044.490.296 578.850.180 1.489.917.856 (334,49) (465.640.116) (44,58) ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DOANH THU:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ biến động mạnh qua các năm Cụ thể năm 2019 tăng 460.977.965.574 đồng, tương ứng với 11,67% Năm 2020 lại giảm 593.946.770.890 đồng so với năm 2019, tương ứng giảm 13,46% Điều này cho thấy công ty có sự lên xuống về tình hình doanh thu Tuy nhiên không chênh lệch quá nhiều.Năm 2019, có thể cho thấy sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc tiêu thu sản phẩm hàng hóa Điều này không những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm Kết quả của các năm vừa qua đang có chiều hướng tăng điều này vẫn là một dấu hiệu tốt, đáng mừng cho công ty.Năm 2020 là năm có dịch bệnh Covid hoành hành, có lẽ điều này khiến cho doanh thu của năm này là thấp nhất vì hàng hóa không xuất khẩu và tiêu thụ được.

- Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV cũng có sự chênh lệch giữa các năm. Chênh lệch giữa năm 2019 so với năm 2018 460.426.047.851 đồng,tương ứng tăng 11,7%, nếu không có sự tham gia của giảm giá hàng bán thì doanh thu thuần còn tăng nhiều hơn, ngoài ra thì việc tăng doanh thu thuần còn do tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăng của giảm giá hàng bán Còn năm 2020 có sự giảm xuống về doanh thu thuần, chênh lệch âm là 597.843.930.646 đồng, tương ứng giảm13,55% Điều này cho thấy năm 2020 doanh nghiệp chưa có chiến lược phát triển đúng đắn

- Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp thu được từ lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá và lãi bán cổ phiếu ưu đãi cổ tức Năm

2019 là 61.432.083.045 đồng, tăng 2.759.456.036 đồng so với năm 2018, tương ứng với 4,7% Năm 2020 khoản mục này tiếp tục tăng lên 1.276.722.712 đồng, tương ứng với 2,08% Điều này cho thấy rằng hoạt động tài chính của công ty có xu hướng tăng như thế là tốt.

- Thu nhập khác thay đổi tăng qua các năm, vào năm 2019 thì con số này lên tới 1.863.100.807 đồng chênh lệch 1.548.077.766 đồng với tỷ lệ tăng 491,4% Vào năm

2020 tiếp tục tăng 269.146.451 đồng Khoản mục này tăng mạnh là do ở năm 2019,

2020 thì công ty có thanh lý và nhượng bán tài sản cố định cũ, ngoài ra thì công ty còn có thu nhập từ các khoản tiền thưởng từ khách hàng chính vì vậy vào năm 2019 này thì khoản mục thu nhập khác tăng mạnh một cách chóng mặt ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHI PHÍ:

- Giá vốn hàng bán từ năm 2018 đến năm 2019 chênh lệch (325.469.791.795) đồng, tương ứng 10,31% Năm 2020 chênh lệch so với năm 2019 là 420.449.938.650 đồng, tương ứng với giảm 12,07% Việc giá vốn hàng bán tăng là do số lượng hàng nhập về tăng hoặc do giá trị nhập vào tăng thì trị giá vốn hàng bán ra cũng tăng và ngược lại.Ta thấy giá vốn hàng bán tăng từ 2018 đến năm 2019 có xu hướng giảm và và đến năm 2020 lại có xu hướng tăng lên

- Chi phí tài chính năm 2019 chênh lệch so với năm 2018 là 17.013.471.302 đồng, tương ứng với (37,18%) Năm 2020 cũng chênh lệch so với 2019 10.562.311.871 đồng, tương ứng vối 36,74% Khoản mục này có xu hướng tăng từ năm 2019 và sang đến năm 2020 khoản mục này vẫn tiếp tục tăng Việc tăng chi phí tài chính cho thấy trong kỳ doanh nghiệp sử vốn vay cao hơn năm trước và công ty chưa thắt chặt chính sách tài chính vì vậy công ty chưa thể giảm bớt được chi phí tài chính Đây là một dấu hiệu không tốt cho công ty, chưa có chiến lược sử dụng chi phí hợp lí phù hợp với nền kinh tế của thị trường Việt Nam tại thời điểm hiện tại.

- Chi phí quản lý của DN tăng nhẹ qua các năm Năm 2019 chênh lệch tăng thêm (26.918.114.113) đồng so với 2018, tương ứng với 12,91% Sang đến năm 2020 cũng chênh lệch (140.573.511.840)đồng so vưới 2019, tương ứng 59,73% Lý do vì phí vật liệu, công cụ dùng cho công tác quản lý phục vụ và sửa chữa dùng chung cho toàn doanh nghiệp tăng nên dẫn đến khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.

- Chi phí bán hàng cũng có sự biến động qua các năm Cụ thể là năm 2019 chênh lệch (32.667.691.203) đồng so với 2018, tương ứng với 22,13% Năm 2020 chênh lệch43.342.453.414 đồng so với 2019, tương ứng với( 24,04%) Điều này cho thấy doanh nghiệp đang thắt chặt chi phí bán hàng Nếu chi phí bán hàng giảm thì lợi nhuận thuần ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN

- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2018 là 369.826.068.561 đồng Năm 2019 thì lợi nhuận sau thuế tăng lên 449.845.780.238 đồng làm mức chênh lệch tăng cao tới 80.019.711.677 đồng tương đương với 21,6% Nhưng đến năm 2020 giảm mạnh so vơi năm 2019 là (218.051.135.481) đồng ứng với tỷ lệ giảm là (48,5 Điều này thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợi nhuậnnhưng do tình hình dịch bệnh phức tạp vào năm 2020 nên lợi nhuận có sự giảm mạnh.

- Lợi nhuận gộp về bán hàng tăng 134.956.256.056 đồng của năm 2019 so với

2018 tương ứng tắng17.01 Năm 2020 thì lợi nhuận gộp về bán hàng giảm nhẹ chênh lệch (177.393.991.996) đồng so với 2019 ứng với (19,11% ).

- Tuy nhiên thì ở mục lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có tăng trong năm 2019 vẫn ở mức khá cao là 545.490.317.355 đồng.Sang năm 2020 thì còn số này lại giảm (262.786.015.839)đồng làm cho tỷ lệ giảm là 48%

- Lợi nhuận từ hoạt động khác tăng mạnh vào năm 2019 là 1.044.490.296 đồng, chênh lệch 1.048.933.056 đồng, tỷ lệ chênh lệch so với năm 2018 là 10480,9% Năm

2020 là 578.850.180 đồng, chênh lệch (465.640.116) đồng, tỷ lệ giảm (44,6%) Điều này cho thấy công ty có nhiều hướng đi để kiếm thêm thu nhập và nó khá là tốt Năm

2019 so với năm 2018 thì con số có sự tăng nhanh vượt bậc là do sự thay đổi của khoản thu nhập khác và chi phí khác làm lợi nhuận khác thay đổi theo.

Như vậy ta có thể thấy trong năm 2019 công ty đã tiêu thụ được nhiều sản phẩm làm tăng doanh thu thuần, điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Đồng thời các khoản chi phí của công ty cũng tăng cho thấy chính sách quản lý của công ty năm 2019 đã có những thay đổi tích cực hơn năm 2018 Cụ thể có một số các khoản chi chưa thực sự hợp lý như: chí phí quản lý tài chính, công ty cần có những chính sách thắt chặt cũng như chính sách quản lý doanh nghiệp thật tốt để có những bước phát triển tốt hơn trong những năm sắp tới Và đến năm 2020 lợi nhuận lại giảm sút là do sự ảnh hưởng của dịch bệnh covid đến nên kinh tế thị trường Việt Nam, công ty chưa có những hướng đi cụ thể để khắc phục tình trạng ảnh hưởng của môi trông vĩ mô bên ngoài.

2.4.2 Xác định các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2019, 2020.

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019

1 Tổng tài sản bình quân (đồng)

5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) =

Bảng 2.17: Bảng xác định tỷ suất lợi nhuận của công ty MSH năm 2019 và 2020

- Năm 2019 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) là 17,617% Năm

2020 ROA giảm từ 17.617% xuống 8.925% tương ứng giảm 0.0869 Nhìn chung 2 năm vừa qua tỷ số này vẫn lớn hơn 0 có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp vẫn đang khá tốt ROA càng cao cho biết công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên số tiền đầu tư ít hơn và ngược lại.

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) ở năm 2019 là 10,2% Nhưng đến năm

Ngày đăng: 27/02/2023, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w