1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ

36 446 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tổ Chức Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ
Tác giả Bùi Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Trần Công Bảy
Trường học Trường Đại Học Quản Lý & Kinh Doanh
Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ

Trang 1

GVHD:TS Trần Công Bảy

mụC LụC Mục lục Trang Lời mở đầu 2,3 Chơng I: những vần đề chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4

1.1 Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4

1.1.2.Đặc trng của vốn kinh doanh 5

1.1.3 Vốn cố định 5

1.1.3.1.Khái niệm vốn cố định 5

1.1.3.2 Đặc điểm 5

1.1.3.3 Phân loại vốn cố định 6

1.1.4 Vốn lu động 6

1.1.4.1 Khái niệm vốn lu động 6

1.1.4.2 Đặc điểm của vốn lu động 7

1.1.4.3 Phân loại vốn lu động 7

1.1.4.4 Nguồn hình thành vốn lu động 8

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8

1.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 8

1.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) 9

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ 9

1.2.4 Số vòng quay vốn lu động (VLĐ) 9

1.2.5 Chu kỳ vòng quay 9

1.2.6 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 9

1.2.7.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (KD) 9,10 Chơng hai:Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế sao đỏ 12

2.1 Một số nét cơ bản của Công ty TNHH Quốc tế Sao đỏ 12

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .12

2.1.2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 12

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 1

Trang 2

GVHD:TS Trần Công Bảy

2.1.2.1 Về chức năng của Công ty 12

2.1.2.2 Về cơ cấu tổ chức của công ty 12

2.1.2.3 Các phòng ban (Theo sơ đồ1) 13

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (Theo sơ đồ 2 ) 13

2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHHQuốc tế Sao đỏ 14

2.2.1 Phân tích sự tăng giảm của tổng tài sản và tổng nguồn vốn 14

2.2.1.1 Phân tích biến động vốn 14

2.2.1.2.Phân tích sự thay đổi cơ cấu vốn 16

2.2.1.3.Phân tích biến động của nguồn vốn 18

2.2.1.4 Đánh giá biến động của cơ cấu nguồn vốn 19

2.2.2.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 20

2.2.2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 20

2.2.3.Hiệu quả sử dụng TSCĐ 21

2.2.4.Hiệu suất sử dụng vốn cố định 24

2.2.5.Hiệu quả sử dụng vốn l u động .25

2.2.6 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh 27

2.2.2.2 Thống kê đáng giá hiệu quả sử dụng vốn 29

Chơng ba:Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh Tổ chức và nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ.33 3.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế sao đỏ 31

3.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 31

3.1.2 Huy động và sử dụng vốn 31

3.2 Những thuận lợi và khó khăn 31

3.2.1 Thuận lợi 32

3.2.2 Khó khăn 32

3.3 Biện Pháp đối với Công ty … 32,33,34,35 32,33,34,35

Kết luận

lời nói đầu Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, thì vốn là yếu tố

đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp Thật vậy doanh

Trang 3

GVHD:TS Trần Công Bảy nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng

đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất

Trong thời buổi kinh tế thị trờng hiện nay của nớc ta hiện nay, nói đến kinh doanh dớibất cứ hình thái xã hội nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định vớimỗi doanh nghiệp Và để đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong cơchế thị trờng hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đã và đang ban hành, sửa đổi cơ chế quản lý cácchính sách kinh tế - tài chính cho phù hợp với tình hình mới Từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoátập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nh hiệnnay, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hoạt động tàichính của mình để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế

Thực tế cho thấy, để có thể đứng vững và cạnh tranh trên th ơng trờng, chủ doanhnghiệp cần có những đối sách thích hợp, mà một trong những điều kiện cần và đủ đó là doanhnghiệp phải quan tâm đặc biệt tới tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Nếu nh việccung ứng sản xuất, tiêu thụ đợc tiến hành bình thờng, đúng tiến độ sẽ là tiền đề để cho hoạt

động tài chính có hiệu quả

Cũng nh vậy, để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quátrình sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu t và sử dụng số vốn đó sao chohiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết kiệm đ ợc vốn

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu t có hiệu quả ta có thể thu hồi vốnnhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay vốn càng nhiều thì càng có lợi

cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ trong cạnh tranh Do đó để đáp ứng một

phần các yêu cầu mang tính chất chiến lợc của mình, các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biệnpháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những có ý nghĩa quan trọng trongviệc đánh giá tiềm lực vốn có của công ty, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinhdoanh mà thông qua đó xác định đợc xu hớng phát triển của doanh nghiệp

Tuy chỉ là Công ty TNHH nhng Công ty Quốc tế Sao Đỏ đã sử dụng một lợng vốn nhất

định từ huy động, cùng với các nguồn vốn tự bổ sung khác dựa trên nguyên tắc bảo đảm sửdụng vốn có hiệu quả và tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng, đặc biệt tôn trọng pháp luật.Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách có tầm quan trọng

đặc biệt đối với Công ty nói riêng và các doanh nghiệp cùng ngành nói chung Để nắm bắt đợcchính xác nhất về điều đó chúng ta cần đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và điều quan trọng là tìm hiểu về việc sử dụngvốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh

nghiệp, và qua thời gian em thực tập tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Đỏ ( Tên quốc tế REDSTAR INTERNATIONAL CO.,LTD) nên em chọn đề tài: "Vốn kinh doanh và hiệu quả

sử dụng vốn trong doanh nghiệp".

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 3

Trang 4

GVHD:TS Trần Công Bảy

Ch ơng một

Những vấn đề chung về vốn kinh doanh và nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn1.1 khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh:

Trang 5

GVHD:TS Trần Công Bảy

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:

Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải cóvốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất -kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là số tiền ứng trớc về toàn bộ tài sản hữuhình và tài sản vô hình phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời

Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, cho thấy những

đặc điểm nổi bật sau:

- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu củaquỹ là để phục vụ cho kinh doanh tức là mục đích tích luỹ, không phải là mục đích tiêu dùng

nh một vài quỹ khác trong doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trớc khi diễn ra hoạt động kinh doanh

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, đợc sử dụng vào kinh doanh và saumỗi chu kỳ hoạt động phải đợc thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau

- Vốn kinh doanh không thể mất đi Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa vớinguy cơ phá sản

Cần thấy rằng sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thờng có tiền sẽ làm nên vốn, nhngtiền cha hẳn là vốn Tiền đợc gọi là vốn phải đồng thời thoả mãn những điều kiện sau:

- Một là: Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định Hay nói cách khác, tiềnphải đợc đảm bảo bằng một lợng tài sản có thực

- Hai là: Tiền phải đợc tích tụ và tập trung ở một lợng nhất định Sự tích tụ và tập trunglợng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu t vào một dự án kinh doanh nhất

định

- Ba là: Khi tiền đủ lợng phải đợc vận động nhằm mục đích kiếm lời Cách thức vận

động của tiền là doanh nghiệp dùng phơng thức đầu t kinh doanh quyết định Phơng thức đầu

t của một doanh nghiệp, có thể bao gồm:

+ Đối với đầu t cho hoạt động kinh doanh, công thức vận động của vốn nh sau:

TLSX

T - H .H’ - T’

SLĐ

+ Đối với đầu t cho lĩnh vực thơng mại, công thức đơn giản hơn: T - H - T’

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 5

Trang 6

GVHD:TS Trần Công Bảy

+ Đối với đầu t mua trái phiếu hoặc cổ phiếu, góp vốn liên doanh thì công thức vận

động là: T - T’

1.1.2 Đặc trng của vốn kinh doanh:

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc cho hoạt động sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp Tất nhiên muốn có đợc lợng vốn đó, các doanh nghiệp phải chủ

động khai thác, thu hút vốn trên thị trờng

- Mục đích vận động của tiền vốn là sinh lời Nghĩa là vốn ứng trớc cho hoạt động kinhdoanh phải đợc thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã

bỏ ra

1.1.3 Vốn cố định

1.1.3.1.Khái niệm vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định,

mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần, sau thời gian dài vốn cố định mớihoàn thành một vòng luân chuyển vốn

1.1.3.3 Phân loại vốn cố định:

- Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, đợc tham gia một cách trực tiếp hoặcgián tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơngtiện vận tải, các công tình kiến trúc, các chi phí mua bằng sáng chế, các chi phí sử dụng và cảitạo đất

- Đặc điểm của tài sản cố định:

+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Đối với TSCĐ có hình thái vậtchất, khi tham gia vào quá trình kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

+ Trong quá trình tham gia vào kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn, giá trị hao mòn củaTSCĐ đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị của sản phẩm Chỉ khi nào tài sản cố định bị haomòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đó mới thay thế, đổi mới

- Phân loại tài sản cố định (TSCĐ)

Trang 7

+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã

đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, nh : chi phí vềbằng phát minh, sáng chế; bản quyền tác giả; chi phí sử dụng đất

+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tàichính và trong hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất một trong bốn điều kiện sau đây:

1) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu tàisản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên

2) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyềnlựa chon mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tái sản thuê tại thời điểmmua lại

3) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời hạn cần thiết để khấuhao tái sản thuê

4) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tơng đơngvới giá trị của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng

Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong bốn điều kiệntrên thì đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động

- Do vận động nên vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thái

- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất

Nh vậy vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất.Vốn lu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn củaquá trình sản xuất và tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất đợcliên tục thì doanh nghiệp phải có đủ vốn lu động đầu t vào các hình thái khác nhau đó và việc

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 7

Trang 8

- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản suất:

+ Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật liệu dự trữcho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất, giúp cho việchình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm

+ Vốn nhiên liệu: là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất

+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗikhi sửa chữa tài sản cố định

+ Vốn công cụ dụng cụ: thực chất là giá trị t liệu lao động, nhng giá trị thấp vàthời gian sử dụng ngắn

- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sảnxuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp; chi phí trồngtrọt dở dang; chi phí chăn nuôi dở dang; súc vật nhỏ và nuôi béo

+ Vốn nửa thành phẩm tự chế+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong năm nhng cha tính hếtvào các giá thành trong năm mà tính dần vào giá thành của các năm sau

- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông

+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng số sản phẩm đã nhập kho và chuẩn bị các côngviệc cho việc tiêu thụ

+ Vốn tiền tệ: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng mà trong quá trình luân chuyển vốn

lu động thờng xuyên có bộ phận tồn tại dới hình thức này

+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trìnhmua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán.Trong các khoản vốn lu động nói trên,các khoản vốn dự trữ, vốn sản xuất và vốn thành phẩm là những khoản chiếm dụng cầnthiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những khoản vốnnày luân chuyển theo những quy luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất,

định mức tiêu hao, điều kiện sản xuất cùng tiêu thụ của doanh nghiệp để tính ra số lợngchiếm dụng cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lu động định mức Việc xác địnhchiếm dụng cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn lu động

Trang 9

- Nguồn vốn đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứngnhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết trong doanh nghiệp; tuỳ diều kiện cụ thể của doanhnghiệp có thể vay vốn của Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, vay vốn của các đơn vị, các cánhân trong và ngoài nớc.

Việc phát hành trái phiếu là hình thức vay vốn cho phép các doanh nghiệp có thể thu hútrộng rãi số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh củamình

1.2 một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lợng vốn nhất địnhvới nguồn tàitrợ tơng ứng Song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự

tăng trởng của mỗi doanh nghiệp.

1.2.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

Công thức: Hiệu suất

sử dụng =

TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng giá trị TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần

1.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 9

Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định BQ trong kỳ

Lợi nhuận kinh doanh

Số vốn cố định BQ trong kỳ

Doanh thu thuầnGiá trị TSCĐ bình quân cần tính KH

Trang 10

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này

ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần đ ợcsinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu t trong vòng một năm

1.2.5 Chu kỳ vòng quay

Chu kỳ một vòng quay = ( Ngày)

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện đợc một vòng quay

1.2.6 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của công ty TNHH Quốc tế sao đỏ

2.1 Một số nét cơ bản của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty TNHH Quốc Tế Sao Đỏ ( tên quốc tế RedStar International Co.,LTD ) đợc Nhànớc cấp giấy phép thành lập ngày 21 tháng04 năm 1993, có số Đăng ký Kinh doanh số 04997với chức năng hoạt động là kinh doanh các mặt hàng:

+ Buôn bán hàng t liệu sản xuất

+ Buôn bán t liệu tiêu dùng

Trang 11

GVHD:TS Trần Công Bảy + Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.

+ Dịch vụ vận chuyển hành khách

+ Đại lý giao nhận,vận tải hàng hoá đờng biển, đờng hàng không và đại lýcho các công ty giao nhận, vận tải quốc tế

+ Đại lý,buôn bán máy móc, thiết bị phụ tùng, dầu nhớt

+ Đại lý buôn bán khí đốt hoá lỏng ( Gas); hoá chất phục vụ sản xuất, bảo vệmôi trờng (Trừ các loại hoá chất Nhà nớc cấm)

+ Kinh doanh cho thuê văn phòng

Là Công ty TNHH gồm 3 ngời sáng lập viên cùng góp vốn thành lập Công ty

Công ty có trụ sở chính tại số 1 ngõ 71 – Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội Công ty còn có chi nhánh tại Hải Phòng Sau hơn 10 năm công ty đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định đợc vị thếcủa mình không chỉ ở trong nớc mà dần vơn ra thế giới Bằng chứng là công ty đã và đang hợp tác làm ăn với các công ty lớn ở các nớc nh : Anh, Singapore, Nhật, Đức, Mỹ, Thuỵ Điển.v.v

2.1.2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.1.2.1 Về chức năng của Công ty:

Công ty RED STAR INTERNATIONAL là doanh nghiệp chuyên doanh các mặt hàngphụ tùng, khí gas và cung cấp dầu Mobil Công ty thờng xuyên thực hiện các hợp đồng với số l-ợng lớn, có chức năng cung ứng các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá tới tận khách hàngtheo yêu cầu, công ty luôn phục vụ khách hàng với phơng châm: " Uy tín, chu đáo, thuận tiện,

an toàn, giá cả hợp lý, chất lợng sản phẩm đảm bảo, độ tin cậy tuyệt đối"

2.1.2.2 Về cơ cấu tổ chức của công ty:

* Hội đồng thành viên: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc điều hành.

* Ban Giám đốc:(Theo sơ đồ 1)

- Một Tổng Giám đốc phụ trách chung

- Hai Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động chung của Công ty

do Ban quản trị và Tổng Giám đốc chỉ đạo

2.1.2.3 Các phòng ban (Theo sơ đồ1)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (Theo sơ đồ 2)

Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ, phát huytrình độ nghiệp vụ của các cán bộ Kế toán, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thứcNhật ký chung

Theo mô hình kế toàn này, phòng kế toán mở sổ sách tổng hợp số liệu kế toán toàn Công

ty, kiểm tra hớng dẫn việc thực hiện các chế độ Kế toán, Tài chính Quản lý toàn bộ nguồnvốn, tài sản của Công ty và cung cấp kịp thời những con số chính xác cho Ban giám đốc củaCông ty

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 11

Kế toán tr ởng

tr ởng

Kế toán bán hàng

Trang 12

GVHD:TS Trần Công Bảy

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty giúp cho ban lãnh đạo có căn cứ tin cậy để phân tích đánhgiá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

- Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, là ngời theodõi kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đánh giá mọi hoạt động của Công ty, là ngờichịu trách nhiệm trớc giám đốc về quản lý tài chính Thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Kế toán trởng

Bên cạnh đó Kế toán trởng có nhiệm vụ kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chínhvốn và phơng thức huy động vốn, đồng thời khai thác khả năng tiềm tàng, cung cấp các thôngtin tài chính chính xác, kịp thời cho Ban giám đốc ra quyết định kinh doanh Mặt khác, Kế toántrởng còn có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán, tham mu cho Giám đốc về pháp luật hiệnhành, về chế độ quản lý của Nhà nớc ban hành cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanhcủa Công ty

2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH quốc tế sao đỏ

2.2.1 Phân tích sự tăng giảm của tổng tài sản và tổng nguồn vốn.

Trang 13

1.Phải thu của khách hàng 3.297.200 4.756.642 + 1.459.441 45

Qua số liệu ở bảng I cho thấy: tổng số tài sản của Công ty tăng lên 3.857.016 nghìn

đồng, tơng ứng với số tăng tơng đối là 9,65% Điều này cho thấy quy mô về tài sản của Công ty

đang đợc tăng lên Tuy nhiên đó mới chỉ là con số tổng quát, mà chỉ dựa vào sự tăng lên củacon số tổng quát thì cha thể đánh giá sâu sắc tình hình tài chính của Công ty đợc Vậy nên tacần phải đi sâu vào phân tích từng loại tài sản cụ thể

- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 2003 so với năm 2002 đợc tăng lên 4.162.344nghìn đồng, với tỷ lệ tăng là 10,52% Nhìn chung tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng chủyếu là do hàng hoá tồn kho và tài sản lu động tăng, nhng trong đó cũng có một số loại tài sản lu

động giảm Đi sâu nghiên cứu ta thấy:

+ Tiền là tài sản lu động cần thiết nhất cho việc thanh toán các khoản nợ đến hạn phảitrả, năm 2003 tăng so với năm 2002 một lợng là1.384.502 nghìn đồng tơng ứng với mức tăng là332% Nguyên nhân tăng là do tiền gửi ngân hàng tăng mạnh, ta thấy ở bảng II năm 2003 tiềnNgân hàng tăng lên 1028,5% so với năm 2002 Tuy rằng, tiền mặt của Công ty có giảm songkhông đáng kể, không làm ảnh hởng đến tình tài sản lu động là tiền của Công ty

+ Tuy tiền tăng nhng các khoản phải thu của năm 2003 so với năm 2002 lại giảm Cáckhoản phải thu giảm chủ yếu là do phải thu khác giảm là 1.323.260 nghìn đồng tơng ứng với tỷtrọng giảm là 3,99% trong tổng số giảm của các khoản phải thu là 38.240 nghìn đồng với mức

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 13

Trang 14

GVHD:TS Trần Công Bảy giảm là 0,1% nhng ta thấy các khoản phải thu của khách hàng lại tăng 1.459.441 nghìn đồng tỷtrọng tơng ứng là 45%

+ Công ty chủ yếu kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho thị hiếu sâu rộngcủa khách hàng mà hàng tồn kho năm 2003 so với năm 2002 lại tăng 2.558.083 nghìn đồngvới mức tăng 105,2% - một con số không nhỏ Điều đó chứng tỏ lợng hàng hoá tồn kho tơng

đối lớn, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trữ Nguyên nhân chủ yếu là do ngàycàng có nhiều sản phẩm mới, có những tính năng công dụng u việt đợc tung ra trên thị trờng

Và để có thể cạnh tranh, Công ty phải nhập loại hàng mới, đáp ứng đợc sự đòi hỏi

khắt khe từ phía thị trờng đang đợc ngời tiêu dùng a chuộng nên hàng tồn kho chủ yếu lànhững mặt hàng cha có đợc những điều kiện đó

+ Hàng tồn kho tăng và tài sản lu động của Công ty cũng tăng: năm 2003 so với năm

2002 tăng một lợng tiền là 45.700 nghìn đồng Lợng tiền tăng thêm của tài sản lu động cho thấyCông ty đã thu hồi đợc các khoản chi phí trả trớc

- Theo bảng trên ta thấy tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng nhng tài sản cố định đầu

t dài hạn của Công ty năm 2003 so với năm 2002 lại giảm đi một lợng là 47.328 nghìn đồng vớimức giảm là 12,6% Tuy rằng trong đó có một số mục tăng lên nhng cũng cho thấy một điều làCông ty cha thực sự chú trọng vào công tác đầu t mua sắm trang thiết bị mới, cũng nh nâng caocơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Qua phân tích tình hình tài sản của Công ty TNHH Quốc tế Sao Đỏ cho thấy các loại tàisản có mức biến động tơng đối.Trong đó sự tăng lên rõ ràng của tài sản lu động và tài sản cố

định tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Việc phân tíchtình hình tài sản rất cần thiết, nhằm mục đích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng tài sản,cũng nh sự tác động của nó vào hoạt động kinh doanh của Công ty Đồng thời qua phân tích

tìm ra những điểm bất hợp lý trong việc sử dụng tài sản để đa ra những biện pháp khắc phục kịpthời, phục vụ tốt cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.2.Phân tích sự thay đổi cơ cấu vốn.

Từ kết quả của "Bảng nghiên cứu đánh giá biến động vốn" chúng ta tính toán và lên biểuxem xét đánh giá biến động về cơ cấu vốn

Bảng ii: Sự thay đổi cơ cấu vốn.

Tiền

Tỷ trọng (%)

Tiền %

1.Tiền mặt 300.716 0,75 279.659 0,63 - 21.057 -0,12

Trang 15

Qua số liệu ở bảng II cho ta thấy sự thay đổi cơ cấu vốn của Công ty TNHH Quốc tế Sao

Đỏ Tổng số tiền của tài sản năm 2003 so với năm 2002 tăng 3.857.016 nghìn đồng và qua bảngnày ta sẽ đi sâu vào phân tích tỷ trọng (%) của tài sản

- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của năm 2003 tỷ trọng tăng 99,8% tuy tăng hơn sovới năm 2002 là 0,8% nhng đó là sự tăng không đáng kể Muốn biết nguyên nhân tăng, giảm tacần phải đi sâu vào phân tích từng loại tài sản trong Công ty

+ Trớc tiên ta thấy, tiền năm 2002 có tỷ trọng là 1,04% nhng năm 2003 tỷ trọng lại tănglên là 4,11% Nguyên nhân dẫn đến tiền tăng là do lợng tiền gửi Ngân hàng tăng mạnh, tuy tiềnmặt có giảm nhng không đáng kể nên Công ty vẫn có đủ khoản tiền gửi Ngân hàng để thanhtoán ngay Tiền tăng đồng nghĩa với việc Công ty đã đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh dịch

vụ, tăng thêm tiền vào kinh doanh để kiếm thêm lợi nhuận Nh vậy công ty biết sử dụng lợng tiềncủa mình sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh đợc tình trạng lợng tiền mặt tại quỹ bị ứ đọng

+ Tuy tỷ trọng tiền của Công ty tăng nhng tỷ trọng các khoản phải thu lại giảm Năm

2002 tỷ trọng các khoản phải thu là 91,9%, đến năm 2003 giảm xuống còn 83,7% Thực tế chothấy Công ty đã cố gắng thu hồi các khoản nợ Điều đó chứng tỏ Công ty đã giảm bớt số vốn bị

đối tợng khác chiếm dụng Khả năng thu hồi các khoản nợ của Công ty rất tốt Nguyên nhânCông ty thu hồi đợc các khoản nợ phải thu là thờng xuyên đôn đốc các khách hàng thanh toáncác khoản nợ và cho khách hàng đợc hởng các u đãi khi trả nợ đúng hạn và đủ Từ đó giảm đợctối đa số vốn của Công ty bị đối tợng khác chiếm dụng

+ Ngợc lại tỷ trọng các khoản phải thu, tỷ trọng của lợng hàng hoá tồn kho lại tăng Cụthể năm 2002 tỷ trọng của hàng tồn kho là 6,08% cho đến năm 2003 tăng lên tới 11,4% Chúng

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 15

Trang 16

GVHD:TS Trần Công Bảy

ta có thể thấy mức tăng này là khá lớn Nguyên nhân chính dẫn đến lợng hàng tồn kho tăng là

do Công ty cha thực sự hiểu thị trờng hiện tại cần gì? Và khách hàng mong muốn gì? chính vìthế Công ty đã gặp phải khó khăn trên Vì vậy, để có thể cạnh tranh cũng nh tìm đợc chỗ đứngcho riêng mình, Công ty phải tung ra những loại hàng đang đợc khách hàng a chuộng, phù hợp vớithị trờng khó tính Nhng một chút hàng tồn kho là điều đơng nhiên có, bởi do các Công ty khi tung

ra thị trờng những mặt hàng mới thì còn lại những mặt hàng đã bị lỗi mốt và điều này tồn tại ởkhông ít các Công ty kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế thị trờng

+ Tỷ trọng của TSCĐ đầu t dài hạn lại giảm Năm 2002 tỷ trọng là 0,94%, đến năm 2003giảm xuống 0,83% Tuy chỉ giảm nhẹ nhng sự giảm đi của tỷ trọng TSCĐ đầu t dài hạn chothấy Công ty cha thực sự chú trọng vào việc đầu t những TSCĐ mới phục vụ cho quá trình hoạt

động lâu dài của Công ty

Qua phân tích tình hình TSCĐ đầu t dài hạn ta thấy Công ty đã đạt đợc hiệu quả kinhdoanh cũng nh biết sử dụng các nguồn vốn bằng tiền

- Năm 2002 tỷ trọng của nguyên giá TSCĐ giảm nhẹ so với năm 2003 dựa vào tỷ trọngcủa tài sản cố định ta thấy trong năm 2002 là 2,38%, năm 2003 chỉ có 2,21% Điều này chothấy Công ty bắt đầu quan tâm đến việc sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng và bắt đầu chú trọngvào công tác đầu t mua sắm trang thiết bị mới phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, chứ không để tình trạng nh ở TSCĐ đầu t dài hạn

Qua sự phân tích trên cho thấy: Tuy rằng có một số mục giảm nhng đó chỉ là sự giảmnhẹ nên không ảnh hởng đến lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó lạicho thấy một số khoản và một số loại tài sản của Công ty trong năm 2003 có tăng lên so với

năm 2002 cũng nh hoạt động kinh doanh của Công ty đã đợc mở rộng Qua đó thể hiện xu hớngphát triển đi lên của Công ty và đủ sức cạnh tranh đợc với cơ chế thị trờng hiện nay

2.2.1.3.Phân tích biến động của nguồn vốn.

Từ số liệu của bảng cân đối kế toán, ta tính toán và lên biểu tổng hợp nhằm đánh giábiến động về nguồn vốn nh sau:

Bảng iII: Nghiên cứu sự biến động của nguồn vốn

Trang 17

* Nợ phải trả của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng lên là 3.857.016 nghìn đồng

t-ơng ứng với mức tăng tt-ơng đối là 9,65% Nguyên nhân tăng chủ yếu là do nợ dài hạn tăng Năm

2003 tăng hơn so với năm 2002 là 4.872.324 nghìn đồng tơng ứng với mức tăng là 15,5% Phảitrả cho ngời bán giảm đồng nghĩa với việc nguồn vốn mà Công ty đang chiếm dụng của đơn vịbán cũng giảm Bên cạnh đó, thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc năm 2003 so với năm 2002tăng lên là 33.234 nghìn đồng với mức tăng là 281,84% Điều này cho thấy Công ty ngày càngthực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc Mặc dù đã cố gắng trong việc chi tiêu nhng khoản phảitrả, phải nộp khác năm 2003 so với năm 2002 cũng tăng Điều đó cho

thấy Công ty đã có cố gắng hơn trong việc chi tiêu cũng nh trang trải các khoản nợ nần Vậycông ty cần phải cố gắng và cố gắng hơn trong việc thanh toán các khoản nợ Việc làm này

đồng nghĩa với việc tạo dựng đợc lòng tin và chỗ đứng của mình với các đơn vị bạn nói riêngcũng nh tạo đợc uy tín trên thị trờng nói chung

* Không chỉ có các khoản nợ phải trả tăng mà sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữucũng góp phần rất lớn trong lợng tăng của tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốncơ bản nhất và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Năm 2003

so với năm 2002 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên là 118.671 nghìn đồng tơng ứng với mức tăng2,31% Trong đó nguyên nhân chính là do lợi nhuận cha phân phối năm 2003 tăng so với năm

2002là 120.332 nghìn đồng tơng ứng với mức tăng là 1211,35% Nguồn vốn quỹ tăng chủ yếu

là do nguồn vốn kinh doanh tăng Điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của Công ty ngàycàng tăng lên, tình hình tài chính của Công ty có chiều hớng nâng cao và ngày càng đợc mởrộng Nh vậy Công ty có đủ vốn, đủ sức để chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình Tuynhiên, Công ty vẫn cần chú trọng hơn vào việc nâng cao nguồn vốn kinh doanh của mình đểngày càng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Công ty

2.2.1.4 Đánh giá biến động của cơ cấu nguồn vốn.

Từ kết quả của bảng nghiên cứu sự biến động của nguồn vốn, ta tính toán và lên biểuxem xét, đánh giá biến động của cơ cấu nguồn vốn

Bảng IV: Sự biến động Của cơ cấu nguồn vốn.

Đơn vị tính: 1000 đồng

Khoa Tài chính - Kế toán

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228 17

Trang 18

Tiền Tỷ

trọng ( % )

tỏ Công ty cha thanh toán đợc một số khoản nhng nếu ta đi sâu vào phân tích từng khoản nợphải trả thì ta thấy, năm 2003 so với năm 2002 tỷ trọng của các khoản đều giảm đi Cụ thểphải trả cho ngời bán năm 2002 tỷ trọng là 4,37%, đến năm 2003 giảm còn 3,65%

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc năm 2002 tỷ trọng là 0,04%,đến năm 2003 tỷtrọng tăng lên 0,11% Điều này cho thấy Công ty đã giảm bớt đợc số vốn chiếm dụng của ng-

ời bán cũng nh thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nớc Qua đây ta thấy công

ty đang dần dần giảm bớt đợc các khoản nợ phải trả Đây là một điều kiện tốt mà doanhnghiệp nào cũng cần khắc phục và phát huy để các khoản nợ phải trả ngày càng giảm đi Từ

đó tạo đợc niềm tin trên thị trờng - mà niềm tin lại là bàn đạp thúc đẩy các hoạt động kinhdoanh phát triển

Bên cạnh đó thì nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm Năm 2002 tỷ trọng của nguồn vốnchủ sở hữu là 12,8% đến năm 2003 giảm xuống còn 12% - tuy là rất nhỏ Nguyên nhân chủyếu là do các nguồn không có những thay đổi đáng kể Năm 2002 tỷ trọng của nguồn vốn KD

là bằng với năm 2003 Vì vậy nguồn vốn kinh doanh của Công ty cần phải đợc đầu t hơn nữa

Ngày đăng: 18/12/2012, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty. - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 12)
Bảng ii: Sự thay đổi cơ cấu vốn. - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
Bảng ii Sự thay đổi cơ cấu vốn (Trang 14)
Bảng iII: Nghiên cứu sự biến động của nguồn vốn - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
Bảng i II: Nghiên cứu sự biến động của nguồn vốn (Trang 16)
Bảng IV: Sự biến động Của cơ cấu nguồn vốn. - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
ng IV: Sự biến động Của cơ cấu nguồn vốn (Trang 17)
2.2.2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
2.2.2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: (Trang 19)
Bảng Vi: hiệu quả sử dụng vốn. - Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
ng Vi: hiệu quả sử dụng vốn (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w