Soạn bài: Sống chết mặc bay ngắn nhấtMời các bạn đón đọc bản Soạn bài Sống chết mặc bay ngắn nhất, đây là phiên bản soạn văn 7 ngắn nhất được các thầy cô TOPLOIGIAI biên soạn với mục đíc
Trang 1Viết bài tập làm văn số 6: Văn lập luận giải
- Mùa xuân là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, vạn vật bừng sức sống
- Bác Hồ từng nói
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
b, Thân bài:
- Hai câu thơ là lời khuyên của Bác tới đồng bào: nên trồng cây hưởng ứng mùa xuân
Trang 2+ Học tập mới tiếp thu được tri thức của nhân loại
+ Thế giới thay đổi liên tục, nếu không học sẽ bị lạc hậu + Cần học toàn diện
- Mở rộng: học cần đi đôi với hành
c, Kết bài: bài học nhận thức và hành động
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 3Viết bài tập làm văn số 5: Văn lập luận chứng
Trang 4+ Rừng phòng hộ giảm lũ lụt
+ Rừng có nhiều tài nguyên quý hiếm cho phép các nhà khoa học nghiên cứu
+ Rừng gắn với lịch sử giữ nước của ông cha ta- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của
chúng ta
+ Không có rừng sẽ 1 phần làm khí hậu không ổn định, lũ lụt không có rừng phòng hộ thì con
người sẽ phải gánh chịu hậu quả, không có rừng các loại động vật không có nơi trú ngụ,
+ bảo vệ rừng là bảo vệ cho chúng ta có một cuộc sống trong lành, tốt đẹp
- Hành động thực tế của mỗi người để bảo vệ rừngc,
c,Kết bài: bài học nhận thức và hành động của bản thân
+ đèn : vật thắp sáng → tượng trưng cho những điều tốt đẹp
+ ý nghĩa câu tục ngữ: hoàn cảnh sống ảnh hưởng tới sự phát triển của con người: hoàn cảnh tốt
tạo con người tốt và ngược lại Do đó
cần biết lựa chọn môi trường sống cho phù hợp
+ ý nghĩa ý kiến của bạn: khẳng định hoàn cảnh sống chỉ là thứ yếu, bản lĩnh con người và lựa
chọn sống như thế nào mới là yếu tố quyết định nhân cách con người ấy
- Hai ý kiến không trái ngược mà bổ sung mở rộng cho nhau:
+ Sống trong môi trường tốt con người sẽ có cái nôi để phát triển mình theo hướng tốt và ngược
lại
+ Tuy nhiên sống trong môi trường tốt mà ỷ lại không có chính kiến thì cũng mãi không phát triển
được
⇒Mỗi người cần có nhận thức đúng đắn để tạo ra sự phát triển tốt nhất cho bản thân
c, Kết bài: bài học nhận thức và hành động
- Môi trường đất bị ô nhiễm từ nông nghiệp làm đất cằn cỗi, không có khả năng trồng trọt,
- Môi trường nước bị ô nhiễm làm thiếu nguồn nước sạch, hình ảnh đô thị bị xấu đi vì những con sông chết,
- Nạn đốt phá rừng bừa bãi gây ra thiên tai, thiệt hại về người và của, phá vỡ cân bằng sinh thái,
c, Kết bài: bài học nhận thức và hành động
Đề 5 (trang 59 Ngữ Văn 7 tập 2)
a, Mở bài: dẫn dắt vấn đề
b, Thân bài: Chứng minh sự giản dị của Bác
- Bữa ăn: Bác ăn uống đơn giản, không sơn hài hảo vị , mà chỉ ăn các món quen thuộc gần gũi với nhân dân
- Nơi ở: Không nhà cao cửa rộng, cung điện xa hoa, Bác sống trong nhà sàn chỉ có hai ba phòng hòa cùng thiên nhiên
- Mặc: Bác cũng mặc những đồ hết sức giản dị như những người nông dân, người chiến sĩ bình thường
- Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần người phục vụ
- Sự giản dị trong đời sống vật chất nhưng đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp
c, Kết bài: bài học nhận thức và hành động
Trang 5Văn bản đề nghị (ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Văn bản đề nghị
I Đặc điểm của văn bản đề nghị
II Cách làm văn bản đề nghị
III Luyện tập
Soạn văn lớp 7: Văn bản đề nghị
Trang 6Bài 1 (trang 127 Ngữ Văn 7 Tập 2):
So sánh lí do viết đơn và viết đề nghị
- Giống nhau: đều bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể lên một cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền để được giải quyết
- Khác
+ Đơn chỉ cần trình bày lí do để đạt nguyện vọng
+ Đề nghị không chỉ trình bày lí do mà còn có thể đi sâu vào cắt nghĩa lý do để thuyết phục người nhận đồng ý chấp nhận để nghị
Bài 2 (trang 127 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Lỗi thường gặp trong văn bản Đề nghị là có thể viết lan man, không đúng trọng tâm, dài dòng không cần thiết
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 7Văn bản báo cáo (ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Văn bản báo cáo (ngắn nhất)
I Đặc điểm của văn bản báo cáo
III Luyện tập
Soạn văn lớp 7: Văn bản báo cáo (ngắn nhất)
I Đặc điểm của văn bản báo cáo
1 Đọc các văn bản báo cáo
2 Trả lời câu hỏi
a Mục đích của việc viết báo cáo là tổng kết, trình bày kết quả một sự kiện, công việc gì đó
Trang 8Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
(ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Hướng dẫn soạn văn
Soạn văn lớp 7: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Hướng dẫn soạn văn
Câu 2 (trang 4 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Có thể chia các câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:
+ Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1,2,3,4
+ Tục ngữ về lao động sản xuất: câu 5,6,7,8
Câu 3 (trang 4 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Câu tục ngữ số Nghĩa Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm Trường hợp áp dụng Giá trị kinh nghiệm
1
Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài, tháng 10 âm lịch ngày ngắn đêm dài
Quan sát thực tiễn của người lao động từ năm này qua năm khác
Tính toán sắp xếp công việc cho hợp lý theo từng mùa
Giúp mọi người chủ động sắp xếp công việc và sức khỏe phù hợp
Trang 9- Mỗi vế câu tục ngữ đều có vần nhất là vần lưng, dễ thuộcRáng mỡ gà, có nhà thì giữ
- Các vế đối xứng nhau cả về hình thức và nội dungMau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
⇒Lấy sao trời dự báo 2 hiện tượng thời tiết đối lập
- Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
⇒ Dựa trên khoa học, hiện tượng thời tiết thực tế
Luyện tập
Một số câu tục ngữ sưu tầm:
♦ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa
♦ Gió nam đưa xuân sang hè
♦ Ếch kêu uôm uôm, ao chum đầy nước
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 10Tục ngữ về con người và xã hội (ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Tục ngữ về con người và xã hội
Hướng dẫn soạn văn
Luyện tập
Soạn văn lớp 7: Tục ngữ về con người và xã hội
Hướng dẫn soạn văn
Câu 2 (trang 12 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Câu Nghĩa Giá trị kinh nghiệm Trường hợp ứng dụng
1 Con người quý hơn
của cải rất nhiều lần
Răn dạy ta phải biết quý trọng con người hơn vật chất
Phê phán thói coi trọng của cải vật chất hơn con người; an ủi
Trang 11Câu 9: Đồng nghĩa: Góp gió thành bão, góp cây nên rừng
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 12Tìm hiểu chung về văn nghị luận (ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
II Luyện tập
Soạn văn lớp 7: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 13Trung thực còn giúp cho chúng ta rất nhiều điều khác trong cuộc sống nữa Nó giúp ta có được sự tin tưởng, tin yêu của người khác Trong công việc làm ăn, nếu chúng ta làm ăn trung thực với nhau, không gian dối thì cả hai bên đều có lợi Nếu mỗi con người là một tấm gương sáng về trung thực thì sẽ tạo nên một xã hội văn minh, công bằng, xã hội ổn định, phát triển Ta cũng cần phê phán những kẻ gian dối, thiếu trung thực Những kẻ không trung thực là những kẻ xấu, dễ gây mất niềm tin đối với người xung quanh, khiến ai cũng phải dè chừng Trong cuộc sống hằng ngày, khi
vi phạm lỗi lầm gì thì cố gắng kiếm cớ, nói dối sao cho mình thoát khỏi tội Đó là những hành vi
đê hèn của kẻ không trung thực Người không trung thực là người không tốt Vậy nên chúng ta cần đấu tranh loại bỏ thói xấu này ra khỏi xã hội Tóm lại, trung thực là một đức tính tốt, cao quý rất đáng để cho chúng ta noi theo Vì thế, ngay từ giờ phút này, hãy chung tay loại bỏ thói dối trá
ra khỏi đời sống xã hội, hãy cùng nhau tạo nên một thế giới nơi con người tin tưởng và sống với nhau bình đẳng và bác ái
Bài 4 (trang 10 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Bài văn trên là văn nghị luận, mặc dù kể ra câu chuyện về 2 biển hồ nhưng mục đích chính lại là nêu ra một lẽ sống tốt đẹp cho con người và có sử dụng các lý lẽ lập luận để chứng minh cho luận điểm chính đó
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 14Tìm hiểu chung về văn bản hành chính (ngắn
Trang 15Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 16a Bài văn giải thích vấn đề lòng khiêm tốn
- Lòng khiêm tốn được giải thích thông qua định nghĩa và khái niệm và biểu hiện của lòng khiêm tốn
- Lòng khiêm tốn còn được giải thích bằng việc giải thích tại sao phải khiêm tốn
b Những câu định nghĩa
- Khiêm tốn là biểu hiện của những con người đứng đắn
- Khiêm tốn là tính nhã nhặn
- Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận
→ Đây là cách giải thích trực tiếp làm cho người ta hiểu sâu hơn những vấn đề còn chưa rõ ràng
c Đây là những cách giải thích bằng minh họa sinh động phong phú giúp người đọc dễ hình dung hơn và tăng tính sinh động cho bài viết
d Việc chỉ ra cái lợi cái hại và nguyên nhân của thói không khiêm tốn là nội dung của bài giải thích khiến vấn đề giải thích có ý nghĩa thực tế với người đọc
- Lập luận giải thích là dùng các cách: nêu định nghĩa, so sánh đối chiếu , chỉ ra mặt lợi hại, để làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ,
II Luyện tập
- Vấn đề giải thích ở đây là lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích
+ Nêu định nghĩa: lòng nhân đạo là lòng biết thương người
+ Giải thích lòng nhân đạo bằng việc liệt kê những hình ảnh xót thương và nhận định mọi người muốn tìm cách giúp đỡ
+ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của Thánh Găng-đi để khẳng định vai trò của lòng nhân đạo
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 17Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Trang 18Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo) (ngắn
nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)
Soạn văn lớp 7: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)
I Công dụng của trạng ngữ
1 Trạng ngữ trong câu
- Ta không nên hoặc không thể bỏ trạng ngữ vì nó mang tính bổ sung giúp nội dung nêu trong câu được đầy đủ chính xác hơn
Trang 19điều mà người Việt gửi gắm Tiếng Việt đã không ngừng phát triển từ xưa tới nay Do đó ngày nay, chúng ta phải biết trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của thứ tiếng hay và đẹp này
- Trạng ngữ: từ xưa tới nay, do đó ngày nay
- Cần thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa cho câu về mặt thời gian
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 20Thêm trạng ngữ cho câu (ngắn nhất)
Trang 21Soạn bài: Ý nghĩa của văn chương (ngắn
Soạn bài: Ý nghĩa của văn chương
Đọc - Hiểu tác phẩm
Câu 1 (trang 62 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn chương là: lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài
Câu 2 (trang 62 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Trang 22+ Tình cảm mà ta không có đó có thể là tình yêu đối với một khung cảnh thiên nhiên xa lạ nào đó, nhưng khi đọc văn chương ta được khơi dậy tình cảm ấy Ví như khi đọc Côn Sơn ca của Nguyễn Trãi ta bỗng có tình yêu với Côn Sơn,
+ Tình cảm mà ta không có đó là khơi dậy niềm yêu thích, tình yêu đối với những điều mới mẻ mà ta chưa từng được biết tới, được nhìn thấy nhưng lại được cảm nhận chân thực qua văn chương
- Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có
+ Đó là giúp ta thêm yêu thương cha mẹ, yêu thương con người,
+ Làm giàu thêm những tình cảm với thiên nhiên quê hương đất nước
Các bài viết liên quan khác:
Tác giả - Tác phẩm: Ý nghĩa của văn chương
Dàn ý phân tích bài Ý nghĩa của văn chương
Trang 23Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân
Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Khái quát chung tác phẩm
Trang 24+ Mở bài: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước lũ cướp nước: vấn đề, luận điểm chính: dân
ta có lòng yêu nước nồng nàn, là sức
mạnh trong các cuộc đấu tranh
+ Thân bài: Lịch sử ta… lòng nồng nàn yêu nước: Chứng minh cho luận điểm chính thông qua
lịch sử trong quá khứ và những hành động ở hiện tại
+ Kết bài: còn lại: Khẳng định, đề suất việc phát huy tinh thần yêu nước
Câu 3 (trang 26 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Để chứng minh cho nhận định trên tác giả đã đưa ra những dẫn chứng từ quá khứ đến hiện tại
để khẳng định đó là “truyền thống quý báu của ta”:
+ Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời Bà Trưng, Bà Triệu,…
+ Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng….ai cũn một long nồng nàn yêu nước ghét giặc
+ Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận… như con đẻ của mình
+ Từ những nam nữ công nhân… quyên đất ruộng cho Chính phủ
Câu 4 (trang 26 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Các hình ảnh so sánh:
+ Tinh thần yêu nước kết thành một làn sóng
+ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ quý, có khi được trưng trong tủ kính trong bình pha lê rõ
ràng dễ thấy, nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương hòm
- Tác dụng của biện pháp:
+ Nhấn mạnh sức mạnh, giá trị lớn lao của tinh thần yêu nước
+ Làm cho tình yêu nước hiện lên sinh động cụ thể với nhiều trạng thái khác nhau: khi bộc lộ,
khi cất giấu,
Câu 5 (trang 26 Ngữ Văn 7 Tập 2):
a Câu văn mở đoạn: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
Câu kết đoạn: Những cử chỉ cao quý đó tuy khác nhau nơi làm việc nhưng đều giống nhau nơi
lòng nồng nàn yêu nước
b Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo cách liệt kê với mô hình từ… đến
c Các vế trong mô hình từ… đến được liên kết theo nhiều mối quan hệ:
-Tuổi tác
- Nơi sống và làm việc
- Nghề nghiệp giai cấp
Câu 6 (trang 26 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật nghị luận trong bài văn này:
+ Bố cục rõ ràng, chặt chẽ
+ Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, giàu sức thuyết phục + Lí lẽ sắc bén, hợp lý, sử dụng hình ảnh so sánh sinh động
Luyện tập
Đoạn văn tham khảo
Xuân về trên khắp mọi nẻo đường cũng là lúc Tết đang tới gần Trên khắp mọi miền tổ quốc, từ Nam ra Bắc, từ thành thị đến nông thôn, từ già đến trẻ, ai cũng mong ngóng háo hức về một mùa đoàn viên ấm áp Không khí hân hoan tưng bừng như ôm trọn cả non sông
Các bài viết liên quan khác
Trang 25Soạn bài: Sống chết mặc bay (ngắn nhất)
Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Sống chết mặc bay ngắn nhất, đây là phiên bản soạn văn 7 ngắn nhất được các thầy cô TOPLOIGIAI biên soạn với mục đích cô đọng kiến thức, giúp cho các bạn học sinh tiếp cận tác phẩm một cách dễ dàng
Mục lục nội dung
Soạn bài: Sống chết mặc bay
Soạn bài: Sống chết mặc bay
Khái quát chung tác phẩm
Trang 26Đọc - Hiểu tác phẩm
Câu 1 (trang 81 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Tác phẩm gồm 3 đoạn
+ Đoạn 1 (Gần một giờ đêm khúc đê này hỏng mất): mưa to làm đê có nguy cơ vỡ và sự chống
đỡ của người dân
+ Đoạn 2 (Ấy , lũ con dân điếu mày): quan phủ mặc nhiên chơi tổ tôm trong đình mặc kệ nhân
dân
+ Đoạn 3 (còn lại): cảnh đê vỡ nhân dân rơi vào tình trạng sầu thảm
Câu 2 (trang 81 Ngữ Văn 7 Tập 2):
a Hai mặt tương phản cơ bản trong truyện Sống chết mặc bay đó là: nhân dân thì ra sức chống chọi với mưa lũ để hộ đê còn quan lại thì thong dong chơi bài tổ tôm trong đình
b - Tương phản ở địa điểm:
+ Nhân dân ngoài trời chịu mưa to gió lớn >< Quan lại trong đình ấm cúng xa hoa
- Tương phản ở hành động:
+ Nhân dân vất vả chống vỡ đê >< Quan lại thong dong chơi bài tổ tôm
- Tương phản ở thái độ:
+ Nhân dân gấp gáp kêu cứu >< quan lại mặc nhiên dửng dưng
c Hình ảnh tên quan phủ đi hộ đê được khắc họa như sau:
- Chân dung: tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra để người nhà quỳ xuống đất mà gãi →
uy nghi chễm trệ
- Đồ vật quan dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi… hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng
hồ vàng… → cuộc sống xa xỉ trên sự bòn rút bóc lột người lao động
- Cử chỉ, lời nói:
+ Ngồi chơi nhàn nhã có kẻ hầu người hạ: Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc
+ Những kẻ chơi bài cùng quan kính cẩn nói chuyện với quan, quan thì nói chuyện cộc lốc vẻ bề trên
+ Có người báo vỡ đê thì quan cho lính tống cổ hẳn ra→ Hình ảnh quan hiện lên là kẻ hâm mê bài bạc, vô lương tâm, vô trách nhiệm, không quan tâm tới sự an nguy của dân làng, chỉ mải mê với thú vui vô bổ của riêng mình
d Tác dụng trong việc dựng cảnh tương phản
- Khắc họa rõ nét và làm nổi bật nỗi khổ của nhân dân và sự vô lại của quan
- Lên án tố cáo những người cầm quyền nhưng vô trách nhiệm -Xót thương cho số phận nhỏ bé của những người nông dân
Câu 3 (trang 82 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Trang 27Luyện tập
Bài 1 (trang 83 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Hình thức ngôn ngữ Có Không
Ngôn ngữ tự sự x
Ngôn ngữ miêu tả x
Ngôn ngữ biểu cảm x
Ngôn ngữ người kể chuyện x
Ngôn ngữ nhân vật x
Ngôn ngữ độc thoại nội tâm x
Ngôn ngữ đối thoại x
Bài 2 (trang 83 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Qua ngôn ngữ đối thoại của tên quan phủ em thấy tên quan lại có tính cách hách dịch, tự cho mình ở bề trên mà đối xử với người dưới không ra gì Đó cũng là tên quan lại vô lương tâm, vô trách nhiệm
- Ngôn ngữ và hành động có vai trò quan trọng trong việc khắc họa tính cách của nhân vật
Các bài viết liên quan khác:
Tác giả - Tác phẩm: Sống chết mặc bay
Dàn ý phân tích bài Sống chết mặc bay
Trang 28Soạn bài: Quan Âm Thị Kính (ngắn nhất)
Mời các bạn đón đọc bản Soạn bài Quan Âm Thị Kính ngắn nhất, đây là phiên bản soạn văn 7 ngắn nhất được các thầy cô TOPLOIGIAI biên soạn với mục đích cô đọng kiến thức, giúp cho các bạn học sinh tiếp cận tác phẩm một cách dễ dàng
Soạn bài: Quan Âm Thị Kính
Khái quát tác phẩm
Tóm tắt 1
Trang 29Câu 4 (trang 120 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Khung cảnh đầu đọan trích là cảnh ấm cúng yên bình của một gia đình khi chồng chăm chỉ học
bài còn vợ miệt mài khâu vá
- Qua lời nói và cử chỉ ở đây có thể thấy Thị Kính là người phụ nữ dịu dàng ân cần và dành tình
cảm chân thành cho chồng, thương lo cho chồng
Câu 5 (trang 120 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Liệt kê và nêu nhận xét ngôn ngữ , hành động của Sùng bà với Thị Kính:
- Hành động của Sùng bà thô bạo tàn nhẫn: dúi đầu Thị Kính xuống, bắt Thị Kính ngửa mặt lên,
không cho Thị Kính giải thích, dúi tay đẩy Thị Kính ngã khụy xuống
- Ngôn ngữ của Sùng bà toàn là những lời cay độc, mắng nhiếc xem thường Thị Kính, không cho
Thị Kính được phân bua cho nỗi oan của mình và khi nói về chính mình thì bà luôn đề cao giá trị
của mình:
+ Giống nhà bà đây giống phượng giống công/ Còn tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ
+ Nhà bà đây cao môn lệch tộc/ Mày là con nhà cua ốc
+ Trứng rồng lại nở ra rồng/ Liu điu lại nở ra dòng liu điu→ Lời nó của bộc lộ một sự xem thường
đối với xuất thân của Thị Kính và đó cũng chính là nguyên nhân khiến bà luôn ghét bỏ và cay độc
với Thị Kính
Câu 6 (trang 120 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Trong đoạn trích này Thị Kính kêu oan 5 lần- Trong đó bốn lần kêu oan ướng về mẹ chồng và
chồng nhưng đều vô ích:
+ Giời ơi! Mẹ ơi oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan cho thiếp lắm chàng ơi!
+ Mẹ xét tình cho con, oan cho con lắm mẹ ơi!
- Lần thứ 5 nàng kêu oan với cha đẻ thì nhận được sự cảm thông nhưng đó là sự cảm thông trong
đau khổ và bất lực, Thị Kính vẫn bị đuổi ra khỏi nhà chồng
Câu 7 (trang 120 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Trước khi đuổi Thị Kính ra khỏi nhà Sùng ông Sùng bà còn làm một diều tàn ác là: gọi Mãng Ông sang nói là ăn cữ cháu nhưng thực chất là để đuổi Thị Kính về lại nhà mẹ đẻ, thậm chí Sùng ông Sùng bà còn có hành động lỗ mãng như mắng nhiếc, đẩy ngã Mãng Ông
- Xung đột kịch tập trung cao nhất từ khi Sùng ông Sùng bà gọi Mãng ông sang, vì tại phân đoạn này có nhiều tình tiết mang nhiều ý nghĩa :
+ Trên sân khấu chỉ còn hai cha con lẻ loi + Nỗi đau của Thị Kính được nâng lên đỉnh điểm: gia đình chồng nghi oan ruồng bỏ hạnh phúc tan vỡ, cha bị coi thường khinh bỉ
+ Hai cha con ôm nhau khóc oan ức và bất lựcCâu 8 (trang 120 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Tâm trạng Thị Kính trước khi rời khỏi nhà Sùng bà:
+ Đau khổ khi hạnh phúc tan vỡ một cách oan ức + Ê chề tủi nhục, không biết đi về đâu
- Việc Thị Kính trá hình nam tử đi tu hành có ý nghĩa tạo ra một lối thoát cho nhân vật
- Nhưng đây không phải là con đường giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ trong xã hội cũ vì kể cả khi đi tu hành thì nàng vẫn canh cánh trong lòng một nỗi oan chỉ có thể trông chờ nhật nguyệt làm sáng tỏ, hơn nữa nàng còn phải sống trong dạng nam nhi, không được là chính mình
Luyện tập
Bài 1 (trang 121 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Chồng Thị Kính là Thiện Sĩ đang ôn bài thì thiu thiu ngủ gật Thị Kính ngồi khâu vá bên cạnh nhìn sang thấy chồng có chiếc râu mọc ngược nên định lấy dao khâu cắt đi Nhưng bỗng nhiên chồng nàng tỉnh dậy và nghĩ rằng nàng định giết chồng nên hô hoán cha mẹ Mẹ chồng Thị Kính chạy vào chưa rõ đầu đuôi câu chuyện cũng không để nàng phân minh, một mực khăng khăng nàng say hoa đắm nguyệt giết chồng để theo trai và đuổi nàng về nhà mẹ đẻ Thị Kính cảm thấy tủi nhục không còn mặt mũi nào trở về nhà nên trên đường về cùng cha nàng xin cha được giả dạng nam nhi và vào chùa tu hành
Bài 2 (trang 121 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Chủ đề của đoạn trích:
+ Cho thấy vẻ đẹp nhân cách của Thị Kính cũng là nỗi khổ của không ít người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Trang 30Soạn bài: Những trò lố hay là Va-ren và Phan
Bội Châu (ngắn nhất)
Để đáp ứng mong muốn của các bạn học sinh có 1 bản Soạn văn 7 ngắn nhất, dễ hiểu, các thầy
cô giáo tại TOPLOIGIAI đã biên soạn bài Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ngắn nhất theo phương pháp đó Hi vọng bản soạn văn này sẽ giúp các bạn hiểu bài nhanh chóng hơn
Soạn bài: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Khái quát tác phẩm
Trang 31Đọc - Hiểu tác phẩm
Câu 1 (trang 94 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Đây là tác phẩm tưởng tượng hư cấu
- Căn cứ vào nội dung truyện và hoàn cảnh sáng tác có thể thấy truyện xây dựng dựa trên kể về
một sự kiện có thật và nhằm mục đích cổ động phong trào nhân dân trong nước và đòi thả Phan
Bội Châu
Câu 2 (trang 94 Ngữ Văn 7 Tập 2):
a) Varen hứa sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu
b Thực chất lời hứa đó là sự bịp bợm vì thực tế Phan Bội Châu vẫn nằm tù
- Cụm từ nửa chính thức hứa” và câu hỏi của tác giả giả thử cứ cho rằng sẽ chăm sóc vụ ấy vào
lúc nào và ra làm sao là cách nói ẩn ý thâm thúy cho thấy lời hứa của Va-ren chỉ là lời nói không
đáng tin cậy
Câu 3 (trang 94 Ngữ Văn 7 Tập 2):
a Số lượng lời văn dành cho việc khắc họa tính cách từng nhân vật như sau:
- Phần lớn từ ngữ khắc họa tính cách Va-ren
- Còn để khắc họa Phan Bội Châu tác giả lại sử dụng ít từ ngữ và hầu như chỉ để cụ im lặng để thể hiện sự khinh bỉ
=> Đây là lối viết độc đáo, thể hiện tính cách nhân vật theo cách sinh động thâm thúy
b Qua những lời lẽ có tính chất độc thoại của Va-ren trước Phan Bội Châu động cơ, tính cách bản chất củaVa-ren được bộc lộ: Varen là tên bịp bợm trắng trợn
c Qua sự im lặng của Phan Bội Châu ta thấy khí phách tư thế của ông hiện lên trước Va-ren: thái
độ khinh bỉ của Phan Bội Châu cho thấy một lập trường kiên định một tình yêu nước mạnh mẽ
Câu 4 (trang 94 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Truyện không thể kết thúc ở câu đó vì như thế truyện sẽ kém thú vị, hấp dẫn nếu thiếu đi lời bình luận sắc xảo của người viết
- Giá trị câu chuyện được nâng cao bởi đã tiếp tục nâng cấp tính cách của Phan Bội Châu: + Chữ không hiểu được giải thích một nửa ( không phải vì không hiểu tiếng nói của nhau vì đã có thông ngôn), bỏ ngỏ để độc giả tự ngẫm
+ Phan Bội Châu vẫn giữ im lặng thể hiện thái độ khinh bỉ trước dối trá, bịp bợm của Va-ren + Sự im lặng của Phan Bội Châu cho thấy bản lĩnh bất khuất trước tên Toàn quyền Đông Dương
Câu 5 (trang 95 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Giá trị của lời T.B: khiến câu chuyện tăng ý nghĩa
- Điều thú vị trong sự phối hợp giữ lời kết và lời T.B: sự căm ghét Varen của Phan Bội Châu được nâng lên thành hành động quyết liệt: nhổ vào mặt hắn, cho thấy một thái độ khinh bỉ và không nhún nhường trước tên toàn quyền xảo trá
Câu 6 (trang 95 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Tính cách hai nhân vật- Va-ren: lố bịch, bịp bợm là đại diện cho quân xâm lược Pháp
- Phan Bội Châu:kiên cường bất khuất xứng đáng là vị thiên sứ đại diện cho dân tộc Việt Nam
Trang 32Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ (ngắn
nhất)
Để đáp ứng mong muốn của các bạn học sinh có 1 bản Soạn văn 7 ngắn nhất, dễ hiểu, các thầy
cô giáo tại TOPLOIGIAI đã biên soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ ngắn nhất theo phương pháp đó Hi vọng bản soạn văn này sẽ giúp các bạn hiểu bài nhanh chóng hơn
Mục lục nội dung
Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ (ngắn nhất)
Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ (ngắn nhất)
Đọc - Hiểu tác phẩm
Câu 1 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Luận điểm chính của toàn bài: Bác Hồ có lối sống hết sức giản dị
- Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã chứng minh ở các phương diện: bữa ăn, nhà ở, lối sống và làm việc, nói và viết
Trang 33+ Bữa cơm chỉ có vài ba món giản đơn
+ Cái nhà sàn chỉ có hai ba phòng hòa cùng thiên nhiên
+ Trong cuộc sống bình thường Bác tự mình làm mọi việc mà không cần mọi người giúp
+ Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền nhưng đời sống tinh thần vẫn phong phú cao đẹp
+ Giản dị trong lời nói bài viết
Câu 2 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Bố cục của bài văn
- Phần 1 (Từ đầu trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp): Khẳng định sự nhất quán giữa đời sống
chính trị lay trời chuyển đất và cuộc sống
giản dị của Bác
- Phần 2 (Tiếp trong thế giới ngày nay): Các dẫn chứng cho thấy sự giản dị của Bác Hồ trong
đời sống sinh hoạt và lối sống việc làm
- Phần 3 (Còn lại): Bác giản dị trong lời nói và bài viết và sức ảnh hưởng của phẩm chất Hồ Chí
Minh tới nhân dân, dân tộc
Câu 3 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
* Nhận xét về nghệ thuật chứng minh của tác giả trong đoạn văn trên:
- Trong đoạn văn trên tác giả đã có nghệ thuật chứng minh độc đáo, thuyết phục.Để chứng minh
cho luận điểm chính tác giả đã đưa ra các
lý lẽ dẫn chứng hết sức thuyết phục và toàn diện trên nhiều khía cạnh giúp người đọc hình dung
rõ ràng và chi tiết sự giản dị của Bác Hồ
- Những chứng cứ này rất giàu sức thuyết phục bởi đây là dẫn chứng cụ thể, dễ hiểu và toàn diện
Câu 4 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Giải thích: Tác giả đưa ra lời giải thích vì sao Bác sống giản dị
- Bình luận: Tác giả nâng cao mở rộng vấn đề, khẳng định sự giản dị của Bác không phải sống
đời sống khắc khổ mà là vẫn đi liền đời sống
tinh thần phong phú, đó là đời sống văn mình
Câu 5 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Đặc sắc nghị luận trong bài văn này là sự kết hợp hài hòa giữa giải thích chứng minh và bình luận, giúp vấn đề chân thực và giàu sức thuyết phục
Luyện tập
Bài 1 (trang 55 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Ví dụ về sự giản dị trong đời sống và thơ văn của Bác
- Bác luôn sử dụng những câu từ giản dị nhất khi làm thơ:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày Khách đến thì mời ngô nếp nướng Săn về thường chén thịt rừng quay Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè ngon mặc sức say Kháng chiến thành công ta trở lại Trăng xưa hạc cũ với xuân này
(Cảnh rừng Việt Bắc)
Bài 2 (trang 56 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Giản dị là sống đơn giản không xa hoa, không cầu kì Giản dị thể hiện ở nhiều khía cạnh: ăn mặc, nói năng, hành động,
- Ý nghĩa:
+ Giản dị là lối sống đẹp + Giản dị giúp cuộc sống trở nên nhẹ nhàng đỡ phức tạp + Người sống giản dị nhận được sự yêu mến từ mọi người
Trang 34Soạn bài: Ca Huế trên sông Hương (ngắn
Soạn bài: Ca Huế trên sông Hương
Khái quát tác phẩm
Trang 35Đọc - Hiểu tác phẩm
Câu 1 (trang 103 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Những hiểu biết về Huế
+ Về vị trí địa lí: Huế thuộc miền Trung Việt Nam
+ Về đặc điểm lịch sử: Huế là cố đô của Việt Nam, kinh đô dưới thời Nguyễn
+ Về danh lam thắng cảnh : Huế có sông Hương núi Ngự, chùa Thiên Mụ và cung đình thời Nguyễn
+ Huế được biết tới là xứ sở mộng mơ, với con người thanh lịch giọng nói dễ nghe và ẩm thực đặc
sắc
Câu 2 (trang 103 Ngữ Văn 7 Tập 2):
* Các làn điệu dân ca Huế: Mỗi làn điệu lại mang một sắc thái khác nhau:
- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, già điệp, bài chòi: sự náo nức, nồng hậu tình người
- Hò lơ, hò ô, xay lúc, hò nện gần gũi dân ca Nghệ Tĩnh, thế hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ,
hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế
- Nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư khúc, hành vân: buồn man mát, thương cảm, bi ai, vương vấn
- Tứ đại cảnh: âm hưởng điệu Bắc , phách điệu Nam không vui, không buồn
- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã
* Các dụng cụ âm nhạc:
- Đàn tranh, dàn nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn tam, đàn bầu
- Cặp sanh tiền
Câu 3 (trang 103 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Sau khi đọc bài này em đã có thêm những hiểu biết về Huế:
+ Huế có rất nhiều làn điệu dân ca đẹp + Huế có rất nhiều các loại nhạc cụ
+ Thêm hiểu biết về các địa danh lịch sử ở Huế + Ca Huế hay nhất là khi nghe trên dòng sông Hương
Câu 4 (trang 104 Ngữ Văn 7 Tập 2):
a Ca Huế được hình thành từ nguồn nhạc dân gian và nhạc cung đình có cả điệu Bắc lẫn điệu Nam
b Các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài văn vừa sôi nổi tươi vui vừa trang trọng uy nghi vì thành phần hình thành nên nó:
- Giọng sôi nổi vui tươi khi nhắc tới sự hình thành của ca Huế được hình thành từ các làn điệu dân gian
-Giọng trang trọng uy nghi vì ca Huế là một loại nhạc cung đình chỉ dành cho các vua chúa
c Nói nghe ca Huế là một thú tao nhã vì: ca Huế thanh cao ở nhiều khía cạnh từ nội dung đến hình thức, đến cách biểu diễn và thưởng thức và cả ở những ca công nhạc công,
Trang 37Bài 1 (trang 16 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Câu rút gọn: b, c
- Hai câu này đều rút gọn chủ ngữ Vì là tục ngữ mang tính chân lý nên khi rút gọn giúp câu ngắn gọn mà vẫn
Bài 2 (trang 16 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Các câu rút gọn trong các ví dụ :
Câu rút gọn Khôi phục
Bước tới đèo Ngang , bóng xế tà Tôi bước tới đèo Ngang, bóng xế tà
Dừng chân đứng lại trời non nước Tôi dừng chân đứng lại trời, non , nước
Đồn rằng quan tướng có danh Dân gian đồn rằng quan tướng có danh
Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai Quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai Ban cho cái áo với hai đồng tiền Ban ban cho cái áo với hai đồng tiền
Đánh giặc thì chạy trước tiên Quan tướng đánh giặc thì chạy trước tiên
Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra Quan tướng xông vào trận tiền cởi khố giặc
ra Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân
-Trong văn vần( thơ, ca dao, ) thường gặp nhiều câu rút gọn là bởi vì thơ ca diễn đạt súc tích số câu chữ được quy định rất hạn chế và phụ thuộc vào vần điệu
Bài 3 (trang 17 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Cậu bé và người khách hiểu lầm nhau là do cậu bé sử dụng những câu rút gọn không hợp lý, làm câu không rõ nghĩa làm người khách hiểu nhầm
- Bài học rút ra: Cần sử dụng câu rút gọn hợp lý, hợp hoàn cảnh, tránh gây ra tình huống hiểu lầm
Bài 4 (trang 18 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Chi tiết gây cười phê phán trong câu chuyện là cách nói ngắn gọn cộc lốc của anh chàng tham
Trang 38Câu 1 (trang 139 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Các văn bản biểu cảm đã được học:
- Cổng trường mở ra ( Lý Lan)
- Mẹ tôi ( Ét- môn- đô đơ A-mi-xi)
- Một thứ quà của lúa non: cốm ( Thạch Lam)
- Sài Gòn tôi yêu (Minh Hương)
- Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng)
Câu 2 (trang 139 Ngữ Văn 7 Tập 2):
Đặc điểm của văn biểu cảm
- Văn biểu cảm bày tỏ tình cảm của người viết thông qua những câu chuyện hoặc những hình tượng
Trang 39- Dẫn chứng cũng cần bảo đảm được các yếu tố toàn diện và chân thực
Câu 6 (trang 140 Ngữ Văn 7 Tập 2):
- Cách làm hai đề đã cho:
+ giống nhau: cùng bàn luận câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
+ khác nhau: về nhiệm vụ
• Đề a yêu cầu giải thích rõ nghĩa của câu tục ngữ để từ đó đưa ra bài học
• Đề b yêu cầu chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ bằng lí lẽ và dẫn chứng
- Nhiệm vụ của giải thích và chứng minh khác nhau:
+ giải thích: là làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề
+ chứng minh: là dùng lí lẽ dẫn chứng thuyết phụ khẳng định hay phủ định điều cần chứng minh
Tham khảo toàn bộ: Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất)
Trang 40Ôn tập văn nghị luận (ngắn nhất)
Mục lục nội dung
Soạn văn lớp 7: Ôn tập văn nghị luận
Soạn văn lớp 7: Ôn tập văn nghị luận
Câu 1 (trang 66 Ngữ Văn 7 Tập 2):
STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính Kiểu bài
Đó là một truyền thống quý báu của ta Chứng minh
2 Sự giàu đẹp của
tiêng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh ( kết hợp giải thích)