Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Long Biên, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn với sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các Phòng ban trong quá trình thực tập tại Ngân hàng k
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2
1.2.Giới thiệu về AGRIBANK chi nhánh Long Biên 3
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 3
1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Long Biên 3
PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 6
2.1 Phân tích tình hình Tài sản, Nguồn vốn của NH Agribank Long biên 6
2.2 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Agribank Long biên 10
2.3 Một số kết quả hoạt động của Agribank Long biên 12
PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 14
PHẦN IV: ĐỀ SUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 14
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đã trở thành xu thế thời đại, nó đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ và làm gia tăng
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
Để bắt nhịp với xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế: gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đồng thời tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế cũng như các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương khác
Trong bối cảnh chung đó của cả nền kinh tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình, xác định được mục tiêu của hội nhập quốc tế ngành Ngân hàng là tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý, mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác tiền tệ Ngân hàng nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, một hệ thống Ngân hàng Việt Nam có sức cạnh tranh hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Long Biên, Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn với sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các Phòng ban trong quá trình thực tập tại Ngân hàng kết hợp với những kiến thức đã được trang bị trong trường và bên ngoài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung sau:
- Phần 1: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK)
- Phần 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của AGRIBANK Long Biên
- Phần 3: Hướng đề tài khóa luận
Do thời gian thực tập và trình độ hạn chế nên bản báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức trình bày
Em kính mong nhận được sự nhận xét và đóng góp của thầy cô để bản báo cáo thực tập được hoàn chỉnh Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo chi nhánh AGRIBANK Long Biên, các anh chị tại phòng tín dụng đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development Tên viết tắt: AGRIBANK
Hội sở chính: 24 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
ĐT : +84 (4) 37 760 118
Fax: +84 (4) 38 312 250
Trang web: http://www.Agribank.com/
Loại hình doanh nghiệp: Công ty thương mại hữu hạn nhà nước một thành viên
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam
Hội đồng quản trị
Ban thư ký HĐQT Ban kiểm soát HĐQT
Tổng giám đốc
Kế toán trưởng Các phó tổng giám đốc Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ
Hệ thống ban chuyên môn nghiệp vụ
Sở giao dịch Chi nhánh loại 1,
lọai 2
Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc
Phòng giao dịch Chi nhánh loại 3
Phòng giao dịch
Chi nhánh công ty
Trang 41.2.Giới thiệu về AGRIBANK chi nhánh Long Biên
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long biên
Trụ sở tại : 562 Nguyễn Văn Cừ, Long biên, TP Hà Nội
Điện thoại: 0436502059
Fax: 04.36501933
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK) – Chi nhánh Long Biên (AGRIBANK Long Biên) là chi nhánh có quy mô hoạt động tương đương chi nhánh cấp I
AGRIBANK Long Biên được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ ngày 30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản
AGRIBANK Long Biên hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Long Biên
Khi mới thành lập (tháng 11/2004), AGRIBANK Long Biên có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 48 Cán bộ nhân viên Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Long Biên có 86 người, bao gồm Giám đốc
và các phó Giám đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch:
Trang 5Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy của Agribank Long Biên
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc Giám đốc chịu trách
nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo trong Ngân hàng; giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc bao gồm:
Ông Võ Đức Tiến Chức vụ : Giám đốc
Ông Đoàn Quốc Huân Chức vụ : Phó giám đốc
Bà Phùng Thanh Hà Chức vụ : Phó giám đốc
Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của Ngân hàng theo pháp luật
Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh, được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của Ngân hàng
Trang 6Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu, giúp việc, soạn thảo cho Ban Giám Đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; trực tiếp quản
lý và thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch nguồn vốn theo nhiệm vụ của phòng; tham gia một số hội đồng theo quyết định của Giám đốc
Phòng tín dụng: đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng quý, năm…
Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…
Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị
Phòng Điện toán: tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp
vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công nghệ thông tin trong phạm vi toàn Chi nhánh
Phòng Kế toán ngân quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ngân quỹ cũng như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để quản lý, kiểm soat nguồn vốn và sử dụng vốn; quản lý tài
Trang 7sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Phòng Hành chính nhân sự: Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm
vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hành chính trong Chi nhánh
Phòng Dịch vụ và Marketing: Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược sản phẩm, dịch vụ mới, chiến lược Marketing; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, marketing, dịch vụ thẻ, quản lý thiết bị đầu cuối…theo nhiệm vụ của phòng
PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1Phân tích tình hình Tài sản, Nguồn vốn của NH Agribank Long biên
Trang 9Bảng 1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Long biên
Đơn vị : Triệu đồng
SO SÁNH
Chênh lệch Tỉ lệ % Chênh lệch Tỉ lệ %
(%)
(%)
(%)
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 8,458,614 15,70 8,512,534 9.78 9,575,177 10.24 53,920 0,63 1,062,643 12.48
Tiền gửi và cho vay tại TCTD 7,047,584 13.08 15,122,690 17.37 11,143,819 11.92 8,075,106 53,40 -3,978,871 -26.31
Công cụ tài chính phái sinh và
Cho vay khách hàng 34,757,119 64.53 59,315,218 68.15 68,420,935 73.18 24,558,099 41,40 9,105,717 15.35
Tổng cộng Tài sản
Trang 10II NGUỒN VỐN
Các khoản nợ Chính phủ và
Tiền gửi và vay của TCTD 4,488,354 7.40 3,139,164 3.37 1,143,819 1.16 (1,349,190) (42,98) -1,995,345 -63.56 Tiền gửi của khách hàng 46,128,820 76.02 60,527,019 64.89 68,512,615 69.72 14,398,199 23,79 7,985,596 13.19
Phát hành giấy tờ có giá 7,659,063 12.62 21,977,476 23.56 20,320,000 20.68 14,318,413 65,15 -1,657,476 -7.54
Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ
(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)
Trang 11Thông qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh
* Tình hình tài sản:
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý tồn quỹ của AGRIBANK Long Biên năm
2010 là 8.512.534 triệu đồng tăng 0,63% so với năm 2009 Năm 2011 so với
2010 là 1,062,643 triệu đồng tăng 12.48% Tỷ lệ tồn quỹ hợp lý được điều chỉnh tăng lượng tiền giúp Ngân hàng tăng khả năng thanh khoản
Các khoản cho khách hàng vay:
Cho vay khách hàng năm 2010 tăng 41,4% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 15.35% do nhu cầu xin vay vốn của khách hàng tăng, bên cạnh việc AGRIBANK Long Biên thực hiện theo kêu gọi của nhà nước, tích cực đầu tư,
hỗ trợ cho các hộ gia đình và doanh nghiệp phát triển sau suy thoái kinh tế Tài sản cố định
Tài sản cố định năm 2010 là 2.480.553 triệu đồng tăng 31,62% so với năm
2009 do năm 2010 AGRIBANK Long Biên tập trung đầu tư vào máy móc trang thiết bị nhằm hiện đại hoá các dịch vụ cung cấp.Năm 2011 là 2,544,435 triệu đồng tăng 2.58% so với năm 2010
* Tình hình nguồn vốn :
Tiền gửi của khách hàng tăng từ 46.128.820 triệu lên 60.527.019 triệu (2010) và 68.512.615 triệu(2011)
Trái phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu đô thị trong năm 2009
có số dư đầu tư vào lĩnh vực này là 7.659.063 triệu đồng thì sang năm 2010 thì con số này đã tăng lên còn 21.977.476 triệu đồng và đến cuối 2011 con
số giảm nhẹ còn 20.320.000 triệu đồng do ảnh hưởng của nền kinh tế
Nợ phải trả tăng trong 2010 tăng 34,95% so với năm 2009 và tiếp tục tăng nhẹ 5.34% trong năm 2011 do huy động vốn nhiều, giá cả leo thang Ngân hàng phải chi trả rất nhiều khoản
Trang 122.2 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Agribank Long biên
Bảng 4: Báo cáo KQKD của ngân hàng NT & PTNT chi nhánh
Long biên giai đoạn 2009-2011
Đơn vị : Triệu đồng
ST
T CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
2010/2009 2011/2010
Chênh lệch
Tỉ lệ
% Chênh lệch Tỉ lệ %
1
Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự 6,486,523 7,161,082 7,214,371 674,559 9% 53,289 1% 2
Chi phí lãi và các chi phí tương
tự (5,621,893) (6,014,414) (4,840,394) -392,521 12% 1,174,020 -24%
I Thu nhập lãi thuần 864,630 1,146,668 2,373,977 282,038 29% 1,227,309 52%
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 628,774 672,016 1,184,229 43,242 100% 512,213 43%
4 Chi phí hoạt động dịch vụ (112,224) (109,667) (188,354) 2,557 79% (78,687) 42% II
Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động
dịch vụ 516,550 562,349 995,875 45,799 22% 433,526 43% III
Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối và vàng 454,353 510,042 313,746 55,689 437% (196,296) 63% IV
Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh 67,423 86,856 (14,216) 19,433 1% (101,072)
V
Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tư 66,477 (138,448) 422,797 -204,925 -6% 561,245
5 Thu nhập từ hoạt động khác 98,454 176,011 89,871 77,557 46% (86,140) 95,%
6 Chi phí hoạt động khác (76,832) (59,802) (152,979) 17,030 -13% (93,177) 61% VI
Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động
khác 21,622 116,209 (63,108) 94,587 24% (179,317) 284% VII
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ
phần 168,495 170,284 87,983 1,789 46% (82,301) 93% VII
I
Chi phí hoạt động
(1,346,468) (1,269,935) (1,684,171) 76,533 (414,236) 25%
IX
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng 813,082 1,184,025 2,432,883 370,943 -246% 1,248,858 51% X
Chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng (85,245) (74,097) (282,432) 11,148 21% (208,335) 74%
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 898,327 1,109,928 2,150,451 211,601 9% 1,040,523 48%
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành (106,576) (155,173) (479,329) -48,597 12% (324,156) 67% 8
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
XII
Chi phí thuế TNDN
(106,576) 155,173 (475,363) 261,749 -308%
XII
I
Lợi nhuận sau thuế
791,751 954,755 1,675,088 163,004 79%
(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2011 so với năm 2010:
Trang 13 Doanh thu lãi thuần năm 2010 là 1,146,668 triệu đồng tăng 29% so với năm 2009 Đến năm 2011 tăng 52% so với năm 2010 Do tình hình kinh tế tài chính năm 2011 đã có những dấu hiệu chuyển biến khả quan và đang từng bước phục hồi, phát triển
Lợi nhuận thuần năm 2010 là 562,349 triệu đồng tăng 22% so với năm 2009, năm 2011 tăng 43% so với năm 2010, do nền kinh tế đã từng bước hồi phục, về cơ bản tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn chi phí nên lợi nhuận tăng.
Do những biến động của thị trường chứng khoán, nhất là những tháng cuối năm
2011 và đầu năm 2011 nên lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư năm
2010 tăng 132,75%, chênh lệch từ mua bán chứng khoán kinh doanh là 710,97%.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2010 là (74,097) giảm so với 2009 là 21% nhưng đến năm 2011 tăng 73,76% do hoạt động tín dụng gia tăng đồng thời kéo theo chi phi dự phòng rủi ro tăng theo
Lỗ thuần từ hoạt động khác năm 2010 tăng 24% so với 2009 và đến năm 2011 63.108 triệu VNĐ so với lãi thuần từ hoạt động khác năm 2010 là 116.209 triệu VNĐ tương ứng với mức chênh lệch là 284%.
Lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 1,109,928 triệu tăng 211,601 triệu so với năm 2009,năm 2011 tăng 48% so với năm 2010 Tuy nhiên với tình hình kinh tế thế giới và trong nước đều có biến chuyển khả quan nên lợi nhuận sau thuế của AGRIBANK Long Biên năm 2011 vẫn tăng 43% so với năm 2010
Kết luận : So với năm 2010 thì năm 2011 là một năm có nhiều biến chuyển khả quan của nền kinh tế thế giới và trong nước Các ngân hàng nói chung và ngân hàng Agribank nói riêng đều chịu ảnh hưởng lớn của các biến động trên thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, giá vàng, giá xăng dầu