1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf

17 417 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Long Biên, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn với sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các Phòng ban trong quá trình thực tập tại Ngân hàng k

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2

1.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2

1.2.Giới thiệu về AGRIBANK chi nhánh Long Biên 3

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 3

1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Long Biên 3

PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 6

2.1 Phân tích tình hình Tài sản, Nguồn vốn của NH Agribank Long biên 6

2.2 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Agribank Long biên 10

2.3 Một số kết quả hoạt động của Agribank Long biên 12

PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 14

PHẦN IV: ĐỀ SUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 14

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đã trở thành xu thế thời đại, nó đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ và làm gia tăng

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

Để bắt nhịp với xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế: gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đồng thời tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế cũng như các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại song phương khác

Trong bối cảnh chung đó của cả nền kinh tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình, xác định được mục tiêu của hội nhập quốc tế ngành Ngân hàng là tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý, mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác tiền tệ Ngân hàng nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, một hệ thống Ngân hàng Việt Nam có sức cạnh tranh hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Long Biên, Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn với sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các Phòng ban trong quá trình thực tập tại Ngân hàng kết hợp với những kiến thức đã được trang bị trong trường và bên ngoài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung sau:

- Phần 1: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK)

- Phần 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của AGRIBANK Long Biên

- Phần 3: Hướng đề tài khóa luận

Do thời gian thực tập và trình độ hạn chế nên bản báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức trình bày

Em kính mong nhận được sự nhận xét và đóng góp của thầy cô để bản báo cáo thực tập được hoàn chỉnh Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo chi nhánh AGRIBANK Long Biên, các anh chị tại phòng tín dụng đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Tên tiếng Anh: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development Tên viết tắt: AGRIBANK

Hội sở chính: 24 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

ĐT : +84 (4) 37 760 118

Fax: +84 (4) 38 312 250

Trang web: http://www.Agribank.com/

Loại hình doanh nghiệp: Công ty thương mại hữu hạn nhà nước một thành viên

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam

Hội đồng quản trị

Ban thư ký HĐQT Ban kiểm soát HĐQT

Tổng giám đốc

Kế toán trưởng Các phó tổng giám đốc Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Hệ thống ban chuyên môn nghiệp vụ

Sở giao dịch Chi nhánh loại 1,

lọai 2

Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc

Phòng giao dịch Chi nhánh loại 3

Phòng giao dịch

Chi nhánh công ty

Trang 4

1.2.Giới thiệu về AGRIBANK chi nhánh Long Biên

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long biên

Trụ sở tại : 562 Nguyễn Văn Cừ, Long biên, TP Hà Nội

Điện thoại: 0436502059

Fax: 04.36501933

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK) – Chi nhánh Long Biên (AGRIBANK Long Biên) là chi nhánh có quy mô hoạt động tương đương chi nhánh cấp I

AGRIBANK Long Biên được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ ngày 30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản

AGRIBANK Long Biên hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Long Biên

Khi mới thành lập (tháng 11/2004), AGRIBANK Long Biên có cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng nghiệp vụ với 48 Cán bộ nhân viên Đến nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Long Biên có 86 người, bao gồm Giám đốc

và các phó Giám đốc, 8 phòng (tổ) nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch:

Trang 5

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy của Agribank Long Biên

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc Giám đốc chịu trách

nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo trong Ngân hàng; giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc bao gồm:

Ông Võ Đức Tiến Chức vụ : Giám đốc

Ông Đoàn Quốc Huân Chức vụ : Phó giám đốc

Bà Phùng Thanh Hà Chức vụ : Phó giám đốc

Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của Ngân hàng theo pháp luật

Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh, được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của Ngân hàng

Trang 6

Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu, giúp việc, soạn thảo cho Ban Giám Đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; trực tiếp quản

lý và thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch nguồn vốn theo nhiệm vụ của phòng; tham gia một số hội đồng theo quyết định của Giám đốc

Phòng tín dụng: đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng quý, năm…

Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…

Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo

an toàn trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị

Phòng Điện toán: tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp

vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công nghệ thông tin trong phạm vi toàn Chi nhánh

Phòng Kế toán ngân quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ngân quỹ cũng như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để quản lý, kiểm soat nguồn vốn và sử dụng vốn; quản lý tài

Trang 7

sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Phòng Hành chính nhân sự: Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm

vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hành chính trong Chi nhánh

Phòng Dịch vụ và Marketing: Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược sản phẩm, dịch vụ mới, chiến lược Marketing; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, marketing, dịch vụ thẻ, quản lý thiết bị đầu cuối…theo nhiệm vụ của phòng

PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1Phân tích tình hình Tài sản, Nguồn vốn của NH Agribank Long biên

Trang 9

Bảng 1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Long biên

Đơn vị : Triệu đồng

SO SÁNH

Chênh lệch Tỉ lệ % Chênh lệch Tỉ lệ %

(%)

(%)

(%)

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 8,458,614 15,70 8,512,534 9.78 9,575,177 10.24 53,920 0,63 1,062,643 12.48

Tiền gửi và cho vay tại TCTD 7,047,584 13.08 15,122,690 17.37 11,143,819 11.92 8,075,106 53,40 -3,978,871 -26.31

Công cụ tài chính phái sinh và

Cho vay khách hàng 34,757,119 64.53 59,315,218 68.15 68,420,935 73.18 24,558,099 41,40 9,105,717 15.35

Tổng cộng Tài sản

Trang 10

II NGUỒN VỐN

Các khoản nợ Chính phủ và

Tiền gửi và vay của TCTD 4,488,354 7.40 3,139,164 3.37 1,143,819 1.16 (1,349,190) (42,98) -1,995,345 -63.56 Tiền gửi của khách hàng 46,128,820 76.02 60,527,019 64.89 68,512,615 69.72 14,398,199 23,79 7,985,596 13.19

Phát hành giấy tờ có giá 7,659,063 12.62 21,977,476 23.56 20,320,000 20.68 14,318,413 65,15 -1,657,476 -7.54

Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ

(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)

Trang 11

Thông qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh

* Tình hình tài sản:

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý tồn quỹ của AGRIBANK Long Biên năm

2010 là 8.512.534 triệu đồng tăng 0,63% so với năm 2009 Năm 2011 so với

2010 là 1,062,643 triệu đồng tăng 12.48% Tỷ lệ tồn quỹ hợp lý được điều chỉnh tăng lượng tiền giúp Ngân hàng tăng khả năng thanh khoản

Các khoản cho khách hàng vay:

Cho vay khách hàng năm 2010 tăng 41,4% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 15.35% do nhu cầu xin vay vốn của khách hàng tăng, bên cạnh việc AGRIBANK Long Biên thực hiện theo kêu gọi của nhà nước, tích cực đầu tư,

hỗ trợ cho các hộ gia đình và doanh nghiệp phát triển sau suy thoái kinh tế Tài sản cố định

Tài sản cố định năm 2010 là 2.480.553 triệu đồng tăng 31,62% so với năm

2009 do năm 2010 AGRIBANK Long Biên tập trung đầu tư vào máy móc trang thiết bị nhằm hiện đại hoá các dịch vụ cung cấp.Năm 2011 là 2,544,435 triệu đồng tăng 2.58% so với năm 2010

* Tình hình nguồn vốn :

 Tiền gửi của khách hàng tăng từ 46.128.820 triệu lên 60.527.019 triệu (2010) và 68.512.615 triệu(2011)

 Trái phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu đô thị trong năm 2009

có số dư đầu tư vào lĩnh vực này là 7.659.063 triệu đồng thì sang năm 2010 thì con số này đã tăng lên còn 21.977.476 triệu đồng và đến cuối 2011 con

số giảm nhẹ còn 20.320.000 triệu đồng do ảnh hưởng của nền kinh tế

 Nợ phải trả tăng trong 2010 tăng 34,95% so với năm 2009 và tiếp tục tăng nhẹ 5.34% trong năm 2011 do huy động vốn nhiều, giá cả leo thang Ngân hàng phải chi trả rất nhiều khoản

Trang 12

2.2 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Agribank Long biên

Bảng 4: Báo cáo KQKD của ngân hàng NT & PTNT chi nhánh

Long biên giai đoạn 2009-2011

Đơn vị : Triệu đồng

ST

T CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011

2010/2009 2011/2010

Chênh lệch

Tỉ lệ

% Chênh lệch Tỉ lệ %

1

Thu nhập lãi và các khoản thu

nhập tương tự 6,486,523 7,161,082 7,214,371 674,559 9% 53,289 1% 2

Chi phí lãi và các chi phí tương

tự (5,621,893) (6,014,414) (4,840,394) -392,521 12% 1,174,020 -24%

I Thu nhập lãi thuần 864,630 1,146,668 2,373,977 282,038 29% 1,227,309 52%

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 628,774 672,016 1,184,229 43,242 100% 512,213 43%

4 Chi phí hoạt động dịch vụ (112,224) (109,667) (188,354) 2,557 79% (78,687) 42% II

Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động

dịch vụ 516,550 562,349 995,875 45,799 22% 433,526 43% III

Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động

kinh doanh ngoại hối và vàng 454,353 510,042 313,746 55,689 437% (196,296) 63% IV

Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán

chứng khoán kinh doanh 67,423 86,856 (14,216) 19,433 1% (101,072)

V

Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán

chứng khoán đầu tư 66,477 (138,448) 422,797 -204,925 -6% 561,245

5 Thu nhập từ hoạt động khác 98,454 176,011 89,871 77,557 46% (86,140) 95,%

6 Chi phí hoạt động khác (76,832) (59,802) (152,979) 17,030 -13% (93,177) 61% VI

Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động

khác 21,622 116,209 (63,108) 94,587 24% (179,317) 284% VII

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ

phần 168,495 170,284 87,983 1,789 46% (82,301) 93% VII

I

Chi phí hoạt động

(1,346,468) (1,269,935) (1,684,171) 76,533 (414,236) 25%

IX

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh trước chi phí dự

phòng rủi ro tín dụng 813,082 1,184,025 2,432,883 370,943 -246% 1,248,858 51% X

Chi phí dự phòng rủi ro tín

dụng (85,245) (74,097) (282,432) 11,148 21% (208,335) 74%

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 898,327 1,109,928 2,150,451 211,601 9% 1,040,523 48%

7 Chi phí thuế TNDN hiện hành (106,576) (155,173) (479,329) -48,597 12% (324,156) 67% 8

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

XII

Chi phí thuế TNDN

(106,576) 155,173 (475,363) 261,749 -308%

XII

I

Lợi nhuận sau thuế

791,751 954,755 1,675,088 163,004 79%

(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2011 so với năm 2010:

Trang 13

 Doanh thu lãi thuần năm 2010 là 1,146,668 triệu đồng tăng 29% so với năm 2009 Đến năm 2011 tăng 52% so với năm 2010 Do tình hình kinh tế tài chính năm 2011 đã có những dấu hiệu chuyển biến khả quan và đang từng bước phục hồi, phát triển

 Lợi nhuận thuần năm 2010 là 562,349 triệu đồng tăng 22% so với năm 2009, năm 2011 tăng 43% so với năm 2010, do nền kinh tế đã từng bước hồi phục, về cơ bản tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn chi phí nên lợi nhuận tăng.

 Do những biến động của thị trường chứng khoán, nhất là những tháng cuối năm

2011 và đầu năm 2011 nên lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư năm

2010 tăng 132,75%, chênh lệch từ mua bán chứng khoán kinh doanh là 710,97%.

 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2010 là (74,097) giảm so với 2009 là 21% nhưng đến năm 2011 tăng 73,76% do hoạt động tín dụng gia tăng đồng thời kéo theo chi phi dự phòng rủi ro tăng theo

 Lỗ thuần từ hoạt động khác năm 2010 tăng 24% so với 2009 và đến năm 2011 63.108 triệu VNĐ so với lãi thuần từ hoạt động khác năm 2010 là 116.209 triệu VNĐ tương ứng với mức chênh lệch là 284%.

 Lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 1,109,928 triệu tăng 211,601 triệu so với năm 2009,năm 2011 tăng 48% so với năm 2010 Tuy nhiên với tình hình kinh tế thế giới và trong nước đều có biến chuyển khả quan nên lợi nhuận sau thuế của AGRIBANK Long Biên năm 2011 vẫn tăng 43% so với năm 2010

 Kết luận : So với năm 2010 thì năm 2011 là một năm có nhiều biến chuyển khả quan của nền kinh tế thế giới và trong nước Các ngân hàng nói chung và ngân hàng Agribank nói riêng đều chịu ảnh hưởng lớn của các biến động trên thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, giá vàng, giá xăng dầu

Ngày đăng: 31/03/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam (Trang 3)
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy của Agribank Long Biên Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy của Agribank Long Biên Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: (Trang 5)
Bảng 1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Long biên - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf
Bảng 1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Long biên (Trang 9)
Bảng 4: Báo cáo KQKD của ngân hàng NT & PTNT chi nhánh - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf
Bảng 4 Báo cáo KQKD của ngân hàng NT & PTNT chi nhánh (Trang 12)
Bảng  3: Nguồn vốn phân theo đối tượng và loại tiền - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN pdf
ng 3: Nguồn vốn phân theo đối tượng và loại tiền (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w