TRỊ RIÊNG VÀ VECTO RIÊNGCác bước chéo hóa: B1: Giải phương trình đặc trưng: =0 để tìm các trị riêng của A.. Xác định Bội đại số của từng trị riêng.. Nếu mọi BHH của mọi trị riêng bằng B
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN BAN HỌC TẬP
Trang 2ÔN TẬP TRỌNG TÂM ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH CUỐI KÌ
Trang 3I KHÔNG GIAN VECTƠ
Trang 41.Hạng của hệ vecto:
Cách tìm hạng của hệ vectơ: Cho S={x1,x2,x3, … xn} Rn
Trang 61.Hạng của hệ vecto:
Chú ý: Xét hệ S có m véctơ Khi đó:
- Nếu r(S) = m thì hệ S độc lập tuyến tính
- Nếu r(S) < m thì hệ S phụ thuộc tuyến tính.
Trang 72 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ:
Để chứng minh hệ vecto E= {e1,e2, ,en} là cơ sở của không gian vecto Rn: (1): Ta có dim Rn = dim E = n;
(2): Chứng minh hệ vecto E độc lập tuyến tính
Từ (1) và (2) Kết luận E là cơ sở của KGVT Rn
Ở ý 2, chúng ta có 2 cách chứng minh
C1 : Nên làm: Dựa vào det (A) với A là ma trận mà mỗi hàng của A là 1 vectơ
Det(A) chắc chắn = Một hằng số nào đó ( bấm máy) ≠ 0 => r(A) = cấp của A
= số vectơ trong A
ÞA độc lập tuyến tính => S độc lập tuyến tính
C2 : Viết ma trận tương tự cách 1, Đưa về ma trận bậc thang => r(A) = … = số vectơ trong A
Trang 8- Số chiều (dim) là số vecto có trong cơ sở.
- Trong bài hệ phương trình, ta tìm dim bằng cách lấy số ẩn trừ đi hạng
Kí hiệu: dim(W) = số ẩn – r(W) ;
2 Cơ sở và số chiều của không gian vectơ:
Trang 11*Ví dụ câu 2a
đề 2019-2020
Trang 123 Đổi cơ sở và phép biến đổi tọa độ
Trang 13III CHÉO HÓA
DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Trang 14TRỊ RIÊNG VÀ VECTO RIÊNG
Trang 15TRỊ RIÊNG VÀ VECTO RIÊNG
Các bước chéo hóa:
B1: Giải phương trình đặc trưng: =0 để tìm các trị riêng của A Xác định Bội đại số của từng trị riêng
( VD: (-1)2(-3) = 0 thì =1 có BĐS là 2 ; =3 có BĐS là 1)
B2: Giải các phương trình tương ứng với từng trị riêng: (A – λI)x = 0
Tìm cơ sở của các không gian riêng Bội hình học của từng trị riêng (BHH = số chiều trong cơ sở)
B3: Nếu BHH của một trị riêng nào đó bé hơn BĐS của nó
thì A không chéo hóa được
Nếu mọi BHH của mọi trị riêng bằng BĐS của chúng thì chéo hóa được
B4: Viết ma trận P có các cột là các vectơ riêng cơ sở của các không gian riêng
Viết ma trận D có các phần tử trên đường chéo chính lần lượt là các trị riêng ứng với các vectơ riêng tạo nên P
Trang 17TRỊ RIÊNG VÀ VECTO RIÊNG
Các bước chéo hóa:
B1: Giải phương trình đặc trưng: =0 để tìm các trị riêng của A Xác định Bội đại số của từng trị riêng
( VD: (-1)2(-3) = 0 thì =1 có BĐS là 2 ; =3 có BĐS là 1)
B2: Giải các phương trình tương ứng với từng trị riêng: (A – λI)x = 0
Tìm cơ sở của các không gian riêng Bội hình học của từng trị riêng (BHH = số chiều trong cơ sở)
B3: Nếu BHH của một trị riêng nào đó bé hơn BĐS của nó
thì A không chéo hóa được
Nếu mọi BHH của mọi trị riêng bằng BĐS của chúng thì chéo hóa được
B4: Viết ma trận P có các cột là các vectơ riêng cơ sở của các không gian riêng
Viết ma trận D có các phần tử trên đường chéo chính lần lượt là các trị riêng ứng với các vectơ riêng tạo nên P
Trang 18+) F(x1;x2;x3) = x12 + x22 + x2 không là dạng toàn phương vì x2 bậc 1 +) F(x1;x2;x3) = x12 + x22 + x2x3 là dạng toàn phương vì x2x3 bậc 2
Trang 20xn = yn Sau đó dùng phương pháp Larange
2 Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc bằng phương pháp Larange
Trang 22DẠNG TOÀN PHƯƠNG
a Trường hợp 1 : Có ít nhất một bình phương : Ta nhóm x1 đi với x1
đầu tiên và x2 đi với x2 đầu tiên ; … và dùng phương pháp Larange.
VD: f(X;X) = 3x12 + 12x1x2 – 18 x2x3 + 32 x1x3 – 4 x22
2 Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc bằng phương pháp Larange
Trang 24CHÚC CÁC BẠN THI THẬT TỐT
LOVE!!