Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vectorNhư vậy: dim M2x2 = 4 ⇒ Tổng quát: Mmxn tương tự ; dim Mmxn = mxn III... Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc v
Trang 1Nguyễn Thị Nguyệt Ánh
1
Trang 31) KHÔNG GIAN VECTOR CON
Chứng minh W có phải là không gian vector con của V không:
- Nếu θ ∉ W thì kết luận W không là không gian con của V
- Nếu θ ∈ W thì làm tiếp bước 2
Bước 2: Lấy x, y là 2 vector bất kỳ trong W, từ đó suy ra dạng của x, y (dựa vào
tính chất của W) Kiểm tra x + y và αx có thỏa tính chất của W không
- Nếu thỏa thì suy ra x + y ∈ W và αx ∈ W, kết luận W là không gian con của V
- Nếu không thỏa thì chỉ ra một trường hợp cụ thể và kết luận W không là không
gian con của V
I NHẮC LẠI
3
Trang 41) KHÔNG GIAN VECTOR CON
Bài tập: Trên ℝ5 cho tập hợp W = x1, x2, x3, x4, x5 2x1 + x2 − x3 + 2x4 + 4x5 = 0
Chứng minh W là không gian vector con của ℝ5
Trang 51) KHÔNG GIAN VECTOR CON
Bài tập: Trên ℝ5 cho tập hợp W = x1, x2, x3, x4, x5 2x1 + x2 − x3 + 2x4 + 4x5 = 0
Chứng minh W là không gian vector con của ℝ5
Trang 6• Nếu r(A) = n = số vector ⇒ Hệ S độc
• Nếu det(A) = 0 ⇒ Hệ S phụ thuộctuyến tính
- Trường hợp các vector là đa thức,
ma trận, :Đưa về hệ phương trình tuyến tínhthuần nhất
• Hệ có nghiệm tầm thường ⇒ Hệđộc lập tuyến tính
• Hệ vô số nghiệm ⇒ Hệ phụ thuộctuyến tính
6
Trang 7• V có thể có nhiều cơ sở khác nhau.
• Kgvt bé nhất V = {θ} không có cơ sở và có chiều bằng 0
- Nếu hệ S chỉ thỏa (**), người ta gọi S là hệ sinh của không gian V
II CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VECTOR
7
Trang 92) ĐỊNH LÝ
Ví dụ: Cho không gian con W của ℝ4 : W = (x1, x2, x3, x4) ∈ ℝ4 ቊ x1 − 2x2 − x4 = 0
2x1 − 3x2 − x3 = 0Hãy tìm hệ sinh, cơ sở và số chiều của W
h2=h2−2h1 1 −2 0
−12
⇒ r(A) = 2 < 4 (số ẩn) ⇒ (*) có vô số nghiệm phụ thuộc 2 tham số
Trang 102) ĐỊNH LÝ
Ví dụ: Cho không gian con W của ℝ4 : W = (x1, x2, x3, x4) ∈ ℝ4 ቊ x1 − 2x2 − x4 = 0
2x1 − 3x2 − x3 = 0Hãy tìm hệ sinh, cơ sở và số chiều của W
Từ (1), (2) suy ra S là một cơ sở của W ⇒ dim W = 2
II CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VECTOR
10
Trang 11Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vector
Như vậy: dim M2x2 = 4
⇒ Tổng quát: Mmxn tương tự ; dim Mmxn = mxn
III CƠ SỞ CHÍNH TẮC
11
Trang 12Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vector
Trang 13⇒ det(A) = -1 ≠ 0 ⇒ độc lập tuyến tính
Mà dim ℝ3 = 3 = số phần tử của hệVậy hệ trên là một cơ sở của ℝ3
13
Trang 15IV TỌA ĐỘ CỦA VECTOR
−12
⇔ ቐ
x1 = −30
x2 = −19
x3 = 4Vậy tọa độ của x theo cơ sở 𝛼 là [x]𝛼
Trang 16V MA TRẬN CHUYỂN CƠ SỞ
Định nghĩa: Cho kgvt V có các cơ sở
(a) = {a1, a2, , an}(b) = {b1, b2, , bn}
Trang 17⇔ [𝛼1]𝛽 = 11
−1 [𝛼2]𝛽 ⇔
2 1 0
⇔ [𝛼2]𝛽 = 21
−1 [𝛼3]𝛽 ⇔
3 4
Trang 18⇔ [𝛽1](e)= 11
0,
Trang 19Chương 4.
I TÍCH VÔ HƯỚNG
II ĐỘ DÀI VECTOR
III GÓC GIỮA 2 VECTOR
IV TRỰC GIAO – TRỰC CHUẨN
KHÔNG GIAN EUCLIDE
19
Trang 21➢ Ví dụ : Trong không gian ℝ2, cho 2 vector u = 𝑥1, 𝑥2 , v = (𝑦1,𝑦2) và u,v = 𝑥1𝑦1
I TÍCH VÔ HƯỚNG
2
Trang 22• Khai triển theo đa thức :
Trang 2424
Trang 25IV TRỰC GIAO – TRỰC CHUẨN
S được gọi là trực giao 𝑥𝑖 ⊥ 𝑥𝑗 , ∀ 𝑖 ≠ 𝑗
Cơ sở S là hệ trực giao gọi là cơ sở trực giao
𝒚𝒊,𝒚𝒊
Vậy cơ sở trực giao S’ = ሼ𝑦1, 𝑦2, … 𝑦𝑛}
25
Trang 28CHƯƠNG 5.
I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG
II CHÉO HÓA MA TRẬN
III CHÉO HÓA TRỰC GIAO
CHÉO HÓA MA TRẬN DẠNG TOÀN PHƯƠNG
27
Trang 29→ v không là vector riêng
28
Trang 30Cho A là ma trận vuông cấp n với hệ số phụ thuộc ℝ Số λ∈ ℝ được gọi là giá trị
riêng của A nếu tồn tại ma trận cột X =
≠ 0 được gọi là vectơ riêng của ma trận A ứng với giá trị riêng λ
Định lý: λ là giá trị riêng của ma trận A λ là nghiệm của phương trình:
det (A - λI) = 0
I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG
29
Trang 31Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ
Trang 32Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ
→ −1 03 0 −31
1 0 −1
ቮ
0 0 0
→ −1 03 0 −31
0 0 0
ቮ
0 0 0
→ −1 0 10 0 0
0 0 0
ቮ
0 0 0
Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 2 tham số: ቐ
(a, b ∈ ℝ và a, b không đồng thời bằng 0)
I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG
31
Trang 33Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ
→ 1 03 2 −31
1 0 1
ቮ
0 0 0
→ 1 03 2 −31
0 0 0
ቮ
0 0 0
Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 1 tham số: ቐ
Trang 34Mệnh đề: Cho A là ma trận vuông cấp n:
- Ma trận A khả nghịch (A−1) λ ≠ 0
- Nếu λ là giá trị riêng của A thì λ𝑚 là một giá trị riêng của A𝑚 với mọi m ∈
- Nếu ቊλ là giá trị riêng của A
1
λ là giá trị riêng của A−1
- Nếu λ1, λ2, …, λ𝑛 là các giá trị riêng của A thì detA = λ1 λ2.… λ𝑛
Định lý: Cho 𝑃𝐴(λ) là đa thức đặc trưng của ma trận A cấp n Khi đó 𝑃𝐴(A) = 0 (ma
Trang 35Định nghĩa: Một ma trận vuông A gọi là chéo hóa được nếu tồn tại một ma trận
khả nghịch P sao cho P−𝟏𝑨P=D là một ma trận chéo
Định lý: Một ma trận vuông A cấp n là chéo hóa được khi và chỉ khi A có n
vector độc lập tuyến tính Khi đó tồn tại một ma trận P có các cột là các vector
riêng của ma trận A sao cho P−1AP là một ma trận chéo với các phần tử trên
đường chéo là các giá trị riêng của A
II CHÉO HÓA MA TRẬN
34
Trang 37II CHÉO HÓA MA TRẬN
Trang 38(−1)𝑛 0
−2 3
1 3 2
3
2 3
Trang 39Một ma trận vuông A được gọi là trực giao nếu A -1 = A T
Trang 40VD: Chéo hoá trực giao ma trận đối xứng: −3 4
0 0 ቤ
0
0 ⇒ Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào một tham số ൝𝑥 = 𝑎2
𝑦 = 𝑎 Nghiệm cơ bản: u1 = (1;2)
- Với λ1 = -5, giải phương trình (A + 5I) X = 0
III CHÉO HÓA TRỰC GIAO
39
Trang 41VD: Chéo hoá trực giao ma trận đối xứng: −3 4
−2 5 2
5
1 5
và P -1 AP = 5 0
III CHÉO HÓA TRỰC GIAO
40
Trang 42Chương 6.
I DẠNG SONG TUYẾN TÍNH
II DẠNG TOÀN PHƯƠNG
III DẠNG CHÍNH TẮC CỦA DẠNG TOÀN
Trang 43Giả sử V là một không gian vector trên ℝ Ánh xạ 𝑓 : V x V → ℝ được gọi là một
dạng song tuyến tính nếu x, y, z V và a ℝ, ta có:
Trang 44Nếu 𝑓 là một dạng song tuyến tính và 𝑓(x, y) = 𝑓(y, x), x, y V thì ta nói 𝑓 là
dạng song tuyến tính đối xứng
Ví dụ: Cho ánh xạ 𝑓 : ℝ2 x ℝ2 → ℝ xác định x = (x1, x2), y = (y1, y2) ℝ có
𝑓(x, y) = x1y1 + x1y2 + 4x2y1 + 4x2y2 Khi đó 𝑓 là một dạng song tuyến tính đối xứng
I DẠNG SONG TUYẾN TÍNH
43
Trang 45Cho ánh xạ 𝑓 : V x V → ℝ là một dạng song tuyến tính đối xứng Khi đó ánh xạ
q : V → ℝ xác định bởi q(x) = 𝑓(x, x) ℝ, x V được gọi là dạng toàn phương xác
định bởi dạng song tuyến tính 𝑓.
Trang 46Dạng toàn phương trong ℝ𝑛 là một hàm thực f : ℝ𝑛 → ℝ, 𝑥 =
trong đó M là ma trận đối xứng thực và được gọi là ma trận của dạng toàn
phương (trong cơ sở chính tắc)
Ví dụ: cho f(x) = f(x1,x2) = 2x12 + 3x22 – 6x1x2 là một dạng toàn phương
II DẠNG TOÀN PHƯƠNG
45
Trang 48Cho q là một dạng toàn phương trên V Nếu có một cơ sở B sao cho x V, biểu
thức của q có dạng:
q(x) = a1x12 + a2x22 + … + anxn2
trong đó (x1, x2, …, xn) = (x)B thì ta nói q có dạng chính tắc và cơ sở B được gọi là
cơ sở chính tắc tương ứng với q
Định lý Lagrange: cho V là một ℝ - không gian vector và q là dạng toàn phương
trên V Khi đó luôn có một cơ sở E là chính tắc tương ứng với q (tức là q có dạng
chính tắc đối với cơ sở E)
Cho q là một dạng toàn phương trên trên một không gian Euclide ℝ𝑛, khi đó tồn
tại một cơ sở trực chuẩn là cơ sở chính tắc tương ứng với q
III DẠNG CHÍNH TẮC CỦA DẠNG TOÀN PHƯƠNG
47
Trang 49Có 3 phương pháp đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
- Phương pháp Lagrange
- Phương pháp Jacobi
- Phương pháp chéo hóa trực giao
IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
48
Trang 50Phương pháp Lagrange
Lập thành 2 nhóm : một nhóm gồm tất cả hệ số chứa xk, nhóm còn lại không
chứa số hạng này
Bước 2: trong nhóm đầu tiên, lập thành tổng bình phương
Ta sẽ có một tổng bình phương và một dạng toàn phương không chứa hệ số xk
Chú ý: Nếu trong dạng toàn phương ban đầu, tất cả hệ số xk2 đều bằng 0, thì ta
chọn thừa số khác 0 của xixj
IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
49
Trang 51Ví dụ 1: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi
Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
𝑓 𝑥1,𝑥2, 𝑥3 = 9𝑥12 + 6𝑥22 + 6𝑥32 − 6𝑥1𝑥2 − 6𝑥1𝑥3 + 12𝑥2𝑥3
GIẢI
Chọn thừa số 9𝑥12 lập thành hai nhóm
𝑓 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 9𝑥12 − 6𝑥1𝑥2 − 6𝑥1𝑥3 + (6𝑥22 + 6𝑥32 + 12𝑥2𝑥3) Lập tổng bình phương ở nhóm 1
Trang 52Ví dụ 1: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi
Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
𝑓 = 𝑦12 + 5𝑦22(∗) là phép biến đổi cần tìm
IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
51
Trang 53Chú ý: Nếu trong biểu thức của dạng toàn phương có aii = 0, i= 1, 2, 3,…,n thì sẽ
aij ≠ 0 𝑖, 𝑗 1, 𝑛, 𝑖 ≠ 𝑗 Ta dùng phép biến đổi:
𝑓 = 𝑎12𝑥1𝑥2 + 𝑎12𝑥1𝑥3 + ⋯ = 𝑎12 𝑦12 − 𝑦22 + 𝑎13 𝑦1 − 𝑦2 𝑥3 + ⋯
= 𝑎12𝑦12 − 𝑎12𝑦22 + ⋯
IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
52
Trang 54Ví dụ 2: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi
Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
Trang 55Ví dụ 2: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi
Lagrange Nêu rõ phép biến đổi
Trang 56Ví dụ 3: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc và tìm cơ sở tương ứng
Trang 57Ví dụ 3: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc và tìm cơ sở tương ứng