1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2022 2023 đại số tuyến tính training ck k17

57 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Training cuối kỳ K17 - Đại số tuyến tính
Tác giả Trần Nguyễn Bảo Hoàng
Người hướng dẫn Trương Nguyễn Khánh Hoàng, Trần Thảo Quyên, Nguyễn Thị Nguyệt Ánh
Trường học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Đại số tuyến tính
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vectorNhư vậy: dim M2x2 = 4 ⇒ Tổng quát: Mmxn tương tự ; dim Mmxn = mxn III... Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc v

Trang 1

Nguyễn Thị Nguyệt Ánh

1

Trang 3

1) KHÔNG GIAN VECTOR CON

Chứng minh W có phải là không gian vector con của V không:

- Nếu θ ∉ W thì kết luận W không là không gian con của V

- Nếu θ ∈ W thì làm tiếp bước 2

Bước 2: Lấy x, y là 2 vector bất kỳ trong W, từ đó suy ra dạng của x, y (dựa vào

tính chất của W) Kiểm tra x + y và αx có thỏa tính chất của W không

- Nếu thỏa thì suy ra x + y ∈ W và αx ∈ W, kết luận W là không gian con của V

- Nếu không thỏa thì chỉ ra một trường hợp cụ thể và kết luận W không là không

gian con của V

I NHẮC LẠI

3

Trang 4

1) KHÔNG GIAN VECTOR CON

Bài tập: Trên ℝ5 cho tập hợp W = x1, x2, x3, x4, x5 2x1 + x2 − x3 + 2x4 + 4x5 = 0

Chứng minh W là không gian vector con của ℝ5

Trang 5

1) KHÔNG GIAN VECTOR CON

Bài tập: Trên ℝ5 cho tập hợp W = x1, x2, x3, x4, x5 2x1 + x2 − x3 + 2x4 + 4x5 = 0

Chứng minh W là không gian vector con của ℝ5

Trang 6

• Nếu r(A) = n = số vector ⇒ Hệ S độc

• Nếu det(A) = 0 ⇒ Hệ S phụ thuộctuyến tính

- Trường hợp các vector là đa thức,

ma trận, :Đưa về hệ phương trình tuyến tínhthuần nhất

• Hệ có nghiệm tầm thường ⇒ Hệđộc lập tuyến tính

• Hệ vô số nghiệm ⇒ Hệ phụ thuộctuyến tính

6

Trang 7

• V có thể có nhiều cơ sở khác nhau.

• Kgvt bé nhất V = {θ} không có cơ sở và có chiều bằng 0

- Nếu hệ S chỉ thỏa (**), người ta gọi S là hệ sinh của không gian V

II CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VECTOR

7

Trang 9

2) ĐỊNH LÝ

Ví dụ: Cho không gian con W của ℝ4 : W = (x1, x2, x3, x4) ∈ ℝ4 ቊ x1 − 2x2 − x4 = 0

2x1 − 3x2 − x3 = 0Hãy tìm hệ sinh, cơ sở và số chiều của W

h2=h2−2h1 1 −2 0

−12

⇒ r(A) = 2 < 4 (số ẩn) ⇒ (*) có vô số nghiệm phụ thuộc 2 tham số

Trang 10

2) ĐỊNH LÝ

Ví dụ: Cho không gian con W của ℝ4 : W = (x1, x2, x3, x4) ∈ ℝ4 ቊ x1 − 2x2 − x4 = 0

2x1 − 3x2 − x3 = 0Hãy tìm hệ sinh, cơ sở và số chiều của W

Từ (1), (2) suy ra S là một cơ sở của W ⇒ dim W = 2

II CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VECTOR

10

Trang 11

Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vector

Như vậy: dim M2x2 = 4

⇒ Tổng quát: Mmxn tương tự ; dim Mmxn = mxn

III CƠ SỞ CHÍNH TẮC

11

Trang 12

Các ví dụ minh họa cho cơ sở chính tắc và chiều của các không gian vector

Trang 13

⇒ det(A) = -1 ≠ 0 ⇒ độc lập tuyến tính

Mà dim ℝ3 = 3 = số phần tử của hệVậy hệ trên là một cơ sở của ℝ3

13

Trang 15

IV TỌA ĐỘ CỦA VECTOR

−12

⇔ ቐ

x1 = −30

x2 = −19

x3 = 4Vậy tọa độ của x theo cơ sở 𝛼 là [x]𝛼

Trang 16

V MA TRẬN CHUYỂN CƠ SỞ

Định nghĩa: Cho kgvt V có các cơ sở

(a) = {a1, a2, , an}(b) = {b1, b2, , bn}

Trang 17

⇔ [𝛼1]𝛽 = 11

−1 [𝛼2]𝛽 ⇔

2 1 0

⇔ [𝛼2]𝛽 = 21

−1 [𝛼3]𝛽 ⇔

3 4

Trang 18

⇔ [𝛽1](e)= 11

0,

Trang 19

Chương 4.

I TÍCH VÔ HƯỚNG

II ĐỘ DÀI VECTOR

III GÓC GIỮA 2 VECTOR

IV TRỰC GIAO – TRỰC CHUẨN

KHÔNG GIAN EUCLIDE

19

Trang 21

➢ Ví dụ : Trong không gian ℝ2, cho 2 vector u = 𝑥1, 𝑥2 , v = (𝑦1,𝑦2) và u,v = 𝑥1𝑦1

I TÍCH VÔ HƯỚNG

2

Trang 22

• Khai triển theo đa thức :

Trang 24

24

Trang 25

IV TRỰC GIAO – TRỰC CHUẨN

S được gọi là trực giao  𝑥𝑖 ⊥ 𝑥𝑗 , ∀ 𝑖 ≠ 𝑗

Cơ sở S là hệ trực giao gọi là cơ sở trực giao

𝒚𝒊,𝒚𝒊

Vậy cơ sở trực giao S’ = ሼ𝑦1, 𝑦2, … 𝑦𝑛}

25

Trang 28

CHƯƠNG 5.

I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG

II CHÉO HÓA MA TRẬN

III CHÉO HÓA TRỰC GIAO

CHÉO HÓA MA TRẬN DẠNG TOÀN PHƯƠNG

27

Trang 29

→ v không là vector riêng

28

Trang 30

Cho A là ma trận vuông cấp n với hệ số phụ thuộc ℝ Số λ∈ ℝ được gọi là giá trị

riêng của A nếu tồn tại ma trận cột X =

≠ 0 được gọi là vectơ riêng của ma trận A ứng với giá trị riêng λ

Định lý: λ là giá trị riêng của ma trận A  λ là nghiệm của phương trình:

det (A - λI) = 0

I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG

29

Trang 31

Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ

Trang 32

Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ

→ −1 03 0 −31

1 0 −1

0 0 0

→ −1 03 0 −31

0 0 0

0 0 0

→ −1 0 10 0 0

0 0 0

0 0 0

Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 2 tham số: ቐ

(a, b ∈ ℝ và a, b không đồng thời bằng 0)

I TRỊ RIÊNG – VECTOR RIÊNG

31

Trang 33

Ví dụ: Tìm các giá trị riêng và các vector riêng của ma trận A trên tập số thực ℝ

→ 1 03 2 −31

1 0 1

0 0 0

→ 1 03 2 −31

0 0 0

0 0 0

Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 1 tham số: ቐ

Trang 34

Mệnh đề: Cho A là ma trận vuông cấp n:

- Ma trận A khả nghịch (A−1)  λ ≠ 0

- Nếu λ là giá trị riêng của A thì λ𝑚 là một giá trị riêng của A𝑚 với mọi m ∈ 

- Nếu ቊλ là giá trị riêng của A

1

λ là giá trị riêng của A−1

- Nếu λ1, λ2, …, λ𝑛 là các giá trị riêng của A thì detA = λ1 λ2.… λ𝑛

Định lý: Cho 𝑃𝐴(λ) là đa thức đặc trưng của ma trận A cấp n Khi đó 𝑃𝐴(A) = 0 (ma

Trang 35

Định nghĩa: Một ma trận vuông A gọi là chéo hóa được nếu tồn tại một ma trận

khả nghịch P sao cho P−𝟏𝑨P=D là một ma trận chéo

Định lý: Một ma trận vuông A cấp n là chéo hóa được khi và chỉ khi A có n

vector độc lập tuyến tính Khi đó tồn tại một ma trận P có các cột là các vector

riêng của ma trận A sao cho P−1AP là một ma trận chéo với các phần tử trên

đường chéo là các giá trị riêng của A

II CHÉO HÓA MA TRẬN

34

Trang 37

II CHÉO HÓA MA TRẬN

Trang 38

(−1)𝑛 0

−2 3

1 3 2

3

2 3

Trang 39

Một ma trận vuông A được gọi là trực giao nếu A -1 = A T

Trang 40

VD: Chéo hoá trực giao ma trận đối xứng: −3 4

0 0 ቤ

0

0 ⇒ Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào một tham số ൝𝑥 = 𝑎2

𝑦 = 𝑎 Nghiệm cơ bản: u1 = (1;2)

- Với λ1 = -5, giải phương trình (A + 5I) X = 0

III CHÉO HÓA TRỰC GIAO

39

Trang 41

VD: Chéo hoá trực giao ma trận đối xứng: −3 4

−2 5 2

5

1 5

và P -1 AP = 5 0

III CHÉO HÓA TRỰC GIAO

40

Trang 42

Chương 6.

I DẠNG SONG TUYẾN TÍNH

II DẠNG TOÀN PHƯƠNG

III DẠNG CHÍNH TẮC CỦA DẠNG TOÀN

Trang 43

Giả sử V là một không gian vector trên ℝ Ánh xạ 𝑓 : V x V → ℝ được gọi là một

dạng song tuyến tính nếu  x, y, z  V và  a ℝ, ta có:

Trang 44

Nếu 𝑓 là một dạng song tuyến tính và 𝑓(x, y) = 𝑓(y, x), x, y  V thì ta nói 𝑓 là

dạng song tuyến tính đối xứng

Ví dụ: Cho ánh xạ 𝑓 : ℝ2 x ℝ2 → ℝ xác định  x = (x1, x2), y = (y1, y2)  ℝ có

𝑓(x, y) = x1y1 + x1y2 + 4x2y1 + 4x2y2 Khi đó 𝑓 là một dạng song tuyến tính đối xứng

I DẠNG SONG TUYẾN TÍNH

43

Trang 45

Cho ánh xạ 𝑓 : V x V → ℝ là một dạng song tuyến tính đối xứng Khi đó ánh xạ

q : V → ℝ xác định bởi q(x) = 𝑓(x, x)  ℝ,  x  V được gọi là dạng toàn phương xác

định bởi dạng song tuyến tính 𝑓.

Trang 46

Dạng toàn phương trong ℝ𝑛 là một hàm thực f : ℝ𝑛 → ℝ, 𝑥 =

trong đó M là ma trận đối xứng thực và được gọi là ma trận của dạng toàn

phương (trong cơ sở chính tắc)

Ví dụ: cho f(x) = f(x1,x2) = 2x12 + 3x22 – 6x1x2 là một dạng toàn phương

II DẠNG TOÀN PHƯƠNG

45

Trang 48

Cho q là một dạng toàn phương trên V Nếu có một cơ sở B sao cho  x V, biểu

thức của q có dạng:

q(x) = a1x12 + a2x22 + … + anxn2

trong đó (x1, x2, …, xn) = (x)B thì ta nói q có dạng chính tắc và cơ sở B được gọi là

cơ sở chính tắc tương ứng với q

Định lý Lagrange: cho V là một ℝ - không gian vector và q là dạng toàn phương

trên V Khi đó luôn có một cơ sở E là chính tắc tương ứng với q (tức là q có dạng

chính tắc đối với cơ sở E)

Cho q là một dạng toàn phương trên trên một không gian Euclide ℝ𝑛, khi đó tồn

tại một cơ sở trực chuẩn là cơ sở chính tắc tương ứng với q

III DẠNG CHÍNH TẮC CỦA DẠNG TOÀN PHƯƠNG

47

Trang 49

Có 3 phương pháp đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc

- Phương pháp Lagrange

- Phương pháp Jacobi

- Phương pháp chéo hóa trực giao

IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC

48

Trang 50

Phương pháp Lagrange

Lập thành 2 nhóm : một nhóm gồm tất cả hệ số chứa xk, nhóm còn lại không

chứa số hạng này

Bước 2: trong nhóm đầu tiên, lập thành tổng bình phương

Ta sẽ có một tổng bình phương và một dạng toàn phương không chứa hệ số xk

Chú ý: Nếu trong dạng toàn phương ban đầu, tất cả hệ số xk2 đều bằng 0, thì ta

chọn thừa số khác 0 của xixj

IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC

49

Trang 51

Ví dụ 1: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi

Lagrange Nêu rõ phép biến đổi

𝑓 𝑥1,𝑥2, 𝑥3 = 9𝑥12 + 6𝑥22 + 6𝑥32 − 6𝑥1𝑥2 − 6𝑥1𝑥3 + 12𝑥2𝑥3

GIẢI

Chọn thừa số 9𝑥12 lập thành hai nhóm

𝑓 𝑥1, 𝑥2, 𝑥3 = 9𝑥12 − 6𝑥1𝑥2 − 6𝑥1𝑥3 + (6𝑥22 + 6𝑥32 + 12𝑥2𝑥3) Lập tổng bình phương ở nhóm 1

Trang 52

Ví dụ 1: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi

Lagrange Nêu rõ phép biến đổi

𝑓 = 𝑦12 + 5𝑦22(∗) là phép biến đổi cần tìm

IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC

51

Trang 53

Chú ý: Nếu trong biểu thức của dạng toàn phương có aii = 0, i= 1, 2, 3,…,n thì sẽ

aij ≠ 0 𝑖, 𝑗 1, 𝑛, 𝑖 ≠ 𝑗 Ta dùng phép biến đổi:

𝑓 = 𝑎12𝑥1𝑥2 + 𝑎12𝑥1𝑥3 + ⋯ = 𝑎12 𝑦12 − 𝑦22 + 𝑎13 𝑦1 − 𝑦2 𝑥3 + ⋯

= 𝑎12𝑦12 − 𝑎12𝑦22 + ⋯

IV ĐƯA DẠNG TOÀN PHƯƠNG VỀ DẠNG CHÍNH TẮC

52

Trang 54

Ví dụ 2: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi

Lagrange Nêu rõ phép biến đổi

Trang 55

Ví dụ 2: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc bằng phép biến đổi

Lagrange Nêu rõ phép biến đổi

Trang 56

Ví dụ 3: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc và tìm cơ sở tương ứng

Trang 57

Ví dụ 3: Đưa dạng toàn phương sau về dạng chính tắc và tìm cơ sở tương ứng

Ngày đăng: 27/02/2023, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm