1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp những câu hỏi về Kinh tế chính trị

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật kinh tế chính trị và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 48,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật kinh tế chính trị (hay còn gọi là Luật Kinh tế) là một hệ thống các quy định pháp lý nhằm điều chỉnh và quản lý các hoạt động kinh tế của một quốc gia, nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của người dân. Các quy định trong Luật kinh tế chính trị thường liên quan đến quản lý tài chính, thương mại, đầu tư, lao động, doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác. Nó bao gồm cả các quy định về sở hữu tư nhân, thị trường tự do, cạnh tranh, bảo vệ môi trường, phát triển khu vực và chính sách phát triển kinh tế. Mục đích của Luật kinh tế chính trị là giúp các doanh nghiệp hoạt động theo các quy tắc công bằng và đúng luật, đồng thời đảm bảo quyền lợi và bảo vệ người tiêu dùng. Nó cũng hướng đến việc tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Mỗi quốc gia có Luật kinh tế chính trị riêng của mình, được thiết lập dựa trên điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị của nước đó. Các quy định trong Luật kinh tế chính trị cũng được thay đổi và điều chỉnh theo thời gian để phù hợp với tình hình kinh tế và thị trường hiện tại.

Trang 1

TÀI LIỆU LUẬT KINH TẾ

Luật kinh tế chính trị (hay còn gọi là Luật Kinh tế) là một hệ thốngcác quy định pháp lý nhằm điều chỉnh và quản lý các hoạt độngkinh tế của một quốc gia, nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh

tế và cải thiện đời sống của người dân

Các quy định trong Luật kinh tế chính trị thường liên quan đếnquản lý tài chính, thương mại, đầu tư, lao động, doanh nghiệp vàcác lĩnh vực kinh tế khác Nó bao gồm cả các quy định về sở hữu

tư nhân, thị trường tự do, cạnh tranh, bảo vệ môi trường, phát triểnkhu vực và chính sách phát triển kinh tế

Mục đích của Luật kinh tế chính trị là giúp các doanh nghiệp hoạtđộng theo các quy tắc công bằng và đúng luật, đồng thời đảm bảoquyền lợi và bảo vệ người tiêu dùng Nó cũng hướng đến việc tạo

ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư trong vàngoài nước

Mỗi quốc gia có Luật kinh tế chính trị riêng của mình, được thiếtlập dựa trên điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị của nước đó Cácquy định trong Luật kinh tế chính trị cũng được thay đổi và điềuchỉnh theo thời gian để phù hợp với tình hình kinh tế và thị trườnghiện tại

Trang 2

CÂU 1: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của

xã hội loài người Nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và pháttriển khi có các điều kiện sau

- Phân công lao động xã hội:

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động vào cácngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau của nền sản xuất xã hội.Trước kia trong nền kinh tế tự nhiên, nếu như người ta cần phảilàm tất cả các công việc từ trồng trọt, chăn nuôi, may vá, xây dựng

thì ở nền sản xuất hàng hóa thì mỗi người sẽ đảm nhận một

công việc khác nhau Có người chuyên trồng trọt, người chuyênchăn nuôi, người lại chuyên may vá, xây dựng… Trong phân cônglao động xã hội, mỗi người sẽ chuyên môn hóa sản xuất một côngviệc nhất định Khi chuyên môn hóa, năng suất lao động sẽ đượccải thiện (tăng lên), số lượng sản phẩm lao động vượt xa nhu cầucủa người sản xuất lao động Điều này dẫn đến có nhiều sản phẩm

dư thừa được đem trao đổi với nhau Đây được xem là điều kiệncần để dẫn đến việc trao đổi hàng hóa

 Ví dụ: Giả sử như người thợ dệt vải có nhiều vải hơn so với nhucầu của bản thân mình nhưng người đó lại cần có nhiều loại sảnphẩm khác, chẳng hạn như lương thực Người thợ vải sẽ mang

số vải dư thừa để đổi lấy gạo Và ngược lại, người nông dâncũng dư thừa gạo và đồng thời thiếu vải để may mặc nên sẽdùng gạo để đổi lấy vải. 

Trong phân công lao động xã hội, do chỉ sản xuất một hoặc một sốloại sản phẩm nên người lao động có điều kiện để cải tiến công cụlao động, tích lũy kinh nghiệm nhờ đó năng suất lao động sẽ tănglên

- Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:

Chúng ta thấy rằng, trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, người chủ nô sởhữu nhiều nô lệ và mỗi người nô lệ này sẽ phải làm những côngviệc khác nhau và tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau Thế nhưng họlại không có sự tách biệt về mặt kinh tế Sản phẩm của họ làm ralại thuộc quyền sở hữu của chủ nô, nô lệ không được phép tự domang sản phẩm lao động của họ đi trao đổi mua bán với nhau Vìvậy sản phẩm lao động của họ không được xem là hàng hóa và chỉkhi người chủ nô mang sản phẩm lao động đó đi mua bán, trao đổithì số sản phẩm đó mới được coi là hàng hóa

Như vậy, sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuấtlàm cho những người sản xuất trở thành chủ thể sản xuất độc lậpvới nhau Do đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của ngườikia thì phải trao đổi mua bán Trong lịch sử, sự tách biệt này

do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định Trong chế độ tư hữu

về tư liệu, những người sản xuất độc lập với nhau, các tư liệu sảnxuất thuộc quyền sở hữu cá nhân của người lao động và sản phẩm

Trang 3

làm ra thuộc quyền chi phối của người làm ra nó Vì vậy, khi muốntiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải có hoạtđộng trao đổi mua bán hàng hóa Ngoài ra, sự tách biệt tương đối

về kinh tế giữa những người sản xuất được quyết định bởi chế độ

tư hữu về tư liệu sản xuất và do các hình thức sở hữu khác nhau về

tư liệu sản xuất cũng như sử tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng

tư liệu sản xuất

CÂU 2: Khái niệm hàng hóa, thuộc tính của hàng hóa, tính chất hai mặt của hàng hóa

- Khái niệm: hàng hóa là sản phẩm của láo động, có thể thỏa mãn

nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

- Thuộc tính của hàng hóa:

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của hàng hóa

nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người như nhu cầutiêu dùng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng cá nhân.Giá trị sử dụng chỉthể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vậtchất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cái đó như thếnào Các Mác chỉ rõ: Chỉ có trong việc sử dụng hay tiêu dùng, thìgiá trị sử dụng mới được thể hiện

 Ví dụ: Gạo để ăn, nước để uống, bếp gas để nấu, sách đểđọc,

- Giá trị của hàng hóa: chất của giá trị là lao động, vì vậy, sản

phẩm nào không có lao động của người sản xuất kết tinh trong đóthì nó không có giá trị Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất

ra chúng càng nhiều thì giá trị càng cao Giá trị hàng hóa là biểuhiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa Giá trị là mộtphạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Giá trị là nộidung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hìnhthức biểu hiện của giá trị Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tựnhiên, thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa

Ví dụ: 10 quả trứng = 15 gói mì, 1kg táo = 5kg gạo,

- Tính chất hai mặt của hàng hóa:

+ Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thểcủa những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụthể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phươngpháp riêng và kếtquả riêng

 Ví dụ: lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sản xuấtcái bàn, cái ghế, đối tượng lao động là gỗ, phương pháp củaanh ta là các thao tác về cưa, về bào, khoan, đục: phương tiệnđược sử dụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan; kết quả laođộng là tạo ra cái bàn, cái ghế

Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định Laođộng cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụngkhác nhau Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công laođộng xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, cáchình thức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phảnánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội

Trang 4

+ Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hóakhi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác, đó

là sự tiêu hao sức lao động của người sản xuất hàng hóa nóichung

 Ví dụ: Lao động của người thợ mộc và lao động của người thợmay nếu xét về mặt lao cụ thể thì rất khác nhau nhưng nếu gạt

bỏ hết sự khác nhau ấy đi thì chúng có một điểm chung đó làđều phải hao phí sức lực trí óc, sức thần kinh của con người.Điểm chung đó là dù người thợ mộc hay người thợ may thì đềuphải hao phí sức lao động, có thể là trí óc, cơ bắp, thần kinh củacon người

CÂU 3: Lượng giá trị của hàng hóa, những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

- Lượng giá trị của hàng hóa là do lao động xã hội, lap động

trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.Vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêuhao để sản xuất ra hàng hóa đó Lượng lao động tiêu hao ấy đượctính bằng thời gian lao động Thời gian lao động này phải được xãhôi chấp nhận, không phải là thời gian lao động của đơn vị sảnxuất cá biệt, mà là thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để

sản xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuấtbình thường của xã hội với trình độ, trang thiết bị trung bình, trình

độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình trong xãhội đó

- Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:

+ Năng xuất lao động:

 Năng xuất lao động là năng lực sản xuất của người lao động

Nó được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn

vị thời gian hoặc số lượng thời gian lao động hao phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm

 Năng xuất lao động tăng lên có ý nghĩa là cũng là trong mộtthời gian lao động, những khối lượng sản xuất hàng hóa ra tănglên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn

vị hàng hóa giảm xuống Do đó, khi năng xuất lao động tănglên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngượclại Tức là, giá trị của hàng hóa tỉ lệ nghịch với năng xuất laođộng

 Năng xuất lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình độ khéoléo trung bình của người công nhân, mức độ phát triển củakhoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng nhữngthành tựu đó vào sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, quy mô vàhiệu xuất của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

Trang 5

+ Cường độ lao động:

 Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ hao phí sức laođộng trong một đơn vị thời gian Đó chính là mức độ khẩntrương, nặng nhọc, hay căng thẳng của lao động Cường độ laođộng tăng lên tức là mức hao phí sức lao động trong một đơn vịthời gian tăng lên Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượnghàng hóa sản xuất ra tăng lên nhưng sức lao động hao phí cũngtăng lên, vì vậy giá trị của một đơn vị hàng hóa vẫn không đổi.Tăng cường độ lao động, thực chất chính là việc kéo dài thờigian lao động Cường độ lao động cũng phụ thuộc vào trình độ

tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất, đặcbiệt là nó phụ thuộc vào thể chất, tinh thần của người lao động

 Như vậy, tăng cường độ lao động và tăng năng suất lao độngđều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên Tuy nhiên, tăngcường độ lao động là thường có giới hạn và hiệu quả thấp, còntăng năng suất lao động có ý nghĩa tích cực hơn đối với pháttriển kinh tế và là nhân tố quan trọng nhất nâng cao sức cạnhtranh của hàng hóa

 Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khỏe,thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề thành thạo của người laođộng, công tác tổ chức, kỹ thuật lao động,

+ Mức độ phức tạp của lao động:

 Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến

số lượng giá trị của hàng hóa Có thể chia lao động thành laođộng giản đơn và lao động phức tạp Lao động giản đơn là laođộng mà bất kỳ một người lao động bình thường nào không cầnphải trãi qua đào tạo cũng có thể thực hiện được Lao độngphức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyệnthành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thểtiến hành được Trong quá trình trao đổi hàng hóa, mọi laođộng phức tạp đều được quy thành lao động giản đơn trungbình

CÂU 4: Trình bày khái quát 5 chức năng của tiền tệ

1 Thước đo giá trị:

- Tiền tệ được dùng để bộc lộ và thống kê giám sát giá trị củanhững hàng hoá Muốn thống kê giám sát giá trị của những hànghoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chứcnăng thước đo giá trị phải là tiền vàng

- Để thống kê giám sát giá trị hàng hoá không thiết yếu phải là tiềnmặt Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng củamình Sở dĩ có thể làm được như vậy là vì giữa gía trị của vàng vàgiá trị của hàng hóa trong thực tế đã có một tỉ lệ nhất định Cơ sở

tỉ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất rahàng hóa đó

Trang 6

- Để tiền làm được chức năg thước đo giá trị thì bản thân tiền tệcũng pahir được quy định một đơn vị tiền tệ nhất định làm tiêuchuẩn đo lường giá cả của hàng hóa Đơn vị đó là một trọng lượngnhất định của kim loại dùng làm tiền tệ Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệnày có tên goi khác nhau.

 Ví dụ: Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánhbằng giá trị của tiền tệ Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm) Một cuốn sách có giá trịbằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng) Mà 1 đồng cũng cógiá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ(vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêuchuẩn giá cả của nó

2 Phương tiện lưu thông:

- Tiền được dùng làm môi giới trong quy trình trao đổi hàng hoá

Để làm chức năng lưu thông hàng hoá yên cầu phải có tiền mặt.Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thônghàng hoá

- Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hànghóa, T là tiền mặt Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đãlàm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả vềthời gian và không gian Với việc không nhất trí giữa mua và bán

vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế

- Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá khi nào cũng yêncầu một lượng tiền thiết yếu cho sự lưu thông Số lượng tiền nàyđược xác lập bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ

3 Phương tiện cất giữ:

- Làm phương tiện đi lại cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông

đi vào cất trữ Tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giátrị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải Để làm chứcnăng phương tiện đi lại cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiềnvàng, bạc

- Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng mộtcách tự phát với nhu yếu tiền thiết yếu cho lưu thông Nếu sảnxuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưuthông trái lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì mộtphần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ

 Ví dụ: Người giàu thời xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạctrong hũ, trong rương Ngày nay cũng có nhiều người có thóiquen cất trữ tiền trong ngân hàng nhà nước Việc làm nàykhông đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng,bạc

4 Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán: dùng để trả nợ,nộp thuế, trả tiền mua hàng hóa,

- Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độtín dụng thương mại, tức là mua bán thông qua chế độ tín dụng

- Ngày nay việc thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh

mẽ Người ta có thể dùng tiền ghi sổ, tiền trong tài khoản ngânhàng (chuyển khoản), tiền điện tử,

Trang 7

5 Tiền tệ thế giới

- Khi quan hệ kinh doanh giữa những vương quốc với nhau thì tiền

tệ làm chức năng tiền tệ quốc tế Điều đó có nghĩa là giao dịchthanh toán quốc tế giữa những nước với nhau

- Làm chức năng tiền tệ quốc tế phải là tiền vàng hoặc tiền tíndụng thanh toán được thừa nhận thanh toán giao dịch quốc tế.Việc đổi tiền của một vương quốc này thành tiền của một vươngquốc khác được thực thi theo tỷ giá hối đoái Đó là Ngân sách chitiêu đồng tiền của một vương quốc này so với đồng tiền của vươngquốc khác

 Ví dụ: Hiện nay ngành du lịch tăng trưởng, mọi người thuận tiện

du lịch quốc tế Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sangtiền tệ nước bạn Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế tài chínhcủa những nước nên có giá trị khác nhau Hiện tại 1 usd =23.000 VNĐ …

CÂU 5: Thị trường là gì, vai trò của thị trường?

- Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu

của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bánvới sự xác định giả cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng vớitrình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội

 Ví dụ: chợ, cửa hàng, quầy hàng lưu động, phòng giao dịch haysiêu thị và nhiều hình thức tổ chức giao dịch, mua bản khác,-Ở cấp độ trừu tượng hơn, thị trường cũng có thể được nhận diễnthông qua các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hànghóa, dịch vụ trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch

sử, kinh tế, xã hội nhất định Theo nghĩa này, thị trường là tổng thểcác mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng –tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng, quan hệ hợp tác, cạnh tranh;quan hệ trong nước, ngoài nước

- Xét trong mối quan hệ với thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hóa(dịch vụ) cũng như thúc đẩy tiến bộ xã hội, vai trò chủ yếu của thịtrường có thể được khái quát như sau

+ Một là, thị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi

trường cho sản xuất phát triển

Giá trị của hàng hóa được thực hiện thông qua trao đổi Việc traođổi phải được diễn ra ở thị trường Thị trường là môi trường để cácchủ thể thực hiện giá trị hàng hóa Sản xuất hàng hóa càng pháttriển, sản xuất ra cảng nhiều hàng hóa, dịch vụ thì càng đòi hỏi thịtrường tiêu thụ rộng lớn hơn Sự mở rộng thị trường đến lượt nó lạithúc đẩy trở lại sản xuất phát triển Vì vậy, thị trường là môitrường, là điều kiện không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh

Thị trường là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng Thị trường đặt racác nhu cho sản xuất cũng như nhu cầu tiêu dùng Vì vậy, thịtrường có vai trò thông tin, định hưởng cho mọi nhu cầu sản xuấtkinh doanh

Trang 8

+ Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên

trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trongnền kinh tế Thị trường thúc đẩy các quan hệ kinh tế không ngừngphát triển Do đó, đòi hỏi các thành viên trong xã hội phải khôngngừng nỗ lực, sáng tạo để thích ứng được với sự phát triển của thịtrường Sự sáng tạo được thị trường chấp nhận, chủ thể sáng tạo

sẽ được thụ hưởng lợi ích tương xứng Khi lợi ích được đáp ứng,động lực cho sự sáng tạo được thúc đẩy Cứ như vậy, kích thích sựsáng tạo của mọi thành viên trong xã hội Thông qua thị trường,các nguồn lực cho sản xuất được điều tiết, phân bố tới các chủ thể

sử dụng hiệu quả, thị trường tạo ra cơ chế để lựa chọn các chủ thể

có năng lực sử dụng nguồn lực hiệu quả trong nền sản xuất

+ Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn

kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

Xét trong phạm vi quốc gia, thị trường làm cho các quan hệ sảnxuất lưu thông, phân phối, tiêu dùng trở thành một thể thống nhất.Thị trường không phụ thuộc vào địa giới hành chính Thị trườnggắn kết mọi chủ thể giữa các khâu, giữa các vùng miền vào mộtchỉnh thể thống nhất

Xét trong quan hệ với nền kinh tế thế giới, thị trường tạo ra sự gắnkết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới Các quan hệsản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng không chỉ bỏ hẹp trongphạm vi nội bộ quốc gia, mà thông qua thị trường, các quan hệ đó

có sự kết nối, liên thông với các quan hệ trên phạm vi thế giới Vớivai trò này, thị trường góp phần thúc đẩy sự gắn kết nền kinh tếquốc gia với nền kinh tế thế giới

Vai trò của thị trường luôn không tách rời với cơ chế thị trường Thịtrường trở nên sống động bởi có sự vận hành của cơ chế thịtrường

CÂU 6: Các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường

Quy luật giá trị:

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổihàng hóa Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóaphải dựa trên cơ sở giá trị của nó ,tức trên cơ sở hao phí lao động

xã hội cần thiết

Trong sản xuất quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm saocho mức hao phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mứchao phí lao động xã hội cần thiết ,có như vậy họ mới có thể tồn tạiđược Còn trong trao đổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyêntắc ngang giá Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kếttinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi mua bán hàng hóaphải thực hiện với giá cả bằng gía trị

Cơ chế tác động của quy luật giá trị được thể hiện cả trong trườnghợp giá cả bằng giá trị

Tác động của quy luật giá trị

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa :

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong haitrường hợp sau:

Trang 9

Thứ nhất ,nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giátrị ,hàng hóa bán chạy và lãi cao những người sản xuất sẽ mở rộngquy mô sản xuất ,đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác ,những người sản xuất hàng hóa khác nhau cũng

có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này ,do đó tư liệu sản xúât

và sức lao động ở ngành này tăng lên quy mô sản xuất ngày càng

mở rộng

Thứ hai,nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị sẽ

bị lỗ vốn.Tình hình đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác làmcho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi ở ngànhkhác lại có thể tăng lên

Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng gía trị thì người sảnxuất có thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này

Như vậy quy luật gía trị đã tự động điều tiết tỉ lệ phân chia tư liệusản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau đápứng nhu cầu của xã hội

+Kích thích cải tiến kĩ thuật ,hợp lí hóa sản xuất tăng năng xuất lao động hạ giá thành sản phẩm:

Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhaunhưng trên thị trường thì các hàng hóa thì đều phải được trao đổitheo mức hao phí lao động cá biệt khác nhau ,nhưng trên thịtrường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết Vậy người sản xuất hàng hóa nào mà cómức hao phí lao động thấp hơn mức lao hao phí lao động xã hộicần thiết thì sẽ đựơc nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi Điều đókích thích những người sản xuất hàng hóa cải tíên kĩ thuật ,hợp líhóa sản xuất ,cải tiến tổ chức quản lí ,thực hiền tiết kịêm …nhằmtăng năng xuất lao động ,hạ chi phí sản xuất

+ Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu ,nghèo:

Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cábiệt thấp hơn mức lao động hao phí xã hội cần thiết ,khi bán hànghóa theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nhiềulãi ,giàu lên có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất ,mở rộng sảnxuất kinh doanh,thậm chí thuê lao động trở thành ông chủ

Quy luật cạnh tranh :

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trongnền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợitrong sản xuất tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu đượcnhiều lợi ích nhất cho mình

Cạnh tranh có thể diễn ra giữa những người sản xuất và người tiêudùng Trong cuộc cạnh tranh này người ta có thể dùng nhiều biệnpháp khác nhau

Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những độnglực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển.Nó buộc người sảnxuất phải thường xuyên năng động nhạy bén ,thường xuyên cảitiến kĩ thuật ,áp dụng tiến bộ khoa học,công nghệ nâng cao taynghề hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng xuất chất lượng

và hiệu quả kinh tế Đó chính là cạnh tranh lành mạnh.Thực tế cho

Trang 10

thấy ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì ở đóthường trì trệ bảo thủ ,kém phát triển.

Bên cạnh mặt tích cực cạnh tranh cũng có mặt tiêu cực thể hiện ởcạnh tranh không lành mạnh như dùng những thủ đoạn vi phạmđạo đức hoặc vi phạm pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích nhấtcho mình gây tổn hại đến lợi ích của tập thể ,xã hội cộng đồng nhưlàm hàng giả ,buôn lậu ,trốn thuế

Quy luật cung - cầu

+ Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán Như vậy cầu là nhu cầu

nhưng không phải là nhu cầu bất kì mà là nhu cầu được đảm bảobằng số lượng tiền tương ứng gọi là nhu cầu có khả năng thanhtoán Quy mô của cầu phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu như :thunhập ,sức mua của đồng tiền ,giá cả hàng hóa ,lãi xuất thị hiếu củangười tiêu dùng …trong đó giá cả là yếu tố có í nghĩa đặc biệt quantrọng

+ Cung là tổng số hàng hóa có ở thị trường hoặc có khả năng thực

tế cung cấp cho thị trường Cung biểu hiện kết quả sản xuất dướihình thức hàng hóa Như vậy cung do sản xuất quyết định nhưngcung không phải bao giờ cũng đồng nhất với sản xuất .Ví

dụ :những sản phẩm sản xuất để tự tiêu thụ hoặc không có khảnăng đưa tới thị trường thì không nằm trong cung Cụ thể lượngcung phụ thuộc chủ yếu vào số lượng ,chất lượng các yếu tố sảnxuất ,chi phí sản xuất ,giá cả hàng hóa trong đó cũng như cầu giá

cả là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ với nhau Cầu xác định

cung và ngược lại cung xác định cầu Cầu xác định khối lượng ,cơcấu của cung về hàng hóa: hỉ có những hàng hóa nào có cầu thìmới được sản xuất,cung ứng ,hàng hóa nào tiêu thụ đượcnhiều ,nhanh nghĩa là có cầu lớn sẽ được cung ứng nhiều và ngựơclại Đến lượt mình cung tác động đến cầu ,kích thích cầu :nhữnghàng hóa được sản xuất cung ứng phù hợp với nhu cầu ,thị hiếu sởthích của người tiêu dùng sẽ được ưa thích hơn ,bán chạy hơn ,làmcho cầu về chúng tăng lên Vì vậy người sản xuất hàng hóa phảithường xuyên nghiên cứu nhu cầu ,thị hiếu ,sở thích của người tiêudùng ,dự đoán sự thay đổi của cầu ,phát hiện các nhu cầu mới ,đểcải tiến chất lượng ,hình thức mẫu mã cho phù hợp ;đồng thời phảiquảng cáo để kích thích cầu

Cung- cầu không chỉ có mối quan hệ với nhau mà còn ảnh hưởngtới giá cả:

Khi cung = cầu , thì giá cả = giá trị

Khi cung > cầu , thì giá cả < giá trị

Khi cung < cầu , thì giá cả > giá trị

Đồng thời giá cả cũng có tác động đến cung và cầu Nhìn chungtrong cơ chế thị trường khi không có sự nhất trí giữa cung vàcầu ,thì giá cả có tác động đìêu tíêt đưa cung và cầu trở về xuhướng cân bằng nhau

 Ví dụ :khi cung >cầu ,giá cả sẽ giảm xuống ,khi giá cả gỉam thìcầu sẽ tăng lên ngược lại cung sẽ giảm dần và như vậy cung và

Trang 11

cầu lại trở về xu thế cân bằng Đó cũng chính là cơ chế tự điềuchỉnh của nền kinh tế hàng hóa

CÂU 7: Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường

Người sản xuất

Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấphàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội Người sản xuất bao gồm các nhà sản xuất, đầu tư, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ Họ là những người trực tiếp tạo ra củacái vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng

Người sản xuất là những người sử dụng các yếu tố đầu vào để sảnxuất, kinh doanh và thu lợi nhuận Nhiệm vụ của họ không chỉ làmthỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, mà còn tạo ra và phục vụcho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối

đa trong điều kiện nguồn lực có hạn Vì vậy, người sản xuất luônphải quan tâm đến việc lựa chọn sản xuất hàng hóa nào, số lượngbao nhiêu, sản xuất với các yếu tố nào sao cho có lợi nhất

Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, người sản xuất cần phải cótrách

nhiệm đối với con người, trách nhiệm cung cấp những hàng hóadịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con ngườitrong xã hội

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường đề thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Sức mua của người tiêudùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sảnxuất Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng làđộng lực quan trọng của sự phát triển sản xuất, ảnh hưởng trựctiếp tới sản xuất

Người tiêu dùng có vai trò rất quan trọng trong định hướng sảnxuất Do đó, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, người ticu cùngngoài việc thỏa mãn nhu càu của mình, cần phải có trách nhiệmđối với sự phát triển bền vững của xã hội

Lưu ý, việc phân chia người sản xuất, người tiêu dùng chỉ có tínhchất tương dối để thấy được chức năng chính của các chủ thề nàykhi tham gia thị trường Trên thực tế, doanh nghiệp luôn đóng vaitrò vừa là người mua cũng vừa là người bán

Các chủ thể trung gian trong thị trường

Chủ thể trung gian là những cá nhân, tổ chức dảm nhiệm vai tròcầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụtrên thị trường

Do sự phát triển của sản xuất và trao đổi dưới tác động của phâncông lao động xã hội, làm cho sự tách biệt tương dối giữa sản xuất

và trao đổi ngày càng sâu sắc Trên cơ sở đó xuất hiện những chủthể trung gian trong thị trường Những chủ thể này có vai trò ngàycàng quan trọng để kết nối, thông tin trong các quan hệ mua, bán.Nhờ vai trò của các trung gian này mà nền kinh tế thị trường trởnên sống động, linh hoạt hơn Hoạt dộng của các trung gian trongthị trường làm tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hóa cũng như

Trang 12

thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Các chủ thể trung gian làmtăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất vàtiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủthể trung gian thị trường không phải chỉ có các trung gian thươngnhân mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian phong phú trên tất

cả các quan hệ kinh tế như: trung gian môi giới chứng khoán,trung gian môi giới nhà đất, trung gian môi giới khoa học côngnghệ Các trung gian trong thị trường không những hoạt động trênphạm vi thị trường trong nước mà còn trên phạm vi quốc tế Bêncạnh đó cũng có nhiều loại hình trung gian khồng phù hợp với cácchuẩn mực đạo đức (lừa đảo, môi giới bất hợp pháp ) Nhữngtrung gian này cần được loại trừ

Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, xét về vai trò kinh tế, nhà nước thựchiộn chức năng quản lý nhà nước về kinh té đồng thời thực hiệnnhững biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.Với trách nhiệm như vậy, một mặt, nhà nước thực hiện quản trịphát triển nền kinh tế thông qua việc tạo lập môi trường kinh tế tốtnhắt cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ Việctạo ra các rào cản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ phíanhà nước sẽ làm kìm hãm động lực sáng tạo của các chủ thể sảnxuất kinh doanh Các rào cản như vậy phải được loại bỏ Việc nàyđòi hỏi mỗi cá nhân có trách nhiệm trong bộ máy quản lý nhà nướccần phải nhận thức được trách nhiệm của mình là thúc đầy pháttriển, không gây cản trờ sự phát triền của nền kinh tế thị trường.Cùng với đó, nhà nước còn sử dụng các công cụ kinh tế để khắcphục các khuyết tật của nền kinh tế thị trường, làm cho nền kinh

tế thị trường hoạt động hiệu quả

CÂU 8: Nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ?

Nguồn gốc:Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải mua sức lao

động và tư liệu sản xuất Vì tư liệu sản xuất và sức lao động do nhà

tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người công nhân làmviệc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc

sở hữu của nhà tư bản

Sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình tạo ra giá trị tăng thêm chonhà tư bản khi năng suất lao động đạt tới trình độ nhất định – chỉcẩn một phần của ngày lao động người công nhân làm thuê đã tạotra giá trị bằng giá trị sức lao động của chính mình

Ngày đăng: 27/02/2023, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w