1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

79 726 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Của Trung Quốc Và Bài Học Kinh Nghiệm Đối Với Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nếu nh vào thập kỷ 80, toàn thế giới tập trung vào nghiên cứu sự thần bí phíasau sự phát triển thần kỳ của những con rồng châu á thì hiện nay, Nớc cộnghoà nhân dân Trung Hoa (gọi tắt là Trung Quốc) nổi lên nh một hiện tợngkinh tế thế giới với những chơng trình đổi mới cũng nh những thành tựu đángkinh ngạc về phát triển kinh tế Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách cải cách

mở cửa về ngoại thơng và đầu t nớc ngoài, kinh tế Trung Quốc đã đạt đợcnhững thành tựu to lớn Hiện nay, nền kinh tế Trung Quốc dẫn đầu thế giới vềtốc độ tăng trởng Vị thế và ảnh hởng của Trung Quốc đã tăng lên rõ rệt.Nhiều nhà kinh tế nhận định rằng, từ nay đến hết thập niên đầu thế kỉ XXI vẫn

là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc

Một trong những yếu tố chi phối mạnh mẽ sự phát triển kinh tế củaTrung Quốc trong hơn hai mơi năm qua là sự thành công trong việc thu hút

đầu t trực tiếp nớc ngoài Từ năm 1992 đến 2001, Trung Quốc liên tục đứng

đầu các nớc đang phát triển và đứng thứ hai trên thế giới về thu hút đầu t trựctiếp nớc ngoài, năm 2002 Trung Quốc vợt qua Mỹ và dành vị trí số một Đầu

t trực tiếp nớc ngoài trở thành động lực của sự phát triển kinh tế Trung Quốc

và chính nó là yếu tố then chốt để nớc này thực hiện công nghiệp hoá hớng vềxuất khẩu Quan trọng hơn, nó là cơ sở chủ yếu để Trung Quốc thực hiện bớcchuyển từ một nớc nông nghiệp, khai thác tài nguyên, xuất khẩu nguyên liệu

là chính sang thành nớc sản xuất và xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng côngnghiệp chế tạo Nhờ có đầu t trực tiếp nớc ngoài mà đất nớc Trung Quốc đãthay da đổi thịt Nếu nh trớc khi mở cửa, Trung Quốc đợc ví nh một hành tinhchết, không sinh sôi, không nảy nở, phát triển thì sau 20 năm mở cửa, một đấtnớc Trung Quốc lớn mạnh đang hình thành, tạo nên một trong những “điềuthần kỳ kinh tế vĩ đại nhất của thế kỷ”

Là quốc gia láng giềng của ngời khổng lồ Trung Quốc, có nhiều điểm

t-ơng đồng về điều kiện chính trị, văn hoá với quốc gia này, tìm hiểu những thếmạnh và những đối sách, những thành công và tồn tại của Trung Quốc trongthu hút đầu t nớc ngoài, đúc rút đợc những bài học kinh nghiệm phù hợp với

điều kiện phát triển kinh tế của mình là việc làm cần thiết và cấp bách đối vớiViệt Nam

Trang 2

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài: “Thựctrạng thu hút đầu t trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối vớiViệt Nam” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Đi sâu nghiên cứu chính sách thu hút và thực trạng hoạt động thu hút đầu

t trực tiếp của Trung Quốc trong bối cảnh chung nền kinh tế Trung Quốc;

- Phân tích những nguyên nhân thành công và những tồn tại, hạn chế trongchính sách thu hút cũng nh trong kết quả thu hút đầu t trực tiếp của TrungQuốc để từ đó đúc rút những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trên cơ sở sosánh những điểm tơng đồng và khác biệt giữa nền kinh tế Trung Quốc và ViệtNam

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng của luận văn là nghiên cứu các chính sách thu hút đầu t trực tiếpcủa Trung Quốc cũng nh kết quả thu hút đầu t trực tiếp của Trung Quốc giai

đoạn từ 1979 đến nay

Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở hoạt động đầu t trực tiếp nớcngoài, không mở rộng sang các hình thức đầu t gián tiếp nh vay nợ, mua bánchứng khoán,

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nh: cóquan điểm hệ thống, có quan điểm lịch sử, gắn lý luận với thực tiễn Luận văncòn kết hợp phơng pháp tổng hợp, thống kê, phân tích và đánh giá để làm sáng

tỏ nội dung nghiên cứu của luận văn

5 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục, luận văn đợc chia thành 3 chơng:

Chơng I: Chính sách thu hút đầu t nớc ngoài của Trung Quốc

Chơng II: Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp của trung quốc

Chơng III: Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của

ThS Mai Thu Hiền, giảng viên trờng Đại học Ngoại thơng, sự giúp đỡ tận

tình về tài liệu của Đại sứ quán Trung Quốc, cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,

động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 3

Chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc

Ngoài của Trung Quốc

T

rớc khi đi sâu phân tích các chính sách thu hút đầu t trực tiếp của Trung Quốc,chúng ta sẽ xem xét khái quát bối cảnh nền kinh tế, là cơ sở cho việc ra đời vàphát huy hiệu quả của những chính sách này

I Tổng quan về nền kinh tế Trung Quốc:

Nền kinh tế Trung Quốc có những thay đổi căn bản từ đầu năm 1978 khinớc này thực hiện chính sách cải cách kinh tế Nội dung chủ yếu của chínhsách cải cách kinh tế gồm:

- Phân cấp quản lý Các cấp Trung ơng của Trung Quốc đã trao quyền

quản lý hành chính và ngân sách cho chính quyền các tỉnh và các cấp thấphơn Hơn 20 năm qua, Trung ơng đã lới lỏng đáng kể quyền lực trong một sốlĩnh vực khác về quản lý kinh tế, bao gồm việc uỷ quyền cho địa phơng phêduyệt các dự án đầu t trực tiếp lớn, chuyển giao nhiều doanh nghiệp Trung -

ơng cho các địa phơng quản lý, cho phép địa phơng đóng một vai trò quantrọng hơn trong việc xây dựng các chính sách ngành của địa phơng và sử dụngcác nguồn lực của các tổ chức tài chính Cho dù có những hiệu ứng phụ, nh-

I

Trang 4

ng những nỗ lực thực hiện phân cấp quản lý đã khuyến khích các địa phơngnhiệt tình hơn và tạo ra các nguồn lực đáng kể để đẩy mạnh phát triển kinh tế

địa phơng Nhờ chiến lợc chung "lấy địa phơng để thử nghiệm các chính sáchmới" của nhà nớc mà nhiều đổi mới quan trọng về chính sách xuất phát từ các

địa phơng đã đợc áp dụng thành công trên toàn quốc

-Thị trờng hoá và thúc đẩy sự phát triển của khu vực ngoài quốc doanh.Trong thời kỳ trớc cải cách, chính quyền kiểm soát hầu hết mọi khía

cạnh hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc (DNNN), bao gồm việc lập kếhoạch sản xuất, định giá và phân phối sản phẩm, cung ứng năng lợng, nguyênliệu, các chính sách tiền lơng và lao động Thành tựu chính của chơng trìnhcải cách cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 là biến khu vực DNNN, do nhà n-

ớc điều hành, thành một khu vực cho phép ngời quản lý các DNNN có quyền

tự chủ trong quản lý hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Ví dụ: đầu thậpniên 80, nhà nớc kiểm soát hơn 80% giá cả các hàng hoá, đến giữa thập niên

90, tỷ lệ này giảm xuống còn dới 10% Cùng với quá trình tự do hoá giá cả,hầu hết các DNNN, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc phépquyết định trong việc lập kế hoạch sản xuất và đầu t, tiêu thụ sản phẩm, tìmkiếm các đầu vào Cải cách trong khu vực tài chính và thị trờng lao độngcũng cho phép các DNNN linh hoạt hơn trong việc tìm kiếm các nguồn vốnkhác nhau (nh tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu) và sử dụnglực lợng lao động của họ theo các điều kiện thị trờng Nhìn chung, các doanhnghiệp ngoài quốc doanh có quyền tự chủ quản lý cao hơn so với các DNNN

Từ năm 1978 đến 1997, tỷ trọng đóng góp của các DNNN trong tổng sản lợngcông nghiệp giảm từ 78% xuống còn 27% Trong ngành nông nghiệp, sử dụngcơ chế khoán hộ gia đình, mặc dù chính phủ vẫn kiểm soát một phần trongkhâu tiêu thụ ngũ cốc, dầu ăn và bông thông qua hệ thống thu mua chính thức.Trong ngành bán lẻ cũng xuất hiện một xu thế phát triển tơng tự của khu vựcngoài quốc doanh vì doanh số bán lẻ của các doanh nghiệp bán lẻ quốc doanhchỉ chiếm 27% vào năm 1996, giảm so với mức 67% vào năm 1978 Những sựphát triển này đã thay đổi một cách cơ bản các nguồn lực tăng trởng kinh tếcủa Trung Quốc, từ các DNNN đầu t trực tiếp theo định hớng, kế hoạch củanhà nớc trong thời kỳ trớc cải cách sang kinh doanh tự do trong một môi trờng

có tính cạnh tranh cao

Trang 5

- Mở cửa ngoại thơng và đầu t nớc ngoài Ngay từ mùa xuân năm 1978,

Trung Quốc đã xác định mục tiêu số một của đất nớc là tăng mức sống củanhân dân toàn quốc thông qua phát triển kinh tế Để đạt đợc mục tiêu này, banlãnh đạo Trung Quốc nhận định phải có quan hệ rộng hơn, tiếp cận mạnh hơncác thành tựu công nghệ kỹ thuật và khoa học tiên tiến của phơng Tây, tậndụng các mối quan hệ đối ngoại và Trung Quốc phải thực hiện “điều chỉnh, táicơ cấu, củng cố và phát triển”

Mở cửa ngoại thơng và đầu t nớc ngoài đã góp phần thúc đẩy tăng trởng

kinh tế của Trung Quốc theo nhiều cách Thứ nhất, hiện nay xuất khẩu đã trở

thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Năm 1997, giá trịgia tăng do khu vực xuất khẩu đem lại chiếm khoảng 11% mức tăng trởng

GDP Thứ hai, thị trờng trong nớc không còn đợc bảo hộ tuyệt đối buộc các

doanh nghiệp trong nớc phải đối mặt với sự cạnh tranh từ nớc ngoài, tạo ra

sức ép cải thiện năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Thứ ba, nguồn đầu

t từ nớc ngoài không chỉ đem lại nguồn vốn đầu t cần thiết mà còn đem đéncho Trung Quốc các công nghệ hiện đại Thực tế trong nhiều ngành (ví dụ nh

điện tử và ô tô) đã chứng minh rằng việc thành lập các liên doanh với nớcngoài là con đờng hiệu quả nhất để theo kịp các nớc phát triển trong mộtkhoảng thời gian tơng đối ngắn

Ngày nay, Trung Quốc đã mở cửa rộng hơn so với 20 năm về trớc xét dớigóc độ ngoại thơng và đầu t nớc ngoài Năm 1978, Trung Quốc vẫn còn làmột nền kinh tế đóng có tỷ lệ kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP là 9%.Tới năm 1997, con số này đã tăng lên 36% Trong thời kỳ 1986 - 1997, tổnggiá trị đầu t nớc ngoài vào Trung Quốc đạt 326 tỉ USD Đầu t nớc ngoài tăngnhanh từ năm 1993, năm 2001 đầu t nớc ngoài thực tế lên đến 46,9 tỉ USD

Từ năm 1994, Trung Quốc liên tục là nớc nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiềunhất trong số các nớc đang phát triển; luồng vốn đầu t vào Trung Quốc hàngnăm xếp hàng thứ hai, chỉ sau Mỹ

Những thay đổi chính sách cơ bản vào cuối thập niên 70, cùng với những

nỗ lực cải cách liên tục của chính quyền cấp trung ơng lẫn địa phơng trongsuốt quá trình cải cách đã đóng một vai trò rõ rệt trong việc khuyến khích, duytrì phát triển kinh tế và đạt đợc những kỷ lục tăng trởng trong hơn 20 năm qua:

Trang 6

1 Tình hình tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc:

Trớc cải cách, từ 1952 đến 1978, tốc độ tăng trởng bình quân hàng nămcủa kinh tế Trung Quốc là 4,4%, thấp hơn bình quân hàng năm của thế giới(4,52%) Từ năm 1978 đến nay, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm củaTrung Quốc là 7,6%, cao hơn nhiều so với mức bình quân của thế giới Giai

đoạn 1992 - 1997, kinh tế Trung Quốc tăng trởng ngoạn mục hơn nữa với tốc

độ tăng trởng GDP bình quân đạt 11%/ năm Trong đó, GDP Trung Quốc năm

1996 lớn hơn GDP của ASEAN khoảng 15%, bằng 3% GDP của thế giới, 23%kinh tế Nhật, 12% kinh tế Mỹ (xem biểu đồ 1.1) Nhiều nhà quan sát xem sựtăng trởng này là thần kỳ, đặc biệt là khi so sánh với các nớc xã hội chủ nghĩa

cũ trong lúc các này trải qua sự suy thoái kinh tế trầm trọng trong suốt giai

đoạn từ đầu đến giữa thập niên 90 Trong những năm 1997 - 1999, do tác

động của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực, nền kinh tế Trung Quốc cũngchững lại, và có dấu hiệu suy giảm Tuy nhiên, ngay sau đó Trung Quốc đãlấy lại đợc xu thế tăng trởng

Năm 2000 là năm cuối của kế hoạch năm năm phát triển kinh tế xã hội lầnthứ chín ( 1996 - 2000), cũng là năm đánh dấu một bớc chuyển biến quantrọng trong nền kinh tế Trung Quốc Với những cố gắng gia nhập tổ chức th-

ơng mại thế giới (WTO), tái cơ cấu nền kinh tế, tập trung cải cách xí nghiệpquốc doanh, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, cải cách cơ bản về nông

nghiệp và mở rộng nhu cầu nội địa, Trung Quốc đã đảo ngợc xu hớng suy giảm tốc độ tăng trởng kinh tế kéo dài liên tục trong 3 năm qua Năm 2000,

với GDP đạt 8.940 tỷ NDT - tơng đơng 1.072 tỷ USD, với mức tăng GDP là8,3% (theo Tổng cục thống kê quốc gia), theo số liệu của IMF con số này là7,5%), GDP bình quân đầu ngời đạt 690 USD, Trung Quốc đã hoàn thành vợtmức kế hoạch tăng gấp 4 lần GDP bình quân đầu ngời của năm 1980 (200USD) (Xem phụ lục 4) Với kết quả này, Trung Quốc đã lần đầu tiên đặt chânvào hàng ngũ các quốc gia có GDP trên 1000 tỷ USD

Trang 7

Biểu đồ 1.1: GDP và tốc độ tăng tr ởng GDP (g) của Trung Quốc giai

độ tăng trởng kinh tế cao nhất thế giới và trong vòng 10 năm tới Trung Quốc

1997 (Li, 1998) và 3% vào năm 2001 Năm 2000 mức GDP bình quân đầu

Trang 8

ng-ời đạt 690 USD (xem thêm Phụ lục 4), con số này trong năm 2001 là 9.400NDT (1.140 USD)

Đồng hành với tăng trởng nhanh của Trung Quốc là những thay đổi quantrọng trong cơ cấu ngành của nền kinh tế nớc này Năm 1978, nông nghiệpchiếm 24% GDP, công nghiệp và xây dựng chiếm 48% và dịch vụ 24% GDP

19 năm sau, tầm quan trọng của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đãgiảm mạnh trong khi vị trí của dịch vụ đã tăng lên tơng ứng Năm 1997, giá trịgia tăng của nông nghiệp là 20%, của công nghiệp và xây dựng là 30% GDP Kết quả của việc chuyển dịch hoạt động nông nghiệp sang các hoạt độngkhác đã làm cho lao động trong nông nghiệp đã giảm xuống còn 50% tổng sốcông ăn việc làm trong năm 1996 so với mức 70% năm 1978 Từ năm 2000Trung Quốc đã chính thức thông báo giảm sản lợng nông nghiệp, chấm dứtchính sách đẩy sản lợng nông nghiệp lên mức cao nhất vốn tồn tại từ vài thập

kỷ nay Một trong những nội dung quan trọng của cải cách này là chính phủ

bỏ trợ giá cho việc mua ngũ cốc và khuyến khích nông dân phát triển nhữngnông phẩm đợc a chuộng trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng thế giới, bằngviệc nâng giá đáng kể cho các sản phẩm có chất lợng, đồng thời tăng chi chocông nghệ phục vụ nông nghiệp và khuyến khích phát triển công nghiệp chếbiến làm lợi cho nông dân Nhờ đó, năm 2001 năng suất lao động đợc nângcao, nguồn nhân lực dồi dào từ nông thôn đã đợc chuyển sang ngành côngnghiệp và dịch vụ với hiệu quả tơng đối cao

Không đi ngợc lại xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế nhng cũng không đánhmất chủ quyền đất nớc, Trung Quốc đã từng bớc mở cửa nền kinh tế của mìnhtheo nhiều tầng nấc Một là giảm thuế trên qui mô lớn Từ năm 1992 trở lại

đây, Trung Quốc liên tục 6 lần cắt giảm thuế quan nên đã giảm tỷ lệ thuế bìnhquân của thuế quan từ 43,1% xuống còn 17% hiện nay Hai là từng bớc mởcửa thị trờng sản phẩm trong nớc và cam kết trao đổi tự do NDT ở các hạngmục thông thờng Ba là mở cửa một phần thị trờng tiền tệ và bảo hiểm trong n-

ớc, cho phép vốn nớc ngoài có điều kiện đi vào thị trờng vốn trong nớc Bốn

là trong cuộc khủng khoảng tài chính Châu á vừa qua, Trung Quốc cam kếtkhông phá giá đồng NDT và cố gắng tham gia vào viện trợ cho vay đối với cácnớc nh Thái Lan, Indonexia để góp phần làm dịu và khắc phục cuộc khủnghoảng tiền tệ này Với những cố gắng nh vậy công cuộc cải cách và mở cửacủa Trung Quốc đã đạt đợc thành tựu rực rỡ, nền kinh tế Trung Quốc đã tăng

Trang 9

trởng nhanh và ổn định trong nhiều năm liên tiếp, đây là điều mà các quốc gia

đều mong muốn đạt đợc

2 Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô của Trung Quốc:

Từ năm 1978 đến 1997, Trung Quốc giữ đợc tỷ lệ lạm phát bình quân 6%/năm (xác định theo chỉ số giá bán lẻ), dù đôi khi mức lạm phát ngắn hạn cóthể lên tới 20%/ năm ( 1987 - 1988 và 1993 - 1995) Điều đáng lu ý là TrungQuốc đã đạt đợc sự ổn định trên trong điều kiện thả nổi hơn 90% giá cả hànghoá mà trớc đây nhà nớc kiểm soát ở các nớc khác trong thời kỳ quá độ, tự

do hoá giá cả đã dẫn tới giá cả tăng đột biến và một số nền kinh tế phải chịulạm phát kéo dài Đặc biệt, kết quả chơng trình "hạ cánh nhẹ nhàng" củaTrung Quốc trong hai năm 1996 - 1997 rất ngoạn mục: mức lạm phát bìnhquân giảm xuống dới 4% từ mức 15% năm 1995, trong khi tốc độ tăng trởngGDP vẫn ổn định ở mức 9%/ năm

Diễn biến kinh tế vĩ mô của Trung Quốc trong 20 năm qua đã phản ánhquyết tâm chắc chắn của chính quyền Trung ơng đối với việc duy trì ổn địnhgiá cả, và chiến lợc tự do hoá giá cả từng bớc của Trung Quốc đang thu đợckết quả tốt đẹp Chính phủ Trung Quốc đã rất thận trọng trong việc xác địnhcác bớc xoá bỏ kiểm xoát giá cả với một mức lạm pháp hạn chế do cải cánhgiá gây ra Chính phủ Trung Quốc có xu hớng làm chậm lại, thậm chí làm đảongợc, quá trình tự do hoá giá cả, tỷ giá hối đoái và lãi suất nếu vấn đề ổn địnhkinh tế vĩ mô bị đe dọa Hơn nữa, Trung Quốc kiên trì thực hiện chiến lợc hệthống hai cơ chế kinh tế trong nhiều khu vực, chiến lợc cho phép cơ chế thị tr-ờng từng bớc đợc thành lập và giá cả thị trờng dần dần ảnh hởng đến tất cảgiao dịch kinh doanh Chính phủ Trung Quốc cũng rất thận trọng trong việclựa chọn các cơ hội cải cách giá cả và các cải cách khác, nhờ đó giảm thiểutác động của lạm phát do những cải cách gây ra

Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi của Trung Quốc đã tạo ra tỷ lệ tiết kiệmcao (35- 40%), trong suốt thời kỳ cải cách, so với các nớc có thu nhập thấp vàtrung bình khác Bởi vì vai trò của ngân sách nhà nớc trong quá trình huy

động các nguồn lực đầu t đã giảm xuống đáng kể, nên hệ thống ngân hàng vàthị trờng chứng khoán đã trở thành các kênh có hiệu quả qua đó tiền tiết kiệmcủa các hộ gia đình trở thành các khoản đầu t Các chính sách kinh tế vĩ mô t-

ơng đối phù hợp và chặt chẽ cũng đã góp phần tạo ra niềm tin đối với đồngNDT

Trang 10

Đồng thời, với một mức dự trữ ngoại tệ cao (140 tỉ USD vào cuối năm1997) và thái độ thận trọng đối với cải cách quản lý ngoại tệ, Trung Quốc làmột trong những nớc Châu á ít bị ảnh hởng nhất bởi cuộc khủng hoảng tàichính khu vực vào năm 1997 và 1998

3 Tình hình phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại của Trung Quốc:

Trớc năm 1979, quan điểm chính thống về phân công lao động quốc tếcho rằng, là một nớc xã hội chủ nghĩa, Trung Quốc không nên tham gia vàophân công lao động quốc tế - một lãnh địa đã bị thế giới t bản khống chế - vìnếu tham gia thì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sẽ bị tổn hại do nhữngbiến động hỗn loạn bên ngoài và do bị phụ thuộc vào thị trờng bên ngoài.Quan điểm này còn nhấn mạnh rằng phân công lao động quốc tế sẽ dẫn tớitrao đổi bất bình đẳng giữa Trung Quốc và các nớc phát triển khác do TrungQuốc chỉ sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá cha chế biến và phải nhậpkhẩu hàng công nghiệp Hậu quả của quan điểm này là ngoại thơng TrungQuốc chỉ đơn thuần lấp khoảng thiếu hụt giữa nhu cầu theo kế hoạch và khảnăng sản xuất trong nớc, không hề có vai trò quan trọng đối với tăng trởngkinh tế, các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác cũng không phát triển

Từ khi thực hiện cải cách vào năm 1979, khuyến khích xuất khẩu đã trở

thành một trong những yếu tố trọng tâm trong nỗ lực hiện đại hoá nền kinh tếTrung Quốc Các nhà hoạch định chính sách đã dần dần hiểu ra rằng phâncông lao động quốc tế có thể đem lại cho Trung Quốc công nghệ cần thiết, bíquyết kỹ thuật và một thị trờng rộng lớn hơn cho sản xuất nội địa, và để trởthành một nớc công nghiệp Trung Quốc cần tích cực tham gia vào thơng mạiquốc tế Chính sách thơng mại áp dụng từ năm 1979 đã thu đợc những thànhcông đáng kể, thể hiện qua việc cánh cửa kinh tế ngày càng đợc mở rộng Trong thời kỳ 1978 - 1997, tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu bìnhquân đạt 16% một năm Cũng trong thời kỳ này, kim ngạch xuất nhập khẩu sovới GDP tăng từ 9% lên 36%, trong đó tỷ lệ giá trị xuất khẩu so với GDP tăng

từ 4% lên 9% Năm 1997, tổng kim ngạch ngoại thơng của Trung Quốc đạt325,1 tỷ USD Năm 1998, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền

tệ Châu á, Kim ngạch ngoại thơng của Trung Quốc giảm nhẹ với mức 0,4%

so với năm 1997, tổng kim ngạch ngoại thơng đạt 424 tỷ USD, trong đó xuấtkhẩu đạt 283,8 tỷ USD, tăng 0,5%; Nhập khẩu đạt 140,2 tỷ USD, giảm 1,5%(Xem bảng 1.1) Nh vậy, kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc đã tăng

Trang 11

xấp xỉ 15 lần trong 20 năm, đa Trung Quốc từ vị trí thứ 32 lên vị trí cờng quốc

ngoại thơng thứ 10 thế giới, chỉ sau Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Pháp, Italia, Canada,

Hồng Kông và Hà Lan Từ chỗ chiếm 0,75% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

toàn thế giới tới chỗ chiếm tới 3,3% Năm 2000, cùng với sự xuất hiện những

nhân tố mới của nền kinh tế thế giới, thơng mại thế giới đã đạt mức tăng trởng

10,6%, cao nhất trong thập kỷ vừa qua với mức gia tăng kỷ lục về kim ngạch

xuất nhập khẩu, lớn gấp 2,3 lần so với mức tăng trởng 4,3% của năm 1998 và

gấp gần 2 lần so với mức tăng trởng 5,3% của năm 1999 Trong bối cảnh đó,

hoạt động thơng mại của Trung Quốc cũng đạt mức tăng trởng mạnh với tổng

kim ngạch xuất nhập khẩu của cả năm 2000 là 430,9 tỷ USD, tăng 30,2% so

với năm 1999, trong đó xuất khẩu đạt 227,2 tỷ USD, tăng 30,1%; nhập khẩu

đạt 203,7 tỷ USD, tăng 30,4% Năm 2001, mặc dù có những biến động mạnh

đối với nền kinh tế toàn cầu, thêm vào đó là sự kiện khủng bố nớc Mỹ vào

ngày 11 tháng 9 đã gây tổn thất lớn cho nền kinh tế Mỹ và có ảnh hởng xấu

tới hoạt động thơng mại của Trung Quốc, bởi Mỹ là bạn hàng mậu dịch lớn

nhất của Trung Quốc Không những vậy, việc trở thành thành viên chính thức

của WTO cũng đã tác động không nhỏ tới hoạt động thơng mại của Trung

Quốc Tuy vậy, năm 2001 Trung Quốc vẫn duy trì đợc số thặng d thơng mại

lớn đạt 17 tỷ USD, cụ thể: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc

đạt 501 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 259 tỷ USD, tăng 8%; kim

ngạch nhập khẩu đạt 242 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2000

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc

Đơn vị tính: tỷ USD

Năm Xuất khẩu Nhập khẩu XK/ GDP

( %)

XNK / GDP ( %)

10,920,042,353,463,880,6104,0115,7132,1

469171920212322

91324313638404141

Trang 12

138,8142,4140,2156,3203,7234,8

182028,717,621,223

353632,7334443

Nguồn 1

Nhìn chung, hoạt động thơng mại của Trung Quốc từ khi thực hiện cảicách - mở cửa đã gặt hái đợc nhiều thành tựu lớn, đóng góp một phần quantrọng vào việc tăng trởng kinh tế và ổn định xã hội Trung Quốc Với nhữngthành tựu kinh tế nói trên, Trung Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi để chuyểnsang thế kỷ 21, hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ 10 ( 2001-2005)

Mức độ dựa vào đầu t nớc ngoài (tỷ trọng của lợng đầu t trực tiếp nớc

ngoài trong GDP ) cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh tìnhhình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài Năm 1985, lợng đầu t trực tiếp nớcngoài đợc thu hút vào Trung Quốc là 4,72 tỷ USD, mức độ dựa vào đàu t nớcngoài là 1,55% Chỉ tiêu này đã liên tục tăng lên và từ năm 1995 trở lại đây,mức độ dựa vào vốn nớc ngoài khoảng 20% Tính đến năm 1997, tổng đầu ttrực tiếp nớc ngoài đạt 220,14 tỷ USD, mức dựa vào vốn nớc ngoài lên tới24,4% Trung Quốc đã thu hút tới 40% tổng vốn đầu t trực tiếp của các nớc

đang phát triển và trở thành nớc thu hút đầu t trực tiếp lớn thứ hai trên thế giới,sau Mỹ Hiện nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một trong nhữngnhân tố có ảnh hởng quan trọng đối với sự tăng trởng kinh tế của TrungQuốc

Nợ nớc ngoài của Trung Quốc đợc duy trì ở mức cao Mức dựa vào nợ nớc

ngoài là tỷ lệ giữa số d nợ nớc ngoài với thu nhập tài chính của một nớc Đây

là một trong những chỉ tiêu đo mức quốc tế hoá kinh tế của một nớc và mức

độ mở cửa đối với nớc ngoài Nhìn chung, tỷ lệ thông thờng của mức độ dựavào nợ nớc ngoài khoảng 0,9 đến 1,0 Năm 1979, số d nợ nớc ngoài của TrungQuốc là 2,35 tỷ USD, mức độ dựa vào nớc ngoài chỉ có 0,03 Sang thập kỷ

90, cùng với việc tăng lên không ngừng của việc sử dụng vốn nớc ngoài, mức

độ dựa vào nợ nớc ngoài của Trung Quốc cũng tăng lên Đến cuối năm 1997,

1State Statistical Bureau (1993, 1995, 1996, 1997a ), IMF (1998) Số liệu năm 1997 lấy theo Chen (1998) Số liệu từ năm 1998- 2001 lấy từ tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc các số năm 1999,2000 và 2001

Trang 13

số d nợ nớc ngoài của Trung Quốc đạt tới 131 tỷ USD, mức dựa vào nợ nớcngoài là 1,25 Điều này chứng tỏ Trung Quốc hiện nay đã thực sự thoát khỏitình trạng bế quan toả cảng và bắt đầu tham gia vào quá trình toàn cầu hoánền kinh tế

Những thành tựu mà Trung Quốc đạt đợc sẽ là nguồn cổ vũ lớn lao đốivới các nớc đang và sẽ thực hiện cải cách - mở cửa, trong đó có Việt Nam Do

đó, việc tìm hiểu các nhân tố tác động và những kinh nghiệm của Trung Quốc

có một ý nghĩa quan trọng Thu hút đầu t nớc ngoài là một trong những nhân

N

1 Định hớng thu hút FDI có trọng điểm:

Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có

diện tích 9,6 triệu km2, trải dài từ miền cận

nhiệt đới đến ôn đới, từ vùng núi cao xen lẫn

bồn địa khô hạn ở miền Tây đến những cánh

đồng màu mỡ ven biển ở miền Đông Từ Bắc

xuống Nam dài 4.000 km, từ Đông sang Tây

rộng 5.200 km, chia làm ba vùng khác nhau về trình độ văn hoá, trình độ pháttriển kinh tế là vùng ven biển, vùng giữa và vùng cao Trung Quốc có đờngbiên giới luc địa dài chừng 22.800 km, tiếp giáp với nhiều nớc ở ba mặt bắc,tây, nam Phần lớn đờng biên giới (có tới 17.000 km) nằm trong vùng núi caohiểm trở nên việc đi lại giữa Trung Quốc với các nớc láng giềng bị hạn chế.Trái lại đờng bờ biển phía Đông mở rộng ra Thái Bình Dơng với các cảng nằmrải rác từ Bắc xuống Nam đã tạo điều kiện tốt cho Trung Quốc quan hệ với thếgiới

Do điều kiện địa lý ở các vùng khác nhau và do trình độ phát triển kinh tế,văn hoá không đồng đều giữa các vùng nên Trung Quốc không thể cùng lúc

mở cửa với mức độ nh nhau trong phạm vi cả nớc Vì vậy Trung Quốc đã chọnvùng ven biển làm vùng có nhiều thuận lợi hơn cả để đi đầu trong chính sách

“Muốn vợt một dòng sông phải dò từng bớc lên những tảng đá dới lòng sông”

Đặng Tiểu Bình

Trang 14

mở cửa, nhằm phát huy u thế của vùng này với tài nguyên thiên nhiên phongphú, sức lao động dồi dào, vị trí thuận lợi trong giao lu quốc tế Đây cũng lànhững vùng có truyền thống kinh doanh buôn bán lâu đời, có một số cơ sởcông nghiệp đã hình thành và có khả năng tiềm năng khoa học tơng đối lớn.Vùng ven biển phía Đông Nam, đặc biệt là hai tỉnh Quảng Đông, Phúc Kiếncòn là quê hơng của hàng chục triệu Hoa kiều.

Nếu khu vực ven biển Trung Quốc (bao gồm cả đồng bằng sông ChâuGiang và đồng bằng sông Trờng Giang, vùng tam giác nam Phúc Kiến, bán

đảo Sơn Đông, bán đảo Liêu Đông) có thể đivào thị trờng quốc tế để tỏ rõ thếmạnh, tìm lối thoát, thực sự chuyển sang quỹ đạo kinh tế hớng ra bên ngoài thìchẳng những kinh tế vùng ven biển có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển mà cònkéo theo sự phát triển của khu vực miền Trnng và miền Tây

Để thực hiện chiến lợc này, Trung Quốc áp dụng phơng châm của ông

Đặng “Muốn vợt một dòng sông phải dò từng bớc lên những tảng đá dới lòngsông” Mỗi một biện pháp mở cửa thu hút FDI đều đợc Trung Quốc thửnghiệm, xem xét kỹ và trng cầu ý kiến trong cả nớc, chỉ đợc áp dụng rộng rãikhi nó tỏ rõ hiệu quả

2 Xây dựng các đặc khu kinh tế (Special Economic Zones-SEZs):

Vào cuối những năm 1960 và trong thập kỷ

70, sự ra đời và thành công của hàng trăm khu

kinh tế tự do trên thế giới đã tác động mạnh đến

t tởng của các lãnh đạo Trung Quốc Tháng 4

năm 1979, trong cuộc họp Trung ơng Đảng

cộng sản, Trung Quốc đã quyết định thử nghiệm

thành lập các đặc khu kinh tế Ngày 26 tháng 8

năm 1980, Hội nghị lần thứ 15 Uỷ ban thờng vụ

Đại hội đại biểu nhân dân Trung Quốc đã thông

qua: “Điều lệ về đặc khu kinh tế Quảng Đông”, quyết định chính thức thànhlập đặc khu kinh tế Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu Đồng thời cũng quyết

định cho tỉnh Phúc Kiến xây dựng đặc khu kinh tế Hạ Môn Tháng 4 năm

1998, để đáp ứng yêu cầu mở cửa đối ngoại hơn nữa, Trung Quốc đã thành lậptỉnh đảo Hải Nam và toàn tỉnh đã trở thành đặc khu kinh tế thứ năm khiến choquy mô của các đặc khu ngày càng mở rộng

Các đặc khu kinh tế phải hoàn thành nhiệm vụ “4 cửa sổ” là:

Cửa sổ kỹ thuật, Cửa sổ quản lý, Cửa sổ tri thức và Cửa sổ chính sách

đối ngoại

Đặng Tiểu Bình

Trang 15

Năm đặc khu trên có đặc điểm chung là đợc đặt ở khu vực có quan hệ lâudài với nớc ngoài và có vị trí thuận lợi trong thơng mại quốc tế Các đặc khu

đều nằm sát các thị trờng t bản, giao thông đờng biển, đờng không thuận tiện

Do đó nhng đặc khu này chịu tác động trực tiếp của các trung tâm côngnghiệp và thơng mại ở bên ngoài Đây là con đờng chủ yếu để Trung Quốc dunhập vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của t bản nớc ngoài Các đặc khutrên là quê hơng của rất nhiều Hoa kiều, họ có vốn, có khả năng quản lý, cókinh nghiệm về các hoạt động tài chính và ngân hàng Khá nhiều ngời trong

số họ còn giữ những vị trí quan trọng trong những ngành kinh doanh khắp

Đông Nam á Hơn nữa, truyền thống của ngời dân Trung Quốc là dù có đikhắp nơi trên thế giới nhng khi có điều kiện, họ sẽ tìm mọi cách để hớng về

“đất mẹ” bằng mọi hình thức khác nhau Đây là một lợi thế đặc biệt của TrungQuốc mà ít nớc nào có đợc

Bên cạnh những đặc điểm chung, mỗi đặc khu lại có những đặc điểm riêng.Trừ Hạ Môn có môt nền tảng công nghiệp truyển thống, các đặc khu khác khimới thành lập đều không có cơ sở hạ tầng Đặc khu Sán Dầu lại không cónhiều mối quan hệ họ hàng và văn hoá với Hoa kiều nh Thâm Quyến và HạMôn song bù lại họ có một lịch sử buôn bán hơn một trăm năm,…

Với những đặc điểm nh vậy, ngay từ khi bắt đầu xây dựng, Trung Quốc đãxác định nhiệm vụ cho các đặc khu kinh tế là: một mặt làm ra của cải vật chấtngày càng nhiều, dẫn đầu cả nớc trong việc làmgiầu trớc; một mặt phải cungcấp cho nội địa những công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tăngnhanh tiến trình 4 hiện đại hóa của đất nớc Nói theo cách của Ông Đặng làcác đặc khu kinh tế phải hoàn thành nhiệm vụ “4 cửa sổ” là: cửa sổ kỹ thuật,cửa sổ quản lý, cửa sổ tri thức và cửa sổ chính sách đối ngoại

Việc xây dựng các đặc khu kinh tế ở một chừng mực nào đó có dựa theomẫu của khu chế xuất ở các nớc phát triển, song nó không phải là bản sao củakhu chế xuất mà có những nét rất khác biệt Đặc khu kinh tế của Trung Quốc

là nơi thử nghiệm các thể chế quản lý kinh tế và chính sách mới, làm bàn đạp

để lan ra các khu vực khác Nó không những lớn hơn so với các khu chế xuất

về quy mô mà ngoài nhiệm vụ chế biến xuất khẩu nh các khu chế xuất, chúngcòn khuyến khích các nhà đầu t vào nhiểu lĩnh vực khác nh công nghiệp, nôngnghiệp, du lịch,… Đây thực sự là những máy lọc để lọc bỏ những gì khôngphù hợp với nhu cầu và truyền thống vốn có của Trung Quốc, là dầu bôi trơn

Trang 16

giúp cho cỗ máy kinh tế của Trung Quốc dễ dàng hơn trong việc thâm nhậpvào thị trờng thế giới Trong đặc khu kinh tế tồn tại rất nhiều các thành phầnkinh tế khác nhau nhng chủ yếu vẫn là hình thức “xí nghiệp 3 vốn”.

Với các chính sách u tiên và các thể chế mang tính đặc thù, các đặc khukinh tế đã thực sự mang lại những thành tựu đáng kể, khuýên khích sự pháttriển của cả nền kinh tế Trung Quốc Theo đánh giá của tạp chí Khoa học xãhội Quảng Đông thì sự nổi bật của các đặc khu kinh tế là do nó mang nhiềucái nhất: tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất, sử dụng vốn nớc ngoài nhiềunhất, mạng lới xí nghiệp liên doanh dày đặc nhất, khả năng xuất khẩu thungoại tệ mạnh nhất, phạm vi liên hệ với kinh tế nội địa rộng nhất và mức độ

điều tiết của thị trờng lớn nhất

Với các chính sách tôn trọng và khuyến khích nhân tài, các đặc khu kinh tế

là nơi tập trung đông đảo nhất đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của cả nớc

Ví dụ ở đặc khu kinh tế Thâm Quyến, trớc khi đợc chọn là đặc khu kinh tế thìchỉ có 20 vạn dân, đến năm 1998 đã là 40 vạn dân, một nửa trong số đó làcông nhân viên chức tạm trú, lơng bình quân thang gấp 2,5 đến 3 lần so vớinơi khác trong cả nớc Thu nhập đầu ngời của ngời dân Thâm quyến năm

1984 là 600 NDT, năm 1992 là 2000 NDT Đặc khu kinh tế có nền kinh tếphát triển rất cao so với các nơi khác trong nớc, do đó lực lợng lao động từ cácnơi khác trong nớc đến đặc khu kinh tế ngày càng nhiều

Thế nhng bên cạnh những thành tựu to lớn mà các đặc khu kinh tế đạt đợc,những biểu hiện tiêu cực và kém hiệu quả của các đặc khu kinh tế vẫn tồn tại

Đó là: cơ cấu kinh tế mất cân đối nặng nề, mặc dù đã đợc coi là khu vực kinhdoanh tổng hợp, nhng do quá chú trọng đến phát triển công nghiệp,các đặckhu kinh tế đã tạo ra nguy cơ thiên lệch cơ cấu ngành kinh tế, tỷ lệ vốn FDItrong ngành dịch vụ giảm dần kể từ năm 1990 nhng vẫn chiếm phần lớn vốn

đầu t, tạo nên sự xa hoa lãng phí không cần thiết (Tại Thẩm Quyến, tuy cónhiều cơ sở công nghiệp hiện đại nhng vẫn còn tồn tại tới 200 khách sạn 4-4sao, nhiều quán rợu, nhiều điểm ăn chơi, gần 100 vũ trờng…); tính thiếu hiệuquả trong đầu t thể hiện ở chỗ các xí nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 71% hạngmục đầu t; cơ sở hạ tầng còn thiếu, chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng còn quácao Các nhà kinh tế Trung Quốc đánh giá, bình quân việc triển khai cơ sở hạtầng trong một đặc khu kinh tế đòi hỏi đầu t khoảng 2 tỷ NTD/ km2, chi phílớn nh vậy nhng sự kém năng lực của cơ sở hạ tầng vẫn còn rất nhiều ; có sự

Trang 17

cạnh tranh giữa khu vực trong đặc khu kinh tế với khu vực còn lại trong nớc

do những u đãi miễn giảm thuế ở trong đặc khu kinh tế mà ngoài đặc khu kinh

tế không có…

Mặc dù có những nhợc diểm và kém hiệu quả nh trên, nhng những thànhcông lớn của các đặc khu kinh tế Trung Quốc cho thấy sự chuyển hớng và lựachọn những chính sách, mô hình đúng đắn của chính phủ Trung Quốc kể từkhi mở cửa Hiện nay, các đặc khu kinh tế Trung Quốc không ngừng chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế, chú trọng thu hút vốn đầu t từ các nớc phát triểnnhằm hiện đại hoá cơ cấu công nghiệp trong các đặc khu

3 Xây dựng 14 thành phố mở cửa ven biển:

Sau những thành công bớc đầu của đặc khu kinh tế , nhà lãnh đạo ĐặngTiểu Bình đã nêu lên t tởng chỉ đạo chiến lớc quan trọng: xây dựng đặc khuthực hiện chính sách mở cửa “ không thu lại mà bung ra”, và Ông cho rằngviệc mở cửa thêm một số thành phố ven biển là bố trí quan trọng trong việctiếp tục thực hiện chính sách mở cửa

Với tinh thần đó tháng 4/1984, Trung

-ơng Đảng cộng sản Trung Quốc và Quốc

vụ viện quyết định mở cửa 14 thành phố

ven biển: Thiên Tân, Thợng Hải, Đại Liên, Tần Hoàng Đảo, Yên Đài, Thanh

Đảo, Viên Vân Cảng, Nam Thông, Ninh Ba, Ôn Châu, Phúc Châu, Quảng

Đông, Trạm Giang, Bắc Hải Tổng diện tích 14 thành phố là hơn 10 vạn km2,dân số 45,38 triệu

14 thành phố này đều là những vùng kinh tế phát đạt Giá trị sản lợng côngnghiệp chiếm 25%, giá trị sản lợng nông nghiệp chiếm 23% tổng sản lợng cảnớc Giao thông của 14 thành phố tơng đối thuận tiện, lợng vận chuyển đờng

bộ và đờng thuỷ chiếm 1/5, lợng bốc dỡ cảng biển chiếm 79% của cả nớc Lựclợng khoa học chiếm 12-17% cả nớc, trình độ kỹ thuật và quản lý tơng đốicao Xuất khẩu chiếm 40% cả nớc với nhiều năm kinh nghiệm về hoạt độngngoại thơng

4 Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi

4.1 Chính sách cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng:

Thực hiện chính sách

mở cửa “không thu lại

mà bung ra”

Đặng Tiểu Bình

Trang 18

Tự xác định đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất để thu hút

đầu t nớc ngoài, Trung Quốc đã chủ động bỏ vốn ra xây dựng cải tạo đờng xá,bến bãi kho tàng, cảng nớc sâu, sân bay, hệ thống thông tin,… Cho đến năm

1994, Trung Quốc đã xây dựng đợc 54.000 km đờng sắt, trong đó 8.988 km ờng sắt đợc điện khí hoá, 1.178 ngàn km đờng bộ, trong đó có 1.555 km đờngcao tốc, 9.078 km đờng xe chuyên dụng cấp 1 và 2; tất cả các huyện đều đãxây dựng đờng bộ Đã cải tạo sử dụng 110 ngàn km vận tải đờng sông Đã xâydựng đợc hơn 20 cảng lớn, 1.763 cảng nhỏ trong đó 350 cảng có thể nhận đợctàu trọng tải 1 vạn tấn, đã mở ra gần 100 tuyến đờng biển để giao lu với 1.100bến cảng của hơn 160 nớc và khu vực Hàng không dân dụng Trung Quốccũng đã mở ra 688 tuyến bay, trong đó có 84 tuyến bay quốc tế, với đờng baydàI 1.046 triệu km, trong đó đờng bay quốc tế dài 352 ngàn km, thông đếnhơn 40 thành phố trên thế giới; đã sử dụng nhiều máy bay cỡ lớn nh Boeing

đ-767, 757, 747, 737, MD 82…Về bu điện viễn thông, Trung Quốc đã xây dựng60.400 trạm bu điện, với tuyến bu điện dài 5,244 triệu km, đã đặt 61,62 triệumáy điện thoại ở thành phố và nông thôn Riêng trong kế hoạch 5 năm lần thứ

8 vừa qua, đầu t tải sản cố định tăng lên rõ rệt, tổng cộng đạt chừng 734,9 tỷUSD, tăng gấp 3,1 lần so với kế hoạch 5 năm lần thứ 7 Trong 5 năm tăngthêm hơn 5.800 km đờng bộ mới, 3.400 km đờng sắt hai chiều, xây dựng92.000 km đờng bộ mới, 1.700 km đờng cao tốc Tổng cộng năng suất điệnlực 200 kw…Điều kiện cung ứng năng lợng, giao thông, bu điện…ở TrungQuốc không ngừng đợc cải thiện đã tạo ra thuận lợi cho các nhà đầu t Saukhi gia nhập WTO, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng để cải thiện hơn nữamôi trờng đầu t tiếp tục là mối quan tâm lớn của các nhà lãnh đạo TrungQuốc Với việc đa vào hoạt động hai tuyến đờng cao tốc mới ở Bắc Kinh vàSơn Tây, tổng chiều dài đờng cao tốc ở Trung Quốc trong năm qua đã vợt con

số 20.000 km, Trung Quốc đã vợt Canada và Đức trở thành quốc gia đứng thứhai thế giới (sau Mỹ) trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, Trung Quốc còn có một

hệ thống đờng sắt khá phát triển Sau 4 năm đợc đầu t lớn, đến cuối năm 2001,Trung Quốc đã xây dựng đợc 70.000 km đờng sắt, trong đó có 23.000 km đ-ờng sắt hai chiều và 17.000 km đờng ray tĩnh điện Trung Quốc đợc xem là n-

ớc có độ dài đờng sắt đứng thứ 3 thế giới, trong khi đờng sắt hai chiều và đờngray tĩnh điện xếp thứ nhất châu á

Cũng trong năm 2002, Trung Quốc đã thực hiện các chính sách khẳng địnhviệc theo đuổi một chiến lợc phát triển bền vững Thủ tớng Chu Dung Cơ chobiết, Trung Quốc sẽ lựa chọn mô hình kinh tế sinh thái khép kín cho việc phát

Trang 19

triển dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên

và các biện pháp bảo vệ môi trờng hữu hiệu nhất Trong năm qua, Trung Quốc

đã phê chuẩn dự án xây dựng đờng chuyển nớc từ Nam lên Bắc có quy mô lớnnhất thế giới Dự án gồm ba kênh dẫn nớc Đông, Trung và Tây, khi hoànthành sẽ có thể chuyển tải một khối lợng 44,8 tỷ m3 nớc/ năm từ sông Dơng

Tử lên miền Bắc Dự án này giúp giải quyết vấn đề thiếu nớc nghiêm trọng ởmiền Bắc, đáp ứng các yêu cầu về vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trờng Theothứ trởng Bộ thuỷ lợi Trung Quốc Trơng Cơ Nghiêu, dự án nằm trong chiến l-

ợc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ việc phát triển bền vững và bảo vệmôi trờng của Trung Quốc Ngày 6/11/2002, Trung Quốc đã tiến hành chặndòng sông Dơng Tử ở khu vực đập Tam Hiệp, đánh dấu việc xây dựng đậpthuỷ điện trên sông Dơng Tử, con đập lớn nhất thế giới với kinh phí xây dựng

là 24 tỷ USD Theo kế hoạch, trong vòng 7 năm, Chính phủ sẽ chi khoảng 39

tỷ NTD (khoảng 4,7 tỷ USD) để làm sạch nguồn nớc vùng hồ Tam Hiệp vàvùng thợng lu sau khi toàn bộ công trình Tam Hiệp hoàn thành vào năm 2009 Bên cạnh đó, Trung Quốc còn thực hiện nhiều nỗ lực khác nh việc chuyển

đổi một khối lợng lớn đất đồng cỏ, đất trũng thành khu vực sinh thái, kiểmsoát ô nhiễm không khí và sa mạc hóa đất đai, giảm hiệu ứng nhà kính bằngviệc giảm sử dụng than, Trung Quốc coi việc bảo vệ môi trờng và phát triểnbền vững là chính sách quốc gia lâu dài cùng với việc phát triển cơ sở hạ tầngcứng

4.2 Tạo dựng môi trờng luật pháp choFDI:

Trung Quốc đã ban hành hơn 500 văn bản gốc gồm các bộ luật và phápquy liên quan đến quan hệ kinh tế đối ngoại và đầu t trực tiếp, tơng đối phùhợp với đòi hỏi của những quan hệ mở trong nền kinh tế thị trờng Chúng đợcxây dựng trên những nguyên tắc cơ bản là:

-Bình đẳng cùng có lợi nghĩa là phải có lợi cho việc xây dựng hiện đại hoácủa Trung Quốc, đồng thời các nhà đầu t cũng thấy đợc lợi ích của mình Nhànớc Trung Quốc bảo vệ vốn đầu t, các lợi nhuận thu đợc và các quyền lợi hợppháp khác của các nhà đầu t

-Tôn trọng tập quán quốc tế: các nhà đầu t có quyền tự chủ tơng đối lớntrong sản xuất kinh doanh Họ có thể áp dụng các phơng thức quản lý phổbiến trên thế giới, không bị bó buộc bởi thể chế quản lý hiện hành của TrungQuốc

Trang 20

Trên các nguyên tắc đó, Bộ luật đầu t hợp tác giữa Trung Quốc với nớc ngoài ra đời vào ngày 1/7/1979 đã đặt nền móng cho các nhà đầu t vào Trung

Quốc Đây là Bộ luật quan trọng nhất liên quan đến lĩnh vực này

Những nội dung chủ yếu của Bộ luật bao gồm:

+Các doanh nghiệp liên doanh Trung Quốc với nớc ngoài là pháp nhânTrung Quốc chịu sự quản lý và bảo vệ của pháp luật Trung Quốc Các doanhnghiệp này đợc phép kinh doanh vào các nganh khai thác năng lợng, côngnghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hoá chất, luyện kim chế tạo cơ khí,

đIên tử, máy tính, thiết bị thông tin, công nghịêp nhẹ, công nghịêp thực phẩm,nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, du lịch, dịch vụ…

+Phơng thức góp vốn có thể bằng hàng hoá, các công trình kiến trúc, nhàxởng, thiết bị máy móc hoặc vật liệu khác, bản quyền công nghệ kỹ thuật, đất

đai

+Kỹ thuật mà doanh nghịêp liên doanh tiếp thu phải thích hợp với việc sửdụng, phải tiên tiến, khiến cho sản phẩm của nó phải có hiệu quả kinh tế xãhội rõ rệt đối với trong nớc hoặc có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thếgiới Kỳ hạn chuyển nhợng hợp đồng kỹ thuật nói chung không quá 10 năm

+Khi nhập khẩu những vật t phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu đợcmiễn thuế Hải quan và thuế công thơng thống nhất Sản phẩm tiêu thụ trong n-

ớc có thể xin miễn thuế này trong thời kỳ đầu mới xây dựng; cho phép một cơ

sở mới nếu đăng ký thời gian thi hành liên doanh là lớn hơn 10 năm thì đợc ởng chế độ miễn thuế 100% thuế thu nhập trong năm làm ra lãi đầu tiên và đ -

h-ợc hởng 50% trong hai năm tiếp sau đó; cho phép các nhà đầu t nếu tái đầu tcác khoản lợi nhuận trong thời gian ít nhất là 5 năm thì đợc trả lại 10% thuếthu nhập đánh vào các khoản vốn tái đầu t

+Số lợi nhuận có thể phân phối sau khi trích ra dùng cho quỹ dự phòng,quỹ tiền thởng và phúc lợi cho cán bộ công nhân viên, quỹ phát triển xínghiệp Lợi nhụân đợc phân phối theo tỷ xuất vốn của các bên liên doanh đợcphép chuyển ra ngoài Trung Quốc

Trang 21

+Kỳ hạn hợp doanh của các hạng mục bình thờng từ 10-30 năm Kỳ hạnhợp doanh của các hạng mục có đầu t lớn, chu kỳ quay vòng tiền vốn dài, tỷ lệlợi nhuận thấp cũng có thể trên 30 năm.

Tháng 4 năm 1990, Trung Quốc đã tiến hành sửa đổi bộ luật này, có nhữngquy định có lợi hơn cho các nhà đầu t nớc ngoài ở 3 vấn đề: quốc hữu hoá, kỳhạn hợp doanh và lựa chọn giám đốc Cụ thể:

+Nhà nớc không thực hiện quốc hữu hoá và trng thu doanh nghiệp liêndoanh

+Ngời nớc ngoài có thể làm giám đốc

+Thời hạn hợp doanh: đợc quy định khác nhau với các ngành khác nhau,các tình huống khác nhau Có doanh nghiệp cần phải quy định, có doanhnghiệp không cần Tại những doanh nghịêp có quy định thời hạn hợp doanh,nếu các bên hợp doanh đồng ý kéo dài thời hạn, cần phải nộp đơn xin cơ quan

có thẩm quyền trớc 6 tháng tính tới khi hết hạn hợp doanh

Bộ luật đầu t của Trung Quốc đã đáp ứng đợc nhu cầu mở cửa đối ngoạicủa Trung Quốc Tuy nhiên Bộ luật này cũng còn có những hạn chế nhất định

Nó còn có những điểm cha rõ nh sự đảm bảo mức thu nhập tối thiểu đợc camkết, sự điều chỉnh về quyền lợi và trách nhiệm của nhân viên ngời Trung Quốc

và ngời nớc ngoài, việc bảo vệ đầu t và đền bù trong trờng hợp Trung Quốcmua vốn đầu t đó…

Ngoài bộ luật nói trên, các văn bản khác liên quan đến tài chính tiền tệ,xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, xuất nhập cảnh, đi lại và c trú, quản

lý tài nguyên khoáng sản đất đai, lao động và tiền lơng cũng đã đợc các ngànhhữu quan ban hành nhằm hớng dẫn cụ thể họat động hợp tác đầu t Cụ thể:Quyết định thành lập các đặc khu kinh tế tháng 8/1980; Luật xí nghiệp 100%vốn nớc ngoài, các chính sách ngành nghề nh “Quy định tạm thời về phơng h-ớng chỉ đạo đầu t nớc ngoài” Để bảo hộ quyền bản quyền trí thức của các nhà

đầu t nớc ngoài Trung Quốc đã ban hành Luật bằng sáng chế tháng 4/1985 vàcác Luật nhãn hiệu, Luật quyền tác giả, Điều lệ bảo hộ phần mềm máy tính;tham gia công ớc Paris về quyền sở hữu công nghiệp tháng 3/1985 Ngoài ra,

Trang 22

Trung Quốc đã ký hiệp định bảo hộ đầu t với 67 nớc và ký hiệp định tránh

đánh thuế hai lần với 40 nớc

Đặc biệt, FDI và các quan hệ hợp tác có liên quan lần đầu tiên trong lịch sử

đợc ghi nhận và bảo vệ bằng Hiến pháp mới của nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa, công bố cuối năm 1982 cụ thể nh sau “Nớc CHND Trung Hoa chophép các cơ sở kinh doanh nớc ngoài, các tổ chức kinh tế nớc ngoài và nhữngngời nớc với t cách cá nhân đợc tiến hành đầu t tại Trung Quốc và đợc thamgia vào nhiều hình thức hợp tác kinh tế với các cơ sở kinh doanh và các tổchức kinh tế của Trung Quốc theo quy định của luật pháp nớc CHND TrungHoa” ĐIều khoản này đợc đa thêm vào Hiến pháp đã xua tan mọi lo ngại củacác nhà đầu t nớc ngoài về việc các cơ sở đầu t đợc thành lập theo Luật đầu tliên doanh một ngày nào đó sẽ đợc coi là bất hợp hiến

Những văn bản này không ngừng đợc sửa đổi, bổ xung theo hớng tạo thuậnlợi hơn cho nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Trung Quốc Đáng chú ý là “Quy

định của Quốc vụ viện về khuyến khích đầu t của thơng gia nớc ngoài”, goi tắt

là “22 điều mục”, ban hành ngày 11/10/1986 Quy định này nhấn mạnh việc u

đãi đặc biệt các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá và doanh nghiệp kỹ thuậttiên tiến trên 5 mặt:

- Hạ thấp phí sử dụng đất đai: ngoài các khu vực trung tâm của cácthành phố lớn, phí khai thác và phí sử dụng mỗi năm là 5-20NDT/m2

- Hạ thấp phí lao động, các công trình thuỷ đIện giao thông, thôngtin liên lạc thu phí theo mức của các đơn vị quốc doanh địa phơng

- Miễn giảm thuế đối với các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm dầuthô, sản phẩm dầu và một số sản phẩm khác do nhà nớc quy định

- Khích lệ các nhà đầu t nớc ngoài dùng lợi nhuận tái đầu t Nếuthời gian kinh doanh của dự án tái đầu t trên 5 năm, nhà đầu t sẽ đợchoàn lại 40% số thuế thu nhập đã nộp đối với phần vốn tái đầu t

- Bảo đảm hai điều kiện bên ngoài của doanh nghiệp kinh doanhsản xuất, tạo môi trờng hoạt động tài chính thuận lợi cho các doanhnghiệp

Trang 23

“22 điều mục” có phạm vi áp dụng rộng, không tính tới sự phân biệt giữacơ sở đầu t liên doanh, cơ sở hợp đồng kinh doanh và cơ sở 100% vốn nớcngoài Đáng lu ý là, trong quy định này đâu cũng có hai chữ “u tiên” do vậynhiều địa phơng đã mở rộng phạm vi u tiên của mình Ví dụ, tỉnh Hắc LongGiang đa tám vấn đề u tiên : than, đIện, dầu mỏ, khí đốt, nguyên vật liệu, đất

sử dụng, vốn vay ngân hàng và sức lao động Quý Châu lại đa ra u tiên đầu ttài sản cố định, cung cấp nguyên vật liệu xây dựng, sắp xếp đội ngũ thi công

Điều này đã phá vỡ cơ hội cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp TrungQuốc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, vi phạm chuẩn mực đãi ngộquốc gia

Đặc biệt, khi gia nhập Tổ chức Thơng mại Quốc tế (WTO), tuân thủ các quy

định của WTO, tháng 2/2002, hơn 30 Vụ của Uỷ ban Nhà nớc Trung Quốc đã

rà soát hơn 2.300 bộ luật và quy định hiện hành, đã bãi bỏ 830 văn bản và sửa

đổi 323 văn bản Hơn 190.000 văn bản luật quy định của các cấp địa phơng vàcác tiêu chuẩn đã đợc huỷ bỏ hoặc sửa đổi Chính phủ Trung Quốc đã sửa đổicác luật nh: Luật liên doanh nớc ngoài, Luật công ty có vốn đầu t nớc ngoàicùng các văn bản và các quy định hớng dẫn đầu t nớc ngoài khác

Bên cạnh đó, Hội đồng Nhà nớc Trung Quốc cũng đã ban hành một sốvăn bản mới hớng dẫn đầu t nớc ngoài, các văn bản này có hiệu lực từ ngày1/4/2002 So với các văn bản cũ, các văn bản mới đã đa ra nhiều cơ hội hơncho các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài Chẳng hạn danh mục mới mở rộngphạm vi các ngành đợc khuyến khích từ 186 đến 262 mục, các khoản hạn chếgiảm từ 112 xuống còn 75 mục Các hớng dẫn mới tập trung thu hút đầu t vàocác lĩnh vực công nghệ phục vụ nông nghiệp, công nghệ cao, vận tải, năng l-ợng, vật liệu mới, bảo vệ môi trờng Từ nay đến năm 2010 các doanh nghiệp

đầu t vào những lĩnh vực đợc khuyến khích sẽ đợc hởng mức thuế thu nhậpdoanh nghiệp là 15%. Các danh mục mới cũng bao gồm nhiều dự án khuyếnkhích liên quan đến việc tự do hoá hơn nữa lĩnh vực dịch vụ nh các hoạt độngngân hàng, bảo hiểm, thơng mại, ngoại thơng, du lịch, truyền thông, vận tải,dịch vụ kế toán và pháp lý

Trong những u đãi trên, u đãi về thuế là vấn đề đợc Trung Quốc coi trọng

5 Chính sách u đãi thuế đối với hoạt động FDI:

Trang 24

Đây đợc coi là đòn bẩy trực tiếp nên Trung Quốc đã luật hoá hầu nh toàn bộ các chính sách u đãi thuế của mình Thực tế mức thuế áp dụng với doanh nghiệp có vốn nớc ngoài tại Trung Quốc nh sau:

Thuế thu nhập

doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 30% nộp Trung ơng, 10% thuế

phụ thu nộp cho địa phơng Các doanh nghiệp thuộc một trong các hình thức sau đợc giảm 15% thuế thu nhập:

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động trong khu kinh tế đặc biệt

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại khu kinh

tế mở ven biển

- Doanh nghiệp có vôn đầu t nớc ngoài hoạt động tại khu phát triển công nghệ

Các dự án đầu t ở khu phố cũ của khu vực trên có thể

đợc giảm tới 24% thuế thu nhập.

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mới hình thành

đợc miễn thuế trong 2 năm đầu kể từ năm có lãi và đợc giảm 50% trong năm hoạt động thứ 3 đến thứ 5 và có thể

đợc xem xét giảm thuế từ 15% đến 30% trong 10 năm tiếp theo

Thuế chuyển lợi

nhuận ra nớc ngoài áp dụng mức thuế suất 20%

Riêng các doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế đặc biệt, 14 thành phố ven biển và các khu khai phát thì đợc giảm 10%

Chính sách thuế của Trung Quốc có đặc điểm sau:

-Ưu đãi về thời gian kinh doanh: đối với các dự án sản xuất, nếu kinhdoanh trên 10 năm, đợc miễn thuế 2 năm đầu tính từ năm có lãi và đợc giảm50% trong năm hoạt động thứ 3 đến thứ 5

-Đãi ngộ với hành vi tái đầu t: thông thờng các nhà đầu t đợc trả lại 40%thuế thu nhập đã nộp đối với phần tái đầu t nếu kinh doanh không dới 5 năm.Nếu đầu t vào lĩnh vực đặc biệt hoặc có kỹ thuật tiên tiến, mở rộng xuất khẩuthì đợc trả lại toàn bộ số thuế đã nộp Những xí nghiệp nói trên nếu cha đạt đ-

ợc tiêu chuẩn xí nghiệp xuất khẩu sản phẩm hoặc cha tiếp tục xác nhận là xínghiệp có kỹ thuật tiên tiến, trong thời gian 3 năm kể từ khi bắt đầu sản xuấtkinh doanh thì phải nộp trả lại 60% số thuế đợc truy lĩnh Tuy nhiên nếu họrút đầu t trớc 5 năm, họ phải trả lại toàn bộ số thuế đã đợc truy lĩnh

-Ưu đãi dành cho nhà đầu t nớc ngoài:

Những nhà đầu t xây dựng xí nghiệp sản xuất kinh doanh ở Trung Quốcnộp thuế thu nhập Trung ơng 30% số thu nhập mà họ có đợc từ những xí

Trang 25

nghiệp này, nộp thuế thu nhập địa phơng 3% Nếu nhà đầu t cha xây dựng xínghiệp ở Trung Quốc nhng có lợi nhuận, lợi tức, tiền cho thuê hoặc những thunhập khác có nguồn gốc trong Trung Quốc, hoặc tuy họ đã xây dựng xínghiệp ở Trung Quốc nhng những thu nhập nói trên không có mối liên hệ thực

tế với xí nghiệp đó, thì nộp thuế thu nhập 20%

Những u đãi về thuế dành cho các nhà đầu t nớc ngoài ở một số chừngmực nhất định đã giảm bớt gánh nặng cho các nhà đầu t, tăng lợi nhuận cho

họ Nó có tác dụng rõ rệt trong việc thu hút vốn bên ngoài, mở rộng hợp táckinh tế đối ngoại Song những biện pháp u đãi này còn nhiều thiếu sót lớn:+Quyền hạn mà u đãi thuế đề ra hỗn loạn ở các địa phơng

Để thu hút đợc nhiều FDI, chính quyền các địa phơng đua nhau vợt quyềnhạn của mình, vi phạm pháp luật, tự đề ra chính sách miễn giảm thuế (kể cảcấp huyện cũng miễn giảm thuế) Không chỉ nh vậy, ở nhiều địa phơng chínhquyền còn tự tiện xây dựng khu khai phát kinh tế, thờng rập khuôn theo chế

độ miễn giảm thuế cho đặc khu kinh tế và các khu khai phát kinh tế đợc Quốc

vụ viện phê chuẩn Điều này đã ảnh hởng tới mức thu thuế địa phơng và cảthuế Trung ơng

+Chế độ u đãi thuế đi ngợc lại nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng khiến chotiền vốn trong nớc chảy ra ngoài

Xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và xí nghiệp trong nớc đều là pháp nhânTrung Quốc, nhng đợc đãi ngộ khác nhau Trong cùng một điều kiện nhng xínghiệp trong nớc không đợc hởng u đãi về thuế đã làm tăng thêm gánh nặngcho xí nghiệp Họ phải cạnh tranh trên cơ sở không bình đẳng với xí nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài Điều đó có hại cho nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị tr-ờng Mặt khác, nhiều xí nghiệp trong nớc do tìm kiếm lợi nhuận, họ đã đầu tvốn ra nớc ngoài, sau đó lại từ nớc ngoài đầu t trở lại trong nớc với t cách làngời đầu t nớc ngoài để đợc hởng u đãi thuế Họ xây dựng chi nhánh công ty ởnớc ngoài, sau đó chi nhánh công ty lại hùn vốn liên doanh với công ty chínhtrong nớc Xét bề ngoài đây là thu hút FDI, nhng thực tế lại không tăng thêmlợng vốn nớc ngoài Hiện nay có nhiều vốn nớc ngoài vào Trung Quốc, thựcchất là vốn trong nớc Ngời ta gọi đó là hiện tợng “chung vốn giả”

+Ưu đãi về thuế đi ngợc lại một số nguyên tắc trong quy định của tổ chứcthơng mại quốc tế (WTO)

Ngời đầu t nớc ngoài do đợc hởng những đãi ngộ khác nhau về khu vực

đầu t, loại hình đầu t, kỳ hạn kinh doanh…nên đã đi ngợc lại nguyên tắc

“không kỳ thị” trong giao lu quốc tế Hơn nữa, chế độ u đãi về thuế đã hình

Trang 26

thành những bù lỗ không hợp lý Việc cho thơng nhân nớc ngoài tái đầu ttrong nớc, xây dựng mở rộng xí nghiệp xuất khẩu sản phẩm bị coi là bù lỗxuất khẩu Những u đãi về thuế khác nhau đợc coi là bù lỗ trong nớc Điềunày vi phạm những quy định của WTO, nghiêm cấm các nớc bù lỗ xuất khẩucho những sản phẩm công nghiệp, những bù lỗ xuất khẩu sản phẩm sơ cấp và

bù lỗ trong nớc không đợc gây ảnh hởng bất lợi cho sản xuất và mậu dịch củanớc khác

+Ưu đãi về thuế đã tạo điều kiện cho hành vi trốn thuế

Những u đãi về thuế của Trung Quốc dễ bị nớc ngoài lợi dụng để trốn thuếdới hình thức thua lỗ mang tính kinh doanh Họ lợi dụng chế độ “miễn 2 năm,giảm 50% trong 3 năm” để chuyển lợi nhuận xí nghiệp sang công ty chính ởnớc ngoài, hoặc các xí nghiệp hữu quan, dới hình thức định giá không hợp lýkhiến cho xí nghiệp họ có giá trị sản lợng nhng không có lợi nhuận Họ đạt đ-

ợc mục đích kéo dài kỳ hạn không có lãi, không phải nộp hoặc nộp ít thuế.Theo một số tài liệu, diện thua lỗ trong các xí nghiệp “3 vốn” vào khoảng 40-50%, riêng ở Thẩm Quyến lên tới 60-80% chủ yếu là hành vi trốn thuế Tìnhhình này đã khiến cho đối tác bên Trung Quốc bị tổn hại nghiêm trọng

Những thiếu sót trên đây không phù hợp với kinh tế thị trờng, lợi íchquốc gia, tập quán quốc tế Chúng đang đợc Trung Quốc từng bớc cải cáchxoá bỏ Từ tháng 1/1994, trọng tâm cải cách về thuế tập trung ở một số điểm: -Thực hiện một chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh

tế nhằm đảm bảo sự bình đẳng về thuế, thúc đẩy cạnh tranh, thuế đánh khôngphân biệt giữa các doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có FDI

-Thay thế thuế doanh nghiệp bằng thuế giá trị gia tăng và đơn giản hoácơ cấu thuế suất

-Giảm thuế thu nhập đánh vào các doanh nghiệp để kích thích sản xuấtkinh doanh phát triển Mở rộng diện tích thu thuế thu nhập cá nhân Xoá bỏdần các u đãi miễn giảm thuế và chuyển sang hình thức tài trợ cho các trờnghợp đặc biệt cần thiết bằng chi ngân sách

-Bổ xung một số loại thuế mới nh thuế tài nguyên, thuế sở hữu… Hiệnnay, Trung Quốc đang đi vào xây dựng môi trờng cạnh tranh thực sự bình

đẳng và tự do

Đên năm 1996, Trung Quốc đã thực hiện đợc 2 cải cách và điều chỉnh lớn

về thuế có liên quan đến nớc ngoài:

Thứ nhất, giảm quan thuế, đồng thời điều chỉnh chính sách miễn giảmthuế Kể từ ngày 1/4/1996, giảm thuế nhập khẩu đối với gần 5000 mặt hàng,

Trang 27

mức thuế trung bình giảm từ 35,9% xuống còn 23% và sau này tiếp tục bằngmức trung bình của các nớc đang phát triển từ 15% trở xuống Những xínghiệp liên doanh có đầu t nớc ngoài đợc phép thành lập sau 1/4/1996 phảinộp thuế theo đúng chế độ khi nhập thiết bị và nguyên vật liệu

Th hai, giảm tỷ lệ thoái thuế xuất khẩu Kể từ ngày 1/1/1996, sẽ căn cứ vàomức thuế thực tế của từng mặt hàng xuất khẩu để giảm tỷ lệ thoái thuế xuấtkhẩu Cụ thể mặt hàng nông sản và than đá là 3%, hàng công nghiệp mànguyên liệu là nông sản và những mặt hàng có thuế suất 10% thì tỷ lệ thoáithuế là 6% Những mặt hàng có thuế suất 14% thì tỷ lệ thoái thuế là 9%

Bên cạnh những u đãi trên, Trung Quốc còn thực hiện biện pháp đa dạnghoá cấc loại hình đầu t Đây là một trong những biện pháp quan trọng đểTrung Quốc thu hút đợc nhiều FDI

6 Chính sách khuyến khích đầu t của Hoa kiều:

Ngay từ năm 1979, sau khi Trung Quốc công bố Bộ Luật đầu t, Hoa kiều

đã đua nhau đầu t vào Trung Quốc Những ngời này đã tìm thấy môi trờng đầu

t có lợi cho họ

Về chính trị: Tình hình chính trị ổn định, đoàn kết đa dân tộc để xây dựng

hiện đại hóa Trung Quốc Xác lâp phơng châm thực hiện “ một nớc hai chế

độ” và hoà bình thống nhất với Đài Loan, HongKong, Macao Kiên trì 5nguyên tắc chung sống hoà bình và chính sách ngoại giao độc lập tự chủ Đ-ờng lối cơ bản củaTrung Quốc là lấy quan điểm “một trung tâm hai điểm cơbản” là đúng đắn Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm, kiên trì bốn nguyêntắc cơ bản và kiên trì cải cách mở cửa (bốn nguyên tắc cơ bản là: kiên trì con

đờng XHCN, kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân, kiên trì sự lãnh đạo của

Đảng cộng sản Trung Quốc, kiên trì chủ nghĩa Mac-Lênin, t tởng Mao Trạch

Đông) Môi trờng chính trị trên đã có sức dung nạp Hoa kiều rất lớn do đã phá

vỡ hàng rào ranh giới về sự khác biệt chế độ xã hội

Về kinh tế: Trung Quốc chủ trơng xây dựng nền kinh tế thị trờng XHCN.

Trong đó “lấy kinh tế công hữu, bao gồm chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sởhữu tập thể, làm chủ thể, kinh tế cá thể, kinh tế t doanh, kinh tế vốn nớc ngoàilàm bổ sung, nhiều loại thành phần kinh tế cùng phát triển lâu dàI với nhau.Các thành phần kinh tế khác còn có thể cùng nhau tự nguyện kinh doanh liênhợp nhiều hình thức.” Sự điều chỉnh này đã loại trừ căn bệnh sở hữu đơn nhấtcủa thể chế kinh tế kế hoạch và giúp cho nền kinh tế Trung Quốc phát triểngắn với kinh tế quốc tế Môi trờng kinh tế còn có sức hấp dẫn với Hoa kiều ởmột số điểm khác nh: kinh tế tăng trởng mạnh (bình quân tốc độ tăng GDP là

Trang 28

xấp xỉ 9%/năm), thị trờng lớn, nguồn tài nguyên phong phú, giá thành lao

động và giá đất thấp, cơ sở hạ tầng đợc cải thiện, nguồn nhân tài phong phú

Về văn hoá, xã hội: Tình hình xã hội Trung Quốc ổn định Đầu t về Trung

Quốc, Hoa kiều còn có nhiều thuận lợi vì họ có nền văn hoá chung, ngôn ngữchung, các quan hệ gia đình và nguồn gốc tổ tiên ở Trung Quốc Họ dễ danghợp thơng với nhau, khắc phục các trở ngại trong quá trình hợp tác

Về phần mình, Trung Quốc đánh giá rất cao tiềm năng kinh tế của Hoakiều Hoa kiều đang là một lực lợng quan trọng trong nền kinh tế thế giới, họ

có tài sản lu động đạt 200 tỷ USD, GNP đạt 500 tỷ USD Giáo s trờng tổnghợp HongKong Gordon Reding đánh giá rằng: “Mặc dù cộng đồng Hoa kiềuchỉ chiếm 4% dân số Trung Quốc song họ có tổng thu nhập tơng đơng với 2/3tổng thu nhập của Trung Quốc” Hoa kiều có số dự trữ thật khổng lồ; theothống kế năm 1992, ĐàI Loan có 82,3 tỷ USD, Singapore có 41 tỷ USD,HongKong có 39 tỷ USD trong khi dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc chỉ có 19,4

tỷ Tại Đông Nam á, Hoa kiều có 24,12 triệu ngời nhng họ chi phối tới 60%nền kinh tế trong vùng Với sức mạnh kinh tế ngày càng đợc tăng cờng, vớilực lợng nhân tài hùng hậu, Hoa kiều đợc các nớc phơng Tây coi nh một đếquốc thực sự, một đế quốc không biên giới, không thủ đô, không quốc kỳ, mộtcờng quốc kinh tế đứng thứ ba ở châu á sau Nhật Bản và Trung Quốc

Nhằm thu hút FDI từ lực lợng này, Trung Quốc đã đa ra “Những quy định

về việc khuyến khích đồng bào Đài Loan đầu t” (năm 1989), “Những quy định

về việc khuyến khích Hoa kiều và đồng bào HongKong, Macao đầu t” (năm1990), “Luật bảo vệ quyền lợi và lợi ích của Hoa kiều đã về nớc và thân quyếncủa họ” (năm 1991), “Luật bảo hộ đầu t của Đài Loan” (năm 1994) Nhữngchính sách khuyến khích đầu t của Hoa kiều gồm:

- Nhà đầu t là Hoa kiều có thể đầu t vào các tỉnh, khu tự trị, thànhphố trực thuộc, các đặc khu kinh tế của Trung Quốc

- Nhà đầu t là Hoa kiều có thể mở các doanh nghiêp “3 vốn”, mua

cổ phiếu, trái phiếu

- Khích lệ các nhà đầu t Hoa kiều mở các doanh nghiệp xuất khẩusản phẩm ,doanh nghiệp kỹ thuật tiên tiến và có những u đãi tơng ứng

- Nhà đầu t là Hoa kiều có thể đầu t dới hình thái tiền tệ, các thiết

bị máy móc hoặc các hiện vật khác

- Nhà nớc Trung Quốc bảo vệ tài sản, quyền sở hữu công nghiệp,lợi nhuận thu đợc của các nhà đầu t Hoa kiều

Trang 29

- Các nhà đầu t có thể chuyển nhợng, thừa kế theo luật pháp phầnvốn góp của mình

- Nhà nớc không thực hiện quốc hữu hoá tài sản của các nhà đầu tHoa kiều, khi trng thu đối với các doanh nghiệp của Hoa kiều sẽ bồi th-ờng hợp lý theo pháp luật

- Các doanh nghiệp Hoa kiều nhập khẩu máy móc, phơng tiện xe

cộ dùng cho sản xuất và các trang thiết bị làm việc để tạo tài sản ban

đầu của doanh nghiệp cũng nh các phơng tiện giao thông và đồ dùngsinh hoạt với số lợng hợp lý cần thiết tron thời gian công tác đợc miễnthuế nhập khẩu, thuế thống nhất công thơng, không phải có giấy phépnhập khẩu

- Các doanh nghiệp Hoa kiều nhập khẩu nguyên vât liệu, nhiênliệu, linh kiện rời, linh kiện phụ kiên, linh kiện đồng bộ sử dụng vào sảnxuất sản phẩm xuất khẩu đợc miễn thuế nhập khẩu, thuế thống nhấtcông thơng, không phải có giấy phép nhập khẩu

- Nhà đầu t là Hoa kiều có thể thế chấp tài sản doanh nghiệp đểvay vốn trong và ngoài nớc

- Việc xác định thời hạn kinh doanh do hội đồng quản trị quyết

Trang 30

không một nớc nào trên thế giới có đợc Nhiều chuyên gia đánh giá rằng, nếuTrung Quốc, HongKong, Đài Loan và Macao có thể nhất thể hoá về mặt kinh

tế trong khuôn khổ “một nớc hai chế độ”, lợidụng thị trờng tự do, các mối liên

hệ quốc tế và kinh nghiệm quản lý của HongKong, lợi dụng kỹ thuật tiên tiến

và tích luỹ ngoại tệ của Đài Loan thì có thể hình thành một hệ thống kinh tếsiêu cấp có tiềm lực kinh tế rất lớn

7 Chính sách khuyến khích đầu t của các công ty xuyên quốc gia

và các nhà t bản lớn:

Trong thập kỷ 90, để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, Trung Quốckhông những cần nhiều vốn mà quan trọng hơn là cần kỹ thuật cao, côngnghệ hiện đại Chính vì vậy, các chủ đầu t là các công ty xuyên quốc gia, cácnhà t bản lớn, đặc biệt là các công ty Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, ý, đợckhuyến khích đầu t vào Trung Quốc Hiện nay, trong số 500 TNCs đứng đầuthế giới đã có khoảng 300 TNCs đầu t vào Trung Quốc Các công ty này mangtới Trung Quốc những hạng mục thuộc loại hình lớn, kỹ thuật cao, cách quản

lý khoa học, hiệu quả kinh doanh tốt Điều này có tác dụng rất lớn đối vớiviệc nâng cao trình độ kỹ thuật của Trung Quốc, nâng cấp đối với thế hệ sảnphẩm, cải thiện kết cấu ngành nghề chặt chẽ của Trung Quốc Để có đợc kết

quả đó, Trung Quốc đã áp dụng nhiều chính sách thu hút FDI tơng đối tự

do đối với họ, tạo điều kiện cho họ thu đợc nhiều lợi nhuận nh:

+) Thực hiện giảm dần các chế độ u đãi, cung cấp đãi ngộ quốc dân cho cácnhà đầu t nớc ngoài để họ tiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp trong n-

ớc trên cơ sở bình đẳng và công bằng Điều này rất quan trọng bởi vì đối vớicác nhà t bản lớn Âu - Mỹ và TNCs, chính sách u đãi không có nhiều sức hútvới họ Dù cho Trung Quốc có u đãi về thuế thu nhập cho họ, thì họ vẫn phảinộp phần tiền thuế họ đợc thêm này theo luật thuế nớc họ qui định

+) Các nhà đầu t đợc đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản

+) Các quyền hợp pháp của các nhà đầu t phải đợc bảo vệ Lợi nhuận của họ

đợc chuyển ra nớc ngoài

+) Các doanh nghiệp chung vốn với TNCs đợc giao quyền độc lập và tự chủtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh

+) Các tranh chấp kinh tế đợc giải quyết theo luật định

+) Đơn giản các thủ tục đầu t

+) Các nhà đầu t đợc tiêu thụ một phần sản phẩm của mình trên thị trờngTrung Quốc

Trang 31

Ngoài ra, đầu t của các TNCs nhằm khai thác thị trờng đã có ảnh hởng lớn

đến việc phát triển hệ thống thị trờng trong nớc Do vậy, Trung Quốc đã chú ýtăng cờng vai trò của Chính phủ trong cơ chế thị trờng Nhà nớc Trung Quốc

đã thiết lập và phát triển hệ thống thị trờng đặt ra các qui tắc cạnh tranh côngbằng và hợp lý làm giảm đi sự biến động của các loại thị trờng

Từ năm 1996, đồng thời với việc điều chỉnh chính sách, để khuyến khíchcác tập đoàn t bản lớn Hoa Kiều, các công ty lớn ở các nớc t bản Âu Mỹ, đặcbiệt là các công ty xuyên quốc gia đầu t ngày càng nhiều vào Trung Quốc,Trung Quốc đã chú ý tới mục tiêu đầu t của họ là muốn chiếm lĩnh thị trờngTrung Quốc và thông qua Trung Quốc tiến thêm một bớc là chiếm lĩnh thị tr-ờng Đông Nam á và Châu á - Thái Bình Dơng Trung Quốc đã xác định nhờnglại một phần thị trờng cho các nhà đầu t để đổi lấy sự đầu t lớn hơn nữa, nhiềuhơn nữa với phơng châm "Lấy thị trờng đổi lấy kỹ thuật", "Lấy thị trờng đổilấy vốn", "Lấy thị trờng để phát triển" Với chính sách này Trung Quốc đã

thực hiện sự điều chỉnh về qui mô đầu t, chuyển từ thu hút những hạng mục vừa và nhỏ sang thu hút những hạng mục lớn và vừa Trung Quốc đã thực

hiện các biện pháp linh hoạt lớn mở rộng thị trờng nội địa, thiết lập và cải tiếncơ chế cạnh tranh thị trờng, cung cấp những điều kiện thuận lợi và bảo vệquyền lợi của các nhà đầu t, Đặc biệt, Trung Quốc chú ý cải thiện những

điều kiện mà các nhà đầu t mong muốn nh: môi trờng chính trị - xã hội ổn

định, mô hình quản lý kinh tế tiếp cận với quốc tế, có hoạt động vận hành thịtrờng qui phạm, thiết bị cơ sở hạ tầng tốt Trung Quốc còn giúp đỡ họ cảithiện môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp vốn nớc ngoài, giúp các doanhnghiệp này khơi thông nhiều mối quan hệ, giải quyết tốt vấn đề hợp tác đồng

bộ các yếu tố sản xuất, đơn giản hoá các thủ tục, tạo môi trờng đầu t cởi mở Với việc gia nhập WTO vào tháng 11/ 2001 đã mở ra cho Trung Quốcnhững cơ hội và thách thức mới Chính phủ Trung Quốc đã có sự điều chỉnh

lại: Chuyển thu hút FDI chủ yếu từ các công ty, xí nghiệp lớn của nớc ngoài sang thu hút cả của xí nghiệp, công ty vừa và nhỏ Các công ty lớn,

xuyên quốc gia đơng nhiên có u thế lớn về kỹ thuật và tài chính hùng hậu,

nh-ng hiện nay trên thế giới có rất nhiều cônh-ng ty vừa và nhỏ có kỹ thuật rất hiện

đại Bởi vậy, Trung Quốc vừa coi trọng thu hút đầu t của các TNCs vừa coitrọng thu hút đầu t của các công ty vừa và nhỏ trên thế giới

Trang 32

óm lại, với những nội dung trên đây, việc điều chỉnh chính sách thu hút đầu

t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc đã mang tính chất toàn diện trên cácmặt: Trọng điểm đa vốn vào từ công nghiệp gia công thông thờng chuyển sangcác ngành nghề cơ sở, ngành nghề tập trung nhiều vốn và kỹ thuật; từ tiếpnhận những hạng mục vừa và nhỏ chuyển sang tiếp nhận những hạng mục lớn

và vừa; từ thu hút tiền vốn ngành nghề chuyển sang thu hút tiền vốn lu thôngquốc tế; từ xây dựng doanh nghiệp mới là trọng tâm chuyển sang cải tạodoanh nghiệp cũ; từ đa vốn đầu t vào thụ động sang chủ động có lựa chọn, Chính sách điều chỉnh này phù hợp với nhu cầu nâng cấp ngành nghề, phù hợpvới nhu cầu mở rộng tiền vốn lu thông quốc tế, phù hợp với yêu cầu đẩy nhanhtốc độ cải cách mở cửa của Trung Quốc

T

Với những chính sách và những điều chỉnh chính sách thờng xuyên phùhợp với yêu cầu của từng thời kỳ, chính sách mở cửa thu hút FDI của TrungQuốc đã giành đợc những thành tựu khiến cho cả thế giới chú ý Bớc vào thiênniên kỷ mới, với việc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã mở ramột chặng đờng mới trong sự nghiệp phát triển kinh tế của Trung Quốc, đồngthời cũng mở ra những thành tựu và thách thức mới đối với thu hút FDI củaTrung Quốc

Trang 33

au hơn 20 năm thực hiện đồng bộ các chính sách thu hút FDI, Trung Quốc

đã đạt đợc những kết quả đáng kể thể hiện rõ qua các con số về lợng dự án

và lợng vốn FDI, cơ cấu FDI, và cụ thể hơn, qua những đóng góp của nguồnvốn này đối với quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc

Vốn đăng ký Vốn thực hiện Số dự án

Nguồn: MOFTEC Statistics

Kể từ năm 1979 tới nay, tình hình thu hút vốn FDI của Trung Quốc cónhiều biến động (Xem biểu đồ 2.1) Tuy nhiên, có thể phân chia quá trình thuhút FDI tại Trung Quốc thành bốn giai đoạn:

Chơng

II

Trang 34

 Giai đoạn thăm dò (1979-1985):

Do Trung Quốc một thời gian dài đóng cửa bài ngoại nên đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài tại Trung Quốc trong giai đoạn đầu này chỉ mang tính thăm dò, mức

độ chậm chạp, quy mô không lớn Chủ yếu là các dự án đầu t vào vùng venbiển của các nhà t bản vừa và nhỏ ở Hồng Kông, Ma Cao Các nhà đầu t chủyếu đầu t vào các công trình nhà hàng, khách sạn có khả năng sinh lời cao.Hầu hết các hạng mục quy mô nhỏ, kỹ thuật thấp, thời gian quay vòng vốnngắn Tính tới cuối năm 1985, Trung Quốc đã thu hút đợc 6.321 hạng mục,với số vốn đầu t thực tế là 4,72 tỷ USD Các hạng mục công nghiệp sử dụngnhiều lao động vào những ngành gia công cấp thấp hoặc trung bình Mục đíchcủa nhà đầu t lúc đó là lợi dụng sức lao động rẻ ở Trung Quốc

 Giai đoạn phát triển ổn định(1986-1991):

Đầu năm 1986, Trung Quốc có sự điều chỉnh trong chính sách đầu t Chiến

lợc thu hút FDI đợc cựu tổng bí th Đảng Triệu Tử Dơng gọi là l “ ỡng đầu tại

ngoại”, tức là dựa vào bên ngoài cả về cung đầu vào lẫn thị trờng đầu ra Với

chiến lợc này, Trung Quốc quyết định lấy thực hiện chính sách thơng mại ớng vào xuất khẩu Đây là quyết định có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triểnkinh tế ở Trung Quốc Chính sách này rất khác so với chính sách của nhiều n-

h-ớc NICs là thu hút FDI vào sản xuất thay thế nhập khẩu Đặc điểm của TrungQuốc là đồng thời chuyển đầu t nớc ngoài từ thay thế nhập khẩu sang hớng vềxuất khẩu đồng thời vẫn thực hiện công nghiệp hoá Đặc điểm này đã làm chocác nhà đầu t chú ý

Các nhà đầu t từ trên 60 nớc và khu vực, chủ yếu là từ Hồng Kông, MaCao, Đài Loan và các nớc phát triển phơng Tây đã đến Trung Quốc Họ chủyếu đầu t vào các ngành năng lợng, thông tin, chế tạo máy, điện tử, dệt, côngnghiệp nhẹ, hoá chất, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đánh cá, xây dựng

và ngành bất động sản Những dự án đợc chấp thuận ở các tỉnh và thành phốven biển chiếm 80% tổng số của cả nớc Đầu t trực tiếp từ nớc ngoài có sựchuyển hớng từ các ngành kinh doanh dịch vụ sang các ngành công nghiệpchế tạo, chủ yếu là các ngành công nghiệp tập trung nhiều lao động, sản phẩm

đợc tái xuất qua Hồng Kông phù hợp với chiến lợc sử dụng vốn nớc ngoài chomục đích xuất khẩu của Trung Quốc, đã làm tổng sản lợng công nghiệp tănglên

Năm 1991, Trung Quốc đã thông qua chính sách vĩ mô, kết hợp khăng khítchính sách u đãi trong thu hút vốn nớc ngoài và chính sách ngành nghề của

Trang 35

đất nớc, khuyến khích có trọng điểm đầu t nớc ngoài vào các hạng mục theohớng phù hợp với chính sách ngành nghề, các hạng mục phải có quy mô tơng

đối lớn và có kỹ thuật tiên tiến Đầu t nớc ngoài ngày càng phát triển vữngchắc hơn

Nhìn chung, giai đoạn 1984-1991, đầu t nớc ngoài vào Trung Quốc pháttriển ổn định, có sự tăng trởng cao Đặc điểm chủ yếu của đầu t là các hạngmục mang tính sản xuất ngày càng tăng, (riêng năm 1991 chiếm trên 90%).Các hạng mục mang tính kỹ thuật tiên tiến và thuộc loại hình xuất khẩu ngàycàng nhiều

Giai đoạn phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ 1993):

(1992-Bớc sang thập kỷ 90, sau chuyến đi thị sát của ông Đặng Tiểu Bình ở cáctỉnh phía Nam, tại Đại hội XIV năm 1992, Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết

định đẩy nhanh tốc độ kinh tế thị trờng Cả nớc đã hình thành kết cấu mở cửa

đối ngoại bao gồm 339 huyện thị với diện tích hơn 50 vạn km2 và hơn 300triệu ngòi Trung Quốc tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t ngày càng phù hợpvới yêu cầu và đòi hỏi của kinh tế thị trờng, mở rộng thêm các lĩnh vực đầu t,quyết định đẩy nhanh sự phát triển của ngành nghề thứ ba và đặc biệt là mởrộng thị trờng nội địa Các nhà đầu t đã nhìn thấy thị trờng nội địa rất tốt, tiềmlực rất lớn, do vậy, họ đã đầu t ồ ạt vào thị trờng trong nớc

Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc tăng theo cấp số nhân Năm

1992, tổng số dự án FDI ký kết trên cả nớc là 48.764, tăng 3,75 lần so với

1991, vợt cả tổng số dự án FDI thời kỳ 1979-1991 là 42.027 Vốn đăng ký đạt58,12 tỷ USD, tăng 4,85 lần so với 1991, vợt qua tổng vốn đăng ký thời kỳ1979-1991 là 52,54 tỷ USD Vốn thực hiện là 11,01 tỷ, tăng 2,52 lần so vớinăm 1991 Năm 1993, số dự án FDI lên tới 83.437, tăng 71,1% so với năm

1992 Vốn đăng ký là 111,44 tỷ USD, tăng 149,95% so với năm trớc Đồngthời nó cũng nhiều hơn tổng vốn đăng ký 14 năm trớc đó (1987-1992) là110,46 tỷ USD Vốn thực hiện đạt 27,52 tỷ USD, tăng 2,49 lần so với năm

1992 và tơng đơng 80% tổng vốn thực hiện 14 năm trớc đó

Nguồn FDI trong 2 năm đến từ hơn 120 nớc và khu vực Tốc độ tăng trởngcủa các nớc phơng Tây tăng nhanh Trong đó các công ty xuyên quốc gia(TNCs), các nhà t bản tam cờng Mỹ-Nhật-Tây Âu ngày càng tăng cờng số l-ợng đầu t vào Trung Quốc

TNCs và các nhà t bản lớn phơng Tây đầu t vào Trung Quốc mang theomột số loại hình đầu t mới, quy mô đầu t lớn, khởi điểm kỹ thuật cao, sản

Trang 36

phẩm cao cấp hoá Các dự án mang tính sản xuất trong kết cấu ngành nghềgiảm xuống Các dự án mang tính phi sản xuất phát triển tơng đối nhanh Đặcbiệt là ngành bất động sản tăng cao, chiếm tỷ trọng trong số các dự án và tỷtrọng trong vốn đăng ký từ 9,3% và 31% năm 1992 lên đến 13,57% và39,28% năm 1993.

Do đầu t tăng cao đã gây nên những cơn sốt đầu t, gây ra tình trạng rối loạn

về bất động sản, về mở khu chế xuất, khu khai thác kinh tế kỹ thuật Đầu ttăng cao đã làm cho nền kinh tế trở nên quá nóng Năm 1992, kinh tế tăng tr -ởng 12%, năm 1993 tăng 13,4% Tốc độ tăng trởng này đã kéo theo rối loạn

về tài chính tiền tệ, tổng cung và tổng cầu mất cân bằng ảnh hởng đến lạmphát

Năm 1992, 1993, tuy đầu t tăng trởng cao nhng tỷ trọng vốn thực hiện trênvốn đăng ký mỗi năm là 18,9% và 24,7%, thấp hơn so với mấy năm trớc đó.Tình trạng này xẩy ra một phần do ở nhiều địa phơng đã mù quáng đa cáchạng mục đầu t mà vốn đối ứng trong nớc kèm theo không đủ, thiết bị cơ sởhạ tầng không theo kịp, nguyên liệu, nhiên liệu, cung ứng không đủ

Nhìn chung, FDI những năm 1992-1993 tăng trởng với tốc độ cao ở TrungQuốc Đặc trng cơ bản của nó là mở rộng khu vực đầu t, mở rộng ngành nghề,

mở rộng quy mô dự án, cải thiện kết cấu đầu t, kết cấu ngành nghề có sựchuyển biến hiện đại hoá

Giai đoạn điều chỉnh (1994 đến nay):

Trớc tình trạng FDI tăng trởng quá nóng trong giai đoạn 1992-1993, từnăm 1994, Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành điều chỉnh chiến lợc thu hútFDI theo hớng :

+Trọng điểm đa vốn đầu t vào từ công nghiệp gia công thông thờngchuyển sang các ngành nghề cơ sở, ngành nghề tập trung nhiều tiền vốn và kỹthuật

+Từ tiếp nhận những dự án đầu t quy mô nhỏ chuyển sang tiếp nhận những

Trang 37

Những điều chỉnh này đã làm dịu tình trạng kinh tế quá nóng của TrungQuốc trong 2 năm 1992-1993 Trong 6 tháng đầu năm 1994, những cơn sốt

về mở khu chế xuất và bất động sản đã dịu xuống Số lợng dự định mở khuchế xuất, khu phát triển kỹ thuật ở các tỉnh Giang Tô, Triết Giang, Sơn Đông,Phúc kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Liêu Ninh, Hà Bắc đã giảm từ hơn 1.200khu xuống chỉ còn 200 khu Kim ngạch dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng143,5% trớc đây chỉ còn tăng 43,9% ở khu vực ven biển, điểm nóng mà thơnggia nớc ngoài đầu t, ngoài Thợng Hải tăng một chút 1,5%, với kim ngạch tăng14,2%, các tỉnh và thành phố khác đều có xu thế giảm đi, trong đó, Giang Tôgiảm 55,5%, Sơn Đông giảm 50%

Nhờ điều chỉnh mà đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Trung Quốc đã có sựchuyển biến rõ rệt từ số lợng sang chất lợng Từ năm 1994 đến nay, mặc dùvốn đăng ký có xu hớng giảm đi nhng vốn thực hiện tăng lên Thợng Hải vàBắc Kinh từng nơi tăng trởng 2,1 lần và 2,7 lần Sơn Đông tăng ít nhất cũng

đạt 17% Tính chung cả nớc trong năm 1994, số dự án đầu t đợc Trung Quốcphê chuẩn là 47.490, giảm 43,09% so với năm 1993 Số vốn đăng ký là 81,41

tỷ USD, giảm 26,95% Song số vốn thực hiện là 33,75 tỷ USD, tăng 22,78% ,chiếm 41,5% trong kim ngạch đầu t ký kết theo hiệp định Vốn FDI thực tếvào Trung Quốc trong hai năm tiếp theo 1995, 1996 cũng vẫn tăng đều đặnvới mức 10%/ năm

Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vựcnăm 1997 mà luồng vốn FDI vào Trung Quốc có sụt giảm trong hai năm

1998, 1999 vốn thực hiện trong hai năm này lần lợt chỉ đạt 43,7 tỷ USD và40,3 tỷ USD, giảm 1% và 7% so với những năm trớc đó Cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ làm giảm thực lực kinh tế của các nớc trong khu vực nh NhậtBản, Hàn Quốc, Đài loan, Hồng Kông, vốn là những đối tác đầu t chủ yếu củaTrung Quốc (chiếm hơn 75% tổng vốn FDI) Các nớc này phải giải quyếtnhững khó khăn nội tại nên giảm đầu t ra nớc ngoài nói chung và vào TrungQuốc nói riêng Trung Quốc đã tiến hành một loạt các biện pháp nhằm tăng c-ờng sức hấp dẫn của môi trờng đầu t nh : duy trì ổn định tỷ giá đồng NDT,duy trì tốc độ tăng trởng cao của nền kinh tế, tiếp tục đầu t cải thiện cơ sở hạtầng, lựa chọn những hạng mục đầu t có hiệu quả cao, nâng cao hàm lợngkhoa học kỹ thuật của các hạng mục Nhờ vậy, từ năm 2000, FDI vào TrungQuốc bắt đầu phục hồi trở lại mức 62,7 tỷ USD và tăng lên 68,6 tỷ USD vào

Trang 38

năm 2001 khẳng định vị trí trong nhóm quốc gia dẫn đầu về thu hút đầu t(Xem biểu đồ 2.2)

Biểu đồ 2.2: 13 quốc gia thu hút FDI hàng đầu thế giới

năm 2000 và 2001 Đơn vị : tỷ USD

3

4 9

7 3213

23

25

15

27 6732

185

47

41

505251

Nguồn : UNCTAD World Investment Report 2002

Đến hết tháng 11 năm 2002, Trung Quốc đã thu hút đợc 420753 dự án đầu

t với tổng số vốn đăng ký là 822,2 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 443,2 tỷ USD(xem bảng 2.1)

Việc Trung Quốc gia nhập WTO là một sự kiện tác động mạnh đến luồngvốn đầu t nớc ngoài vào nớc này trong năm qua Ngoài việc điều chỉnh, rà soátlại hệ thống luật pháp, Trung Quốc còn thực hiện nhiều nỗ lực thiết lập trật tựthị trờng, hạ thấp thuế quan, Đây là những nhân tố khiến đầu t nớc ngoài vàoTrung Quốc tăng mạnh Đáng chú ý là nhiều công ty nớc ngoài, đặc biệt làcác công ty lớn của Nhật nh NEC (công nghệ cao), Seilko Epson Corp (sảnxuất máy quét ảnh), Minolta Co.Ltd (sản xuất máy ảnh), Minibea (sản xuất ổbi) đã chuyển nhiều vốn đầu t và các cơ sở sản xuất của họ từ các nớcSingapore, Malaysia, Indonesia, Philippines sang Trung Quốc do ở đâynguyên vật liệu và chi phí lao động rẻ hơn, hơn nữa còn do nhiều khách hàngcủa các công ty này đã chuyển sang hoạt động ở Trung Quốc Theo tờ NihonKeizal Shimbun của Nhật thì trong năm 2001 đã có ít nhất 22 cơ sở sản xuấtcủa Nhật kinh doanh ở Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines

Trang 39

đã đóng cửa hoặc thu hẹp quy mô sản xuất của họ để chuyển sang TrungQuốc.

Bảng 2.1: Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Trung Quốc

(đến hết tháng 11 năm 2002)

(100 tr USD)

Vốn thực hiện (100 tr USD)

Nguồn : MOFTEC statistics

Việc gia nhập WTO cũng nh thực hiện các cam kết cải thiện môi trờng đầu

t, giảm thuế quan, đã biến Trung Quốc thành một thanh nam châm có sứchấp dẫn cực mạnh trong thu hút đầu t nớc ngoài Tính đến tháng 9/2002,Trung Quốc đã phê chuẩn hơn 414.000 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàivới tổng số vốn theo hợp đồng là 813,66 tỷ USD, trong đó số vốn đầu t thực tế

là 434,78 tỷ USD Riêng Thợng Hải, từ tháng 1 đến tháng 9/2002 đã thu hút

đợc thêm 8,03 tỷ USD, tăng 37,6% với 2.245 dự án tăng 21,7% Vốn đầu t nớcngoài vào Trung Quốc trong cả năm vợt con số 50 tỷ USD Với mức này,Trung Quốc đã vợt Mỹ, vơn lên thành nớc có mức thu hút đầu t nớc ngoài lớnnhất thế giới trong năm 2002

2 Quy mô đầu t:

Quy mô đầu t vào mỗi hạng mục đầu t nớc ngoài biến động không đều quacác năm Thời kỳ đầu mở cửa, quy mô dự án nhỏ Giữa thập kỷ 80, quy mô dự

Ngày đăng: 18/12/2012, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Bảng 1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc (Trang 14)
Bảng 2.1: Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Trung  Quèc - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Bảng 2.1 Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Trung Quèc (Trang 47)
Bảng 2.2 : Quy mô  bình quân một dự án giai đoạn  1985-2002 - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Bảng 2.2 Quy mô bình quân một dự án giai đoạn 1985-2002 (Trang 49)
Hình thức khác           177 0.05% 48.20 0.71% 66.36 1.91% - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Hình th ức khác 177 0.05% 48.20 0.71% 66.36 1.91% (Trang 51)
Bảng   2.5:   FDI   tại   Trung   quốc   theo   lĩnh   vực  (Đơn   vị  1000USD) - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
ng 2.5: FDI tại Trung quốc theo lĩnh vực (Đơn vị 1000USD) (Trang 53)
Bảng   2.6 :   Mời   nhà   đầu   t  lớn   nhất   Trung   Quốc   năm  2001 - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
ng 2.6 : Mời nhà đầu t lớn nhất Trung Quốc năm 2001 (Trang 57)
Bảng 2.7: Tỷ lệ khu vực có vốn đầu t  nớc ngoài trong  ngành công nghiệp Trung Quốc - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Bảng 2.7 Tỷ lệ khu vực có vốn đầu t nớc ngoài trong ngành công nghiệp Trung Quốc (Trang 61)
Đồ thị 2.5: Tỷ trọng FDI trên tổng vốn nước ngoài  vào Trung Quốc (1992-2001) - Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
th ị 2.5: Tỷ trọng FDI trên tổng vốn nước ngoài vào Trung Quốc (1992-2001) (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w