1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ quản lý chi thường xuyên tại kho bạc nhà nước tỉnh nam định

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Duy Long
Người hướng dẫn TS. Trần Đức Vui
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI (14)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (14)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (17)
      • 1.2.1. Khái niêm về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước (0)
      • 1.2.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (21)
      • 1.2.3. Tiêu chí đánh giá (27)
      • 1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (29)
    • 1.3. Kinh nghiệm thực tiễn tại một số Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (33)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội (33)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương (35)
      • 1.3.3. Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định trong quản lý (36)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Phương pháp thu thập thông tin (38)
    • 2.2. Phương pháp xử lý thông tin (40)
    • 3.1. Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định (44)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (44)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức (44)
      • 3.1.3. Nhiệm vụ của KBNN tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên (45)
      • 3.1.4. Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định (45)
    • 3.2. Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định (47)
      • 3.2.1. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên (48)
      • 3.2.2. Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên (54)
      • 3.2.3. Thực trạng quyết toán chi thường xuyên (69)
      • 3.2.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên (72)
    • 3.3. Đánh giá quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định (77)
      • 3.3.1. Đánh giá theo mục tiêu của quản lý chi thường xuyên (77)
      • 3.3.2. Đánh giá theo nội dung quản lý chi thường xuyên (80)
  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH (44)
    • 4.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại (87)
      • 4.1.1. Mục tiêu (87)
      • 4.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định (87)
      • 4.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý chi thường xuyên (90)
      • 4.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên (92)
      • 4.2.3. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên (94)
      • 4.2.4. Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên (103)
      • 4.2.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi thường xuyên . 93 KẾT LUẬN (103)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (108)

Nội dung

Từ những thực tế trên, việc “Quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định” là việc làm cần thiết, nhằm chỉ ra nguyên nhân của những mặt hạn chế của công tác này và tìm r

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý chi NSNN là một vấn đề hết sức quan trọng trong nền kinh tế của nước ta hiện nay Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài khoa học được công bố trong và ngoài nước, sau đây là một số công trình tiêu biểu:

- Cuốn sách “Quản lý chi ngân sách nhà nước” của Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh(NXB Tài chính 2010) Cuốn sách gồm 6 chương: (i) Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quan nhà nước; (ii) Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập; (iii) Quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN; (iv) Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển khác; (v) Quản lý các khoản chi khác của NSNN; (vi) Cấp phát thanh toán chi NSNN của KBNN Tại mỗi chương, sau khi trình bày các vấn đề có tính lý luận cơ bản như: khái niệm, nội dung, đặc điểm, vai trò,… của các khoản chi; công tác quản lý chi: nguyên tắc; điều kiện; nội dung; trình tự; quyết toán;… được đề cập khá chi tiết Đặc biệt, cuốn sách đã dành riêng một Chương 6 bàn về cấp phát thanh toán chi NSNN qua KBNN

- Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2013 Luận án đã tổng hợp và phát triển được lý luận về quản lý chi NSNN, đồng thời đưa ra được kinh nghiệm cho việc quản lý chi NSNN của Hà Tĩnh

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Hữu Nghĩa: “Nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm

2014 Luận văn tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN theo chu trình ngân sách, bao gồm: Lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Quyết toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chi ngân sách nhà nước cấp huyện Qua quá trình phân tích, đánh giá, tác giả luận văn đã đề xuất được hệ thống các giải pháp tương ứng với 04 nội dung nêu trên

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thị xã An Khê tỉnh Gia Lai” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2017 Luận văn cũng tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên theo chu trình ngân sách

- Luận văn thạc sĩ: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang” của tác giả Cao Bá Bình, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016

Tính đến thời điểm nghiên cứu, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chi NSNN, đồng thời phân tích được thực trạng tình hình quản lý chi NSNN tại các đơn vị, địa phương và đề xuất ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN Tuy nhiên, do mục tiêu nghiên cứu khác nhau, góc độ tiếp cận khác nhau, nên hiện nay, vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu về thực trạng cũng như đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định Do đó, việc nghiên cứu đề luận văn hiện nay vẫn đảm bảo tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm về quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước

Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, một trong những nhóm nhiệm vụ của KBNN hiện nay là: Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước được giao, bao gồm tập trung các nguồn thu vào NSNN, quản lý kiểm soát các khoản chi của NSNN; quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước; quản lý các quỹ tài chính của Nhà nước, tài sản tạm thu tạm giữ, tài sản quý hiếm Do đó, cũng như Hệ thống NSNN, Hệ thống KBNN cũng được tổ chức từ Trung ương đến Địa phương Trong đó, KBNN trung ương là cơ quan quản lý chung ở cấp Trung ương, ở cấp tỉnh và cấp huyện tương ứng có KBNN tỉnh và KBNN huyện

Theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên gồm:

- Chi cho các đơn vị sự nghiệp;

- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính);

- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Chi khác (chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do Chính phủ vay, chi hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội )

Như vậy: Chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh là việc phân phối và sử dụng Quỹ tài chính c ng để bảo đảm điều kiện vật chất và duy trì sự hoạt động của KBNN, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó

Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh bao gồm NSNN và một phần từ nguồn thu sự nghiệp của KBNN (phần thu phí, lệ phí từ hoạt động nghiệp vụ)

1.2.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh

Cũng như hoạt động chi thường xuyên tại các cơ quan hành chính, chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh có những đặc trưng cơ bản sau đây:

Thứ nhất, nguồn kinh phí đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch Các khoản chi thường xuyên cũng không có xu hướng biến động mạnh do chức năng, nhiệm vụ KBNN cấp tỉnh và các khoản mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư, hệ số lương, thưởng của CBCC làm việc tại KBNN thường không có xu hướng biến động mạnh trong một khoảng thời gian ngắn

Thứ hai, việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức thanh toán và tạm ứng đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả

Thứ ba, chi thường xuyên tại KBNN chủ yếu chi cho con người và các hoạt động mua sắm hàng hóa dịch vụ công cộng duy trì hoạt động thường xuyên của KBNN

Thứ tư, hiệu quả của chi thường xuyên tại KBNN không thể đánh giá, xác định cụ thể như hoạt động chi đầu tư phát triển Hiệu quả của chi thường xuyên không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện thông qua kết quả hoạt động của KBNN

1.2.1.3 Nội dung chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Theo Thông tư 180/2013/TT-BTC ngày 2 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của Kho bạc Nhà nước thì chi thường xuyên tại KBNN cấp tỉnh bao gồm các nhóm mục cụ thể như sau:

Thứ nhất, Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương; tiền công; phụ cấp; các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Thất nghiệp (nếu có)), Kinh phí Công đoàn; Khen thưởng thành tích theo danh hiệu thi đua; Chi phúc lợi tập thể theo chế độ Nhà nước quy định và các khoản thanh toán khác cho cá nhân;

Thứ hai, chi quản lý hành chính: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; chi công tác phí; chi thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và chi hành chính khác;

Thứ ba, chi nghiệp vụ chuyên môn: Mua sắm vật tư, hàng hóa dùng cho chuyên môn, nghiệp vụ; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảo hộ lao động; các khoản nghiệp vụ kiểm đếm, đảo kho, điều chuyển, bảo vệ an toàn kho, tiền, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá; bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ; các khoản nghiệp vụ khác;

Thứ tư, chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối với tổ chức, cá nhân ngoài KBNN tỉnh có thành tích giúp KBNN tỉnh hoàn thành nhiệm vụ;

Thứ năm, chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức trong hệ thống KBNN tỉnh;

Thứ sáu, chi bảo đảm hoạt động của Tổ chức Đảng theo quyết định của

Ban Bí thư Trung ương Đảng; chi chế độ đối với cán bộ tự vệ; chi đảm bảo hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành;

Thứ tám, chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản, kho tàng theo quy định của pháp luật;

Thứ chín, các khoản chi có tính chất thường xuyên khác

1.2.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 1.2.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Chủ thể quản lý là tác nhân (con người, hoặc bộ máy quản lý) tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Đối tượng quản lý (giới vô sinh, hữu sinh, con người) tiếp nhận các tác động của quản lý

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước phải cung ứng

Với cách tiếp cận như trên, có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên tại

Kinh nghiệm thực tiễn tại một số Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội

Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính trong đó bao gồm quản lý chi thường xuyên tại cơ quan KBNN nói riêng có rất nhiều văn bản pháp luật được ban hành làm cơ sở pháp lý để áp dụng cho hoạt động KBNN Trước tiên phải kể đến các bộ Luật như: Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Ngoài các văn bản, chế độ, định mức chung của Nhà nước về quản lý tài chính; Chính phủ, Bộ Tài chính, KBNN đã ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện trong lĩnh vực quản lý tài chính nội bộ tại KBNN, cụ thể: Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN; Thông tư 180/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN; Quyết định số 3192/QĐ-BTC ngày 19/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN; Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên ban hành, KBNN cũng đã kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn toàn hệ thống KBNN về các lĩnh vực cụ thể như Quy chế quản lý tài chính và tổ chức biên chế, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế công khai dân chủ, công văn hướng dẫn công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN tạo điều kiện cho các đơn vị KBNN tỉnh, thành phố thực hiện đúng và đầy đủ chức năng nhiệm vụ được giao KBNN Hà Nội cũng như các KBNN khác trong toàn hệ thống KBNN hoạt động theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ (trước đó là Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Tuy nhiên, với ưu thế là Kho bạc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thủ đô kiểm soát nguồn thu, nhiệm vụ chi rất lớn cùng với các đối tượng phục vụ của Kho bạc rất đa dạng và phong phú nên KBNN Hà Nội có nhiều kinh nghiệm hoạt động đáng được các KBNN khác học tập

Dựa vào các hướng dẫn từ KBNN cấp trên, KBNN Hà Nội cũng đã thực hiện ban hành các quy chế áp dụng đối với đơn vị mình, cụ thể:

Thứ nhất, ban hành Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ,

Quy chế quản lý tài sản cụ thể áp dụng cho đơn vị mình và kịp thời ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ theo hướng hiện đại, hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính

Thứ ba, đổi mới cơ chế quản lý tài chính; chủ động sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch vững mạnh, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao; đồng thời trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính

Thứ tư, chủ động sử dụng các nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm chống lãng phí

Thứ năm, thực hiện công khai dự toán năm được giao, phân bổ và giao nhiệm vụ chi cho các đơn vị KBNN trực thuộc; Công khai quyết toán chi NSNN năm theo quy định của KBNN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của CBCC KBNN

Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của KBNN quận, huyện tại Hội nghị sơ kết, tổng kết về tình hình thực hiện nhiệm vụ cũng như những khó khăn vướng mắc gặp phải và Báo cáo công tác kiểm tra và tự kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản nội bộ; KBNN Hà Nội tổng hợp đánh giá chung tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị

1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương

Là đơn vị trực thuộc KBNN, KBNN Hải Dương thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương Để thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên toàn địa bàn, KBNN Hải Dương tổ chức bộ máy quản lý (gồm 09 phòng ban nghiệp vụ, 11 KBNN huyện) với tổng số 221 CBCC, trong đó bố trí gần 10% cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi thường xuyên từ NSNN

Trong suốt quá trình hoạt động, KBNN Hải Dương luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nhiều lần được Đảng, BTC, KBNN và tỉnh ủy –HĐND – UBND khen thưởng, tặng nhiều bằng khen, huân chương, cụ thể: Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba cùng nhiều phần thưởng cao quý khác tặng cho tập thể và cá nhân đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền, tài sản nhà nước giao cho quản lý

KBNN Hải Dương đã thực hiện cơ chế tự chủ là KBNN được NSNN cấp kinh phí để đảm bảo chi cho CBCC một lần tiền lương, các phụ cấp lương và các khoản đóp góp theo lương; nguồn thu từ kết quả hoạt động nghiệp vụ KBNN được giữ lại toàn bộ để trang trải kinh phí hoạt động như chi thanh toán làm thêm giờ theo chế độ nhà nước quy định, chi thanh toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm tài sản, xây dựng kho tàng, triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa công nghệ quản lý các hoạt động nghiệp vụ, đào tạo CBCC Với việc thực hiện cơ chế đó KBNN Hải Dương đã chủ động, linh hoạt trong việc bố trí, sắp xếp các khoản chi, tiết kiệm chi Đối với công tác quản lý chi thường xuyên, KBNN Hải Dương luôn chú trọng công tác sử dụng và đào tạo cán bộ sao cho hợp lý, bố trí đúng cán bộ, đúng việc, phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ; coi trọng việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

1.3.3 Bài học rút ra cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên

Quản lý tài chính ở KBNN tỉnh Nam Định chủ yếu là quản lý chi thường xuyên đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm giúp hệ thống KBNN quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính Từ thực tiễn công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc KBNN, KBNN tỉnh Nam Định đang từng bước nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại đơn vị trong từng khâu của chu trình quản lý như sau:

Thứ nhất, đối với công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: Xây dựng và phê duyệt quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo trình tự, thủ tục quy định, công khai dân chủ; Cập nhật, xây dựng và ban hành bổ sung các quy chế chi tiêu nội bộ theo các văn bản quy phạm mới nhất; Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phải phù hợp tiêu chuẩn định mức đã có quy định; Một số khoản chi mang tính chất thường xuyên phải được quy định các mức chi cụ thể, không được thực hiện theo các quyết định cá biệt của Thủ trưởng đơn vị

Thứ hai, đối với công tác lập dự toán chi thường xuyên: Lập dự toán phải căn cứ vào quyết toán thu, chi các năm trước liền kề; xây dựng kế hoạch trung và dài hạn để xây dự toán bám sát với thực tế tránh phải điều chỉnh, bổ sung dự toán nhiều lần trong năm do phát sinh nhiệm vụ vượt dự toán được giao hoặc tỷ lệ giải ngân thấp do các nhiệm vụ đã xây dựng kế hoạch nhưng không thực hiện được; Lập và giao dựtoán chi thường xuyên không bao gồm các khoản chi đầu tư, mua sắm tài sản cố định giá trị lớn, chi dự án sửa chữa lớn

Thứ ba, đối với việc thực hiện dự toán: Chi thanh toán đúng tiêu chuẩn, định mức (tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước ban hành hoặc các đơn vị ban hành được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ) như thanh toán khoán chi điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng; khoán văn phòng phẩm, chi tiền làm thêm giờ, chi thanh toán công tác phí, chi phí hội nghị hội thảo không định mức tiêu chuẩn; Các loại phụ cấp (phụ cấp vùng miền, phụ cấp khó khăn, phụ cấp đặc thù ngành ) chi đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức; Chi có tính chất bổ sung thu nhập tăng thêm chỉ được hạch toán sau khi xác định số tiết kiệm; Chi nguồn kinh phí thường xuyên không thanh toán các nội dung có tính chất đầu tư xây dựng, mua sắm Tài sản cố định giá trị lớn, phúc lợi, hỗ trợ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập thông tin

Số liệu sử dụng trong Luận văn là số liệu thứ cấp được thu thập từ:

- Số liệu dự toán chi tiêu nội bộ và báo cáo quyết toán nội bộ KBNN tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2018

- Số liệu về kết quả hoạt động của KBNN tỉnh Nam Định

- Số liệu trong các bài viết, bài báo, luận án, luận văn có liên quan đến đề tài

Bảng 2.1 Nguồn thu thập thông tin, số liệu

Thông tin Tài liệu Nguồn thu thập

Cơ sở lý - Các giáo trình và bài giảng: - Thư viện Đại - Tra luận liên quan đến đề tài, thông tin về tình hình quản lý chi thường xuyên tại

Khoa học quản lý, Chính sách công, Kinh tế vĩ mô nâng cao

- Các bài báo, bài viết từ tạp chí, từ internet có liên quan tới đề tài

- Các đề tài nghiên cứu có liên quan tới đề tài học quốc gia, thư viện quốc gia

- Thư viện trường Nghiệp vụ KBNN cứu tài liệu, kế thừa

Số liệu về tình hình quản lý chi thường xuyên của

- Các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ tự chủ tài chính, kiểm soát chi, sử dụng kinh phí quản lý hành chính

- Dự toán thu, chi NSNN, báo cáo quyết toán nội bộ từ năm 2016-2018 của KBNN tỉnh Nam Định

- Báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của KBNN tỉnh Nam Định

- Các phòng ban thuộc KBNN tỉnh Nam Định

- Các KBNN huyện, thành phố trực thuộc KBNN tỉnh Nam Định

- Trang thông tin điện tử của KBNN

- Tra cứu tài liệu, kế thừa

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố theo trình tự sau:

Xác định thông tin cần thu thập

Xác định nguồn, kênh thông tin thứ cấp

Thu thập thông tin tổng quan và quá khứ

Thu thập thông tin cập nhật và cụ thể hơn

Thu thập thông tin chuyên sâu

Tổng hợp và đánh giá kết quả thu thập

Hình 2.1 Các bước thu thập thông tin

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Phương pháp xử lý thông tin

Trong quá trình nghiên cứu, học viên đã thu thập thông tin thứ cấp là các bài báo, Báo cáo tổng kết, sơ kết của KBNN tỉnh và các KBNN huyện, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công tác quản lý chi thường xuyên đề nghiên cứu.Số liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn:

- Tại KBNN tỉnh Nam Định, KBNN các huyện trực thuộc KBNN tỉnh Nam Định qua các năm từ 2016 đến 2018

- Các tạp chí kinh tế, ấn phẩm chuyên ngành có liên quan

Số liệu thứ cấp thu thập được từ các nguồn nêu trên được xử lý để chọn lọc ra các dữ liệu có giá trị phục vụ cho việc phân tích, đánh giá: loại bỏ thông tin nhiễu, các dữ liệu không liên quan đến phạm vi đề tài; liên kết các thông tin, số liệu theo mối liên hệ bản chất nhằm rút ra các thông tin thật sự có giá trị Tiến hành so sánh, đối chiếu, tính tỷ lệ phần trăm để phục vụ cho công tác nghiên cứu

Quy trình xử lý thông tin, số liệu nhằm rút ra những thông tin mới, có giá trị phục vụ cho việc phân tích đánh giá liên quan đến đề tài cơ bản diễn ra như sau:

- Tập hợp, hệ thống hóa thông tin từ nhiều nguồn Tiến hành phân loại thông tin theo từng loại, từng vấn đề, từng lĩnh vực phù hợp với các tiêu chí đã lựa chọn

- Tóm tắt nội dung thông tin (cốt yếu và cơ bản) phục vụ việc tổng hợp thông tin và sử dụng thông tin

- Phân tích, tổng hợp: Phân loại, so sánh, đối chiếu để kiểm tra tính chính xác, tính khoa học, hợp lý của thông tin: xác định độ tin cậy của các nguồn tin, lý giải được sự mâu thuẫn giữa các thông tin (nếu có), chọn ra những thông tin đầy đủ hơn, có độ tin cậy cao hơn, chỉnh lý chính xác tài liệu, số liệu Thông tin được thu thập từ các nguồn tin khác nhau thường có những độ tin cậy khác nhau Sắp xếp và hệ thống lại thông tin sẽ giúp cho việc sử dụng thông tin được dễ dàng theo trình tự logic nhất định

Luận văn vận dụng các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu khoa học như: Phương pháp phân loại và hệ thống hóa, phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, phương pháp thống kê, so sánh, dự báo và đánh giá trong nghiên cứu lý luận cũng như trong đánh giá thực tiễn Cụ thể:

(1) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Là phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những mô hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu.Trên cơ sở tập hợp các tư liệu, số liệu đã được công bố liên quan đến đề tài, đề tài kế thừa chọn lọc, phân tích và rút ra những nội dung cần được đưa ra nghiên cứu phù hợp với thực trạng của KBNN hiện nay để nâng cao chất lượng thực tiễn của đề tài

(2) Phương pháp phân loại và hệ thống hóa:

Với mục đích nhìn nhận vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện, Phương pháp này đã được sử dụng trong phần Tổng quan tình hình nghiên cứu và trong Chương 1của Luận văn, từ đó xác định được nội dung cần tập trung nghiên cứu trong Luận văn

(3) Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định trên cơ sở khung lý thuyết đã được xây dựng ở Chương 1

(4) Phương pháp quy nạp và diễn dịch:

Hai phương pháp này được nghiên cứu theo hai chiều hướng trái ngược nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng của cùng một vấn đề Phương pháp này được sử dụng văn nhằm làm rõ các khái niệm, các vấn đề cơ bản của Luận văn

(5) Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên của KBNN tỉnh Nan Định giai đoạn 2016 -2018 nhằm phản ánh chân thực và chính xác đối tượng nghiên cứu

Các chỉ tiêu của phương pháp này được đưa vào phân tích gồm: số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng…

Phương pháp so sánh được sử dụng trong Luận văn để đánh giá sự biến động các nội dung chi trong quản lý chi thường xuyên của KBNN tỉnh Nam Đinh giai đoạn 2016 – 2018 So sánh số liệu giữa các năm với nhau để đánh giá hiệu quả công tác lập dự toán, sử dụng dự toán và chấp hành quyết toán của đơn vị Cụ thể, phương pháp này được sử dụng tại Chương 3 nhằm mô tả thực trạng chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định, so sánh kết quả hoạt động giữa các năm theo cơ cấu các chỉ tiêu đánh giá giai đoạn từ năm 2016 –

(7) Phương pháp dự báo và đánh giá: Phương pháp dự báo định tính dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan và khả năng có liên hệ của các yếu tố liên quan trong tương lai Phương pháp dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Căn cứ vào các thông tin, số liệu đã được phân tích qua thống kê và so sánh,các phương pháp này được kết hợp sử dụng trong Chương 4 của Luận văn để đề xuất phương hướng và giải pháp cho vấn đề quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI

KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH

Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cùng với sự ra đời của hệ thống KBNN, Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định cũng đã được thành lập và đi vào hoạt động Sự ra đời và đi vào hoạt động của KBNN tỉnh Nam Định thời gian đầu gặp rất nhiều khó khăn, do bộ máy tổ chức vừa thiếu lại vừa yếu; cơ sở vật chất của hầu hết các đơn vị thuộc KBNN tỉnh Nam Định phải làm việc nhờ trụ sở chung với ngân hàng; điều kiện và phương tiện làm việc thiếu thốn, nhất là cơ sỏ vật chất, các phương tiện làm việc Xong được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương, sự phối hợp tích cực của các cơ quan tài chính, ngân hàng, các ban ngành có liên quan cũng như sự chỉ đạo trực tiếp của KBNN TW, KBNN tỉnh Nam Định với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của tập thể cán bộ công chức đã nhanh chóng ổn định tổ chức, từng bước củng cố, hoàn thiện bộ máy, vươn lên thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao

Trải qua 29 năm hoạt động, KBNN tỉnh Nam Định luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ công tác được giao, góp phần tích cực vào công tác quản lý thu, chi ngân sách, phục vụ tận tình, chu đáo nhân dân và các đơn vị giao dịch, đảm bảo an toàn tiền và tài sản Nhà nước, góp phần đáng kể tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trong lĩnh vực quản lý kinh tế - tài chính trên địa bàn của tỉnh

Cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh Nam Định gồm: 07 phòng ban, 09 KBNN huyện trực thuộc:

Hệ thống KBNN tỉnh Nam Định có thể được mô tả cụ thể tại hình vẽ sau đây:

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh Nam Định

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.1.3 Nhiệm vụ của KBNN tỉnh Nam Định trong quản lý chi thường xuyên

Trong phạm vi chức năng và quyền hạn được giao, Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định thực hiện theo thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:

Trình Lãnh đạo KBNN trình Bộ Tài chính phê duyệt dự toán chi thường xuyên; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc về việc thực hiện công tác quản lý chi thường xuyên; đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên trong hệ thống KBNN

3.1.4 Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định

Công tác quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định là một nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo xây dựng được một hệ thống mạnh, phù hợp với thực tế triển khai nhiệm vụ Trong thời gian qua, KBNN tỉnh Nam Định

Phòng Thanh tra – Kiểm tra

Phòng Tài vụ - Quản trị

KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TRỰC THUỘC

KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH

Nhà nước đã thực hiện tốt nhiệm vụ này, xây dựng được một lực lượng CBCC đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; bộ máy tổ chức liên tục được củng cố; cơ sở vật chất và quản lý tài chính nội bộ ngày càng được hoàn thiện

Hình 3.2: Bộ máy quản lý chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định

Nguồn: Tác giả tổng hợp Đơn vị tính: người

STT Nội dung Chi tiết

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của bộ máy quản lý chi thường xuyên tại

Nguồn: Thông tin từ KBNN Nam Định

Với Bảng số liệu trên ta thấy, xét về trình độ chuyên môn thì đội ngũ

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định

Lãnh đạo KBNN huyện, phòng trực thuộc

Cán bộ nhân lực của bộ máy quản lý chi thường xuyên KBNN tỉnh Nam Định được đánh giá cao khi phần lớn nhân lực đều có trình độ Đại học trở lên Trong đó, tỷ lệ nhân lực có trình độ trên đại học chiếm khoảng 11,4% và đại học trên 64,4% Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên của KBNN tỉnh Nam Định.

Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định

KBNN đang thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính mới theo Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg ngày 19/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quy chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN, Bộ Tài chính đã hướng dẫn Thông tư số 180/TT-BTC ngày 2/12/2013 quy định thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của KBNN và Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 3192/QĐ-BTC ngày 19/12/2013 ban hành quy chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc hệ thống KBNN;

Nội dung chính của cơ chế tự chủ là KBNN được NSNN cấp kinh phí để đảm bảo chi cho CBCC một lần tiền lương, các phụ cấp lương và các khoản đóp góp theo lương; nguồn thu từ kết quả hoạt động nghiệp vụ KBNN được giữ lại toàn bộ để trang trải kinh phí hoạt động như chi thanh toán làm thêm giờ theo chế độ nhà nước quy định, chi thanh toán các khoản chi hành chính, nghiệp vụ chuyên môn, chi sửa chữa, mua sắm tài sản, xây dựng kho tàng, triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa công nghệ quản lý các hoạt động nghiệp vụ, đào tạo CBCC, Trên cơ sở biên chế được giao và nguồn kinh phí hoạt động, KBNN được chi mức chi tiền lương đối với CBCC bình quân toàn hệ thống tối đa là 1,8 lần mức lương đối với CBCC do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ) Kinh phí hoạt động thường xuyên được quản lý, chi tiêu theo đúng chế độ Nhà nước, trên cơ sở sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, KBNN được sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được để trích lập các quỹ phát triển hoạt động ngành nhằm mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ hoạt động KBNN, thực hiện đào tạo nguồn nhân lực theo chiến lược phát triển; chi bổ sung thu nhập cho CBCC mức bình quân tối đa không quá 0,2 lần tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định; trích quỹ dự phòng bình ổn thu nhập; trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để đảm bảo các hoạt động khen thưởng, phúc lợi trong toàn hệ thống

3.2.1 Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên

Theo quy định KBNN là đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Bộ tài chính và

KBNN tỉnh Nam Định là đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc cơ quan Kho bạc Nhà nước

Hàng năm, cùng kỳ lập dự toán KBNN cấp huyện thực hiện xây dựng nhu cầu kinh phí gửi KBNN cấp tỉnh Nhu cầu kinh phí phải đầy đủ nội dung chi, các nhiệm vụ được giao

KBNN cấp tỉnh phải tổ chức thẩm định nhu cầu kinh phí của KBNN cấp huyện trước khi tổng hợp dự toán gửi KBNN KBNN tổ chức thẩm định dự toán của các đơn vị dự toán cấp 3 trước khi tổng hợp dự toán gửi Cục Kế hoạch

- Tài chính, Bộ Tài chính

Trong quá trình thẩm định dự toán, nhu cầu kinh phí, đơn vị dự toán cấp trên có quyền yêu cầu đơn vị dự toán cấp dưới cung cấp thông tin, tài liệu, căn cứ pháp lý xây dựng dự toán, nhu cầu kinh phí (trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận dự toán, nhu cầu kinh phí trực tiếp)

Dự toán chi phải dựa trên các quy định về cơ chế quản lý tài chính của hệ thống KBNN, chính sách, chế độ, định mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành; Dự toán lập chi tiết theo nội dung bao gồm: Chi thường xuyên; Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa KBNN; Chi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; Dự toán phải được lập theo các mẫu biểu thống nhất đối với đơn vị dự toán các cấp, đồng thời gửi file dữ liệu điện tử cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp để thuận lợi trong quá trình thẩm định, tổng hợp dự toán (theo danh mục mẫu biểu đính kèm)

Trong đó, dự toán chi thường xuyên NSNN của KBNN tỉnh Nam Định được xác định cụ thể, lập chi tiết theo từng nội dung KBNN tỉnh Nam Định xây dựng dự toán căn cứ vào số biên chế và lao động được giao; chế độ, chính sách, định mức chi do Nhà nước ban hành; tiêu chuẩn, định mức, mức chi đối với hoạt động nghiệp vụ KBNN

Thời gian, biểu mẫu lập dự toán chi được thực hiện theo quy định của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và hàng năm (nếu có) của Bộ Tài chính và của KBNN

Trình tự thực hiện công tác lập dự toán chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định như sau:

Hình 3.3: Lưu đồ lập dự toán chi thường xuyên tại KBNN tỉnh Nam Định

Nguồn: Thông tin từ KBNN

Bước Trách nhiệm Tiến trình thực hiện

Xây dựng nhu cầu chi thường xuyên, trình lên KBNN tỉnh

Xây dựng dự toán chi thường xuyên, trình KBNN TW

Kiểm định dự toán chi thường xuyên, phê duyệt

Các đơn vị thuộc KBNN tỉnh Nam Định

3 Đối với hoạt động lập dự toán chi thường xuyên:

- Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau, hướng dẫn của Bộ Tài chính về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán và thông báo số kiểm tra dự toán, yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm an ninh và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội triển khai trong năm kế hoạch, KBNN TW hướng dẫn các đơn vị thuộc Kho bạc thực hiện công tác lập dự toán NSNN nói chung, dự toán chi thường xuyên nói riêng

- Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của KBNN trung ương và số dự kiến giao dự toán ngân sách năm được Bộ Tài chính thông báo, các đơn vị KBNN tỉnh Nam Định xây dựng nhu cầu chi thường xuyên trình lên KBNN tỉnh Sau đó, KBNN tỉnh lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nộp về KBNN Trung ương tổng hợp toàn hệ thống trình Bộ Tài chính phê duyệt (qua Cục Kế hoạch- Tài chính)

- Về yêu cầu đối với lập dự toán chi thường xuyên NSNN tại KBNNtỉnh Nam Định phải phân định rõ:

(i) Phần do ngân sách trung ương đảm bảo, tổng hợp gửi lên cấp trên theo phân cấp quản lý của Bộ Tài chính và KBNN

(ii) Phần nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ, gửi lãnh đạo KBNN tỉnh quyết định, đồng gửi KBNN để tổng hợp Đối với hoạt động phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên:

- Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công tác quản lý, điều hành ngân sách hàng năm, KBNN trung ương có trách nhiệm lập phương án phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị dự toán trực thuộc bảo đảm phù hợp về tổng mức và chi tiết theo lĩnh vực chi được giao (trong đó có thuyết minh cụ thể về các tiêu thức, định mức phân bổ, phần kinh phí chưa phân bổ, phần kinh phí dự phòng, phần kinh phí để lại chi tiêu tập trung), gửi về Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để thẩm tra

- Sau khi Cục Kế hoạch- Tài chính có ý kiến thống nhất về phương án phân bổ ngân sách, KBNN trung ương quyết định giao dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi về Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính)

- Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao và kết quả phân bổ dự toán, KBNN thực hiện hạch toán ghi sổ kế toán, nhập số liệu dự toán chi thường xuyên vào hệ thống TABMIS

- Việc phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên của KBNN cho các đơn vị dự toán trực thuộc KBNN phải thực hiện theo các nguyên tắc:

(i) Phân bổ hết dự toán chi thường xuyên được giao, chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi

(ii) Phân định rõ hình thức thực hiện nhiệm vụ chi bằng rút dự toán từ KBNN hoặc lệnh chi tiền

(iii) Dự toán ngân sách giao cho các đơn vị dự toán phải bao gồm kinh phí thực hiện mua sắm tập trung và cấp, trang bị bằng hiện vật Đối với hoạt động lập, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên bổ sung:

Trong quá trình quản lý, điều hành NSNN, nếu phải thay đổi nhiệm vụ chi ngân sách, các đơn vị dự toán thực hiện việc điều chỉnh như sau:

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH

Ngày đăng: 27/02/2023, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2007. Chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp c ng lập. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
4. Nguyễn Ngọc Đức, 2011. Giải pháp hoàn thiện c ng tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện c ng tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Ngọc Đức
Nhà XB: Học viện Hành chính
Năm: 2011
5. HV Tài chính, 2009. Giáo trình Lý thuyết tài chính. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính
Tác giả: HV Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
6. Kho bạc Nhà nước, 2012-2016. Dự toán chi tiêu nội bộ cơ quan KBNN năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015, năm 2016. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự toán chi tiêu nội bộ cơ quan KBNN năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015, năm 2016
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012-2016
7. Kho bạc Nhà nước, 2012-2015. Báo cáo Quyết toán chi tiêu nội bộ cơ quan KBNN năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quyết toán chi tiêu nội bộ cơ quan KBNN năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012-2015
8. Kho bạc Nhà nước, 2013. Quyết định số 1295/KBNN-QĐ ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với hệ thống KBNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1295/KBNN-QĐ ngày 25/12/2013 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với hệ thống KBNN
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
9. Kho bạc Nhà nước, 2013. Quyết định số 1345/KBNN-QĐ ngày 31/12/2013 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với cơ quan Kho bạc Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1345/KBNN-QĐ ngày 31/12/2013 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với cơ quan Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
10. Đặng Văn Thanh, 2015. Khoán chi hành chính - kết quả bước đầu và những vấn đề đặt ra. Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 25, trang 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoán chi hành chính - kết quả bước đầu và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Đặng Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí Quản lý Nhà nước
Năm: 2015
2. Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ, 2006. Th ng tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC- BNV ngày 17/1/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ, 2014. Th ng tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC- BNV ngày 30/5/2014 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Hà Nội Khác
11. Nguyễn Đức Thọ, 2012. Chế độ tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính. Tạp chí tài chính điện tử, tháng 4 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w