1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thực trạng và giải pháp.doc

81 2K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dự Án Đầu Tư Phát Triển Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình: Thực Trạng Và Giải Pháp
Người hướng dẫn Cô Đặng Thị Lệ Xuân
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thực trạng và giải pháp

Trang 1

Lời Mở Đầu

1 Tính cần thiết của đề tài:

Việt Nam đang trên đà xây dựng nền kinh tế CNH - HĐH vấn đề mấuchốt quyết định tốc độ phát triển là cở sở hạ tầng xã hội của một quốc gia phải

đi trước một bước.Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp Đảng vànhân dân ta đã, đang có những chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtđáp ứng nhu cầu đầu tư ngày càng lớn “Quản lý hiệu quả và sử dụng hiệu quả

là 2 mục tiêu đạt khi quyết đinh đầu tư ’’ Vốn ngân sách là một nguồn vốnchủ đạo của quốc gia trong phát triển hạ tầng cơ sở dưới hình thức tài trợ trựctiếp như các chương trình dự án đầu tư phát triển, chương trình mục tiêu QuốcGia.Vấn đề quản lý hiệu quả dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn NSNN đang

là vấn đề được toàn xã hội quan tâm

Những năm qua Đảng và nhân dân tỉnh Ninh Bình có nhiều hoạt đôngthiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàntỉnh

Những tồn tại trong quản lý dự án đã đóng góp được phần nhỏ vàonhững giải pháp thiết thực cho công tác quản lý đầu tư xây dựng , em đã lựachọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh Ninh Bình: thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốt nghiệp củamình

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo Đặng Thị Lệ Xuân đã giúp em hoàn thành đề tài này trong phạm vi đềtài chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sót.Em rất mong nhận được sự góp ýcủa cô

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu:

2.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu tư phát triển và công tác quản

lý dự án đầu tư từ NSNN trong những năm vừa qua ở tỉnh Ninh Bình: Nhữngkết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục

2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tưphát triển sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm đáp ứng yêucầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến dự án đầu tư phát triển và hiệu quả quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư pháttriển từ NSNN Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnhNinh Bình và các giải pháp quản lý đầu tư xây dựng

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnhNinh Bình trong thời gian qua (2003 - 2007) và giai đoạn tới đến năm 2010

Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệunội dunggồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Trang 3

Chương I Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu tư

Phát triển từ ngân sách nhà nước

I Dự án đầu tư:

1 Khái niệm dự án đầu tư:

a Khái niệm:

có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:

-Về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với

nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra cáckết quả cụ thể trong một thời gian nhất định ,thông qua việc sử dụng cácnguồn lực xác định

-Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn ,vật

tư,lao động để tạo ra kết quả tài chính ,kinh tế xã hội trong một thời gian dài

-Trên góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết

của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh ,phát triển kinh tế –xã hội làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

-Về mặt hình thức :Nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả vàthực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Như vậy một cách chung nhất có thể hiểu: Dự án đầu tư được hiểu là một ý đồ tiến hành một công việc đầu tư cụ thể nhằm đạt được mục tiêu xác định trong khuân khổ nguồn lục nhất định và khoảng thời gian nhất định.

Trang 4

b.thành phần của dự án đầu tư:

-Mục tiêu của dự án: Mục tiêu được thể hiện ở hai mức:

+Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện

dự án mang lại

+Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được củaviệc thực hiện dự án

-Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể ,có thể định lượng ,được

tạo ra từ những các hoạt động khác nhau của dự án.Đây là điều kiện cầnthiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

-Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực

hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định.Những nhiệm vụ hoặchành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phậnthực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

-Các nguồn lực: Về vật chất ,tài chính và con người cần thiết để

tiến hành các hoạt động của dự án Gía trị hoặc chi phí của các nguồn lựcnày chính là vốn đầu tư cần cho các dự án

c.vai trò của dự án đầu tư:

-Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.-Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển

-Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất –kỹ thuật ,nguồn lực mớicho phát triển

-Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm hàng hoá trên thịtrường ,cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng

-Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống ,vật chất và tinhthần cho nhân dân ,cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước

Trang 5

d Đặc điểm của dự án đầu tư:

Để đảm bảo tính khả thi ,dự án đầu tư phải mang các đặc tính sau:

- Tính khoa học : Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có mộtquá trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng ,tính toán thận trọng ,chính xác từng nộidung về công nghệ kỹ thuật.Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạnthảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn :Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiêncứu ,xác định trên cơ sở xem xét,phân tích ,đánh giá đúng mức các điềukiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt độngđầu tư

- Tính pháp lý : Dự án đầu tư có cơ sở pháp lý vững chắc phù hợpvới chính sách và pháp luật của nhà nước.Nên phải nghiên cứu kỹ chủtrương ,chính sách của nhà nước,văn bản pháp quy liên quan đến hoạtđộng đầu tư

- Tính đồng nhất : Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy địnhchung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư ,kể cả quy định vềthủ tục đầu tư.Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy địnhchung mang tính quốc tế

2 Phân loại dự án đầu tư:

a.Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:

*Đối với dự án đầu tư trong nước:

Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý ,tuỳ theo tính chất của dự án

và quy mô đầu tư,các dự án trong nước được chia ra làm 3 nhóm A,B vàC.Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong quy chế quản lý đầu tư vàxây dung ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07

Trang 6

năm 1999 của chính phủ về quản lý đầu tư và xây dung và nghị định số12/2000/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2000 của chính phủ về việc bổ xungmột số điều trong quy chế quản lý đầu tư ban hành theo nghị định số 52/1999-NĐ-CP.

Có 2 tiêu thức dùng để phân nhóm:

-Dự án thuộc nghành kinh tế nào?

-Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ?

Trong các nhóm thì nhóm A là nhóm quan trọng nhất ,phức tạpnhất,còn nhóm C là nhóm ít quan trọng,ít phức tạp hơn cả

a Khái niệm chu kì dự án:

Chu kỳ dự án là các công việc, các giai đoạ mà một dự án phải trải qua

kể từ khi hình thành ý đồ cho đến khi kết thúc dự án

Có nhiều góc độ tiếp cận vấn dề chu kỳ dự án nếu tiếp cận từ góc độcác công việc mà một dự án phải trải qua thì chu kỳ dự án bao gồm các côngviệc sau: xác địng dự án, đánh giá và thúc đẩy dự án

Nếu tiếp cận từ góc độ đầu tư người xem chu kỳ dự án như là các giaiđoạn đầu tư mà mỗi dự án phải trải qua đó la giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giaiđoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Dưới đây chúng

ta sẽ nghiêm cứu sâu từng nội dung của chu kỳ dự án theo góc độ này

Chu kì dự án mà kéo dài khiến cho công tác thanh toán vốn đầu tưgặp nhiều khó khăn nếu đặt trong chế độ chờ thì các doanh nhiệp không có

Trang 7

vốn để hoạt động do vậy mà đòi hỏi cơ quan nhà nước phải có giải pháp thanhtoán thích hợp tránh rủi ro cho các xí nghiệp theo thời gian:thời tiết ,lãixuất ,tỷ suất ,….Điều đó đòi hỏi công tác quản lý chú ý đến vấn đề thời gianhoàn thành dự án,kiên quyết hoàn thành dự án đúng tiến độ ,nhanh chóng đưacông trình vào sử dụng.Đó là lý do cần xác định một chu kỳ dự án hợp lý.

b Sơ đồ chu kỳ dự án: gồm 3 giai đoạn:

+Chuẩn bị Đầu tư: - nhận dạng dự án

-nghiên cứu tiền khả thi

-nghiên cứu khả thi

+Giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu tư:

Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sựthành công hay thất bại ở 2 bước sau, đặc biệt là ở bước vận hành kết quả đầu

Trang 8

tư Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác củacác kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng trong quá trìnhsoạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí.

Tổng chi phí cho nghiên cứu đầu tư chiềm từ 0,5 - 15% vốn đầu tư của

dự án Khi công tác chuẩn bị đầu tư tốt thì việc sử dụng tốt 85 - 99,5 % vốnđầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phálàm lại,tránh được những chi phí không cần thiết ) đấy là yếu tố để dự ánthuận lợi nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuấtkinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các

dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

*Nhận dạng dự án:

Việc nhận dạng dự án được thực hiện với các nội dung cụ thể là:

-Xác định dự án thuộc loại nào? Dự án phát triển nghành ,vùng hay dự ánsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,dự án đầu tư mới hay mở rộng

-Xác định mục đích của dự án

-Xác định sự cần thiết phải có dự án

-Vị trí ưu tiên của dự án

* Xác định dự án: đây là quá trình tìm hiểu những cơ hội đầu tư có mục đích

giải quyết các vấn đề còn tồn đọng,cản trở kế hoạch phát triển của tỉnh tronghiện tại và cả tương lai hay dự án phát triển khai thác một tiềm năng sẵn cótrên địa bàn tỉnh có triển vọng trong tương lai Xác định dự án cần được tiếnhành trong khuân khổ chung về phân tích lĩnh vực và phân tích không gian.điều này đảm bảo rằng đó là những dự án có khả năng tốt nhất có thể đượcthực hiện phù hợp với các hoàn cảnh

Trang 9

* Nghiêm cứu tiền khả thi:

Đây là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đãđược lựa chọn với quy mô đầu tư lớn.Bước này nghiên cứu sâu hơn các khíacạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng còn thấy phân vânchưa chắc chắn ,nhằm tiếp tục lựa chọn ,sàng lọc các cơ hội đầu tư

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

-Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư ,các điều kiện thuận lợi và khókhăn

-Dự kiến quy mô đầu tư ,hình thức đầu tư

-Chọn địa điểm và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tối đaviệc sử dụng đất và ảnh hưởng đến môi trường

-Phân tích ,lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

-Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư ,phương án huy động các nguồnvốn ,khả năng hoàn vốn và trả nợ ,thu lãi

-Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội

-Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên giai đoạn này là chua chitiết,xem xét ở trạng thái tĩnh,ở mức trung bình của mọi đầu vào, đầu ra, mọikhía cạnh kỹ thuật tài chính ….Do đó độ chính xác chưa cao

*Nghiên cứu khả thi:

Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chon dự án tối ưu ở giai đoạn này phảikhẳng định :cơ hội đầu tư có khả thi hay không? có vững chắc hiệu quả haykhông? ở bước nghiên cứu này nội dung cũng tương tự như ở giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn,chính xác

Trang 10

hơn.Mọi khía cạnh nghiên cứu đều xem xét ở trạng thái động ,tức là có tínhđến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu.Xem xét

sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu

tố bất định hoặc cần có các biện pháp tác động để đảm bảo cho dự án hiệuquả

Nghiên cứu khả thi loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường hoặc kỹthuật) ,những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc khôngthuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội hoặc chiến lượcphát triển sản xuất kinh doanh.Nhờ đó mà các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏhẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc xếp tạm lại dự án chờ cơ hộithuận lợi hơn

Như vậy,nghiên cứu khả thi là môt trong những công cụ thực hiện kế hoạchkinh tế của ngành ,của địa phương của cả nước để biến kế hoạch thành hànhđộng cụ thể đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước,lợi ích tài chính chonhà thầu

* Thẩm định và ra quyết định đầu tư:

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan

có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh ính khả thhưởng trực tiếptới tính khả thi của dự án từ đó quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Đây là quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lậpcách biệt với quá trình soạn thảo dự án.Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vữngchắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩmđịnh là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầutư

Mục đích của thẩm định dự án:

Trang 11

-Đánh giá tính hợp lý của dự án:Tính hợp lý được biểu hiện một cáchtổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi)và được biểu hiệntrong từng nội dung và cách thức tính toán của dự án.

-Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Hiệu quả của dự án được xem xéttrên 2 phương diện :hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

-Đánh giá tính khả thi của dự án:Đây là mục đích hết sức quan trọngtrong them định dự án.Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khảthi.Tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án(kế hoạch tổ chức thực hiện,môi trường pháp lý của dự án)

+Giai đoạn 2 Thực hiện Đầu tư:

Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả ở giai đoạnnày, 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chia ra và nằm khê đọng trongsuốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thờigian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn.Lai thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, tiết bị chưa hoặcđang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang

Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chấtlượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư,quản lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quảcảu quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Việc vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạnsản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án nếu cáckết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thànhthấp chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quy mô tối ưu thìhiệu qủa hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụthuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý lao động của các kết quả đầu tư

Trang 12

Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợicho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thờigian phát huy tác dụng của các két quả đầu tư chính là vòng đời (kinh tế) của

dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra)

Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của vòng đời dự án với haicông việc chính đó là:

tư có thể tự làm hoặc thông qua tổ chức cá nhân khác có điều kiện chuyênmôn hoá thực hiện

Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳngđịnh :đấu thầu là phương thức có hiệu quả nhất thực hiện mục tiêu này ,đảmbảo sự thành công của chủ đầu tư.đây là một phương pháp quản lý có hiệuquả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền ,tăng cường cạnh tranh giữacác nhà thầu

Đấu thầu thực chất là quá trình thoả mãn nhu cầu của hai chủ thể cơbản tham gia vào quá trình đấu thầu (chủ thầu và nhà thầu) để thực hiện một

dự án sao cho có hiệu quả nhất

Tùy theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kĩ thuật của từng dự án để quyđịnh các thức tổ chức đấu thầu (đầu thầu rộng rãi, đầu thầu hạn chế ); quy

Trang 13

định thang điểm chấm thầu để giảm thiểu chi phí đầu tư, nâng cao chấtlượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án.

*Thực hiện dự án:

Là giai đoạn biến các dự án đầu tư thành hiện thực bao gồm một loạtcác quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi mua sắm trang thiết bị, vật tư; thuêcác nguồn lực thi công xây lắp đến khi hoàn thành đưa vào dự án vào vận hànhkhai thác

Thực hiện đầu tư là giai đoạn hết sức quan trọng, yêu cầu một mốiquan hệ chặt chẽ giữa tiến độ thực hiện dự án với việc đảm bảo chất lượng vàsau đó là hiệu qủa đầu tư Chất lượng và tiến độ thực hiện đầu tư phụ thuộcrất nhiều vào giai đoạn xây dựng dự án Vì vậy nâng cao chất lượng xây dựng

dự án là tiền đề để triển khai thực hiện đầu tư Đến lượt mình, việc thực hiệnđầu tư đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng sẽ là tiền đề khai thác có hiệu quả dự

án nhằm đạt được mục tiêu của dự án đề ra

*Đưa dự án vào vận hành, khai thác:

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vậnhành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạtđộng chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tínhtrước

+Giai đoạn 3.Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động:

Giai đoạn 3: cũng mang một vai trò không kém phần quan trọng đốivới một dự án bởi việc tiến hành những hoạt động sau khi thực hiện xong dự

án - được gọi là các hoạt động giám sát và đánh giá - là điều rất cần thiết,

Trang 14

ngay cả khi dự án đã hoàn tất và được bàn giao cho bên thụ hưởng lợi ích của

dự án Mối quan tâm này suất phát từ lý do nhận thức về bản chất phức tạpcủa quá trình phát triển và sự cần thiết phải đúc rút kinh nghiệm từ những dự

án đã và nhiều tổ chức viện trợ song phương đã đưa công tác giám sát và đánhgiá dự án vào trong chu kỳ dự án của họ Mục đính chính của công tác là đểnâng cao hiệu qủa và khả năng thực thi trong quá trình thực hiện và vận hànhcác dự án phát triển

*Đánh giá sau dự án: Tiến hành đánh giá dự án trên các nét cơ bản sau:

- Dự án có đạt được các mục tiêu trực tiếp đã đề ra hay không?

- Dự án có góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốcdân hay không? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?

- Hiệu qủa của việc đạt được các mục tiêu đó ra sao?

- Những bài học cần rút ra

Thực chất là việc đánh giá kiểm tra mức phù hợp của các thông sốkinh tế - kỹ thuật của quá trình vận hành khai thác dự án so với những dựkiến trong nghiên cứu khả thi Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự ánhoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế đảmbảo hiệu quả đầu tư Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hànhkhai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự kéo dày hay chấm dứt hoạt độngcủa dự án

*Kết thúc dự án:

Tiến hành các công việc cần thiết như thanh toán công nợ, thanh lý tàisản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác để chấm dứt hoạt động đầu tư (đối

Trang 15

với chủ đầu tư là tư nhân hoặc dự án mang tính chất hoạt động kinh doanh)hay chuyển giao cho một đối tượng hữu quan khác quản lý (đối với chủ đầu

tư là nhà nước hoặc dự án mang tính chất là các công trình đầu tư cơ sở hạtầng)

II Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

1 Vốn ngân sách Nhà nước:

a) Khái niệm vốn ngân sách nhà nước:

Luật NSNN năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 1998: " NSNN là toàn

bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đểđảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu

từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức

và cá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định củapháp luật

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảmquốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả

nợ của nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định củapháp luật

NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ,công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạnvới trách nhiệm

b) Chức năng, vai trò của Ngân Sách Nhà nước:

- Bảo đảm nguồn tài chính thực hiện chức năng nhà nước côngquyền, duy trì sự tồn tại của thể chế chính trị Cần đảm bảo NSNN để

Trang 16

chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính nhà nước, chi trả lương cho

bộ phận cán bộ công chức nhà nước

Ngoài ra, một nguồn chi quan trọng cuả NSNN là chi đảm bảo quốcphòng, an ninh Nhiệm vụ chi chính trị của NSNN giải thích lý do ra đời,điều kiện tồn tại, mục tiêu và sứ mạng của NSNN phụng sự lợi ích củanhà nước

- Là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều tiết kinh tế vĩ môcủa nhà nước Chi NSNN đóng vai trò là một công cụ tài chính vĩ môsắc bén và hữu hiệu nhất để nhà nước can thiệp, điều chỉnh nền kinh tế.Quyết định tăng chi đầu tư từ NSNN sẽ trực tiếp làm tăng thu nhậpcho các tác nhân kinh tế có liên quan đến quá trình triển khai dự án vớitổng mức tương đương giá trị đầu tư được thực hiện Một bộ phận thunhập mới tăng này sẽ được giành cho tiết kiệm, phần còn lại sử dụng chotiêu dùng Phần tiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của người bán hàng Đếnlượt mình, người bán hàng lại sử dụng một phần thu nhập mới tăng chotiết kiệm, phần còn lại chi co mua sắm và dịch vụ Chu trình kích thíchkinh tế đã được khởi động và cứ thế phát huy tác dụng

Quyết định tăng chi mua sắm hàng hoá dịch vụ của Chính phủ( tằngchi thường xuyên) sẽ làm tăng thu nhập của người bán hàng, mà mộtphần thu nhập mới tăng đó sẽ được tiếp tục sủ dụng cho tiêu dùng vàtiếp tục làm tăng thu nhập của người bán hàng ở các khâu tiếp theo Chu trình kích thích kinh tế do tăng chi thường xuyên từ NSNN cũng

đã được khởi động và cứ thế phát huy tác dụng

Quyết định tăng lương, tăng mức trợ cấp chuyển giao từ NSNN củachính phủ sẽ trực tiếp làm tăng thu nhập thực tế có khả năng thanh toáncủa người hưởng lương và trợ cấp từ NSNN Các đối tượng này cũng sửdụng thu nhập mới tăng thêm đó cho tiết kiệm và tiêu dùng tuỳ theo tỉ lệ

Trang 17

tiết kiệm/tiêu dùng Phần thu nhập mới tăng sử dụng cho tiêu dùng sẽlàm tăng thu nhập của người bán hàng Đến lượt họ, người bán hàngcũng sẽ sử dụng một phâng thu nhập mới tăng để tiết kiệm và tiêudùng Vòng quay của chu trình kích thích kinh tế cũng đã được khởiđộng và phát huy tác dụng

Dù muốn hay không, mỗi khoản chi ngân sách đều có tác động đếntổng cầu của nền kinh tế Chính vì thế, nhà nước cần nắm chắc cơ chếtác động của chi NSNN đối với kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ vàlàm cơ chế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của NSNN để pháthuy vai trò thúc đẩy kinh tế

- Bù đắp những khiếm khuyết của thị trường, đảm bảo công bằng xãhội, bảo vệ môi trường sinh thái Các khoản chi NSNN để phục vụ choviệc giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái cung góp phần không nhỏ trongcông tác chi của NSNN Chi NSNN cho đầu tư phát triển các vùng kinh

tế khó khăn, để đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa miền ngược vớimiền xuôi, giữa thành thị và nông thôn ; chi xoá đói giảm nghèo, chitrợ cấp xã hội cũng là một nguồn chi quan trọng nhằm đảm bảo côngbằng xã hội Ngoài ra, chi NSNN là công cụ không thể thiếu để triểnkhai các biên pháp can thiệp kinh tế Quy mô thu chi NSNN đảm bảocho nhà nước chủ động thực hiện các chính sách tài khó nới lỏng haythắt chặt, đảm bảo chức năng điều tiết nền kinh tế phát triển ổn định

c) Đặc thù vốn ngân sách Nhà nước:

Là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động

và phân phối đầu tư Nguồn vốn đầu tư từ NSNN với khối lượng vốn lớn đầu

tư cho các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu

Trang 18

tư, không muốn đầu tư hoặc không được phép đầu tư nhằm thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội.

- Việc sử dụng vốn NSNN phải được giải trình khoa học, tuân thủ cácvăn bản qui phạm pháp luật như: Luật Ngân sách; Nghị định Chính Phủ vềcông tác đầu tư sử dụng vốn NSNN và các văn bản khác liên quan

- Khối lượng vốn lớn, đầu tư cho xây dựng cơ bản không có khả năngthu hồi trực tiếp, chuyển quyền sở hữu theo hình thức cấp phát không hoàn lạinên là nguồn vốn dễ bị thât thoát lãng phí nhất

2 Phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước :

Trong điều kiện nguồn vốn NSNN có hạn, Nhà nước chỉ đầu tư vàonhững lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn đầu tư, không cókhả năng đầu tư hoặc không được phép đầu tư Do đó phạm vi đầu tư pháttriển từ NSNN tập trung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:

- Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khảnăng đáp ứng Các công trình loại này thường là các công trình lớn có phạm

vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấukinh tế của các vùng, miền, địa phương hoặc ngành kinh tế

- Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này có khả năng thuhồi vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư vào trongkhi công trình lại có ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng nên Nhà nước phải sửdụng NSNN để đầu tư xây dựng

- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không được phép đầu tư Loạinày thường là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các côngtrình có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân

3 Quản lý dự án:

Trang 19

a Khái niệm quản lý dự án:

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vàocác đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đềra

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết ,kỹ năng ,công cụ ,kỹthuật vào hoạt động của dự án hằm đạt được những yêu cầu và mong muốncủa dự án.quản lý dự án còn là quá trìn kế hoạch lập kế hoạch tổng thể,điềuphối thời gian ,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắtđầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án doàn thành đúng thời hạn,trongphạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được yêu cầu đã định về kỹ thuật vàchất lượng

Quản lý dự án đầu tư là một dạng quản lý đặc biệt và có đặc điểmriêng biệt với hoạt động quản lý kinh doanh.Quản lý dự án đầu tư tuỳ thuộcvào nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước ,vốn tín dụng do nhà nước bảolãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước,…)

b.tác dụng của quản lý dự án đầu tư:

- Quản lý dự án đầu tư liên kết tất cả các hoạt động ,công việc của dựán

-Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên ,dắn bó giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và những nhà cung cấp đầu vào cho dựán

-Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm củacác thành viên tham gia dự án

-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh vàđiều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được

-Tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn

Trang 20

c Công cụ quản lý dự án:

- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư như luật đầu tư ,luậtcông ty ,luật xây dựng ,luật đất đai ,luật bảo vệ môi trường ,luật lao động ,luậtbảo hiểm ,luật thuế ,luật phá sản và một loạt văn bản dưới luật kèm theo vềquản lý hoạt động đầu tư như các quy chế quản,lý tài chính ,vật tư ,thiết bị laođộng ,tiền lương ,sử dụng đất đai tài nguyên thiên nhiên khác…

-Các chính sách đòn bẩy kinh tế như chính sách giá cả,tiền lương ,xuấtkhẩu,thuế, tài chính tín dụng,tỷ giá hối đoái ,thưởng phạt kinh tế ,chính sáchkhuyến khích đầu tư ,những quy định về chế độ hạch toán kế toán ,phân phốithu nhập…

-Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích củatoàn xã hội

-Quy hoạch tổng thể và chi tiết của nghành và địa phương về đầu tư vàxây dựng

-Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

-Danh mục các dự án đầu tư

-Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các côngviệc của quá trình thực hiện dự án

-Tài kiệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư.-Các thông tin về tình hình cung cầu kinh nghiệm quản lý ,giá cả ,luậtpháp của nhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư

4.Nội dung quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a Quản lý xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án:

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xâydựng là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó việc lập, thẩm định và

Trang 21

phê duyện dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư được xem như là một yêucầu không thể thiếu và là cơ sở để quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Đây

là công việc được tiến hành trong các giai đoạn hình thành dự án (nghiên cứutiền khả thi, nghiên cứu khả thi hoặc các nghiên cứu chuyên đề)

- Việc lập dự án dựa trên cơ sở nhu cầu đầu tư phát triển KT - XH củatừng thời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, quan điểm và ưu tiênnhững dự án trọng điểm, có tính cấp thiết

- Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư xuất phát từ bản chất, tính phức tạp

và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn

đề có liên quan tới tính khả thi trong qua trình thực hiện dự án: thị trường,công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốtđời hoạt động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sựtăng trưởng của nền kinh tế với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sửdụng trong dự án này; đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốcgia đạt được các mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu

dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu này

Thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đưatới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Như vậy, về mặt chuyên môn yêucầu chung của công tác thẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các

dự án không có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu tư có lợi

Công tác thẩm định dự án phải được tiến hành phù hợp với các quyđịnh hiện hành về quản lý đầu tư và đảm bảo thời hạn quy định

- Quyết định đầu tư được đưa trên cơ sở kết quả thẩm định dự án nên

có thể nói thẩm định là một khâu mắt xích rất quan trọng đối với việc pháthuy hiệu quả đồng vốn đầu tư Dự án chỉ được phê duyện khi đáp ứng được

Trang 22

tất cả các quy chuẩn về xây dựng (thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán )cũng nhưđảm bảo thực hiện tốt các điều kiện liên quan đến các khía cạnh khác

b Quản lý thực hiện dự án:

Để đạt được hiệu quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất, thời giansớm nhất, quản lý thực hiện dự án là khâu quyết định then chốt Trong giaiđoạn này, những nội dung quản lý cần tiến hành đó là:

c Quản lý rủi ro:

Rủi ro được hiểu là sự mất mát hoặc tổn thương có thể xảy ra trongquá trình thực hiện dự án hoặc cả trong giai đoạn vận hành khai thác

Rủi ro dự án liên quan tới sự thấu hiểu những vấn đề tiềm tàng ở phíatrước có thể xuất hiện trong dự án mà chúng sẽ cản trở thành công của dự ánhoặc làm hư hỏng sản phẩm của dự án ra sao

Mục đích của việc quản lý rủi ro dự án là giảm thiểu khả năng rủi rođồng thời tăng tối đa những cơ hội tiềm năng để đạt được hiệu quả cao nhấttrong quá trình thực hiện dự án

Tuổi thọ của các dự án XDCB thường là dài, nhưng các tính toántrong dự án lại dựa trên các giả định Trong thực tế có những thay đổi khôngmong muốn tác động khiến dự án bị đình trệ hoặc khó hoàn thành Công tácquản lý rủi ro nhằm giảm thiểu những bất lợi sảy ra

Đối với các dự án đầu tư XDCB, rủi ro thường đến từ chi phí đầu

tư xây dựng Rủi ro thường liên quan đến các yếu tố có thể làm chậm trễ

Trang 23

việc thực hiện dự án như việc rót vốn đúng thời hạn, khả năng thực hiệnchức năng của các bộ phận chuyên trách của dự án và việc giải toả đấtđai bên cạnh đó, tác động của thiên tai, và các sự cố khác cũng mangđến những thiệt hại không nhỏ cho dự án Trong từng trường hợp cụ thể

mà những người, những đoàn thể tổ chức, cơ quan chuyên trách liên quancần ước lượng, tính toán giải pháp phòng trừ hoặc có giải pháp xử lý,khắc phục đối với trường hợp bất khả kháng

d Quản lý thông tin dự án:

- Quản lý thông tin nhằm phối hợp thực hiện giữa các bộ phận chuyêntrách trong thực hiện nhiệm vụ

- Quản lý thông tin được thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ củaBQLDA đối với các cấp các ngành, các đối tượng trực tiếp hay gián tiếp liênquan đến dự án đang triển khai

5.Phân cấp thẩm quyền quản lý dự án:

a Đối với dự án quan trọng cấp Quốc gia và các dự án nhóm A do Trung

ương trực tiếp quản lý được giao cho các bộ ngành chuyên trách làm chủ đầu

tư và quản lý toàn bộ quá trình dự án Bộ ngành làm chủ đầu tư trực tiếpthành lập BQLDA chuyên trách và toàn quyền quản lý dự án cũng như chịutrách nhiệm trước Quốc hội, trước pháp luật về chất lượng công việc do mìnhđảm nhận Trong một số khâu của tiến trình dự án có thể sử dụng sự phối hợpthực hiện của địa phương tại địa bàn mà dự án được triển khai

b Đôi với các dự án thuộc phạm vi địa phương quản lý:

* Trung ương cấp vốn ngân sách cho các địa phương theo kế hoạch phân bổhàng năm trên cơ sở danh mục đầu tư được phê duyệt chứ không tham gia vàocông việc cụ thể của từng dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn NSNN Tuynhiên vẫn thực hiện giám sát đầu tư thông qua chế độ báo cáo tình hình

Trang 24

thực hiện đầu tư định kỳ do cơ quan thẩm quyền địa phương báo cáo bằngvăn bản theo tháng, quý

* Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, các sởngành chuyên trách trong quản lý dự án:

- UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quản lý chung đối với các

dự án thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương

- Sở kế hoạch và đầu tư: Bố trí vốn dự án, quản lý về đấu thầu, thẩmđịnh dự án, theo dõi tình hình thực hiện dự án, giám sát đánh giá đầu tư, điềuchỉnh thay đổi dự án

- Sở tài chính: Cân đối nguồn lực, phối hợp cùng sở Kế hoạch và Đầu

tư bố trí vốn, tham gia quản lý giá vật liệu xây dựng, thẩm định quyết toán

- Các sở xây dựng chuyên ngành quản lý kỹ thuật đối với dự án thuộcthẩm quyền quản lý của đơn vị mình, quản lý quy hoạch ngành (đặc biệt tronggiai đoạn đóng góp ý kiến trong xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT -

XH địa phương)

- Sở xây dựng quản lý chất lượng xdây dựng dự án, giá xây dựng

- Kho bạc Nhà nước: Thẩm định thanh toán vốn đầu tư, giải ngân

- Chủ đầu tư và BQLDA thực hiện các nhiệm vụ quản lý chung dự ánthuộc trách nhiệm của mình như giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu, chỉ địnhthầu, quản lý thực hiện dự án, nghiệm thu công trình dự án, thanh quyết toán

* Trên cơ sở phân định chung về quyền hạn, trách nhiệm về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình, gần đất nhất UBND tỉnh có Quyết định số2178/2007/QĐ - UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 thay cho Quyết định số1188/2006/QĐ - UBND ngày 02/6/2006 về việc phân quyền quản lý dự ánđầu tư sử dụng vốn ngân sách với nội dung như sau:

1 Quyền quyết định đầu tư và chủ trương đầu tư:

Trang 25

Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định đầu tư các dự

án đầu tư bằng ngồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả các khoản đượccấp từ ngân sách cấp trên, vốn huy động hợp pháp) có mức vốn không quá 5

tỷ đồng; Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định đầu tưcác dự án có mức vốn không lớn hơn 500 triệu đồng Các dự án được phâncấp phải được UBND cấp trên đồng ý về mặt chủ trương, phù hợp với quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và phù hợp với khả năng cân đốinguồn vốn

2 Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình:

- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xâydựng công trình, trừ các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựngcông trình đã uỷ quyền cho chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt;

+ Phê duyệt các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng cáccông trình đã uỷ quyền cho chủ tịch UBND cấp huyện

- Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình tổ chức thẩm định, phê duyệtcác dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình được uỷ quyềnxây dựng công trình có mức vốn dưới 10 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án đầu

tư xây dựng CSHT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất) , trừ các công trình đã

uỷ quyền Chủ tịch UBND cấp đã phê duyệt

- Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã tổ chức thẩm định và phê duyệtcác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất có mứcvốn dưới 10 tỷ đồng và các báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trìnhkhác nhau có mức vốn dưới 5 tỷ đồng, trừ các công trình đã uỷ quyền Chủtịch UBND cấp xã phê duyệt

Trang 26

- Chủ tịch UBND cấp huyện sử dụng bộ máy chuyên môn để thẩmđịnh dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình đựơc uỷ quyền.

Trong trường hợp không đủ năng lực để thẩm định, UBND cấp huyện

có thể thuế các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện và năng lực để thẩm tra hoặc cóvăn bản đề nghị Sở kế hoạch và Đầu tư thẩm định

3 Đấu thầu:

- giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư

Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu,kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ các gói thầu của các dự án đã phân cấp cho Chủtịch UBND cấp huyện

- Chủ tịch UBND cấp huyện

+ Cho phép đấu thầu hạn chế các gói thầu (theo các trường hợp quy địnhtại Điều 19, luật đấu thầu) của các dự án đã được phân cấp, uỷ quyền phê duyệt

+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu,

kế quả lựa chọn nhà thầu của các dự án đã được phân cấp, uỷ quyền phê duyệt

do chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thàu gói thầu dịch vụ tư vấn

có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp cógiá gói thầu dưới 1 tỷ đồng đối với các gói thầu thuộc dự án quy định tạikhoản 1 và khoản 3 của Luật đấu thầu

Trang 27

5 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:

+ Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình hoàn thành

có mức vối dưới 15 tỷ đồng

- Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các côngtrình được uỷ quyền, trên cơ sở thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch

6 Quản lý về chất lượng công trình xây dựng:

- Sở xây dựng giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chấtlượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh Các cơ sở có xây dựngchuyên ngành phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý chất lượng cáccông trình xây dựng chuyên ngành

- UBND các huyện, thành phố, thị xã theo phân cấp có trách nhiệmquản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giớihành chính do địa phương quản lý

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề từ đây trở đi, sinh viên sẽ đisâu nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu tư phát triển (chỉ bao gồm các dự

án đầu tư XDCB) sử dụng vốn từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo cácnội dung quản lý đã trình bày ở trên:

Trang 28

Kết luận chương 1

Vốn NSNN là một trong những nguồn quan trọng tài trợ cho đầu tưphát triển nhằm tạo cơ sở tiền đề cho việc thực hiện các mực tiêu KT - XH theohướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững cho đất nước cũng như trong từngđịa phương

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn

NS là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền KT, của các cấp, cácngành và của nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước, là một biện pháp tích cực nhất để giải quyết đúng đắnmâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ở tốc độc cao, bền vững với khảnăng tích lũy có hạn của các nền kinh tế nói chúng, của nước ta nói riêng

Quá trình hình thành và vận hành dự án qua ba giai đoạn là: nghiêncứu đầu tư, đầu tư và sau đâù tư Mỗi giai đoạn gồm nhiều bước công việckhác nhau được tiến hành liên tục Quá trình quản lý đầu tư theo các dự áncũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó

Các nội cung chủ yếu của quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốnNSNN gồm: Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án; quản lý thực hiện dựán; quản lý rủi ro, quản lý thông tin dự án Theo suốt tiến trình dự án, côngtác quản lý, giám sát phải thường xuyên kịp thời nhằm thực hiện tốt nhấtnhững mục tiêu đã đề ra; giảm thiểu rủi ro, thất thoát và lãng phí nguồn lực xãhội Làm được điều đóm trách nhiệm không chỉ thuộc về các cấp chính quyền

mà là trách nhiệm của tất cả các đối tượng hữu quan tham gia dự án

Trang 29

CHƯƠNG iI

thỰc trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng

vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

I Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình:

Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2001 - 2005 tỉnh Ninh Bìnhđạt 11,9% thì vốn đầu tư tăng 41,7% tức là để tăng thêm 1% GDP thì cần tốc

độ tăng vốn đầu tư là 3,5% và hiện là thấp so với mức trung bình của cả nước

Nhìn chung thì chuyển đổi cơ cấu kinh tế vẫn chưa tiến bộ kịp thờiđược cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung cũng như của các tỉnh vùng đồngbằng sông Hồng nói riêng Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu ngànhcao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa ổn định vì chưa phát huy đầy

đủ được tiềm năng, thế mạnh của tỉnh

Tổng sản phẩm xã hội bình quân tăng hàng năm xấp xỉ 11,9%, tăng1,24 lần so với giai đoạn 1996 - 2000 Bình quân GDP/người năm 2007 gấp3,1 lần năm 2000, đạt 7,8% triệu đồng Tuy nhiên GDP/người hiện nay mớiđạt khoảng 55% so với mức trung bình của cả nước và bằng gần 80% củavùng đồng bằng sông Hồng

Chênh lệch giữa thu và chi ngân sách khá lớn: Trung bình giai đoạn2001-2005 chỉ gấp khoảng 2 lần thu, năm 2007 thu: 1370 tỷ VND/chi: 2365,6

tỷ VND, là một trong những tỉnh có mức chênh lệch lớn giữa thu và chi trong

cả nước, thuộc diện đơn vị hành chính nghèo so với các tỉnh khác trong vùngđồng bằng sông Hồng, quy mô của nền kinh tế còn nhỏ bé, cơ cấu kinh tế lạchậu và GDP/người thấp

Đối với Ninh Bình, lao động đóng góp vào tăng trưởng kinh tế là 82%.Điều này chứng tỏ tốc độ tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào lao động, côngnghệ còn đang kém (cả nước mức đóng góp của lao động trong tăng trưởngkinh tế khoảng 68%)

Trang 30

Mặc dù có các mặt hàng, đặc biệt là hàng hoá nông nghiệp (nôngnghiệp theo nghĩa rộng) rất phong phú nhưng quy mô nhỏ bé, nhiều loại mới

sơ chế, chưa theo tiêu chuẩn quốc tế và chưa xuất khẩu được trực tiếp

Trình độ khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và trình độchuyên môn, quản lý còn hạn chế so với mặt bằng cả nước cũng như so vớingay vùng đồng bằng sông Hồng

Trong các ngành du lịch, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp donguồn nhân lực còn hạn chế - chủ yếu là lao động nông nghiệp trình độ thấp

Điều kiện kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông gồm cả cácđiểm nút còn hạn chế, thiếu đồng bọ gây trở ngại trong phát triển kinh tế củangành chủ yếu như du lịch và công nông nghiệp

Khả năng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài cũng như huy động cácnguồn lực trong nước còn hạn chế, năng suất lao động thấp mà để có một nềnkinh tế phát triển thì yêu cầu đầu tư phát triển và đổi mới công nghệ cao luôn

là vấn đề quan trọng hàng đầu

Đối với một nền kinh tế đang ở điểm xuất phát thấp như Ninh bình, dự

án đầu tư phát triển sử dụng vốn NSNN là một công cụ đắc lực Thông quahình thức đầu tư này, Nhà nước thực hiện mục tiêu chính là tạo tiền đề vàđiều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy sự phát triển hài hòa về KT - XH, đảm bảo

ổn định, công bằng, bền vững, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng củacuộc sống của các tầng lớp dân cư Tạo ra điều kiện kết cấu hạ tầng hiện đạicho tỉnh nâng cao khả năng thu hút đầu tư từ những thành phần kinh tế khác.Tuy nhiên giai đoạn vừa qua, tỉnh vẫn là một trong những tỉnh có mức chênhlệch khá lớn giữa thu và chi ngân sách so với cả nước: chi ngân sách gấpkhoảng gần 2 lần thu ngân sách (năm 2007 thu là 1370 tỷ VND, chi là 2365.6

tỷ VND) nền cho cho XDCB từ ngân sách địa phương vẫn là một con số rất íthạn chế Vốn NSNN có hạn mà nhu cầu đầu tư phát triển ngày càng lớn, bởivậy vấn đề hiệu quả quản lý đầu tư mà trực tiếp là hiệu quả quản lý dự án cầnđược quan tâm hơn nữa Trên cơ sở phân tích những ưu điểm, tồn tại thời gianqua nhằm đưa ra cái nhìn toàn diện về thực trạng công tác quản lý và có

Trang 31

hướng giải pháp hoàn thiện quản lý dự án sử dụng vốn NSNN với tiêu chí tiếtkiệm, chất lượng, hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phục vụ pháttriển KT - XH tỉnh trong tương lai

II Thực trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thời gian qua:

1 Tổng quan về dự án và nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:

1.1 Số lượng dự án và nguồn vốn ngân sách nhà nước cân đối cho

Bảng: Dự án sử dụng vốn NSNN và tổng vốn ngân sách cân đối cho dự án giai đoạn 2003 - 2007.

Vốn NSNN (tỷ đồng) 441,5 450,3 798,176 1056,898 1982,71

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình

Thời gian qua, cơ sở vật chất được tăng cường Nhiều công trình hoànthành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển,giao lưu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo dục, văn hoá, thể thao cónhiều tiến bộ

Trang 32

Nhiều dự án lớn do địa phương quản lý đã đưa vào sử dụng như: Xâydựng nhà thi đấu 4.300 chỗ ngồi; kiên cố hoá kênh Cánh Diều; kênh tướiđường 12B; sửa chữa, nâng cấp hồ Yên Thắng; xây dựng đê bao gạt lũ 5 xãhuyện Nho Quan; đường chống lũ quyết thị xã Tam Điệp; sân vận động tỉnh;xây dựng vùng nuôi tôm công nghiệp 70 ha Kim Trung; đường chống lũthượng nguồn thị xã Tam Điệp;VV Một số dự án lớn đang triển khai xâydựng như: Xây dựng CSHT vùng phân lũ, chậm lũ 2 huyện Nho Quan, GiaViễn; Xây dựng CSHT khu du lịch Tam Cốc - Bích Động; xây dựng khu dulịch hang động Tràng An,vv Năng lực mới tăng thêm: công suất bơm23.00m3/giờ, diện tích được tưới 5.900ha, tiêu 1.200ha, kiên cố hoá được:15.500m kênh tưới; nạo vét: 11.850 m kênh tiêu, cải tạo và làm mới 50 kmđường; xây dựng 927 m cống thải, 04 cầu; 26 cống; đưa vào sử dụng30.577m2 sàn công trình dân dụng và 488 phòng học; nâng cấp 50ha trạigiống lúa, hoàn thành 01 sân vận động 1,55 vạn chỗ ngồi

Một số công trình lớn của trung ương trên địa bàn được xây dựng vàđưa vào sử dụng phát huy hiệu quả như: Cầu Non Nước, cầu Vượt ThanhBình, cầu Lim, Quốc lộ 10 qua thị xã Ninh Bình; cầu tàu Clinke cảng NinhPhúc; 192 km đường, 5 cầu thuộc dự án giao thông nông thôn WB2; vv

1.2 Cơ cấu dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

a Theo phân loại A, B, C:

Nếu phân loại theo dự án A, B, C có thể thấy một xu hướng phân bố

rõ nét trong thời kỳ này: Đa số các dự án đầu tưphát triển từ vốn ngân sáchNhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là dự án thuộc nhóm C (quy mô vốnđầu tư/dự án nhỏ, thời hạn hoàn thành ngắn: dưới 2 năm) trung bình chiếmkhoảng 75% tổng số dự án Những dự án đầu tư với quy mô lớn, có ảnhhưởng kinh tế chính trị xã hội sâu rộng chiếm tỉ lệ nhỏ: năm 2003 số dự ánloại A là 6 dự án, và tăng đến con số 10 dự án năm 2007 Dự án nhóm, A

Trang 33

thuộc quốc phóng an ninh, hạ tầng cơ sở du lịch, cơ sở hạ tầng KCN nhóm Bphần nhiều là công trình thuỷ lợi cầu đường trường trạm.

b, Theo nghành kinh tế:

Cơ cấu dự án cân dối cho các nghành, lĩnh vực: Do hiện trạng nhu cầuđâù tư quá lớn mà nguồn ngân sách thì có hạn nên để đảm bảo phát triển cânđối KT - XH trên địa bàn toàn tỉnh, thời kỳ này tập trung đầu tư cho xâydựng và hoàn thành dự án một số nghành trọng điểm như nông nghiệp,thương mại -m du lịch, giao thông vận tải, y tế, giáo dục Bên cạnh đó cũngthể hiện sự phân cấp mạnh cho cấp huyện tự phân bổ cho các công trình, dự

án và triển khai thực hiện Đối với nguồn ngân sách tập trung chỉ đầu tư cho

tu bổ đê điều, kiên cố kênh mương, các công trình xây dựng CSHT từ nguồnthu đấu giá quyền sử dụng đất được được thực hiện cùng với kết quả thựchiện đấu giá quyền sử dụng của các huyện, thành phố, thị xã

Ngành nông - lâm - thuỷ sản tuy tỉ trọng vốn đầu tư có xu hướnggiảm dần nhưng vẫn là nghành chiếm khối lượng vốn đầu tư cao nhất Số dự

án vẫn chiếm mức cao nhất bởi trong điều kiện các ngành kinh tế khác đangđem lại một mức lợi nhuận hấp dẫn, thu hút đầu tư lớn từ các khu vực thìngân sách nhà nước thực hiện vai trò đảm bảo phát triển cân đối là nguồn đầu

tư chính cho sự nghiệp hiện đai hoá công nghiệp hoá nông thôn, ổn định sảnxuất, đảm bảo tự chủ nông sản, cân đối sản phẩm giữa ba nghành kinh tế

Ngành công nghiệp do điều kiện kinh tế nhà nước còn nhiều khó khănnên vốn Ngân sách phân bổ cho ngành mặc dù có tăng trong những năm gầnđây nhưng vẫn còn khá khiêm tốn Vốn ngân sách chỉ tập trung xây dựng cơ

sở vật chất ban đầu, khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư vào

Bảng : Phân loại dự án đầu tư phát triển theo ngành

Trang 34

Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình

Nông nghiệp: Tập trung các công trình hạ tầng phục vụ nông nghiệpnông thôn như: giao thông thôn, kiên cố hoá kênh mương, các công trình thuỷlợi đầu mối và các công trình cơ sở hạ tầng vùng phân lũ, chậmlũ nhằm ổnđịnh sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nôngnghiệp Việc chú trọng đầu tư này là rất cần thiết bởi tỉnh có đến 68% laođộng, phổ thông và trình độ thủ công khả năng áp dụng khoa hoạ công nghệcòn hạn chế Hơn nữa trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn không thểcoi nhẹ vai trò tạo giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp Hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn để nâng cao khả năng chống trọi với thiên tai, dịch bệnhmang lại cho sản xuất nông nghiệp mức năng sất cao hơn cũng như cắt giảmnhân lực phục vụ ngành để chuyển dần lao động sang các khu vực khác

- Giao thông vận tải: Một nền kinh tế không thể phát triển cao trên nềntảng một hệ thống giao thông sậm sệ, cũ nát và không đảm bảo tải trọng bởivậy các công trình được luôn đầu tư xây dựng, nâng cấp và đẩy nhanh tiến độ

Đã hoàn thành đương ĐT477, đường Khánh Cư - Chợ Ngò, sửa chữa 22 kmđường 481, mở rộng đường 10 và đường phía Bắc, phía Nam thành phố NinhBình góp phần làm cho sản xuất công nghiệp xây dựng duy trì mức tăngtrưởng khá, phục vụ tốt cho phát triển KT - XH và việc đi lại của nhân dân

Hoạt động du lịch đã có chuyển biến tích cực, vai trò quản lý nhànước từng bước được đề cao Tiến độ đầu tư các khu du lịch trọng điểm tràng

An, Tam Cốc - Bích Động: Sân golf Hồ Đồng Thái, khu biệt thự thung lũngThái Vi, đất ngập nước Vân Long được đẩy nhanh đã từng bước tạo ra diệnmạo mới cho du lịch Ninh Bình

Trang 35

c Theo vùng miền , lãnh thổ:

Việc bố trí vốn cho các công trình đầu tư XDCB trong thời kỳ 2003

-2007 về cơ bản là ưu tiên cho các công trình trọng điểm, KCN, các vùng kinh

tế tổng hợp (vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, thị xã Ninh Bình, thị xã TamĐiệp, vùng du lịch Hoa Lư, vùng phân lũ); các dự án cơ sở hạ tầng và pháttriển sản xuất có lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinhtế,phát triển xã hội Theo đó, cơ cấu dự án cũng được phân chia cho cả bavùng biển tuy nhien có sự chênh lệch khá lớn

Giai đoạn này, tỉnh vẫn tập trung chủ yếu việc xây dựngcơ bản ở cáchuyện thị trong vùng đồng bằng: đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, phát triểnđiểm du lịch, mạng lưới thuỷ lợi tưới tiêu, ANQP

Các công trình XDCB miền núi vẫn chỉ là mang tính chất hiện đại hoánông thôn, nâng cao phúc lợi xã hội (đường xá, cầu cống, vùng phân lũ cáchuyện Nho Quan, Gia Viễn) hay các công trình cơ cở hạ tầng trương học, y tế,thể dục thể thao

Vùng kinh tế biển kim Sơn: tuy bờ biển của tỉnh Ninh Bình không dàinhưng hàng năm đem lại nguồn lợi kinh tế to lớn to lớn, là một trong nhữngnghành kinh tế mũi nhọn nên việc đầu tư phát triển kinh tế biển cũng chútrọng đặc biệt là những năm gần đây

1.3 Các dự án đầu tư XDCB với tác động phát triển KT –XH:

* Trong thời kỳ 2003 - 2007 tỉnh Ninh Bình đã có những biến chuyểnquan trọng trong hạ tầng KT - XH, thúc đẩy cơ cấu kinh tế theo hướng tíchcực, làm thay đổi cục diện kinh tế tỉnh, cải thiện đời sống nhân dân Hàngchục công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành đang đi vào khai thác, sửdụng, trong đó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tếcủa địa phương: Xây dựng nhà thi đấu 4.300 chỗ ngồi; kien cố hoá kênh CánhDiều; kênh tưới đường 12B; sửa chữa, nâng cấp hồ Yên Thắng xây dựngtuyến đê bao gạt lũ 5 xã huyện Nho Quan; đương chống lũ quét thị xã Tam

Trang 36

Điêp; sân vận động tỉnh; xây dựng vung nuôi tôm công nghiệp 70 ha KimTrung, Nhà máy xi măng Tam Điệp; Cầu Non Nước, cầu vượt Thanh Bình,cầu Lim, Quốc lộ 10 qua thị xã Ninh Bình, cầu tàu Clinke cảng Ninh Phúc

Các công trình, dự án hoàn thành đã phát huy hiệu quả, tạo điều kiệnphát triển kinh tế, giao lưu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo mdục,thể thao, y tế có nhiều tiến bộ vượt bậc Năng lực sản xuất của các nghànhtăng lên đáng kể:

Nghành nông nghiệp trên cơ sở các dự án đầu tư thuỷ lợi, kiên cốkênh mương; hiện đại hoá sản xuất nông thôn; đầu tư cho công tác giống câytrồng vật nuôi đã gặt hái được nhiều kết quả tốt ngay cả trong điều kiện bịảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Điển hình như kết quả sản xuất nôngnghiệp năm 2007 giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác /năm đạt 4,5 triệuđồng (đạt mức cao nhất từ trước đến nay)

Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng khá, tỷ trọng trong cơcấu kinh tế tăng khá mạnh: 21,6% năm 2000 đến năm 2006 là 38,5% năm

2007 đạt 40%

Dịch vụ cũng có chuyển biến tích cực Thời gian tới khi hạ tầng cácđiểm du lịch lớn hoàn thành hứa hẹn đưa lại một diện mạo mới cho ngànhdịch vụ

*Tốc độ tăng trưởng GDP luôn là hai con số và chênh lệch khá lớn với tốc độtăng trưởng GDP cả nước: bình quân gấp 1,8 lần Mức sống nhân dân toàntỉnh cao gấpnhiều lần so với giai đoạn 1996-2000: giai đoạn 1996 - 2000 tổngGDP chi xấp sỉ 442 tỷ đồng bằng 1/8 lần tổng GDP thời kỳ này (giá so sánh).Tuy nhiên để đuổi kịp mức GDP/người của cả nước cũng như của vùng đồngbằng sông Hồng, Ninh Bình còn phải nỗ lực rất nhiều

*Hiệu quả tổng hợp của việc đưa các công trình XDCB vào phục vụ đời sốngcủa nhân dân đã trực tiếp và gián tiếp tạo ra bình quân một năm khoảng

Trang 37

10.000 việc làm mà trước tiên phải kể đến là các công trình được tài trợ bởinguồn vốn ngân sách Việc xúc tiến đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nâng cấp kiên cố hạ tầng sản xuấtnông nghiệp, hệ thống giao thông đường bộ, cầu, cảng những năm qua đã chỉ

ra sự đổi mới rõ rệt của bộ mặt tỉnh không những tạo ra một khối lượng lớnviệc làm mới hàng năm mà chất lượng môi trường lao động, sinh hoạt củangười lao động đang ngày càng được chú trọng Hiện nay, với qui mô đầu tưvốn ngân sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, điểm du lịch lớn, tập trunghứa hẹn tạo thêm hàng nghìn việc làm mới trong một tương lai rất gần Đó làcon số có ý nghĩa xã hội rất lớn

Bảng : Số việc làm tăng thêm

2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

62.904 71.414 71.323 78.739 100.31

4 76.939

thêm

Ngư ời

Nguồn: Niên giảm thống kê Ninh Bình

*Công tác đấu thầu, thẩm định hàng năm đã tiết kiệm được cho Nhànước hàng chục tỷ động Năm 2006, tổ chức đấu thầu 45 gói thầu, với tổnggiá gói thầu là là 805,464 tỷ đồng Qua đấu thầu đã thực hiện tiết kiệm đượccho Nhà nước 2.740,4 triệu đồng, tỉ lệ giảm giá là 0,34% so với tổng giágói thầu Điển hình như công trình Trụ sở làm việc Sở Công nghiệp tỉnh

Trang 38

Ninh Bình, biến động qua đấu thầu tiết kiệm được 538 triệu đồng, bằng13,3% so với dự toán được duyệt.

Cũng năm 2006, thẩm định 52 dự án vốn ngân sách, tổng mức đầu tư

do chủ đầu tư trình là 1.481,5 tỷ đồng, kết quả thẩm định là 1.418,3 tỷ đồng,cắt giảm 63,2tỷ đồng, tỷ lệ giảm là 4,3% Điển hình như công trình xây dựngtrường THPT Nho Quan B phân hiệu II (giai đoạn I), tổng mức đầu tư là7,680 tỷ đồng, qua thẩm định giảm được 2,181 tỷ, bằng 28% so với tổng mứcđầu tư do chủ đầu tư trình

2 Quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn từ ngân sách: 2.1.Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế –xã hội, quốc phòng,an ninh không

có khả năng thu hồi vốn

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần

có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra khảo sát lập các dự án quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế kỹ thuật vùng ,lãnh thổ ,quy hoạch xây dung đô thị

- Cho vay của chính phủ để đầu tư phát triển

- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của nhà nước đẻ lại chodoanh nghiệp nhà nước để đầu tư

2.2 Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán:

a) Lập dự án đầu tư:

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập (hoặc thuê tổ chức tư vấn) báo cáonghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư đểtrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phần lớn các chủ đầu tư của Tỉnhkhông đủ khả năng lập dự án nên đều phải thuê tư vấn, điểm hạn chế ởđây là, chủ đầu tư đã chọn nhà tư vấn trước khi có trình do đó không cótính cạnh tranh, chất lượng tư vấn thấp

Trang 39

Tư vấn lập tự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,tổng dự toán ở một số công trình chất lượng còn thấp, chưa đưa ra nhiềuphương án để lựa chọn, chưa tuân thủ theo tiêu chuẩn, qui phạm (có một sốcông trình tư vấn làm theo yêu cầu của chủ đầu tư, nâng qui mô càng lớn càngtốt), số liệu điều tra, khảo sát chưa chính xác Trong thiết kế thường tính thiên

về an toàn quá lớn, trong tính toán dự toán áp dụng đơn giá, định mức và cácchế độ tài chính trong XDCB chưa chính xác hoặc sót khối lượng công việc

- Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệtthiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, trước khi trình, chủ đầu tư phải tổ chứcnghiệm thu sản phẩm do nhà tư vấn thực hiện, chủ đầu tư của tỉnh nói chungchưa thực hiện được việc này

- Tư vấn lập dự toán đầu tư: Chất lượng một dự án phụ thuộc vào rấtnhiều vào trình độ của tư vấn, theo Quy chế đấu thầu phải xem xét nhiều nhànhiều nhà tư vấn để chọn một tư vấn có năng lực nhất

Thực tế trong thời gian qua, mặc dù tỉnh đã có qui định ít nhất phải có

3 nhà tư vấn, nhưng chủ đầu tư mới chỉ trình UBND tỉnh có một nhà tư vấn

để xin chỉ định lập dự án

Do không được lựa chọn, so sánh điểm mạnh, điểm yếu của một nhà

tư vấn để lựa chọn nhà tư vấn tốt nhất nên một số nhà tư vấn được lựa chọnrất yếu, thậm chí có nhà tư vấn thiếu kinh nghiệm trong việc lập dự án, nên dự

án lập ra thiếu sức thuyết phục, có nhà thầu tư vấn trong quá trình lập dự án

bỏ qua các qui định của Nhà nước, không áp dụng Quy chuẩn xây dựng, tiêuchuẩn, qui phạm thiết kế, không có khảo sát địa hình, địa chất công trình,không quan tâm đến hướng gió hoặc có nhà tư vấn bỏ sót các hạng mục quantrọng như cấp thoát nước, phòng chống chảy, nổ, ví dụ: Dự án xây dựng trụ

sở Hội Cựu chiến binh tỉnh, dự án xây dựng Trụ sở Sở thương mại

Một trong những nguyên tắc quan trọng của việc lập dự án đầu tư lànhà tư vấn phải đưa ra được nhiều phương án, phân tích lựa chọn phương

án tối ưu để chủ đầu tư và cơ quan thẩm định xem xét hoặc nếu có thêm

Trang 40

một số phương án thì các phương án đó, nhà tư vấn chỉ tính toán một cáchchiếu lệ, ít giá trị so sánh.

Do trình độ tư vấn hạn chế (chủ yếu là các đơn vị tư vấn ngoại tỉnh),

do đó trong số 248 dự án được duyệt trong 4 năm (2002 -2006) đã có 52

dự án phải phê duyệt lại do phải điều chỉnh, bổ sung qui mô, khối lượnghoặc tính toán sai, thiếu Một số các dự án phải trả hồ sơ rất nhiều lần vìchất lượng hồ sơ dự án quá thấp

b) Thẩm định dự án đầu tư :

Thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng trong việc giúp cho chủ đầu

tư, tổ chức tài trợ vốn đánh giá một cách khách quan tính hợp l, tính hiệu quả,tính khả thi của dự án giúp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư được đúngđắn Thăm định dự án là một chức năng chủ yếu trong quản lý Nhà nước vềđầu tư, thẩm định dự án phải được xem xét toàn diện về quy hoạch xây dựng,các phương án cấu trúc công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên hiệu quả kinh

tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái phương diện tài chính và các khía cạnh

xã hội khác đảm bảo dự án có tính khả thi giúp cho người có thẩm quyềnquyết định đầu tư Thời gian qua ở Ninh Bình việc thẩm định do Sở Kế Hoạch

và Đầu tư chủ trì tham khảo ý kiến của một số Sở, ngành liên quan

Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư đã tuân thủ theo qui hoạchphát triển kinh tế, qui hoạch vùng, ngành lãnh thổ, áp dụng đúng chế độ chínhsách của nhà nước hiện hành, cắt giảm các thủ tục phiền hà, thực hiện theochế độ một cửa

Các dự án đã thẩm định cơ bản đã được bố trí kế hoạch thực hiện đầu

tư Mọt số dự án đã đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao

Bên cạnh đó, công tác thẩm định còn bộ lộ những yếu điểm sau:

- Chủ đầu tư là chủ thể trực tiếp sử dụng công trình nhưng không phải

là chủ thực sự của đồng vốn nên ý thức tiết kiệm chưa được đề cao Thiết kế

Ngày đăng: 03/09/2012, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức còn lại Tổng số - Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thực trạng và giải pháp.doc
Hình th ức còn lại Tổng số (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w