Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank 1
1 Quá trình hình thành 1
2 Cơ cấu tổ chức 6
3 Chức năng, nhiệm vụ 7
3.1 Chức năng 7
3.1.1 Chức năng trung gian tài chính 7
3.1.2 Chức năng tạo tiền 7
3.1.3 Chức năng trung gian thanh toán 9
3.1.4 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán 9
3.2 Lĩnh vực hoạt động 10
Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank .11
1 Hoạt động huy động vốn 11
2 Hoạt động tín dụng 12
3 Hoạt động thanh toán quốc tế 12
4 Công tác phát hành và thanh toán thẻ 13
5 Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng 15
6 Hoạt động thẩm định dự án 15
6.1 Quy trình thẩm định dự án 15
6.2 Nội dung thực hiện 16
6.3 Phương pháp thẩm định áp dụng tại Techcombank 16
7 Quy trình cho vay theo dự án tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ 18
Phần ba: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank 24
1 Đánh giá tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của Techcombank .24
Trang 21.1 Kết quả đạt được trong những năm hoạt động của Ngân hàng TMCP
Techcombank 24
1.2 Phân tích hàng hệ thổng quản trị 27
2 Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Techcombank 27
3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của Ngân hàng 29
3.1 Môi trường kinh doanh 29
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của Ngân hàng 30
3.2.1 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định dự án vay vốn: 30
3.2.2 Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin về khách hàng: 30
3.2.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn: 31
3.2.4 Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn 31
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: 32
3.2.6 Tiết kiệm chi phí quản lý 32
KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với chủ trương của nhà trường trong quá trình đào tạo là tạo điều kiện chosinh viên có thể nắm vững được nhưng kiến thức đã học và biết cách vận dụngnhững kiến thức đó trong môi trường kinh doanh năng động như hiện nay nênnhững sinh viên năm thứ tư được nhà trường tổ chức đi thực tập Là một sinh viênchuyên ngành kinh tế đầu tư nên em đã chon thực tập tại ngân hàng để phù hợp vớingành học của mình Với những môn chuyên ngành đã được học, em đã xin vàophong Kinh doanh để có thể hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ ngân hàng, các trình tựcủa một hồ sơ tin dụng…
Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Kỹ Thương ViệtNam nói riêng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài Chính - Tiền Tệ
và dịch vụ ngân hàng, làm sao để đạt hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận là mộtvấn đề lớn được đặt ra hàng đầu Ngay từ những ngày đầu thành lập, Techcombank
đã phát huy tốt vai trò của mình góp phần thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh
tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiều cácdịch vụ tiện ích cho người sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầuViệt Nam Với nhứng lý do trên em đã nộp đơn xin thực tập tai Ngân hàngTechcombank
Sau 3 tuần thức tập tại Chi nhánh Techcombank Chương Dương, em đã có cơhội hiếu biết hơn rất nhiếu về hoạt động của ngân hàng, có cơ hội để áp dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tế, đặc biệt là được tham gia vào công việc của cán bộ tíndung Và trong quá trính thực tập em đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổnghợp Em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Trần Mai Hoa cùng toàn thể cácanh chị tại phong Kinh doanh Chi nhánh Techcombank Chương Dương đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bảnbáo cáo thực tập tổng hợp
Trang 4Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank.
1 Quá trình hình thành.
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, NHTM Cổ phần Kỹ thươngViệt Nam - Techcombank là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của ViệtNam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thịtrường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24
Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ Các mốc lịch sử
Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBNDthành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tàikinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thứcthành lập Đây là một trong những NHTM Cổ phần đầu tiên của Việt Nam đượcthành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với sốvốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý ThườngKiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
1995
- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá tŕnhphát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
Trang 5- Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng
- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầutrên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngânhàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của khách hàng
2002
- Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi
- Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Pḥòng
- Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng
- Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội.Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại cácthành phố lớn trong cả nước
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202
tỷ đồng
2004
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng
- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng
- Ngày 13/12/2004 Kư hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻvới Compass Plus
Trang 6- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,Wachovia
- Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân
- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”
do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao
- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vàohoạt động 24/7
- Tháng 8/2006: Moody’s, hăng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công
bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Namđược xếp hạng bởi Moody’s
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 –2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tàikhoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa
Trang 7- Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạttrên 200.000 thẻ các loại.
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights côngnhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụcủa các giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank
- Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương tŕnh Tiết kiệm dựthưởng “Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia, Tín dụngtiêu dùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp; các sảnphẩm dựa trên nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tàikhoản tiền của nhà đầu tư chứng khoán F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tửcung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tửF@stVietPay
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giảithưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vựcThương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do BộCông thương trao tặng
2008
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giảcủa báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thốngphần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minhthẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lượcHSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
Trang 8- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản TechcombankAMC
- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệptrẻ trao tặng
- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% vàtăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
- 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines –Visa
- 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công
ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
+ Vốn điều lệ, số lượng chi nhánh, số lượng nhân viên qua các năm:
Vốn điều lệ của Techcombank (tỷ đồng)
Trang 92 Cơ cấu tổ chức.
+ Cơ cấu tổ chức của của hội sở chính Techcombank
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát Hội đồng Quản trị
Uỷ ban kiểm soát rủi ro
Ban Tổng giám đốc
Ban quản lý TS nợ
- TS cóHội đồng tín
dụng
Kế hoạch tổng hợp và quản trị rủi ro
Quản lý nguồn vốn, giao dịch tiền tệ và ngoại hối
Văn phòng
Thông tin điện toán
Nhân sự
Quản lý tín dụng
S ở giao dich TCB Chương Dương TCB Thăng Long TCB Hoàn Kiếm TCB Hải Phòng TCB Đà Nẵng TCB HCM
- - PDG Tô Hiệu - TCB TK - TCB TB
- PGD TL
Trang 10+ Cơ cấu tổ chức của của chi nhánh Techcombank Chương Dương.
3 Chức năng, nhiệm vụ.
3.1 Chức năng.
3.1.1 Chức năng trung gian tài chính.
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM NHTM nhận tiền gửi và chovay chính là đẫ thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư
Do đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội nên đãxuất hiện mâu thuẫn giữa những người thừa vốn và những người thiếu vốn Quan hệtín dụng trực tiếp gặp nhiều hạn chế vì nhu cầu giữa các chủ thể khó có thể trùngnhau về mặt khối lượng, thời gian tín dụng và giữa các chủ thể không có đủ sự tintưởng để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng vốn cho nhau Với tư cách là một tổchức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng Techcombank trên cơ sở tậphợp các nguồn vốn huy động được thành một quỹ để cho vay, đáp ứng nhanh chóngcác nhu cầu khác nhau của các chủ thể khác nhau Từ đó, đảm bảo quá trình sảnxuất lưu thông hàng hoá được diễn ra liên tục Như vậy, ngân hàng đã thực hiệnchức năng trung gian tín dụng và góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩynền kinh tế phát triển
3.1.2 Chức năng tạo tiền.
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động
kế toán
Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng Kinh doanh
Trang 11đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiệnchính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền Từmột lượng tiền cơ sở do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lêngấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Sự tạo tiền bắt đầu từ khi “đồng tiền ghi sổ” ra đời Từ một khoản tiền gửi banđầu vào một ngân hàng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong một hệ thốngNHTM, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội Tuy nhiên chỉ có một hệ thốngNHTM mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần, còn nếu chỉ có một ngân hàng thìkhông thể có chức năng tạo tiền Khoản tiền gửi ban đầu có khả năng tăng lên baonhiêu lần là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định Hệ số mở rộng tiền gửi của mộtNHTM chịu sự tác động của các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ rút tiền mặt củakhách hàng, tỷ lệ dự trữ dư thừa
Khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng được tính theo công thức :
D=m.MB
D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng
MB: khối lượng tiền cơ sở
M=1/rd: hệ số nhân tiền
rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Như vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh nghiệp vụ thanh toán không dùng tiềnmặt và nghiệp vụ cho vay sao cho các khoản thanh toán bằng tiền mặt của kháchhàng và dự trữ dư thừa là thấp nhất
Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của NHTM có thể mang lại rủi ro khi khách hàng
có nhu cầu rút tiên mặt một cách ồ ạt mà ngân hàng lại đang thiếu phương tiệnthanh toán bằng tiền mặt Để giảm thiểu rủi ro các NHTM phải gửi tiền vào tàikhoản tại ngân hàng nhà nước và tham gia thang toán ra ngoài hệ thống ngân hàngmình
Chức năng tạo tiền của NHTM có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định quy mônguồn vốn của ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 12Với chức năng tạo tiền, ngân hàng trung ương coi NHTM như một kênh quantrọng, qua đó ngân hàng Trung ương có thể cung ứng tiền vào lưu thông hay thuhẹp khối lượng tiền tệ ngoài lưu thông nhằm đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầutiền tệ, thực hiện chính sách giá cả, tăng trưởng kinh tế lành mạnh và tạo công ănviệc làm cho người lao động.
3.1.3 Chức năng trung gian thanh toán.
Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, NHTM thực hiện các khoản thanhtoán chi trả cho khách hàng
Hàng ngày nền kinh tế xuất hiện hàng loạt các giao dịch với khối lượng cáckhoản thanh toán vô cùng lớn Trong quá trình làm trung gian tín dụng, ngân hàng
đã thu hút các nhà kinh doanh buôn bán với nhau mở tài khoản tiền gửi thanh toántại ngân hàng và ngân hàng thực hiện chức năng trung giân thanh toán theo lệnh củachủ tài khoản Đây chính là phương thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặttrong lưu thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phíthấp hơn rất nhiều Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung giân không thểthiếu của NHTM đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân hàng từ phí thanh toán
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đang ngày một phát triển với tốc độ nhanhchóng, thời gian cho thanh toán rút ngắn đến tối đa do công nghệ ngân hàng đangngày càng hoàn thiện Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của các quan hệkinh tế ngày càng sôi động và đa dạng đang diễn ra
3.1.4 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiềntrong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữnhững chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng
và phong phú: sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng sự xuất hiện củacác phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giaodịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp
Trang 133.2 Lĩnh vực hoạt động.
Huy động tiền gửi bằng sổ/tài khoản tiết kiệm với VND, vàng, ngoại tệ
Nhận uỷ thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư
Cho vay vốn lưu động, vay đầu tư dự án bằng VND, vàng và ngoại tệ
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: thấu chi, mua nhà, xây dựng sửa chữanhà, du học, mua ô tô
Cho vay cổ phần hoá doanh nghiệp, kinh doanh chứng khoán, vay cầm cốchứng từ có giá
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế; tài trợ xuất nhập khẩu,bao thanh toán; quyền chọn mua, bán ngoại tệ, hợp đồng tương lai hàng hoá
Dịch vụ ngân quỹ, thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước, chuyểntiền nhanh Techcombank/Western Union/Xoom, trả lương qua tài khoản, bảo quảntài sản, xác nhận tài chính, trung gian mua bán nhà
Phát hành thẻ tín dụng Master Card, Visa và thẻ thanh toán đa năngF@stAccess
Chiết khấu các chứng từ có giá Dịch vụ Internet Banking
Dịch vụ ngân hàng tự động Homebanking
Dịch vụ thanh toán từ xa cho doanh nghiệp Telebank
Trang 14Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của
Techcombank.
1 Hoạt động huy động vốn.
Trong 5 năm gần đây Techcombank đã thực hiện việc điều chỉnh lãi suất linhhoạt theo sát các biến động của lãi suât ngoại tệ trên thị trường quốc tế và lãi suấtđồng Việt Nam tại thị trường trong nước Đến hết tháng 12.2008, tổng tài sản củaTechcombank đã đạt con số 59.523 tỷ đồng, tăng 50% so với cuối năm 2007 Vốnhuy động từ khu vực dân cư đạt 29.733 tỷ đồng, tăng 110% so với cuối năm 2007,huy động từ khu vực tổ chức kinh tế tăng 11,8% so với đầu năm, đạt 11.358 tỷđồng tổng tài sản của Techcombank đạt 17.326 tỷ đồng, năm 2007 đạt 39.542 tỷđồng, tăng 128% Năm 2006 và 2007 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thịtrường chứng khoán, lượng vốn đổ vào thị trường chứng khoán cũng tăng lên đáng
kể Nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư rót vào thị trường chứng khoán tăng lên mạnh.Thức tế đó đã đặt ra thử thách không nhỏ cho công tác huy động vốn củaTechcombank nói riêng và của các NHTM nói chung Tuy nhiên, có thể nói côngtác huy động vốn trong năm 2006 của Techcombank là điểm nhấn trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng
Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư: Tỷ VND
Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới, huy động dân cư còn được thúc đẩy nhờvào chính sách chăm sóc khách hàng và những cải tiến liên tục trong quy trình cungcấp sản phẩm, dịch vụ, tăng thêm tiện ích cho khách hàng Đặc biệt, nhờ chú trọngphát triển sản phẩm huy động tiết kiệm trên nền công nghệ tài khoản như Tiết kiệm
đa năng, Tiết kiệm trả lãi định kỳ, Tiết kiệm giáo dục,… các sản phẩm huy độngvốn cải tiền khác cũng đang dần dần thu hút được sự quan tâm nhiều hơn của kháchhàng Các chương trình khuyến mại, tăng quà,… cũng góp phần quan trọng thúcđẩy công tác huy động vổn của Ngân hàng
Trang 15Tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp 2008 tăng 11,8% so với đầu năm, đạt11.358 tỷ đồng.
Tăng trưởng huy động vốn từ doanh nghiệp Tỷ VND
nợ tín dụng cuối năm 2007 Techcombank là một trong số ít các ngân hàng kiểmsoát tốt thanh khoản và nhờ đó vẫn tiếp tục cho vay khách hàng và đầu tư vào cácloại trái phiếu chính phủ ngay cả trong những tháng khó khăn nhất (từ tháng 3 đếntháng 8 năm 2009) được đông đảo khách hàng đánh giá cao
Với sự tăng trưởng của nền kinh tế, mức sống của người dân tăng lên, nhu cầucủa các cá nhân về sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cao và tinh tếhơn Thói quen tích lũy đang dân thay thế bởi một hành vi tiêu dùng mới, thay vìtích lũy người dân dã quen với các sản phẩm tín dụng ngân hàng, tạo lập một cuộcsống tiện nghi ngay băng nguồn vốn hỗ trợ của ngân hàng
Về mặt cơ cấu ngành nghề trong dư nợ tín dụng doanh nghiệp, chiếm tỷ trọngđáng kể vẫn là các ngành công nghiệp và nông lâm thủy sản và các doanh nghiệpvừa và nhỏ
3 Hoạt động thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế tiếp túc là thế mạnh của Techcombank trong các dịch vụphi tín dụng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng TMCP có thị phấn cao nhất vềthanh toán quốc tế Chất lượng thanh toán quốc tế ổn định với tỷ lệ điện chuẩn đạtmức 99,1% được nhiều định chế tài chính uy tín trên thế giới công nhân trong nhiềunăm liên tục như Citibank, the Bank of NewYork, Vachovia,… Ngoài ra,Techcombank cũng được khách hàng công nhận là ngân hàng đạt hiệu quả cao
Trang 16trong thanh toán quốc tế cũng như tài trợ thương mại, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng về tính nhanh chóng và chính xác.
Techcombank là ngân hàng năng động nhất trong lĩnh vực tài trợ thương mại
và đóng góp tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay,Techcombank đang phục vụ gần 20.000 doanh nghiệp trong cả nước Nhiều tổ chứcquốc tế đã tín nhiệm và lựa chọn Techcombank là ngân hàng giải ngân cho nhiều dự
án lớn hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ như: IFC, WB, ADB, SECO, Doanh sốphát vay tài trợ Thương mại của Techcombank năm 2008 đạt 15.000 tỷ đồng, doanh
số Thanh toán Quốc tế đạt 3.357 triệu USD Với nhiều gói sản phẩm, dịch vụ hấpdẫn trong đó nổi bật là: Tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế, Techcombankhướng tới cung ứng dịch vụ theo tiêu chuẩn nước ngoài, chi phí cạnh tranh với cảngân hàng ngoại và ngân hàng trong nước, đồng thời có những đổi mới mạnh mẽ đểphù hợp với tình hình biến đổi trên thị trường tài chính và nền kinh tế trong nước.Bên cạnh đó Techcombank cũng chú trọng và hỗ trợ tích cực đến các doanh nghiệpxuất khẩu nông sản bằng việc trở thành ngân hàng ủy thác thanh toán cho Sàn Giaodịch cà phê đầu tiên tại Việt Nam và gói dịch vụ Cho vay nông sản nhiều ưu đãi.Với dịch vụ “24h để vay” Techcombank còn đồng hành thân thiết với các hộ kinhdoanh, doanh nghiệp nhỏ trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh vượt qua nhữngkhó khăn chung của nền kinh tế
4 Công tác phát hành và thanh toán thẻ.
Với tốc độ tăng trưởng trung bình 300% /năm của thị trường thẻ Việt Namhiện nay, công tác phat hành và thanh toán thẻ của Techcombank tiếp tục được tiếpsức Năm 2006 cũng là năm đánh giấu giai đoạn phát triển mới trong công tác pháthành và thanh toán thẻ của Techcombank với việc trung tâm Thẻ được tách riêngthành đơn vị kinh doanh và hạch toán độc lập Qua đó, tạo động lực cho các cán bộ,nhân viên trong trung tâm nỗ lưc làm việc và thúc đẩy hoạt động phát hành và thanhtoán thẻ
Năm 2008, Techcombank phát hành gần 300 000 thẻ các loại trong đó có gần
100000 thẻ VISA debit và credit, trở thành ngân hàng có số lượng phát hành thẻ
Trang 17VISA debit lớn nhất Việt Nam, và là 1 trong số 3 ngân hàng phát hành thẻ quốc tếlớn nhất Việt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành ở Việt Nam.
Trên cơ sở phần mền chuyển mạch và quản lý thẻ của Compass Plus,Techcombank đã đa dạng hóa các sản phẩm theo tính năng phục vụ khách hàng.Trong năm 2008, các sản phẩm mới lần lượt được giới thiệu và đã thu hút được sựquan tâm của nhiều khách hàng như các sản phẩm tiết kiệm trúng thưởng, Tiết kiệmbội thu, linh, Tiết kiệm linh hoạt, sản phẩm internetbanking – F@st i bank, F@st E-Bank, thẻ đồng thương hiệu TECHCOMBANK – VISA – VIETNAMAIRLINES được nâng cấp hoàn thiện và phục vụ rộng rãi các đối tượng kháchhàng Các sản phẩm mới ra mắt được đánh giá là đã đáp ứng được nhu cầu của thịtrường và được khách hàng đón nhận Đặc biệt sản phẩm internet banking F@st I-bank/F@st E-Bank tạo rất nhiều thuận tiện cho khách hàng trong việc quản lý tàikhoản, thanh toán, kiểm soát các giao dịch với ngân hàng đem lại nhiều tiện lợi hơncho khách hàng Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và là ngân hàng cónhiều nhất số lượng các khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử ở ViệtNam
Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ vớiphương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank đã liên tục tìmkiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đặc biệt của đội ngũ cán bộ giaodịch khách hàng Với việc thành lập Ban Dịch vụ Khách hàng, các khách hàng thẻ
đã có một đường dây nóng hỗ trợ 24/7 các phản hồi của khách, khắc phục nhanhchóng các sự cố có thể xảy ra Đây cũng là một nỗ lực rất lớn của Techcombanktrong việc chăm sóc khách hàng tốt hơn với chất lượng cao hơn
Số dư tài khoản thẻ(tỷ đồng) 67.504,24 102.512,74 354.500,00
Số dư bình quân TK thẻ(triệu đồng) 3,78 3,09 2,75
Thu phí từ thẻ(triệu đồng) 619,00 2.171,72 2.649,36Thu phí TB/thẻ(đồng) 34.704,37 42.973,75 20.542,17
5 Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng.
Techcombank vẫn tiếp tục là một ngân hàng có hoạt động tích cực trên thịtrường tiền gửi liên ngân hàng Tính đến thởi điểm 31/12/2007 số dư tiền gửi của
Trang 18Techcombank tại các tổ chức tín dụng là 10.602 tỷ đồng (tăng 118% so với thờiđiểm cùng kỳ năm 2006) trong đó 1.298 tỷ đồng là tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
và 9.304 tỷ đồng là tiền gửi tại các ngân hàng khác
Tiền gửi và tiền ủy thác của các ngân hàng tại Techcombank cũng đạt con số8.459 tỷ đồng tăng 3388 tỷ đồng so với cuối năm 2006, tốc độ tăng trưởng là 67%.Trên thị trường kinh doanh chứng từ có giá, Techcombank cũng đạt sự tăngtrưởng tốt Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá vượt hơn 26% so với kế hoạch.Đến cuối năm 2007 số dư của nghiệp vụ này là 6.842 tỷ đồng tăng 138% so vớicuối năm 2006
6 Hoạt động thẩm định dự án.
6.1 Quy trình thẩm định dự án.
Các bước chính thực hiện như sau:
Bước 1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa
đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hànghoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào
Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Bước 2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nộidung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trìnhnày, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xinvay vốn Nếu cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoác khách hàng bổ sung hồ sơhoắc giải trình rõ thêm
Bước 3- Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòngthẩm định xem xét
Bước 4- Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông quahoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung
Bước 5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trìnhTrưởng phòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơkém Báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng