1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An

57 534 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
Người hướng dẫn PGS-TS Vũ Đình Thắng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Những Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An

Trang 1

Lời mở đầu

ghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ nớc CHXHCN Việt Nam, nằm trên ngả t của tuyến đờng Bắc Nam và từ Lào ra đại

dơng Một tỉnh có giao thông thuận lợi nối kết với các tỉnh trong cả nớc, là

đầu mối giao thông quan trọng liên lạc cùng các nớc trong khu vực Nghệ An

đợc coi là trung tâm kinh tế xã hội của vùng đồng bằng Bắc Trung bộ Vớibiên giới biển kéo dài đặc biệt là có 2 dòng hải lu nóng từ ngoài biển khơiphía Nam và từ phía Bắc vào pha trộn thành vùng nớc nổi, biển Nghệ An thuhút nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, có trữ lợng lớn và tập trung.Nghệ An có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế thủy sản.Nhận biết thế mạnh của tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An đang chú trọngphát triển ngành Thủy sản, đây đang là một trong những ngành kinh tế mũinhọn, mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu to lớn

Đợc sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, kết hợp với sự tham mu của Sở

Kế hoạch đầu t, ngành Thủy sản Nghệ An đã và đang đợc đầu t lớn tạo đà cho

sự phát triển vợt bậc trong những năm tới Tuy nhiên, hiện trạng ngành Thủysản đang gặp khó khăn nh là quy mô sản xuất cha lớn, tính đồng bộ sản xuấttrong dây chuyền cha có, chuyên mô hoá cha cao, các nhà máy chế biến sảnxuất sản phẩm có máy móc còn lạc hậu, cha có sự đầu t hiệu quả vì vậy sảnphẩm làm ra cha có sức cạnh tranh trên thị trờng

Để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, khai thác đúng tiềm năng sẵn có,Thủy sản Nghệ An phải đầu t cải cách sản xuất, phát triển đồng đều cả bakhâu đấnh bất, nuôi trồng, chế biến Muốn vậy, đầu tiên phải có vốn để nângcấp đổi mới công nghệ, hiện đại dụng cụ sản xuất

Trong mỗi quá trình vận động để tạo ra của cải, vật chất, con ngời làtrung tâm của sự phát triển và tăng trởng về chất cũng nh về lợng, là tổng hòaquy định cũng nh các mối quan hệ giữa đối tợng lao động và t liệu lao độngcủa một phơng thức sản xuất nào đó, nhng nh chúng ta biết muốn đi đến kếtquả cuối cùng của một quá trình sản xuất thì trớc hết phải có một đầu vào chomột quá trình sản xuất ấy đó là t liệu đầu vào gồm con ngời, nguồn tàin

Trang 2

nguyên, công nghệ sản xuất và có lẽ sau nữa vẫn là tiền mà chúng ta nghiễmnhiên đa chúng vào nguồn đầu t mong lợi ích về sau.

Thiếu việc làm, thiếu sản xuất, thiếu công cụ, dụng cụ, thiếu tri thức,thiếu t liệu sản xuất thì sẽ dẫn tới một kết quả vô nghĩa và với kết quả đó hì vềlâu về dài sẽ chắc chắn ảnh hởng lớn đến nền kinh tế quốc dân và dẫn tới nhândân sẽ sống trong nghèo khổ gây nên một tình trạng thiếu đi văn minh, lịch

sự Qua đây sẽ nảy sinh các mầm mống tiêu cực, cực đoan, gây hậu quả khônlờng cho xã hội, phá hoại những giá trị cơ bản của nguồn gốc con ngời và làmxói mòn những quan hệ tót đẹp trong cộng đồng

Nhận thấy đây là vấn đề cấp bách, nên qua thời gian thực tập ở sở Kếhoạch đầu t Nghệ An, với suy nghĩ của một sinh viên khoa Kinh tế Nôngnghiệp và PTNT em có băn khoăn không nhỏ trong hớng đi của ngành Thủysản Nghệ An sau những năm thay đổi cơ cấu, chuyển dịch hớng phát triển màvẫn không tránh khỏi những hạn chế trớc mắt cũng nh lâu dài Vậy nên

"Những giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu t phát triển ngành Thủy

sản Nghệ An" là một trong các đề tài nghiên cứu không mới mẻ, nhng để

phần nào đó sẽ giúp cho em tháo gỡ, giải đáp những băn khoăn nói trên, cũng

nh đóng góp một phần kiến thức sau bốn năm tu dỡng và rèn luyện tại trờng

Đại học KTQD Hà Nội vào sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh nhà

Để hoàn thành đề tài em đã tập hợp các quan điểm tiếp cận hệ thống vàtổng hợp, quan điểm động và lịch sử, phơng pháp phân tích hệ thống, phơngpháp dự báo, phơng pháp cân đối liên ngành, hệ thống thông tin kinh tế, ph-

ơng pháp khảo sát thực địa, phơng pháp phân tích chi phí lợi ích kết hợp vớicác phơng pháp ngiên cứu của nhiều bộ môn khao học liên quan Sử dùng cácgiao trình kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế phát triển, kinh tế đầu t, Kinh tếThủy sản cùng những tài liệu liên qua đến ngành Thủy sản Nghệ An

Em xin chân thành cảm ơn PGS-TS Vũ Đình Thắng trực tiếp hớng dẫn,các cô chú trong phòng Nông nghiệp Sở KH&ĐT Nghệ An cung cấp tài liệucùng các ý kiến đóng góp của bạn bè đã giúp em hoàn thành Chuyên đề này

Đề tài ngiên cứu gồm có các nội dung sau :

Lòi nói đầu

Trang 3

Chơng I : Cơ sở lý luận và thự tiễn huy động và sử dụng vốn

đầu t phát triển ngành nuôi trồng Thủy sản Nghệ An.

Chơng II : Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu t của ngành nuôi trồng thủy sản Nghệ An.

Chơng III : Một số kiến nghị nhằm khả năng huy động và sử dụng vốn đầu t cho ngành nuôi trồng thủy sản Nghệ An

Ch ơng I

Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động, sử dụng vốn đầu t

phát triển ngành Thủy sản nghệ An

I – Khái niệm về ngành Thuỷ sản và vị trí của ngành

đối với kinh tế Nghệ An

I.1 – Khái niệm ngành thủy sản. Khái niệm ngành thủy sản.

I.1.1 Ngành Thủy sản Nghệ An là một ngành sản xuất vật chất độc lập.– Khái niệm ngành thủy sản.Quá trình phát triển của loài ngời gắn với với các hoạt động sản xuất trồng trọt,chăn nuôi và khai thác nguồn lợi thủy sản Lợi dụng khả năng iềm tàn về sinh vật sốngtrong môi trờng nớc con ngời tiến hành khai thác, nuôi trồng và chế biến chúng phục

vụ cho nhu cầu đời sống Do đối tợng lao động của ngành Thủy sản là đất và nớc, với

sự phát triển của nông thôn và mang nhiều nét giống với sản xuất nông nghiệp

Là một ngành sản xuất vật chất độc lập có đối tợng lao động, phơng pháp lao

động và lực lợng lao động riêng mang tính chất chuyên ngành, sản xuất thủy sản còn làmột ngành nghề truyền thống lâu đời ở các quốc gia có nhiều ao hồ và sông biển Dớitác động của cuộc cách mạng KHKT và công nghệ, các công cụ lao động của ngànhthuỷ sản cũng đợc cải tiến và hoàn thiện, công nghệ mới đợc áp dụng trong côngnghiệp khai thác , chế biến thuỷ sản, đồng thời công nghệ sinh học hiện đại cung đãthúc đẩy phát triển nhanh chóng nghề nuôi thuỷ sản với kỹ năng quản lý ngày càng cao

đã đa ngành thuỷ sản trở thành ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tế quốcdân

Trang 4

I.1.2 – Khái niệm ngành thủy sản.Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất hỗn hợp gồm nhiều ngành sản xuất chuyên môn hẹp.

Do phần lớn sản phẩm cuối cùng đợc sản xuất từ nguồn nguyên liệu động thựcvật thuỷ sinh và đợc đa vào tiêu dùng sinh hoạt nên ngời ta coi thủy sản thuộc nhómngành sản xuất ra các t liệu tiêu dùng (nhóm b) trong thực tế, khi trình độ khoa học kỹthuật phát triển đại bộ phậm sản phẩm thuỷ sản không đợc đa vào tiêu dùng trực tiếp

mà trở thành sản phẩm trung gian, nguyên liệu cho quá trình sản xuất và chế biến.Sản xuất thuỷ sản từ việc nuôi trồng, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi cho đến khai thác

bị phị thuộc vào điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu, thuỷ văn, giống, loài thuỷ sản nên…nênsản xuất mang nhiều tính nông nghiệp Mặt khác, các ngành chuyên môn hẹp lại cótính công nghệ rõ rệt: công nghiệp khai thác cá biển, cơ khí tầu biển, công nghiệp sảnxuất thức ăn, công nghiệp chế biến

Cơ chế thị trờng đòi hỏi ngành thuỷ sản phải có một hệ thống dịch vụ chuyênngành thích hợp nh: sửa chứa tàu thuyền, ng cụ, vận chuyển con giống, mạng lới thơngmại thuỷ sản đến tân nới các cơ sở sản xuất…nên Mặt khác kinh doanh thơng mại tổnghợp cho sản phẩm thuỷ sản tạo ra những lĩnh vực mới nh kết hợp dịch vụ với du lịch vàgiao thông vận tải

I.2 Vị trí ngành thuỷ sản đối với kinh tế Nghệ An.– Khái niệm ngành thủy sản

Ngành thuỷ sản giữ vai trò quan trọng đối với kinh tế Nghệ An bởi vì, Nghệ An

là một tỉnh có hải phận và vùng nớc nội địa lớn

Dân số tăng nhanh, xã hội phát triển đặt ra vấn đề bảo đảm an ninh lơng thực vàthực phẩm Ngành thuỷ sản Nghệ An góp phần hết sức quan trọng vào vấn đề thựcphẩm cho con ngời Xu hớng sử dụng thực phẩm thuỷ sản trên thế giới tăng lên vì vậychỉ có phát triển ngành thuỷ sản ở trình độ cao mới hy vọng giải quyết đợc nhu cầungày càng cao của con ngời trong tơng lai

Sản xuất thuỷ sản là khu vực nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho một sốngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Giá trị của thủy sản chế biến giatăng nhiều lần làm tăng khả năng canh tranh, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nhànớc

Nghệ An có lợi thế về mặt nớc, thời tiết khí hậu có lợi cho sự phát triển củangành thuỷ sản chính vì vậy ngành càng có vị trí quản trọng trong ngành kinh tế và cóvai trò chủ yếu trong việc tăng khả năng tích luỹ cho công cuộc CNH-HĐH nền kinhtế

Ngành thuỷ sản phát triển tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động, phần lớn ởcác ngành nông thôn và ven biển Nó còn thu hút lợng lớn lao động nông nhàn, làmtăng thu nhập đảm bảo đời sống, góp phần làm giảm đi làn sóng di dân vào thành thị.Phát triển sản xuất thuỷ sản sẽ tạo ra thị trờng tiêu thụ rộng lớn của công nghiệpbao gồm cả thị trờng TLSX và TLTD Việt tăng cầu trong khu vực thuỷ sản và nôngthông sẽ tác động trực tiêp đến khu vực phi nông nghiệp, tạo điều kiện thuân lợi chocông nghiệp phát triển

Ngành thuỷ sản còn có vai trò to lớn trong công cuộc bảo vệ môi trờng và sự pháttriển bền vững trong nên kinh tế Bảo vệ mội trờng nớc sự đa dạng sinh học của biển

đồng nghĩa với việc bảo vệ sự sống trên hành tinh chúng ta Ngành thuỷ sản đợc coi làngời đi tiên phong trong việc tìm kiếm các giải pháp duy trì sự phát triển bền vững củamôi trờng nớc, đặc biệt là sinh vật biển

ở Nghệ An phát triển sản xuất thuỷ sản gắn liền với việc xoá đói giảm nghèo,

đặc biệt vùng cao, vùng sâu Thực phẩm thuỷ sản sản xuất tại chỗ còn làm giảm tỷ lệsuy dinh dỡng, còi xơng ở trẻ em miền núi Việc sản xuất thuỷ sản tập trung ở vensông suối, ao, hồ còn giúp soá bỏ tập quán du canh du c, tăng cờng an ninh biên giớitrên đất liền Ngoài ra phát triển các đội tào khai thác biển cũng là góp phần tăng cờng

an ninh quốc phòng, bảo vệ lãnh hải chủ quyền, biên giới hải đảo

Trang 5

II - Vốn đầu t với ngành nuôi trồng thủy sản Nghệ An

II.1 - Đặc điểm của vốn đầu t với ngành nuôi trồng thủy sản Nghệ An.

II.1.1 - Khái niệm vốn đầu t :

Vốn đầu t là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và các nguồn khác đợc đa và sử dụng trongquá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lựclớn hơn trong sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt xã hội và sinh hoạt củamỗi gia đình

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ lần đầu tiên đợc hìnhthành, vốn đầu t đợc dùng để xây dựng nhà xởng, mua sắm trang thiết bị,nguyên nhiên vật liệu…nên

Đối với những cơ sở sản xuất đang hoạt động, vốn đầu t đợc dùng để muasắm thêm trang thiết bị, máy móc, xây dựng thêm một số nhà xởng và tăngthêm vốn lu động nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa và muasắm thêm tài sản cố định đã bị hỏng, hao mòn

Quá trình sử dụng vốn đầu t xét về mặt bản chất chính là quá trình thựchiện chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơbản của sản xuất, kinh doanh Nh vậy, quá trình sử dụng vốn đầu t là nhằmduy trì tiềm lực sẵn có hoạch tạo tiềm lực lớn hơn cho cơ sỏ sản xuất kinhdoanh dịch vụ

Đầu t vốn để phát triển Thủy sản là tái tạo và nâng cao những năng lựcsản xuất của tài sản cố định trong ngành Thủy sản, thúc đẩy quá trình chuyểngiao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong ngành Thủy sản mà trớc hết là nângcao năng suất, chất lợng sản phẩm trong khâu chế biến, nuôi trồng thủy sản.Qua đó, chúng ta nhận biết rằng nếu chính sách đầu t đúng sẽ tạo lập mộthành lang kinh tế cho việc sử dụng có hiệu quả và triệt để vốn đầu t trongngành thủy sản với mục tiêu đã định trên cơ sở năng lực sản xuất kinh doanhcủa từng vùng, từng công đoạn, từng lĩnh vực cụ thể trong ngành Thủy sảnNghệ An hiện nay

Đầu t vào ngành Thủy sản Nghệ An trớc hết là phải có vốn bằng tiền, bắt

đàu phát triển sản xuất vật chất thì tiền là vấn đề then chốt Tiền ở đâu ra ?

Trang 6

chính là câu hỏi đặt ra để câu trả lời là cần có giải pháp huy động vốn đầu tthật tốt.

Khi đã huy động đợc tiền thì việc đầu t vào ngành thủy sản Nghệ Ankhông phải đơn giải Việc đa nguồn lực, công nghệ, t liệu sản xuất hay tìm ramục dích sản xuất là cha đủ, mà còn cần hoạch định chính sách đầu t hợp lý,kết hợp nhuần nhuyễn các nguồn lực đầu vào với các điều kiện do khách quan

và kinh nghiệm lâu năm tạo ra một ngành ngề kinh tế hoạt động có hiệu quả

Đây chính là câu trả lởi cho câu hỏi sử dụng vốn đầu t nh thế nào để mang lạihiệu quả kinh tế cao

II.1.2 - Đặc điểm vốn đầu t đối với ngành nuôi trông thủy sản Nghệ An.

Trong công tác đầu t vốn vào kinh tế thủy sản, các nhà đầu t cần chú ýcác đặc điểm sau đây :

Một là :

Đầu t trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn và đặc biệt là đầu t trongngành Thủy sản thờng có thời gian thu hồi vốn dài hơn đàu t vào các ngànhkinh tế khác, hiện tại vốn đầu t cần rất lớn, mặc dù sinh lợi cao nhng kinhdoanh theo mùa vụ sẽ kéo theo chu kỳ kinh doanh dài nên khấu hao lớn Tínhrủi ro và kém ổn định trong sản xuất kinh doanh trong ngành thủy sản sẽ ảnhhởng không nhỏ đến khả năng thu hồi vốn đầu t dẫn đến nó sẽ ảnh hởng giántiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu t của các ngành kinh tế gián tiếp (dịch vụ,cơ sở sản xuất kinh doanh…nên ) có sử dụng nguyên liệu thủy sản và liên quan

đến ngành thủy sản

Hai là :

Hoạt động đầu t trong thủy sản thờng gắn với phạm vi trong không gianrộng lớn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khác nhau, dẫn đến cơ cấu giốngloài, trữ lợng, năng suất phân bổ và đạt đợc không đều Tiếp đó là cơ cấu dân

số cũng rất phức tạp do phải lao động theo mùa vụ nên việc di dân tự do từvùng này sang vùng khác, từ nơi này đến nơi kia lại không thông qua một quyluật nào cả, điều động lao động trong ngành Thủy sản gặp rất nhiều khó khăncả về nhân lực lẫn cơ cấu nguồn lực Thế là nguồn tìm vốn, vốn tìm nguồn cứluẩn quẩn vòng trong bát quái không có lối ra nào thoả đáng

Trang 7

Ba là :

Đặc điểm địa lý, khí hậu của Nghệ An đã đẫn đến việc vốn đầu t có lúcrất cần số lợng lớn, có lúc lại quá nhãn rỗi Khi đầu t vào ngành thủy sản, gặpmùa ma bão thì tiền thành nhàn rỗi, mà mùa ma bão thời gian lại kéo dài Khitới mùa đánh bắt, nuôi trồng thì lại cần lợng lớn của vốn Vì vật hiệu quả sửdụng vốn sẽ không cao

Bốn là :

Do sản phẩm của ngành Thủy sản hầu nh sinh trởng và phát triển dới nớcnên việc tính toán lợng thu sản phẩm rất khó từ đó việc hoạch định kế hoạchsản xuất cũng nh nhu cầu về vốn cũng gặp không ít khó khăn

Bảy là : Vốn SX tác động vào quá trình nuôi trồng và khai thác thủy sản

không bằng cách trực tiếp mà phải thông qua môi trờng nớc và vật nuôi Vìvậy, cơ cấu vốn SX phải phù hợp với tng loại hình mặt nớc, SX Thủy sản vàgiống loài thủy sản

II.2 - Vai trò của vốn đàu t trong phát triển ngành Thủy sản Nghệ

An :

Từ sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, nớc nhà thống nhất haimiền nam bắc tình hình kinh tế nghệ An lúc này vẫn còn là bức tranh vẽ còngiang dở, các gam màu vẫn bị phủ một lớp dày bụi khói trong chiến tranh Saukhi ký hiệp định Giơ-Ne-Vơ (1954), Nghệ An đã và đang dần tiến lên xâydựng Chủ nghĩa xã hội một các ổn định, do đó hàng hóa sản xuất để tiêu dùng

Trang 8

thì bên cạnh đó còn cố gắng phục vụ cho đồng bào miền Nam đánh giặc đểcùng tiến lên xây dựng Chủ nghĩa Xã hội, do vậy nền kinh tế Nghệ An lúc này

có thể đang gặp khó khăn nhng Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã tiếp thu định hớng của

Đảng và nhà nớc rất rõ về tiềm năng xây dựng tỉnh nhà bằng nông nghiệp.Vừo thoát khỏi chiến tranh, mặc dù nguồn vốn vẫn còn eo hẹp, lực lợng lao

động không qua đào tạo bằng kinh nghiệm lẫn truyền thống từ xa để lại, tuynăng suất cha cao nhng Tỉnh ủy, UBND đã định hớng rất rõ ràng về tiềm năngxây dựng đất nớc bằng nông nghiệp, trong đó ngành thủy sản chiếm một phầnquan trọng Công cuộc đánh đuổi kẻ thù đã đa đến tình trạng nguồn vốn eohẹp, lực lợng lao động không qua đào tạo cơ bản thờng là lao động bằng kinhnghiệm lẫn truyền thống từ xa để lại, tuy năng suất cha cao, nhng Tỉnh ủy,UBND tỉnh nhận thức rõ vai trò Thủy sản, nông thôn trong quá trình xây dựng

đất nớc, tiến lên chủ nghĩa xã hội Nên ngay từ bớc đầu của thời kỳ hòa bìnhlập lại, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã có hớng đầu t rất đúng mực để tác động vàongành nuôi trong thủy sản rất mạnh mẽ Bên cạnh đó, Tỉnh ủy, UBND tỉnhcòn đa ra những chính sách cho vay, mợn theo một cách hợp lý đén từng địabàn, vùng loại đất, thậm chí đến từng loại hộ nông dân, đầu t xây dựng nhàmáy chế biến thủy sản, trên cơ sở căn cứ đó lập ra kế hoạch trớc mắt cũng nhlâu dài để tạo lòng tin cho nhân dân mà yên tâm lao động sản xuất Vì nhữngchính sách đầu t hợp lý nói trên mà ngành Thủy sản của tỉnh Nghệ An tronglúc này phát triển có chiều hớng khả quan hơn, ổn định từng bớc tăng dần theohàng năm Nh vậy qua đây chúng ta mới thấy không bất cứ một ngành sảnxuất nào mà không cần đến đầu t cơ bản, đầu t là then chốt trong mọi hoạt

động để sản xuất ra của cải vật chất cho mọi hoạt động và cuộc sống của conngời Với những giải pháp và hớng đi hợp lý thì đầu t không những là động lựcthúc đẩy sự phát triển mà nó còn bao hàm cả tính quyết định thành bại của vấn

đề Trong những năm gần đây Tỉnh ủy, UBND luôn luôn coi ngành thủy sản làmột trong những mặt trận hàng đầu, nông thôn là địa bàn chiến lợc trong xâydựng và phát triển ngành Thủy sản vì hàng hóa sản xuất ra từ ngành này phục

vụ cho nhu cầu dinh dỡng của con ngời, sản phẩm của thủy sản là một trongthế mạnh xuất khẩu của nớc ta Trên cơ sở đó Tỉnh ủy, UBND tỉnh vẫn luôndành một khoản đầu t rất đáng kể trong tổng số đầu t của tỉnh từ ngân sáchcủa các ngành khác băng việc huy động các loại nguồn vốn khác nhau nh :nguồn viện trợ, nguồn vốn vay, vốn tự có của các ngành sản xuất khác, cáchợp tác xã đều dành một phần thỏa đấng đẻ nạp ngân sách từ đó tỉnh đầu t xâydựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ ngành Thủy sản Qua đó, nhờ vốn đầu t

Trang 9

mà chúng ta phần nào đã khắc phục đợc những hạn chế rủi ro do thiên nhiêntạo ra bằng cách xây dựng, nâng cấp các công trình, thủy lợi lớn nhỏ, đại thủynông đến trung và tiểu thủy nông, các khu trại giống, đào ao, hồ thả cá phục

vụ cho ngành đánh bắt, chăn nuôi thủy sản Tình hình sản xuất, giải quyết vấn

đề khai hoang, phục hóa các đất chua phền, nạo vét các kênh mơng, ruộng

đồng ở các vùng chiêm trũng và sông hồ

Nh các vấn đề đã nêu trên, cùng căn cứ các vấn đề đã và đang xây dựngcũng nh sắp xây dựng đều toát lên đợc cái quan trọng của vốn đầu t trongchiến lợc hoàn thành các dự án, các mục tiêu xây dựng ngành thủy sản củaTỉnh ủy và UBND tỉnh qua việc tiêu biểu các biện pháp, giải pháp huy độngvốn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành thủy sản là mối quantâm hàng đầu của tất cả các cấp, các ngành the phơng châm : "Vón trong nớc

là quyết định, vốn ngoài nớc là quan trọng"

Trong những năm gần đây, với chiều hớng đầu t ngày càng đợc mở rộng

và đúng quy mô phát triển đi đến đa dạng về hình thức nên hiệu quả vốn đầu

t xây dựng là một vấn đề luôn luôn đợc đề cập đến một cách rõ ràng, trên cơ

sở đó xác địng các phơng hớng trớc mắt cũng nh lâu dài nên ngày càng khẳng

định đợc vai trò của mình trong công cuộc hiện đại hoá công nghiệp hoá đấtnớc Trên cơ sở đó Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã có những chính sách, mục đích đểxác định những khuynh hớng cụ thể nhằm đầu t một cách có hiệu quả quatừng thời kỳ nhằm đa ngành thủy sản lên từng bớc, thúc đẩy đời sống nhândân trong vùng nông thôn phần nào đợc cải thiện, đa thu nhập từng ngời dânlên một bớc để xoá đói, giảm nghèo, một phần hỗ trợ đợc cuộc sống của mình.Thời kỳ 1954 - 1965 : Tỉnh ủy, UBND tỉnh bớc đầu u tiên vốn ngân sách

để đầu t cho ngành Thủy sản cụ thể nh sau :

Thời kỳ 1955 - 1961 : UBND đã đàu t vào Thủy sản để tu bổ công cụthuyền bè, chài lới, xây dựng các trạm nghiên cứu giống Trong kế hoạch 3năm từ năm 1958 - 1960, vốn đầu t cho Thủy sản lên tới hàng triệu đồng gópphần khôi phục Thủy sản phát triển một cách nhanh chóng

Thời kỳ 1961 - 1965 : Tổng số vốn đầu t cho Thủy sản tăng gấp 3 lần,mức bình quân cho một lao động thủy sản gấp 1,7 lần Song song với nguồnvốn ngân sách Đảng, Nhà nớc còn huy động thêm vốn từ các HTX sản xuấtThủy sản nhờ đó hệ thống sản xuất, chăn nuôi cung cấp giống và nuôi trồng

Trang 10

thủy sản đợc hình thành và phát triển một cách nhanh chóng Mặc dù với sựquan tâm rất đặc biệt và huy động nguồn vốn một cách nhanh chóng, kịp thờinên nguồn vốn đầu t, phát triển Thủy sản so với các ngành kinh tế khác tạithời điểm đó là tơng đối lớn nhng vẫn cha đủ, không đáp ứng đợc nhu cầu đầu

t, bên cạnh đó còn bị thất thoát, rò rỉ nên hiệu quả vẫn còn ở mức khiêm tốn.Thời kỳ 1966 - 1975 : Đây là thời kỳ miền Bắc chuyển sang kinh tế thờichiến nên vốn đầu t vào lĩnh vực Thủy sản có sự biến động nhng vẫn đợc coitrọng Song vì chiến tranh thơng xảy ra trên biển và trên đồng bằng cùng vớiviệc phải u tiên cho các ngành khác trong đó có quốc phòng nên mức đầu t và

tỷ trọng vốn Thủy sản bị giảm đi (chủ yếu chỉ còn nuôi trồng) nên ngànhThủy sản vào thời kỳ này phát triển chậm, có khi còn dẫm chân tại chỗ, thayvào đó là những công trình đợc khôi phục lại sau chiến tranh phá hoại miềnBắc của Mỹ

Thời kỳ 1976 - 1988 : Sau khi miền nam đợc hoàn toàn giải phóng, ViệtNam đợc hoàn toàn thống nhất đi lên CNXH, kinh tế Thủy sản bớc vào giai

đoạn phát triển mới, với những khó khăn và thuận lợi mới Thế nhng Tỉnh ủy,UBND tỉnh đã dành trên 8% tổng số vốn đầu t từ ngân sách tỉnh nhà cho Thủysản

Qua những ý kiến khái quát trên, chúng ta thấy rằng dù cho tình hìnhphát triển qua các thòi kỳ khác nhau thế nào đi chăng nữa, đầu t vào Thủy sản

là một trong những chiến lợc hết sức quan trọng, nó đảm bảo đợc tính ổn địnhkinh tế xã hội, cung cấp thức ăn dinh dỡng cho nhân dân, cũng vừa tăng GDPcủa đất nớc Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào cho phát triển côngnghiệp chế biến

Thời kỳ 1989 đến nay : Đại hội toàn quốc lần thứ VI của đảng đã đề ra,

nó đánh dấu mốc lịch sử quan trọng, mở ra một thời kỳ mới của phát triểnThủy sản nớc ta Ngành Thủy sản đối mới, cải cách quản lý kết hợp với sựquan tâm đầu t đúng mức của Tỉnh ủy, UBND tỉnh ngành thủy sản Nghệ An

đã tiếp nhận lợng vốn đầu t lớn từ các nguồn để kiến thiết cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà máy chế biến, cải tiến công nghệ đánh bắt, đầu t máy móc hiện đạicho thuyền ra khơi từ đó hành thành một ngành kinh tế mạnh, đóng góp vào l-ợng hàng hóa cho tỉnh nhà

Trong những năm tới, Thủy sản Nghệ An đang tích cực đầu t lớn hơn nữavào tái sản xuất để mở rộng quy mô, đa dạng hóa làng nghề, đa ngành đánh

Trang 11

bắt, nuôi trồng chế biến trở thành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại kimnghạch xuất khẩu to lớn cho tỉnh nhà.

II.3 - Một só chỉ tiêu đấnh giá hiệu quả vốn đầu t

II.3.1 - Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

+ Để đánh giá hiệu quả việc huy động vốn, trớc tiên chúng ta cần xemxét khối lợng vốn huy động trong một năm, quy mô huy động lớn hay nhỏ,tăng dần theo hàng năm hay không

Khối lợng huy động trong một năng càng lớn thì việc huy động càng cóhiệu quả

Tiếp đến ta xét xem mức vốn huy động có đáp ứng đủ nhu cầu đầu t củangành Thủy sản hay không ? Đáp ứng đợc bao nhiêu % lợng vốn cần dùng :

Khối lợng vốn huy động đợc

Khối lợng vốn cần có

Tỷ lệ càng cao thì chứng tỏ việc huy động càng có hiệu quả

II.3.2 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t

Đế đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngời ta thờng dùng các chỉ tiêusau đây:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

VCĐ bình quân trong kỳDoanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ thu đợc sử dụngvốn cố định vào kinh doanh

Nguyên giá TSCĐ + Nguyên giá TSCĐ

cần khấu hao đầu năm cần khấu hao cuối nămVCĐbình quân =

2

 Mức sinh lời vốn cố định

Lợi nhuận hoạt động kinh doanhMức sinh lời vốn cố định =

Trang 12

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham giavào hoạt động kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

 Hiệu suất sử dụng vốn lu động

Hiệu suất sử dụng vốn lu động = Doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn l u độngtốt

 Mức sinh lợi vốn lu động

Mức sinh lời vốn lu động = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lu động, cho biết

1 đồng vốn lu động làm ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Mức sinh lợivốn lu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

 Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất l ợng công tác sửdụng vốn của doanh nghiệp

Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc biểu hiện bằng 2 hình thức :

số vòng quay của vốn lu động và số ngày luân chuyển của 1 vòng quayvốn

- Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn trong kỳ:

Số vòng luân chuyển

Doanh thu thuầnVốn lu động

Số vòng quay vốn lu động thể hiện vốn lu động của doanh nghiệpchu chuyển đợc bao nhiêu lần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ

Trang 13

vốn lu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanhnghiệp cần ít vốn nhng tỷ suất lợi nhuận cao.

- Số ngày luân chuyển một vòng quay vốn

Số ngày của vòng luân

Số ngày trong năm

Số vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn l u động quay đợcmột vòng Số ngày của vòng luân chuyển càng ít thì tốc độ luân chuyển

và hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

 Các chỉ tiêu trên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhng nó chỉ chocác doanh nghiệp biết mình có thể sử dụng vốn có hiệu quả hay khôngchứ không thể cho biết tại chỗ nào với sản l ợng là bao nhiêu, doanh thu

nh thế nào thì bảo toàn vốn và có lãi, lãi tới mức nào thì đạt lợi nhuậntối đa

III - các nguồn vốn và hình thức huy động vốn nuôitrồng Thủy sản Nghệ An

III.1 - Các nguồn vốn cho nuôi trồng thủy sản Nghệ An.

Vốn ngân sách :

Xác định đầu t vốn là một yếu tố sống còn, nếu thiếu vốn các dự án đầu

t chắc chắn sẽ không đợc thực hiện, thậm chí còn vô nghĩa, vậy nên việc huy

động vốn trong các loại nguồn vốn là mục tiêu vô cùng quan trọng của các dự

án đầu t của một ngành nghề, thậm chí Chính phủ nớc này hay chính phủ nớckhác Từ đó nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này nguồn vốn bắt đầu

đợc đầu t trực tiếp của Nhà nớc và nhân dân, từ năm 1991 đến nay có nguồnvốn cho vay đến các hộ sản xuất Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc các cấptrong mấy năm qua đã cho hơn hàng chục triệu các hộ nông dân vay vốn, với

số vốn lên đến hàng ngàn tỷ đồng Nhờ có nguồn vốn tín dụng này mà các hộnông dân có vốn để mở rộng sản xuất, khắc phục đợc những khó khăn về thiếuvốn, nhất là các hộ nông dân nghèo

Trang 14

Nhiều dự án đã phát huy hiệu quả góp phần tạo ra các năng lực sản xuấtmới ở các vùng trọng điểm, sản xuất hàng hóa nông lâm, thủy hải sản

Nguồn vốn bổ sung :

Nhờ có nguồn vốn đầu t đợc tăng cờng từ những nguồn, nhất là nguồntrong dân, phơng pháp đầu t nay đã thực sự đổi mới nên hiệu quả đầu t choThủy sản đã tăng so với trớc, hiệu quả rõ nét từ các năm gần đây tăng trởngtrong ngành Thủy sản, nhìn chung khá ổn định và rất mạnh, sản lợng tăngnhanh, bộ mặt nông thôn nơi nuôi trồng, đánh bắt ngày đổi mới

Tiết kiệm, tích lũy cùng là một cách huy động nguồn vốn đáng kể, vốnnày đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất nhằm duy trì và phát triểncác hoạt động kinh tế, xã hội trên phạm vi lãnh thổ Tiết kiệm trong nớc gồm

có : Tiết kiệm của doanh nghiệp, hộ gia đình,

Tiết kiệm của doanh nghiệp (Sh) là mức lợi nhuận để lại doanh nghiệp(Pr để lại DN) và mức khấu hao (Dp) : Se = Pr để lại DN + P

Tiết kiệm của hộ gia đình (Sh) là hiệu số giữa tổng thu và tổng chi của hộgia đình

Các nguồn vốn khác :

Nguổn thu ODA là quy định của Liên hiệp quốc (LHQ), các nớc có thunhập cao phải dành 0,7% GDP để viện trợ cho các nớc đang phát triển nhằmthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho các nớc này Nguồn ODA viện trợ cóhình thức song phơng hay đa phơng (WB, ADB, IMF…nên ới các hình thức đó) d

là :

+ Cho vay với lãi suất u đãi từ 0,5 - 5% trong một năm

+ Cho vay không phải trả lãi

+ Viện trợ không hoàn lại

Nguồn NGO chủ yếu đa vào đẻ phát triển văn hóa, giáo dục, y tế nhân

đạo…nên

Trang 15

Nguồn FDI là nguồn vốn đầu t trực tiếp t nớc ngoài chủ yếu là t nhân.Nguồn này rất quan trọng đén các nớc đang phát triển, nó đầu t chủ yếu vàohoạt động sản xuất, chuyển giao nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân tạichỗ, thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nớc sở tại

Nguồn kiều hối là nguồn tiền mà các công dân nớc sở tại định c ở nớcngoài đầu t về, ở Việt Nam chúng ta đang trong giai đoạn còn nghèo nên lợngtiền này mỗi năm đổ về là một nguồn rất quan trọng trong chiến lợc nhằm đầu

t xây dựng và phát triển xã hội

III.2 - Hình thức huy động và sử dụng vốn đầu t cho phát triển ngành Thủy sản Nghệ An.

Trong những năm trở lại đây Đảng, Nhà nớc rất quan tâm từ việc đầu ttrong nớc Bên cạnh đó việc huy động cũng là một trong những vấn đề đợcquan tâm hàng đầu

Thời kỳ từ năm 1991 - 1999 chúng ta đã đa ra nhiều chủ trơng chính sáchmới nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế trong vàngoài nớc để phát triển Thủy sản Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà n -

ớc đã bám sát và phục vụ đắc lực đờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phầncủa Đảng và Nhà nớc, thực hiện phơng châm huy động vốn mạnh mẽ bằngcách xúc tác các ngân hàng đi vay, đa dạng hóa các hình thức huy động vốnnhằm khai thác tốn hơn các nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài, thay đổi cơcấu thu hoạch và các nguồn vốn có lợi cho đầu t trung và dài hạn với những nổlực trong công tác huy động vốn Mấy năm qua, nguồn huy động đợc mở rộngvốn đầu t thực hiện hàng năm đều tăng Bằng nhiều công cụ thiết thực huy

động vốn phong phú, đa dạng và phù hợp với điều kiện trên địa bàn Nghệ Annên chúng ta đã đạt đợc kết quả đầy khích lệ

III.2.1 - Huy động vốn thông qua kho bạc Nhà n ớc

Nh chúng ta đã biết, các học thuyết kinh tế có nêu rằng chỉ tiêu đầu t sẽ

ảnh hởng trực tiếp tới tốc độ phát triển kinh tế Chính vì lẽ đó mà đối với Nghệ

An trong giai đoạn hiện nay bắt buộc phải huy động vốn trong và ngoài nớc đểbớt khả năng tài trợ cho mục tiêu đầu t của mình do các khoản phải thu ngânsách từ thuế và các khoản đống góp của xã hội không thể đáp ứng đợc nhu cầucủa đầu t

Trang 16

Theo nh luật Ngân sách Nhà nớc đợc thông qua ngày 20/9/1996 ở điều 7

có ghi : "Quỹ NSNN đợc quản lý tạ Kho bạn Nhà nớc", nên điều này thật đễhiểu, Chính phủ phải huy động vốn thông qua hệ thống kho bạc nhà nớc.Nguồn vốn huy động này càng đợc gia tăng, đặc biệt là nguồn vốn huy động

từ trong nớc, Vốn huy động bù đắp đợc sự thiếu hụt trong những năm qua Để

đạt đợc những kết quả đố, Kho bạc Nghệ An đã áp dụng các biện pháp huy

động sau đây :

* Trái phiếu kho bạc Nhà nớc :

Đây là hình thức huy động nhằm mục đích để bù đắp, bù chi NSNN và

đáp ứng nhu cầu chi tiêu đầu t phát triển trong kế hoạch ngân sách hàng năm

đợc duyệt, với hình thức ngày càng đa dạng, thời gian vay vốn với lãi suất caokhác nhau cho từng hình thức cụ thể đã thích hợp với những nhu cầu gửi tiềnchủ nguồn chủ sở hữu vốn

Huy động thông qua hình thức này thì chúng ta có một nguồn vốn đợchuy động rất lớn chiếm tỷ trọng cao nhất trong từng nguồn vốn huy động đợctrong tỉnh

* Trái phiếu công trình :

Là loại trái phiếu chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên đợc phát hành

đẻ xây dựng các công trình, dự án lớn do Chính phủ thực hiện Trái phiếu nàygồm hai loại :

+ Trái phiếu Chính phủ huy động vốn cho các công trình đầu t TW, dongân sách tài chính (NSNN) bảo lãnh thanh toán

+ Trái phiếu huy động vốn cho các công trình địa phơng do UBND tỉnh,Thành phố (NSĐP) bảo lãnh thanh toán

Trong thời gian tới đây loại trái phiếu này sẽ đợc và đã đợc thực hiện bán

đồng bộ, trái phiếu công trình sẽ trở nên quen thuộc hơn với ngời dân nh tráiphiếu kho bạc, thì đây sẽ là một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu chi cho

đầu t của nhà nớc Với u điểm là độ rủi ro thấp vì do NSNN bảo lãnh thanhtoán nên nó rất thích hợp với tâm lý của ngời dân, các đơn vị tổ chức kinh tế

đầu t vốn cho Nhà nớc để đáp ứng nhu cầu đầu t của một công trình cụ thểtrong một khoảng thời gian nhất định, tránh lãng phí vốn đầu t

Trang 17

Tín phiếu kho bạc Nhà nớc là loại trái phiếu ngắn hạn (một năm), pháthành đầu tiên vào năm 1991 với lãi suất quy định theo từng đợt phát hành.

III.2.2 - Vốn ngân sách nhà n ớc

Đây là nguồn vốn do UBND tỉnh dành đầu t từ NSNN cho lĩnh vực xâydựng cơ bản Nguồn vốn này có đợc từ thu thuế, lệ phí, các khoản phải thukhác từ các doanh nghiệp thành phần kinh tế trong tỉnh, và phàn lớn còn do

TW rốt xuống

III.2.3 - Huy động vốn từ những nguồn khác :

Trong các doanh nghiệp xây dựng thủy sản hiện nay nhìn chung đầu t

đều đi lên từ mô hình sản xuất kinh doanh Lấy hiệu quả làm mục tiêu đẻ tựphát triển lây doanh nghiệp của mình, Có sự liên kết rất chặt chẽ giữa cácdoanh nghiệp tại một thế đứng có nhiều quan hệ tơng hỗ cùng nhau đi lên,trêc cơ sở đó cùng nắm bắt cơ chế thị trờng, cùng giao lu để học hỏi và thamkhảo để tìm những giải pháp khắc phục hay phát huy mọi thế mạnh mà ở mỗimột doanh nghiệp đều có

Hiện nay các câu lạc bộ doanh nghiệp có chiều hớng tăng thêm thànhviên, Từ đây các doanh nghiệp sẽ hõ trợ kinh doanh cùng nhau bằng cách trao

đổi sản phẩm, hạn chế số vốn lu động của từng doanh nghiệp Đây là mộtphần vốn không nhỏ cho mỗi doanh nghiệp chế biến

IV - Các hình thức đầu t

IV.1 - Đầu t ngân sách theo các dự án trọng điểm

Đầu t ngân sách theo các dự án trọng điểm là hình thức đầu t sử dụng vónngân sách Nhà nớc cấp đầu t vào những công trình không sinh lời nh cơ sở hạtầng (giao thông, điện, thông tin…nên) nhằm phục vụ cho các dự án phát triểnnuôi trồng của các đân c vùng nuôi trồng thủy sản

Các dự án hỗn trợ ng dân nh xây dựng trạm giống, cung cấp chuyển giaocông nghệ sản xuất, các trạm hỗ trợ kỹ thuật, nguyên liệu ban đầu đẻ giúp ng -

ời lao động định hớng nuôi trồng Thủy sản

Đầu t xây dựng các dự án lớn nh xây dựng các nhà máy, các đội thuyền

ra khơi có quy mô lớn, vợt sức huy động vốn của ngời dân Khi các dự án này

Trang 18

hoàn thành sẽ là bản lề nầng đỡ, thúc đẩy kinh tế trang trại thủy sản, tiêu thụsản phẩm do ng dân sản xuất ra, thúc đẩy kinh tế vùng phát triển.

IV.2 - Tín dụng vốn cho phát triển thủy sản

Phơng thức tín dụng vốn cho phát triển nuôi trồng thủy sản là dùng vốntín dụng đầu t vào các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm thủy sản Cho cácdoanh nghiệp cơ sở vay vốn với chế đọ u đãi (vay vốn không trả lãi, lãi suấtthấp, thời gian hoàn trả vốn dài…nên)

Phơng thức này kích thích, động viên phát triển kinh tế nhiều thành phần,tạo niềm tin cho các ng dân mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang sản xuấthàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội

IV.3 - Các hình thức tự đầu t của dân

Từ những dự án của chính phủ đầu t xây dựng trạm chuyển giao côngnghệ, cung cấp giống cây con thủy sản cho ngời dân, thúc đẩy ngời dân tự đầu

t vốn vào các dự án nuôi trồng thủy sản, thành lập các cơ sở sản xuất vừa vànhỏ, tạo nguồn vốn đầu t trực tiếp vào việc sản xuất hàng hóa, cung cấpnguyên liệu cho các cơ sở chế biến thủy sản quốc doanh cũng nh đơn vị t nhânkhác

Các hình thức tự đầu t một phần sử dụng vốn nhàn rỗi của dân trong vùng

đóng góp cùng nhau phát triển kinh tế Nông thôn, thực hiện công cuộc HĐH nông thôn của Nhà nớc

CNH-Ch ơng II :

Thực trạng huy động vốn đầu t của ngành thủy sản nghệ An

I - Thực trạng phát triển ngành thủy sản Nghệ An vànhu cầu vốn đầu t trong những năm qua

I.1 - Thực trạng phát triển ngành Thủy sản Nghệ An

Trang 19

I.1.1 - Một số đặc điểm về ngành Thủy sản Nghệ An.

Trớc hết cần phải nói tiềm năng và nguồn lực tự nhiên để phát triểnngành thủy sản Nghẹ An Nghệ An có bờ biển dài 82km với 6 của lạch, tổngtrữ lợng khoảng 80.000 tấn, khả năng khai thác cho phép 35.000-37.000 tấnhải sản các loại với nhiều loài có giá trị kinh tế cao Hiện nay toàn tỉnh khaithác đợc 28.400 tấn, dự kiến đến năm 2005 khai thác đợc 31.000tấn Nh vậy,nếu làm tốt công tác bảo vệ NLTS thì khả năng khai thác còn có thể cho phépkhai thác thêm 6000tấn nữa, cha kể đén việc di chuyển ng trờng ra ngoài tỉnh

và ngoài lãnh hải Hơn nữa việc phát triển đội tàu khai thác hải sản vùng khơitrong những năm qua là điều kiện thuạan lợi cho khả năng tăng sản lợng vàgiá trị sản lợng khai thác hải sản

Nghệ An còn có diện tích mặt nớc lớn 15.986,9ha nớc ngọt, 1,785ha nớcmặn lợ, cha kể 20.000ha mặt nớc sông suối tự nhiên Đến nay mới đa vào sửdụng 11.435,8ha mặt nớc nớc ngọt, 1.150ha diện tích mặt nớc lợ Hơn nữahình thc nuôi ở tỉnh Nghệ An còn trong tình trạng quảng canh cải tiến, mật độ

và năng suất còn thấp hơn nhiều so với toàn quốc, và đặc biệt là so với các nớctrong khu vực

Thị trờng vốn : Hiện nay đất nớc ta đã và đang hội nhập vào thị trờngquốc tế và khu vực Việc Việt Nam tham gia vào tổ chức AFTA, ƯTO và các

tổ chức quốc tế và khu vực khác đang mở ra thị trờng rộng lớn Đặc biệt mặthàng thủy sản là một trong những mặt hàng thực phẩm đợc a chuộng và nhucầu ngày càng tăng Hơn nữa với là một tỉnh xấp xỉ 3 triệu dân so với cả nớcgần 80 triệu thì đay là một thị trờng lớn, trong khi nu cầu của nhân dân ngàykhông ngừng nâng cao về chất cũng nh về lợng

Việc hội nhập của đất nớc cũng là điều kiện thuận lợi giúp cho ta có thểtranh thủ các nguồn vốn, đa công nghệ tiên tiến của nớc ngoài vào đẻ pháttriển cơ sở hạ tầng cũng nh lực lợng sản xast Những dự án phát triển cơ sở hạtầng, lực lợng sản xuất trong những năm qua và sắp tới cũng là tiền đề cho sựphát triển tiếp theo

Hơn nữa sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc với hàng loạt chính sách utiên khuyến khích phát triển ngành thủy sản trong những năm gần đây, cùngvới việc củng cố xây sựng quan hệ sản xuất BVMT và BVNL thủy sản sẽ tạo

điều kiện tốt cho ngành phát triển sau này

Trang 20

Nguồn lực lao động : Mặc dù so với nhu cầu, trình độ dân trí còn thấp,nhng so với mặt bằng các nớc láng giềng đang phát triển thì trình độ dân trí n-

ớc ta cao hơn Dân ta có truyền thống nghề cá lâu đời, cần cù sáng tạo Vớichiến lợc đào tạo nhân lực của Đảng và Nhà nớc ta, đây sẽ là tiền đề cho sựphát triển đầu thế kỷ XXI Đặc biệt, độ tuổi lao động ở tỉnh Nghệ An vùngnông thôn nghề cá là rất lơn, đáp ứng nhu cầu lao cho công cuộc HĐH - CNH

I.1.2 - Cơ cấu của ngành Thủy sản Nghệ An

Sở Thủy sản Nghệ An chịu trách nhiệm nắm bắt tình hình sản xuất thủysản trến địa bàn tỉnh báo cáo trực tiếp với UBND tỉnh kết quả đạt đợc vànhững nhu cầu đòi hỏi của các cơ sở sản xuất, từ đó sẽ giúp cho UBND địnhhớng phát triển kinh té thủy sản trong những năm tiếp theo Sở cụ thể hóa cácchỉ tiêu, lập phơng án tổng quan phát triển ngành cá, có những biện pháp cụthể giúp tháo gỡ những khó khăn cho các đơn vịn sản xuất, đa ngành kinhdoanh Thủy sản tiến lên những nấc thang mới

Các phòng Thủy sản ở các huyện sau khi phân cấp quản lý cho huyện,vẫn quan hệ gắn bó với Sở Thủy sản

Có những đơn vị trực thuộc Sở Thủy sản Nghệ An : Công ty Thủy sảnNghệ An, Công ty dịch vụ Thủy sản Diễn Châu, Công ty Thủy sản Quỳnh Lu,Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Nghệ An, Công ty giống nuôi trồng thủy sảnNghệ An, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm khuyến ng, xí nghiệp

Trang 21

- Quốc doanh USD 4.800.000 6.000.000 7.000.000

- Nạp ngân sách Tr.đ 7.700 10.200 12.150Trong 5 năm qua có thể nói ngành thủy sản Nghệ An gặp nhiều khó khăntrong sản xuất kinh doanh Sự bất lợi về thời tiết không những làm ảnh hởng

đến năng suất khai thác, nuôi trồng, mà còn gây thiệt hại cho ng dân về ngời

và của Hậu quả của tình trạng khai thác bất hợp lý kéo dài của những năm

tr-ớc, của sự suy giảm nguồn lợi vùng lộng…nên

Tuy nhiên cũng có thể nói đây cũng là khẳng định sự chuyển mình củangành thủy sản Nghệ An Những định hớng đã đợc vạch ra và khẳng địnhtrong năm 2000 - 2001 (nh về đầu t mới, nâng cấp sửa chữa tàu thuyền, xâydựng trạm giống mới…nên) mặc dù năm 2000 sản lợng đánh cá không đạt đợc

nh mong muốn nhng ngành vẫn kiên trì thực hiện Kết quả đạt đợc trong 2năm 2000 - 2002 đã khẳng định tính đúng đắn của định hớng

Trớc hết về cơ cấu tàu thuyền : Đây là những năm chuyển đỏi mạnh vềcơ cấu tàu thuyền theo hớng tăng quy mô sản xuất, sắm mới những thuyền cómã lực lớn phụ vụ công tác đánh bắt xa bờ, giảm bớt tàu thuyền con So vớinăm 1999, tổng tàu thuyển giảm 356 chiếc nhng tổng công suất tăng 32.000mã lực Thuyền thủ công giảm từ 449 chiếc xuống còn 80 chiếc, loại 30 -90CV tăng từ 62 chiếc lên 832 chiếc, trong đó loại lớn hơn 90CV năm 1999chỉ có 108 chiếc thì nay toàn tỉnh đã có 274 chiếc với công suất 36.600CV.Bên cạnh sự phát triển đội tàu khơi từ chơng trình khai thác vùng khơi củaChính phủ, nhân dân Nghệ An thực sự thấy đợc tính hiệu quả, sự cần thiết củaviệc đầu t thay đổi công nghệ tiên tiến chế biến, khai thác thủy sản nên đãmạnh dạn vay vốn đóng mới nhiều tàu có công suất mã lực lớn Hơn nữa,những thiết bị khai thác hàng hải hiện đại nh dò cá, thông tin vô tuyến, định vị

vệ tinh…nên Không những chỉ trng bị ở những đội tàu khơi mà đã phổ biến trang

bị cho các loại tàu khác, nhất là huyện Quỳnh Lu, Cửa Lò, Nghi Lộc

Có thể nói, Nghệ An là một tỉnh chuyển đổi nhanh cơ cấu tàu thuyền và

có đội tàu khơi vào loại lơn nhất ở miền Bắc Hơn nữa, trong những năm quacơ cấu nghề nghiệp cũng đợc chuyển đổi nhanh chóng, nhiều nghề mới cóhiệu quả đợc phát hiện nh : Nghề vây rút chì kết hợp ánh sáng, rê khơi, rê tầng

đáy, giã tôm nhiều lới, chụp mực…nên

Trang 22

Ng dân đã sử dụng nhiều nghề, chuyển đổi ng trờng để khai thác và đặcbiệt là sản phẩm xuất khẩu.

Chính vì thế sản lợng khai thác năm 2000 đạt 37.500 tấn, tăng 3% so với

kế hoạch, tăng 12% so với cùng kỳ năm trớc, năm 2001 đạt 39.300 tấn, năm

2002 đạt 42.000 tấn Đây là sản lợng khá cao so với các tỉnh có bờ biển dàihơn ( Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Nam Định) Một điều quan trọng là sản lợng khaithác vùng khơi tăng nhanh

Về nuôi trồng: đây cũng là những năm ngành triển khai mạnh mẽ các

ch-ơng trình khuyến nông, khuyến ng để mở rông diện tích nuôi, mở rộng cơ cấucon giống mới có giá trị kinh tế, chuyển giao công nghệ nuôi xen canh tác loạicá có giá trị kinh tế cao nh: ba ba, trê lai, rô phi đơn tính, bống trợng Nhiềumô hình cá lúa, lông bè trên sông, trên biển đợc mở rộng Công ty giống vàcác cơ sở t nhân đã tích cực cung ứng con giống có chất lợng cao và kịp thờicho nhân dân

Trong những năm qua, diện tích nuôi trồng đã tăng từ 13.000 ha năm

2000 lên 13.750 năm 2002, sản lợng 8.000 tấn năm 2000 lên 9.200 tấn năm

2002 Một điều có ý nghĩa to lớn là trong những năm qua nuôi trồng thuỷ sản

đã trở thành một nghề chính của dân không những ở các huyện vùng biển,

đồng bằng mà còn phát triển rầm rộ ở các huyện miền núi Nuôi cá đã đợcnhân rộng và có phong trào khá lớn nh ở Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Quế Phong…nên

Điều này đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thônmiền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo và phục vụ chơng trình xóa cây thuốcphiện ở miền núi

Trong nuôi trồng thủy sản mặn lợ, nhiều năm qua, mặc dù gặp nhiều khókhăn trong khâu công nghệ, giống, thức ăn, nhng việc nuôi tôm có chiều hớngphát triển tốt Đặc biệt là sau chuyến đi thăm quan các tỉnh Nam Trung Bộ vàcác buổi tập huấn của chuyên gia Thái Lan, nhiều hộ ng dân đã thay đổi suynghĩ và đã đầu t theo phơng thc nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh Nhờ

có hệ thống thủy lợi đợc đầu t từ nguồn vốn Nhà nớc và các chính sach hỗ trợphát triển của tỉnh mà năm 2002 nhân dân toàn tỉnh đã đầu t và phát triển đợctrên 100ha diện tích nuôi tôm thâm canh, có nhiều hộ đạt năng suất cao Đây

là thành tích ban đầu nhng chắc chắn nghề nuôi tôm ở Nghệ An sẽ trở thànhmũi nhọn phát triển của ngành

Trang 23

Về cế biến : Mặc dù các doanh nghiệp trong những năm qua gặp khókhăn về thiết bị, thị trờng, vốn Nhng với nổ lực cao nên đã đạt đợc những kếtquả khả quan : Kim nghạch xuất khẩu tăng từ10 triệu USD lên 12 triệu năm

2001 và đến năm 2002 ớc đạt 15 triệu USD, trong đó quốc doanh tăng từ 4,8triệu USD năm 2000 lên 5,6 triệu USD, đến năm 2001 là 6,93 triệu USD.Trong khi một số doanh nghiệp chế biến tỉnh bạn bị giải thể thì ở tỉnh Nghệ

An vẫn đứng vững, có hiệu quả, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho ng dân Hơnnữa, chế biến nhân dân đang hoạt động rộng khắp, nhiều hộ gia đình tổ hợp,HTX sản xuất với quy mô lớn Trong những năm qua các thành phần kinh tếtrong tỉnh đã chế biến đợc khoảng 10 triệu lít nớc mắm (năm 2000), 12triệu lít(năm 2001) và 13 triệu lít (năm 2002), sản phẩm dần chiếm lĩnh thị trờng nộitỉnh Nh vật, kể cả chế biến sản phẩm xuất khẩu, các đơn vị chế biến trongtỉnh đẫ tiêu thụ đợc khoảng 50% sản lợng khai thác

Song song với sự phát triển của khai thác, nuôi trồng, chế biến, lĩnh vựcdịch vụ cũng đợc quan tâm và phát triển mạnh Trong những năm qua, các đơn

vị đóng sửa tàu thuyền, cơ khí, dá lạnh đều đợc hồi phục nhanh chóng và pháttriển Các đơn vị nh Hải Châu, Châu Hng, Nghi Thiết đang vận hành thôngsuốt Dới sự chỉ đạo t vấn, giúp đỡ của ngành, từ chỗ chỉ đóng loại nhỏ đếnnay các đơn vị trên đã có khả năng đóng đợc tàu có công suất đến 500CV.Hàng năm đóng trong và ngoài tỉnh gần 300 tàu lớn nhỏ

Qua các đợt tập huấn tuyên truyền, nhân dân đã hiểu và quen với công nghệbảo quản hiện đại Máy sản xuất đá lạnh đã mọc lên khắp nơi trong tỉnh Từ con

só không đến nay tỉnh đã có 92 máy đá với tổng công suất 402,6tấn/ngày vànhiều cơ sở xây dựng khao bảo quản với quy mô tơng đối lớn (kho có dung tích

20 khối) đáp ứng nhu cầu bảo quản sản phẩm cho ng dân

Trong những năm qua ngành cũng đẩy mạnh công tác quan hệ đối ngoại,tranh thủ mọi vốn đầu t Chính những việc làm này cộng với sự quan tâm đúng

đắn của Tỉnh ủy, UBND tỉnh mà ngành Thủy sản đã đợc đầu t một số côngtrình lớn nh : Cảng cá Cửa Hội, Bến cá Lạch Quèn, Bến cá Lạch Vạn, Trồngrừng ngập mặn, nâng cấp nhà máy chế biến đông lạnh, chuyển đổi cơ cấu sảnxuất…nên đã đợc chỉ dịnh là một tỉnh thí điểm và đã triển khai dự án của các tổchức : DANIDA, SIDA, UNDP (về nâng cao trình độ quản lý, quy hoạch nuôitrồng thủy sản, về phát triển vùng Bắc Trung Bộ, về phát triển nuôi cá thaycây thuốc phiện…nên) Đã liên kết với Viện Thủy sản I xây dựng trung tâm

Trang 24

nghiên cứu tại Nghệ An Đây chính là tiền đề quan trọng cho bớc phát triểntiếp theo trong những năm sau.

Về xây dựng, củng cố quan hệ sản xuất : Đây là nững năm có sự chuyển

đổi mạnh mẽ, các doanh nghiệp nhà nớc ngày càng đợc củng cố phát triển.Một số đơn vị khó khăn đã đợc vực đậy và bớc đầu kinh doanh có hiệu quả :Công ty Thủy sản Nghệ An, Công ty XNK TS Nghệ An, Xí nghiệp dánh caCửa Hội Các dơn vị có hiệu quả vẫn giữ vững xu hớng phát triển nh : Công tyThủy sản Diễn Châu, Công ty Thủy sản Quỳnh Lu Hiện nay, 3 công ty chếbiến thủy sản nội địa đã đợc chuyển sang công ty cổ phần Nhờ có sự chuẩn bị

và có bớc đi thích hợp cho nên cả 3 doanh nghiệp sau khi chuyển đổi đều pháttriển tốt

Bên cạnh đó, các đơn vị thuộc thành phần kinh tế hợp tác cũng đợc quantâm Việc đầu t đac đợc gắn với công tác chuyển đổi, củng cố và xây dựngquan hệ sản xuất Do vậy, hiện nay đã thành lập đợc 61 HTX (năm 2001), có

Về tình hình kinh tế - xã hội trong thời gian qua, nhờ có phát triển về mọimặt cho nên ,về cơ bản, lao động có việc làm, thu nhập của nhân dân ngàycàng đợc nâng cao Lao động khai thác có thu nhập bình quân 500.000 -600.000đ/tháng, lao động chế biến thu nhập 600.000 - 700.000đ/tháng, lao

đông đóng sửa tàu thuyền thu nhập 800.000đ/tháng Tình hình trị an, an ninhvùng biển đợc giữ vững, các tệ nạn ngày càng đợc giảm Nhiều tụ điểm kinh tế

- Văn hóa - xã hội vùng ven biển ngày càng phát triển

Trang 25

Nói tóm lại trong những năm qua về cơ bản các chỉ tiêu của ngành đều

đạt và vợt Tuy vậy nhìn lại hoạt động của ngành vẫn có nhiều vấn đề tồn tạicần khắc phục, đó là :

- Tốc độ tăng trởng bình quân cha cao, có lĩnh vực còn quá thấp là nuôitôm và chế biến xuất khẩu

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số đơn vị còn thấp, có những

đơn vị còn làm ăn thua lỗ (đặc biệt là trong khai thác)

Cơ cấu trong khai thác và trong hệ thống kinh tế thủy sản còn mất cân

đối Đoa là sự mất cân đối trong khai thác vùng lộng với khai thác vùng khơi,chế biến phát triển cha đáp ứng đợc nhu cầu của lợng khai thác và nuôi trồng

đợc Chế biến xuất khẩu còn chậm, giá trị xuất khẩu còn thấp Cơ sở hạ tầngcòn thiếu, yếu có mặt cha có nhu cầu cảng, bến cá Nuôi trồng phát triển về bềrộng nhng năng suất thấp, lãng phí diện tích mặt nớc Thiếu tính quy hoạch,

đặc biệt là nuôi mặn lợ Viịe hình thành vùng thâm canh nuôi tôm còn quáchậm

- Kinh tế HTX phát triển mạnh nhng trong quá trình hoạt động còn nhiềulúng túng, đặc biệt trong khâu quản lý của đội ngũ HTX đánh cá xa bờ chaxứng với quy mô của lực lợng sản xuất Tình trạng xã viên bỏ ra HTX còndiễn ra, tỷ lệ trả nợ cho Nhà nớc thấp

- Công tác bảo vệ nguồn lực thủy sản đã đợc quan tâm nhng hiệu quả chacao

- Lĩnh vực khuyến ng tiếp cận với mảng khai thác và nuôi trồng mặn lợcòn kém

Những bài học kinh nghiệm và nguyên nhân tồn tại :

Những bài học kinh nghiệm :

Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc, quản lý chuyên ngành Phát huyquyền tự chủ, dân chủ của cơ sở Hoạt động hớng về cơ sở

Trên cơ sở định hớg quy hoạch tổng thể, kiên trì thực hiện không nóngvội, chắp vá

Trang 26

Trong khai thác lấy đơn vị thuỳen nghề làm đơn vị hạch toán độc lập,

đảm bảo đa nghề trên một đơn vị tàu thuyền Kết hợp khai thác chế biến dịch vụ trong một đơn vị kinh tế Trong đầu t khai thác cần có bớc đi thíchhợp với năng lực và trình độ của dân, tăng cờng vốn tự có trong cơ cấu vốn

- Tính đặc thù của thủy sản là phụ thuộc vào thiên nhiên tác động mạnh

đến quá trình sản xuất kinh doanh Hơn nữa ngành Thủy sản là ngành có nhucầu đầu t cao, rủi ro lớn nên gây khoa khăn chó quá trình đầu t phát triển

- Xuất phát điểm của ngành thấp, chậm Hậu quả của những năm đầuchuyển đổi cơ chế mà quản lý bị buông lỏng nh trong khai thác và bảo vệnguồn lợi

- Cán bộ cha nhạy bén trong cơ chế thị trờng, cán bộ và công nhân cơ sởhầu hết cha qua đào tạo chính quy Vấn đè cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ chốt,cán bộ nguồn còn bất cập với nhu cầu thực tế Tổ chức bộ máy của một sốdoanh nghiệp cha phù hợp Đội ngũ kỹ thuật, nhất là kỹ thuật khai thác, chếbiến và nuôi trồng mặn lợ còn yếu kém và thiếu

- Trong nuôi trồng, việc hình thành trung tâm giống còn chậm, chất lợnggiống cha cao Công tác giao đất cho dân theo NĐ 85/Cp còn nhiều lúng túng,cha triển khai kịp thời nhằm tạo điều kiện cho dân trong việc vay vốn

- Một số cơ chế chính sách cha phù hợp, cha khuyến khích đợc sự pháttriển Nguyên nhân này, một phần do công tác tham mu, một phần do cơ chế

Trang 27

chính sách từ TW Chính sách đầu t của Tỉnh cho lĩnh vực nuôi tôm, con giốngtôm cha thỏa đáng do phát triển nuôi thâm canh còn gặp nhiều khoa khăn.

- Vấn đề chỉ đạo của cơ quan quản lý Nhà nớc còn thiếu kiên quyết, cha

đáp ứng đợc thực tế Vấn đề quy hoạch tổng kết thực tiễn cha sát thực Việcxây dựng mô hình và tổng kết mô hình cha có hiệu quả và cha kịp thời Trongnuôi tôm việc triển khai công nghệ tiên tiến kém hiệu quả Mô hình xây dựng

đợc nhng không có tính lan truyền Tính hợp tác trong chế biến xuất khẩu chacao, nhất là trong việc tìm kiếm thị trờng đầu ra và nguyên liệu

Trình độ dân trí thấp, điều kiện kinh tế xã hội còn yếu kém

Tuy đã đạt đợc những kết quả nhất định nhng so với tiềm năng, so với

đòi hỏi thì sự phát triển còn thấp, nhất là trong nuôi tôm và chế biến xuất khẩu

ở các doanh nghiệp Nhà nớc

I.2 - Nhu cầu vốn đầu t trong những năm qua.

Trong những năm gần đây (2000, 2001, 2002) ngành Thủy sản Nghệ Annhận thức đợc tầm quan trọng của việc đầu t cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ

để cải tiến sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm mang kim ngạch xuấtkhẩu lớn về cho tỉnh nhà Chính vì vậy nhu cầu đầu t ngày một tăng, đầu t cụthể vào các công trình theo số liệu các bảng sau : (Các số liệu thu đợc t Sở kếhoạch đầu t Nghệ An)

Nhu cầu vốn năm 2001 cho ngành thủy sản nghệ an

Ngày đăng: 18/12/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn chung hình thức này có chiều hớng phát triển một cách mạnh mẽ và gặt đợc nhiều kết quả trong những năm từ 2000 - 2002 tăng lên một cách đáng  khích lệ - Những Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
h ìn chung hình thức này có chiều hớng phát triển một cách mạnh mẽ và gặt đợc nhiều kết quả trong những năm từ 2000 - 2002 tăng lên một cách đáng khích lệ (Trang 36)
Mức độ huy động đợc qua các năm gần đây đợc thể hiện trong các bảng số liệu sau đây : (Số liệu lấy từ Sở Kế hoạch đầu t Nghệ An) - Những Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
c độ huy động đợc qua các năm gần đây đợc thể hiện trong các bảng số liệu sau đây : (Số liệu lấy từ Sở Kế hoạch đầu t Nghệ An) (Trang 37)
Qua bảng phân tích cho thấy trong 2năm qua vốn lu động của công ty khá ổn định. - Những Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản Nghệ An
ua bảng phân tích cho thấy trong 2năm qua vốn lu động của công ty khá ổn định (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w