1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thương mại và Bao bì Hà Nội

77 578 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Thương Mại Và Bao Bì Hà Nội
Tác giả Phạm Tiến Cờng
Người hướng dẫn Thầy Giáo Lê Công Hoa
Trường học Khoa QTKD
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Những Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thương mại và Bao bì Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Trong thời gian gần đây, đất nớc chúng ta đang chuyển mình theo cơ chế mớivới chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc, chúng ta đã và đang thu đợc những kếtquả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới Bộ mặt đất nớc đang dần thay đổi theochiều hớng tốt đẹp hơn Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay đổi đó là sự nỗlực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tếquốc dân hiện nay Trớc thực tế đó, Nhà nớc cũng đang tìm mọi cách tháo gỡ nhữngkhó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trờng kinh doanh thông thoángcho các doanh nghiệp Việt nam Chính điều đó đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp có đợc những thời cơ mới, để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy mạnh

mẽ những lợi thế mà mình có Tuy nhiên trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá kinh

tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng trớc những thách thức mới hếtsức khó khăn, phức tạp Chính điều này đã buộc các doanh nghiệp phải có nhữngbiện pháp quản lý vốn của mình sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất

Vốn là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy đủ về vốn để

đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nh đầu t vào trang thiết bị, máymóc cũng nh công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn có hiệu quả và hợp

lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn

Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng trên của vốn, em đã mạnh dạn chọn

đề tài: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty Thơng mại và Bao bì Hà Nội.

Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý vốn

ở công ty Thơng mại và Bao bì Hà Nội, bản chuyên đề này bao gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thơng mại và Bao bì Hà Nội từ năm 2001 - 2002.

Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thơng mại và Bao bì Hà Nội từ năm 2001 - 2002.

Do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em khó tránh khỏi đợc nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp để bản chuyên đề này hoàn

Trang 2

thiện hơn Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ hết sức tận tình củan thầygiáo Lê Công Hoa, và toàn thể các anh, chị tại phòng Quản trị kinh doanh I Công tyThơng mại và Bao bì Hà nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bảnchuyên đề này

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2003

Sinh viên thực hiện

Phạm Tiến Cờng

Trang 3

Phần I

Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn

trong doanh nghiệp

1.1 khái niệm và phân loại vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để một doanh nghiệp đợc thành lập vàtiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Hay vốn kinh doanh là biểu hiệnbằng tiền của tất cả các tài sản, vật t dùng trong sản xuất kinh doanh

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1.Phân theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo cách phân loại này, vốn đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn lu

động

a Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.TSCĐ là những t liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sau đây:

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nớc qui định phù hợpvới tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 5 triệu đồng trở lên)

Đặc điểm của vốn cố định:

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và nhìn chung không

bị thay đổi hình thái hiện vật, nhng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị củachúng bị giảm dần

Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài Vốn cố định hoàn thành một vòngchu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm hàng hoá,dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Phân loại TSCĐ:

Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau Để đáp ứng yêu cầuquản lý, ngời ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo những tiêu thứckhác nhau:

Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ đợcchia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

Trang 4

TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: Nhàcửa, vật kiến trúc, PTVT, máy móc thiết bị, vờn cây lâu năm, động vật làm việchoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác.

TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnmột lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp

Thông thờng TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứuphát triển, chi phí về lợi thế thơng mại và các TSCĐ vô hình khác

Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc kết cấu tài sản theo côngdụng kinh tế, từ đó đánh giá đợc trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp để từ đó có định hớng đầu t; mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản

lý và thực hiện khấu hao TSCĐ

* Phân loại theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp thành những loại sau:

- TSCĐ đang dùng

- TSCĐ cha cần dùng

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý hoặc nhợng bán

Dựa vào cách phân loại này, ngời quản lý nắm đợc tổng quát tình hình sử dụngTSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp sử dụng tối đa cácTSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thuhồi vốn

Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo mục

đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu mỗi cách phân loại đáp ứng những yêucầu nhất định của công tác quản lý

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Trong các doanh nghiệp, VCĐ thờng chiếm tỷ trọng tơng đối lớn Quy mô vàtrình độ trang bị máy móc thiết bị là nhân tố quyết định khả năng tăng trởng vàcạnh tranh của doanh nghiệp

VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giá trị của nó đợc thu hồi dần.Trong chu kỳ vận động của mình, giá trị của VCĐ luôn luôn bị đe dọa bởi các nhântố: lạm phát, hao mòn vô hình, thiên tai, kinh doanh kém hiệu quả do vậy, cần

Trang 5

phải tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VCĐ để giúp doanh nghiệp bảo toàn vàphát triển VKD, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp Để quản lý và sử dụng VCĐ có hiệu quả, doanh nghiệp cóthể áp dụng các biện pháp sau đây:

Thứ nhất, xây dựng dự án đầu t vào TSCĐ để có thể tính toán đợc hiệu quả

kinh tế của việc đầu t vào TSCĐ Trong việc đầu t mua sắm TSCĐ cần chú ý cânnhắc một số điểm nh: Quy mô đầu t, kết cấu TSCĐ, cách thức đầu t lựa chọn giữamua sắm hay đi thuê

Thứ hai, quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh

doanh Cần có sổ sách theo dõi đối với từng TSCĐ và giao cho các bộ phận chịutrách nhiệm quản lý và sử dụng Thờng xuyên kiểm soát đợc tình hình sửdụngTSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, và thực hiện nh-ợng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã h hỏng để thu hồi vốn, thựchiện định kỳ kiểm kê TSCĐ

Thứ ba, TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng Có hai loại hao mòn

là; hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giátrị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần Hao mòn vô hình là sự giảmthuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ củakhoa học và công nghệ Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện khấu hao TSCĐ vàphải lựa chọn phơng pháp khấu hao hợp lý để tính đúng và tính đủ hao mòn hữuhình lẫn hao mòn vô hình, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ và kịp thời VCĐ Hiện nay,ngời ta thờng áp dụng một số phơng pháp khấu hao sau đây:

* Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đờng thẳng): Là

phơng pháp chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay Mứckhấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:

ợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng, TSCĐ tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh ( đa vào cất giữ theo qui định của Nhà nớc, chờ thanh

Trang 6

lý ), trong tháng đợc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ từ ngày đầu của tháng tiếptheo.

* Ngoài phơng pháp khấu hao tuyến tính còn có các phơng pháp khấu hao nhanh, bao gồm 2 phơng pháp: phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần và phơng

pháp khấu hao theo tổng số

Ưu điểm của các phơng pháp khấu hao nhanh là: thu hồi đợc vốn nhanh,giảm bớt đợc tổn thất do hao mòn vô hình đây là một phơng pháp tránh thuế trongnhững năm đầu doanh nghiệp mới hoạt động

Nhợc điểm của các phơng pháp này là: có thể gây nên sự đột biến về giáthành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnhtranh Bởi vậy đối với những doanh nghiệp kinh doanh cha ổn định thì không nên ápdụng phơng pháp khấu hao nhanh

Thứ t, quản lý và sử dụng tiền khấu hao TSCĐ tiền khấu hao thờng đợc sử

dụng để tái đầu t vào TSCĐ Khi cha có nhu cầu đầu t, doanh nghiệp có thể sử dụnglinh hoạt số tiền khấu hao cho hoạt động kinh doanh để đạt đợc mức sinh lờicao.Theo chế độ tài chính hiện hành, tiền khấu hao đối với TSCĐ trong doanhnghiệp Nhà nớc đợc hình thành từ nguồn vốn Nhà nớc hoặc từ nguồn do doanhnghiệp tự bổ sung đợc để lại cho doanh nghiệp.Đối với TSCĐ đợc hình thành từnguồn vốn vay, về nguyên tắc tiền khấu hao là một nguồn để trả tiền vay

Thứ năm, doanh nghiệp nên chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp

thời để tăng cờng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng

Thứ sáu, để bảo toàn VCĐ, doanh nghiệp phải thực hiện bảo toàn cả về mặt

hiện vật lẫn về mặt giá trị

Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp cần thực hiện tốt việc bảo dỡng và sửa chữa

một cách thờng xuyên và sửa chữa lớn định kỳ TSCĐ để tránh tình trạng TSCĐ bị

h hỏng trớc thời hạn và kéo dài tuổi thọ của TSCĐ Doanh nghiệp cần cân nhắc giữachi phí SCL bỏ ra với việc thanh lý, nhợng bán TSCĐ để đổi mới TSCĐ Sự cânnhắc này đợc xem xét ở những lần SCL cuối cùng của TSCĐ

Để xem xét hiệu quả của chi phí SCL, chúng ta có thể sử dụng công thức sau:

Pscl  PnHscl =

Cđt  Gct

Trong đó:

Trang 7

Hscl: Hệ số SCL tài sản cố định

Pscl: Chi phí SCL

Pn: Thiệt hại có liên quan đến việc ngừng TSCĐ để SCL

Cđt  Gct: Giá trị còn lại của TSCĐ đã đợc đánh giá lại theo giá

thị trờng tại thời điểm SCLNếu H<1: Chứng tỏ việc đầu t SCL là có hiệu quả

Nếu H>=1: Chứng tỏ việc đầu t SCL không có hiệu quả vì số chi phí bỏ ra>=giá trị thu hồi của TSCĐ

Trong trờng hợp này, doanh nghiệp tuỳ tình hình cụ thể mà cân nhắc thanh lýTSCĐ để đổi mới TSCĐ

Ngoài ra, để bảo toàn VCĐ, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các biệnpháp phòng ngừa rủi ro nh: mua bảo hiểm tài sản, trích lập quĩ dự phòng tài chính,trích lập dự phòng giảm giá các loại chứng khoán đầu t

Theo thông t số 64/TC/TCDN ngày 15/09/1997 của Bộ tài chính, doanhnghiệp phải lập dự phòng cho từng loại chứng khoán đầu t, có biến động giảm giátại thời điểm 31/12 năm báo cáo, theo công thức sau:

Mức dự phòng giảm Số lợng CK bị Giá CK hạch Giá C thực

giá đầu t CK cho năm = giảm giá tại thời  toán trên sổ  tế trên thị

kế hoạch năm BC điểm 31/12 kế toán trờng

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại CK bị giảm giá và đợctổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá CK đầu t, làm căn cứ hạch toánvào chi phí hoạt động tài chính Giá trị của khoản dự phòng này nếu không phátsinh thì đợc hoàn nhập vào thu nhập hoạt động tài chính

Về mặt giá trị:

Khi nền kinh tế ở mức lạm phát cao cần thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá

và giá trị còn lại của TSCĐ để đảm bảo thu hồi đầy đủ VCĐ của doanh nghiệp.Việc điều chỉnh trên có thể thực hiện bằng cách đánh giá lại TSCĐ nh sau:

+ Xác định nguyên giá TSCĐ ( đã trình bày ở phần trên)

Nguyên giá TSCĐ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau: đánh giá lại giá trịTSCĐ; nâng cấp TSCĐ; Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

+ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Trang 8

Giá trị còn lại trên sổ = Nguyên giá TSCĐ  Số khấu hao luỹ

+ Xác định giá trị đánh giá lại của TSCĐ: là giá của TSCĐ tại thời điểm kiểm

kê đánh giá Giá trị đánh giá lại của TSCĐ đợc xác định bằng công thức sau:

Gđt = Cđt  Gct

Trong đó:

Gđt: giá trị còn lại của TSCĐ đợc đánh giá tại thời điểm t

Cđt: chỉ số đánh giá lại của TSCĐ tại thời điểm t

Gct: giá trị còn lại của TSCĐ theo sổ sách (cha đánh giá lại)

Cđt = NGt / NGo

NGt: giá trị hiện tại của TSCĐ (hiện giá) tại thời điểm đánh giá

NGo: giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ

Trong một chu kỳ kinh doanh, vốn lu động đợc biểu hiện dới nhiều hình tháikhác nhau ( T-NVL-SPDD-TP-T’)

Thời gian chu chuyển của VLĐ ngắn hơn so với VCĐ

- Phân loại :

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sửdụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và phát triển củadoanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay Doanh nghiệp

sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổchức đợc tốt quá trình mua sắm dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổhợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loạikhác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn

Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động Có nhiềucách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của

Trang 9

công tác quản lý Thông qua các phơng pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tàichính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trớc,rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sửdụng hiệu quả hơn vốn lu động Cũng nh từ các cách phân loại trên doanh nghiệp cóthể xác định đợc cơ cấu vốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu vốn lu động cũng không giốngnhau Việc phân tích cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phânloại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lu

động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm vàbiện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp

Thông thờng có những cách phân loại sau đây:

* Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đợc chia thành:

Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:

+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quĩ, TGNH, Tiền đang chuyển

+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoảntạm ứng, các khoản phải thu khác

Vốn vật t hàng hoá ( hay còn gọi là hàng tồn kho ) bao gồm: Nguyên, nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, SPDD, TP

Vốn về chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát sinh cóliên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên đợc phân bổ vào giá thành sản phẩmcủa nhiều chu kỳ kinh doanh nh: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê TS, chiphí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các côngtrình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơbản

Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc xemxét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

* Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:

Theo cách phân loại này, VLĐ đợc chia thành 3 loại:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVL chính,

VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ

+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí trả trớc

Trang 10

+ VLĐ trong khâu lu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản đầu tngắn hạn (Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản vốn trongthanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng ).

Việc phân loại VLĐ theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá tìnhhình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển VLĐ trong doanhnghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐhợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của VLĐ

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Thứ nhất, quản lý vốn bằng tiền:

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu vốn dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng (các chứng khoán có khả năngchuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng) ở một mức nhất định theo quy mô và đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệp thông th-ờng là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh: mua sắm hàng hoá, vât liệu,thanh toán các khoản chi phí cần thiết Chính vì vậy doanh nghiệp cần:

* Xác định mức vốn bằng tiền hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chodoanh nghiệp

* Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh việc thất thoát vốn.Nếu doanh nghiệp có số d vốn bằng tiền, bằng ngoại tệ thì cần tiến hành quy

đổi theo tỷ giá hối đoái của liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo kế toán vàthực hiện bút toán điều chỉnh lại khi có sự chênh lệch về tỷ giá hối đoái ở thời điểm

đầu năm và cuối kỳ

Thứ hai, quản lý các khoản phải thu

Trong cơ chế thị trờng hiện nay để bán đợc hàng hoá các doanh nghiệp thờngchấp nhận cho khách hàng nợ lại Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụng vốn,doanh nghiệp có thể xem xét từ các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanh toáncủa khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp Nói chung đốivới mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹ theo các thông số chủyếu sau:

+ Số lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ đợc

+ Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ

+ Các khoản chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ

+ Các khoản chiết khấu chấp nhận

Trang 11

+ Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ.

Để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế việc phát sinh cácchi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp sau:

Các doanh nghiệp khi ứng tiền trớc hoặc bán chịu cho khách hàng phải xemxét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa các bên vàtuân theo các quy định trong bộ luật dân sự

Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng Nếu vợt quá thời hạnthanh toán theo hợp đồng thì đợc thu lãi thuế tơng ứng nh lãi suất quá hạn của ngânhàng

Các khoản công nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ Doanh nghiệp phải ờng xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản nợ đếnhạn phải thu

th-Thứ ba, quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho dự trữ đối với doanh nghiệp sản xuất là NVL, SPDD,TP còn

đối với doanh nghiệp thơng mại chủ yếu là hàng hoá để bán Mỗi loại dự trữ có đặc

điểm riêng.Do đó cần có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại dự trữ

Việc quản lý vốn dự trữ hàng hoá để bán trong các doanh nghiệp thơng mại

về cơ bản cũng giống nh quản lý vốn dự trữ NVL trong các doanh nghiệp sản xuất

Để quản lý tốt loại vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vậnchuyển và dự trữ ở kho

- Xác định đúng đắn lợng hàng tồn kho cần thiết theo phơng pháp trực tiếp:

* Xác định mức dự trữ cần thiết về NVL chính:

Dnl = Nnl  Mnl

Trong đó:

Dnl: Dự trữ cần thiết NVL chính trong kỳNnl: Số ngày dự trữ về NVL chính

Mnl: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí NVL năm kếhoạch

Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính là số ngày kể từ lúc doanh nghiệp bỏtiền ra mua cho đến khi đa NVL vào sản xuất Hoặc là số ngày cách nhau giữa 2 lầnnhập kho NVL và số ngày dự trữ bảo hiểm

Mức tiêu dùng về chi phí NVL chính bình quân 1 ngày năm kế hoạch đợcxác định bằng cách lấy tổng chi phí NVL chính trong năm kế hoạch chia cho sốngày trong năm (360 ngày)

Trang 12

* Xác định dự trữ về sản phẩm dở dang:

Ds = Pn  Ck  Hs

Trong đó:

Ds: Số ngày dự trữ SPDDPn: Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày trong kỳCk: Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo

Tổng chi phí SX trong kỳ ( giá thành SP) Chi phí sản xuất =

bình quân 1 ngày Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ khi đa NVL vào sản xuất cho đếnkhi SP đợc sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho

Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân SP đangchế tạo và giá thành sản xuất SP

* Xác định dự trữ thành phẩm cần thiết:

Dtp = Ztp  Ntp

Trong đó:

Dtp: số dự trữ cần thiết về thành phẩm trong kỳZtp: giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá bình quân mỗi ngày

kỳ kế hoạchNtp: Số ngày dự trữ về TP

Giá thành sản xuất của SP hàng hoá bình quân mỗi ngày =  giá thành sảnxuất SP hàng hoá cả năm chia cho số ngày trong năm (360 ngày) Số ngày dự trữ TP

là số ngày kể từ lúc TP nhập kho cho đến khi xuất kho đa đi tiêu thụ

Ngoài cách xác định dự trữ HTK nêu trên, ta còn có thể xác định theo phơngpháp gián tiếp, xác định theo đơn đặt hàng Đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ,

có thể xác định theo kinh nghiệm hoặc theo mức trung bình của ngành, hoặc tínhtheo tỷ lệ trên doanh thu

- Xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp

Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và ngời cung ứng Mục tiêucần đạt đợc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thơng lợng thuậnlợi (thời gian và địa điểm giao hàng, điều kiện đợc hởng tín dụng thơng mại)

Trang 13

- Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t hàng hoá Từ đó dự

đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm NVL hoặc hàng hoá có lợi chodoanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờng Đây là một biện pháp rất quan trọng

để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp

- Lựa chọn các phơng tiện vận chuyển thích hợp, giảm bớt chi phí vậnchuyển, bốc dỡ

- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản NVL hoặc hàng hoá, áp dụng thởng phạtvật chất để tránh tình trạng bị mất mát hao hụt quá mức vật t hàng hoá

- Thờng xuyên kiểm tra nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tìnhtrạng vật t hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số vật t đó để thu hồivốn

- Tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo thông t số 64TC/TCDN, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình giảmgiá, số lợng tồn kho thực tế của từng loại vật t, hàng hoá để xác định mức dự phòngtheo công thức sau:

Mức dự phòng giảm giá Lợng vật t tồn Giá hạch toán Giá thực tế trên

Vật t, HH cho năm kế = kho giảm giá tại  trên sổ kế  thị trờng tại

hoạch, năm BC tại thời điểm 31/12 toán thời điểm 31/12Giá thực tế trên thị trờng của các loại vật t hàng hoá tồn kho bị giảm giá tạithời điểm 31/12 là giá có thể mua hoặc bán trên thi trờng

Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật t, hàng hoá bị giảmgiá và tổng hợp vào bảng kê chi tiết khoản dự phòng giảm giá HTK của doanhnghiệp Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Thứ t, quản lý vốn về chi phí trả trớc

Chi phí trả trớc là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan đến

nhiều chu kỳ kinh doanh nên đợc phân bổ vào giá thành SP của nhiều chu kỳ kinhdoanh nh: Chi phí SCL TSCĐ, chi phí cải tiến kỹ thuật doanh nghiệp nên xâydựng một định mức về chi phí trả trớc, muốn vậy phải lập kế hoạch SCL TSCĐ

Nhu cầu vốn về chi phí trả trớc có thể xác định theo công thức sau:

Vp = Vđ + Vps - Vpb

Trong đó:

Vp: Nhu cầu vốn về chi phí trả trớc trong kỳ

Vđ: Số chi phí trả trớc đầu kỳ

Trang 14

Vps: Số chi phí trả trớc dự kiến phát sinh trong kỳVpb: Số chi phí trả trớc dự kiến phân bổ vào giá thành SP trong kỳ

*) Xác định các khoản nợ phải thu của khách hàng:

Nợ phải thu của Thời hạn trung Doanh thu tiêu

khách hàng dự = bình cho khách  thụ bình quân

kiến trong kỳ hàng nợ 1 ngày

*) Xác định khoản nợ phải trả:

Nợ phải trả kỳ trả tiền Giá trị NVL hoặc hàng hoá mua vào ngời cung cấp = trung bình  bình quân 1 ngày trong kỳ(loại mua chịu)

- Theo phơng pháp gián tiếp:

Nhu cầu VLĐ = Tỷ lệ nhu cầu VLĐ/DTT  Doanh thu thuần

Mức dự trữ HTK Các khoản phải Các khoản phải

Tỷ lệ nhu cầu bình quân trả bình quân thu bình quân

VLĐ/DTT = + 

Doanh thu thuần Doanh thu thuần Doanh thu thuần

1.1.2.2 Phân loại theo nguồn hình thành vốn

a Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp baogồm các bộ phận chủ yếu:

* Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ vhủ doanhnghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữugóp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xemxét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tínhchất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

Trang 15

Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì vốn ban đầu do ngân sách nhà nớc cấp ban

đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp t nhân thì vốn tự có do chủ doanh nghiệp

bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, với công ty liên doanh hoặc công ty cổ phần thì

do các chủ đầu t hoặc các cổ đông đóng góp Vốn tự có bổ sung từ lợi nhuận kinhdoanh

* Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Là bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng tái

đẩu t, mở rộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Tài trợ bằng lợi nhuậnkhông chia – nguồn vốn nội bộ là một phơng thức tạo nguồn tài chính khá quantrọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đợc chi phí, giảmbớt sự phụ thuộc từ bên ngoài Nguồn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thựchiện đợc nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động có lợi nhuận, đợc phép tiếp tục

đầu t Đối với các doanh nghiệp Nhà nuớc thì việc tái đầu t phụ thuộc không chỉ vàokhả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sáchkhuyến khích tái đầu t của doanh nghiệp Nhà nuớc

* Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Trong quá trình sản xuất - kinh doanh,nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiệnthuận lợi để tăng trởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là

bộ phân đợc sử dụng tái đầu t, mở rộng sản xuât - kinh doanh của doanh nghiệp Từtài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồ vốn nội bộ là một phơng thức tạo nguồntài chính quan trọng và khá hấp dẫn của doanh nghiệp, và doanh nghiệp giảm đợcchi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận đểlại chỉ có thể thực hiện đợc nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợinhuận, đợc phép tiếp tục đầu t

* Phát hành cổ phiếu: Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp

có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cánh phát hành cổ phiếu mới Một nguồn tài chínhdài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huy động vốn chu doanh nghiệp.Phát hành cổ phiếu đợc gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

b Nợ và các phơng thức huy động nợ của doanh nghiệp

Nợ là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ, chính sáchcủa nhà nớc nh vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng đối với khoản vốn này,doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất định.Việcphân loại này giúp cho nhà quản lý nắm đợc khả năng tự chủ về tài chính của doanhnghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù hợp với tìnhhình tài chính của doanh nghiệp

Trang 16

Để bổ sung cho quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp cóthể sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng; tín dụng thơng mại và vày thôngqua phát hành trái phiếu.

* Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thơng mại: Có thể nói rằng vốnvay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sựphát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với dịch vụ tài chính

do các ngân hàng thơng mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn.Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tíndụng thơng mại nều doanh nghiệp đó muồn tồn tại vững chắc trên thơng trờng.Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thờng vay ngân hàng để đảm bảonguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có

đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu t chiều sâu của doanh nghiệp

* Phát hành trái phiếu công ty: Trái phiếu là một tên chung của các giấy vay

nợ dài hạn và trung hạn, bao gồm trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty Tráiphiếu còn đợc gọi là trái khoán Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọngvì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và tính hấpdẫn của trái phiếu Trớc khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và u nhợc

điểm của mỗi loại trái phiếu

1.2 hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ chếthị trờng là cung cấp sản phẩm, lao động dịch vụ cho xã hội nhằm thu đợc lợi nhuậncao nhất Để đạt đợc mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức thực hiện

đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng

1.2.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

a Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định

đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị ròng (lợi nhuận sauthuế)

Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)Hiệu quả sử dụng =

VCĐ trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là lợi nhuận đợc tạo ra từ việc trực tiếp sử dụngTSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra nh: hoạt động tài chính,góp vốn liên doanh

b Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định

đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ

Hiệu suất sử dụng =

VCĐtrong một kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ

Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳVCĐ sử dụng =

c Hàm lợng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu

cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất

sử dụng vốn cố định càng cao

Vốn sử dụng bình quân trong kỳHàm lợng vốn =

Doanh thu thuần trong một kỳ

d Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn trong kỳ có thể tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)

lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)

VCĐ bình quân trong kỳ

1.2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trang 18

Hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp nói chung đợc thể hiện ở haimặt: hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi íchtrực tiếp cho ngời kinh doanh Hiệu quả gián tiếp là xét trên phạm vi chung của nềnkinh tế hoặc một vùng, một lãnh thổ.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụngVLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bình thờng vàliên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng

đồng vốn lu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc đánh giá thông quacác chỉ tiêu sau:

Trang 19

L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này.

L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trớc

Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao và

ng-ợc lại

d Hiệu quả sử dụng VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VLĐ Nó cho biết mỗi đơn vịVLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Công thức tính:

Lợi nhuận sau thuếHiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ = _

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

e Vòng quay thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu; chỉ tiêunày càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Tổng số ngày trong 1 kỳ

Kỳ thu tiền bình quân = _

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ Doanh thu bán hàng trong kỳVòng quay khoản phải =

thu trong kỳ Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ở

đầu và cuối kỳ

f Vòng quay dự trữ, tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳnhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t,hàng hoá hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá vốn hàng hóaVòng quay dự trữ, tồn kho =

Tồn kho bình quân trong kỳ

Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật t, hàng hoá dự trữ đầu vàcuối kỳ

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình hình của

Trang 20

kỳ trớc, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu quả VLĐ cho

kỳ tiếp theo

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá trình hìnhthành và sử dụng vốn Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh là thu đợcnhiều lợi nhuận Vì thế hiệu quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuận doanhnghiệp thu đợc và mức sinh lời của một đồng vốn Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợinhuận thể hiện tổng thể của quá trình phối hợp sử dụng VCĐ và VLĐ của doanhnghiệp

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệu quả đó

từ nhiều góc độ khác nhau Vì thế trong công tác quản lý, ngời quản lý doanhnghiệp có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn

Ngoài các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốntrong kỳ có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

LN sau thuế

a Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn CSH =

Vốn CSH bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và đợc nhà đầu t

đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp Tăng mức doanhlợi vốn của chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tàichính của doanh nghiệp

b Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn: chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn tham giatrong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (LN ròng)

LN sau thuế

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

c Tỷ suất lợi nhuận Vốn: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế

LN trớc thuế

Vốn bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 21

1.2.2 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chịu ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố khácnhau Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt đợcnhững nhân tố chủ yếu tác động đến công tác quản lý và sử dụng vốn

1.2.2.1 Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu

ảnh hởng của một số nhân tố:

+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trởngchậm nên sức mua của thị trờng bị giảm sút Điều này làm ảnh hởng đến tình hìnhtiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanhthu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nh thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

+ Rủi ro: do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trờng cónhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệpcòn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoả hoạn, lũ lụt mà các doanhnghiệp khó có thể lờng trớc đợc

+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giátrị tài sản, vật t vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịpthời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệuquả sử dụng vốn

+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chính sáchchế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan:

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan củachính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cũng nh toàn

bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn: do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hởngkhông tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

+ lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất ra những sảnphẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đồng

Trang 22

thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòngquay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngợc lại.

+ Do cơ cấu vốn đầu t không hợp lý cũng nh nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả

sử dụng vốn Bởi vì vốn đầu t vào các tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ trọng lớnthì không những nó không phát huy tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà còn bị hao hụt, mất mát dần làm hiệu quả sử dụng vốn giảm

+ Do việc sử dụng lãng phí vốn, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợngquy định, không tận dụng hết đợc các loại phế liệu, phế phẩm cũng nh tác độngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

+ Do trình độ quản của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinhdoanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh,

do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất thoát vốn, điều này trực tiếp làm giảmhiệu quả sử dụng vốn

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không tốt tớihiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lỡng

sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc

sử dụng vốn, nhằm đa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốnmang lại là cao nhất

Công ty Thơng mại và Bao bì Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc

Bộ Thơng Mại, có trụ sở đặt tại 201 Khâm Thiên - Đống Đa - Hà Nội Công ty hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại bao bì nhằm phục

vụ nhu cầu trong nớc và quốc tế

Công ty Thơng mại và Bao bì Hà nội đợc thành lập năm 1993 theo quyết địnhthành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 66/QĐUBND thành phố Hà Nội ngày 8 tháng 1năm 1993 và số 2108/QĐUBND thành phố Hà Nội ngày 22 tháng 9 năm 1994 Công

ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109747 ngày 8 tháng 10năm 1994 của Uỷ ban kế hoạch Thành phố Hà Nội với tên giao dịch là

Trang 23

HATRAPACO Công ty đợc bộ Thơng mại giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu các loại bao bì, nhập khẩu nguyên liệu, hoá chất, thiết bị, hàngtiêu dùng để kinh doanh và sản xuất Công ty còn tổ chức kinh doanh khách sạn vàdịch vụ liên doanh liên kết, làm đại lý hàng hoá cho các thành phần kinh tế trong nớc

và nớc ngoài nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty kinh doanh cácloại máy móc dân dụng, vật liệu xây dựng, hàng vải sợi và lơng thực thực phẩm, lắpráp hàng điện máy điện lạnh, điện dân dụng (theo quyết định số 3653/QĐUB ngày 8tháng 9 năm 1999)

Công ty tổ chức sản xuất, chế biến và kinh doanh hàng nông lâm sản, hàng thủcông mỹ nghệ, khai thác cho thuê bao kho bãi, dịch vụ giao nhận vận chuyển hànghóa (theo quyết định số 4819 QĐUBND thành phố Hà Nội ngày 19 tháng 9 năm2000)

Những năm đầu thành lập, do đội ngũ cán bộ công nhân viên ít ỏi, cơ sở sảnxuất còn nghèo nàn, đồng vốn còn hạn hẹp cho nên doanh nghiệp chỉ xếp loại 3 so vớicác doanh nghiệp sản xuất bao bì khác trong nớc Nhng trong những năm gần đâycông ty đã có những bớc tiến lớn, đặc biệt là trong năm 2002 công ty đã hoàn thành v-

ợt mức chỉ tiêu đã đặt ra và đợc UBND thành phố Hà Nội khen thởng Với sự cố gắngcủa doanh nghiệp cùng đờng lối chính sách đúng đắn của Đảng đã đa Công ty Thơngmại và Bao bì Hà Nội lên hạng 2 so với các doanh nghiệp trong cùng ngành Và cũngthông qua đó đánh dấu bớc tiến chuyển mới của doanh nghiệp

Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển công ty đã trải qua nhiều bớc thăngtrầm và gặt hái đợc không ít thành công Cho đến nay, công ty đã trở thành doanhnghiệp đứng hàng đầu về sản xuất bao bì tại Việt Nam và đang dần từng bớc bắt nhịpvới thị trờng quốc tế

2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Thơng mại và Bao bì Hà Nội

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty

Chức năng: khai thác và sử dụng có hiệu quả tài sản, nguồn vốn lao động đểphát triển sản xuất, đồng thời nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiêntiến để không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị tr-ờng trong nớc và quốc tế Nội dung hoạt động là sản xuất gia công bao bì phục vụ nhucầu trong nớc và xuất khẩu; tổ chức in bao bì, ấn phẩm cao cấp khác phù hợp vớinhững quy định hiện hành của Nhà nớc; giới thiệu các loại sản phẩm trong nớc và nớcngoài, vận chuyển mua bán, xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nớc

Trang 24

Nhiệm vụ: xây dựng, thực hiện các kế hoạch và không ngừng mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao ở thị ờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế, chủ động tìm kiếm các nguồn vốn sản xuấtkinh doanh, tìm các đối tác đầu t trong và ngoài nớc để mở rộng thị trờng sản xuất vàxuất khẩu bao bì Công ty cần thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế vàcác nghĩa vụ có liên quan, tổ chức tốt đời sống của ngời lao động trong công ty,không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ văn hóa, chuyên môn cho tất cảcác cán bộ công nhân viên của mình

tr-2.1.2.2 Bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý sản xuất của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến

Đứng đầu là Giám đốc công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Bên dới có 2 Phó giám đốc phụ trách xuất nhậpkhẩu

và các phòng ban, phân xởng sản xuất trực thuộc sự quản lý của cấp trên Công ty có

Xí nghiệp in hộp phẳng: in các mẫu chữ hình vẽ lên bao bì bìa phẳng cát tông

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty.

Trang 25

Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Phòng quản lý sản xuất

Phòng QTKD

Phòng tài chính kế toán

Văn

phòng

Công ty

Xí nghiệp Nhựa

Xí nghiệp

In hộp phẳng

Xí nghiệp Cát tông sóng

Các văn phòng giao dịch

Ngày đăng: 18/12/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 - 2002 - Những Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thương mại và Bao bì Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 - 2002 (Trang 33)
Bảng cân đối kế toán của công ty Thơng mại và Bao bì hà nội năm 2001-2002 - Những Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thương mại và Bao bì Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán của công ty Thơng mại và Bao bì hà nội năm 2001-2002 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w