Bài giảng Đại số tuyến tính - Chương 1: Ma trận và Hệ phương trình tuyến tính cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Ma trận; Các phép biến đổi sơ cấp; Hạng của ma trận; Hệ phương trình tuyến tính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 1:
Ma trận
và Hệ phương trình tuyến tính
Trang 3in ij
i
n j
a a
a
a a
a
a a
a A
11
Trang 42 1
i A
1 Ma trận
Trang 5Tập hợp tất cả các ma trận cỡ mxn trên trường K
(K là R hoặc C) được ký hiệu là Mmxn(K)
Ma trận A có m dòng và n cột thường được ký hiệu bởi A ( )a ij m n
×
=
Ma trận có tất cả các phần tử là không được gọi là
ma trận không, ký hiệu 0, (aij = 0 với mọi i và j).
0
0 0
0
A
1 Ma trận
Trang 62 Phần tử cơ sở của hàng dưới nằm bên phải
(không cùng cột) so với phần tử cơ sở của
1 Ma trận
Trang 70 0
3 0
0 0
2 1
0 0
0 0
0
5 2
1 4
0
6 2
7 0
0
2 3
0 1
Trang 8Là ma trận dạng bậc thang
Ví dụ
54
0 0
0 0
0
5 2
0 0
0
4 1
7 0
0
2 2
0 3
0 0
3 1
0 0
2 0
2
1
B
1 Ma trận
Trang 92 3
93
01
42
90
4
312
Trang 10Nếu số dòng và cột của ma trận A bằng nhau và bằng n, thì A được gọi là ma trận vuông cấp n
Định nghĩa ma trận vuông
2 2
23
12
Trang 11là các phần tử nằm trên đường chéo chính.
Trang 12Ma trận vuông được gọi là ma trận tam giác trên nếu
0
63
0
31
Trang 13Ma trận chéo với các phần tử đường chéo đều bằng
1 được gọi là ma trận đơn vị, tức là (aij = 0, i ≠ j;
và aii = 1 với mọi i)
0
01
0
00
1
I
Ma trận vuông thực A thỏa aij = aji với mọi i = 1,….n
và j =1,…,n được gọi là ma trận đối xứng (tức là, nếu A = AT)
3
74
1
31
2
A
1 Ma trận
Trang 142 Phép biến đổi sơ cấp
Các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng
Trang 152 Phép biến đổi sơ cấp
Ma trận A được gọi là tương đương dòng với ma
trận B nếu có một dãy liên tiếp các phép biến
đổi sơ cấp trên dòng biến A thành B Ký hiệu,
A~B
Khi dùng các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng
ta thu được nhiều ma trận bậc thang khác nhau
Chú ý
Mọi ma trận đều có thể đưa về ma trận dạng bậc
thang bằng các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng
Định lý 1
Trang 162 Phép biến đổi sơ cấp
Dùng các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng đưa
ma trận sau đây về ma trận dạng bậc thang
Trang 172 Phép biến đổi sơ cấp
Bước 1 Bắt đầu từ cột khác không đầu tiên từ bên trái Chọn phần tử khác không tùy ý làm phần tử
Trang 182 Phép biến đổi sơ cấp
Bước 3 Che tất cả các hàng từ hàng chứa phần tử
cơ sở và những hàng trên nó Áp dụng bước 1
Trang 19r(A) = số hàng khác không của ma trận bậc thang E
Ma trận A có thể có nhiều dạng bậc thang nhưng
số dòng khác không của các dạng bậc thang đó là như nhau Do vậy, hạng của ma trận là duy nhất
Chú ý:
Trang 20→ −
→ −
⎯⎯⎯⎯⎯h h h h h h →
Trang 24Định nghĩa hệ phương trình tuyến tính
phương trình
Trang 254 Hệ phương trình tuyến tính
khi thay vào từng phương trình của hệ ta được những đẳng thức đúng
Hệ phương trình tuyến tính được gọi là thuần nhất
Trang 26biến đổi hệ về hệ tương đương, mà hệ này
giải đơn giản hơn
Trang 274 Hệ phương trình tuyến tính
Có 3 phép biến đổi tương đương đối với hệ
phương trình :
Một phép biến đổi được gọi là tương đương nếu
biến một hệ phương trình về một hệ tương đương
Định nghĩa phép biến đổi tương đương
3 Đổi chổ hai phương trình
1 Nhân hai vế của phương trình với một số khác
không
2 Cộng vào một phương trình một phương trình
khác đã được nhân với một số tùy ý
Chú ý: Chúng ta có thể kiểm tra dễ dàng rằng
các phép biến đổi trên là các phép biến đổi tương đương
Trang 31x y z
Trang 324 Hệ phương trình tuyến tính
Ẩn cơ sở là ẩn tương ứng với cột chứa phần tử cơ sở
Ẩn tự do là tương ứng với cột không có phần tử cơ sở
Định nghĩa ẩn cơ sở và ẩn tự do
Trang 344 Hệ phương trình tuyến tính
2 Dùng biến đổi sơ cấp đối với hàng đưa ma
trận mở rộng về ma trận dạng bậc thang
Kiểm tra hệ có nghiệm hay không
3 Viết hệ phương trình tương ứng với ma trận bậc
Trang 35Giải các hệ phương trình sau đây với các ma trận
Trang 38ẩn cơ sở: x1, x2,x5 ẩn tự do: x3, x4
Nghiệm tổng quát:
1 2 3 4 5
24 2 3
7 2 2
4
x x x x x
α β
α β α
Trang 39Tìm nghiệm tổng quát của hệ phương trình biết ma
Trang 40Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình
Trang 41Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình
sau có nghiệm duy nhất
Trang 42Hệ phương trình tuyến tính được gọi là thuần nhất
Nghiệm này được gọi là nghiệm tầm thường
Hệ thuần nhất chỉ có nghiệm duy nhất bằng không khi và chỉ khi r (A) = n = số ẩn
Trang 43Hệ thuần nhất AX = 0 có nghiệm không tầm thường khi và chỉ khi r(A) < n
Hệ thuần nhất AX = 0, với A là ma trận vuông có nghiệm không tầm thường (nghiệm khác 0) khi và chỉ khi det(A) = 0
Trang 44Tìm nghiệm tổng quát của hệ phương trình
Trang 45Giữa những nghiệm của hệ