1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ tác động của tỷ giá hối đoái thực đến tăng trưởng kinh tế, bằng chứng thực nghiệm tại một số quốc gia trong khu vực asean

69 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến tăng trưởng kinh tế, bằng chứng thực nghiệm tại một số quốc gia trong khu vực ASEAN
Tác giả Hà Lê Anh Tú
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Ngọc Thơ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (9)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.5. Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu (11)
    • 1.6. Bố cục của nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (15)
    • 2.1. Lý luận về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế (15)
      • 2.1.1. Mô hình IS-LM của Mundell-Fleming (15)
      • 2.1.2. Cơ chế tác động của tỷ giá đến nền kinh tế (15)
    • 2.2. Các lý luận thực nghiệm tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế (18)
    • 2.3. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế trước đây (24)
      • 2.3.1. Nghiên cứu của Razin và Collins (1997) (24)
      • 2.3.2. Nghiên cứu của Eichengreen (2008) (25)
      • 2.3.3. Nghiên cứu của Rodrik (2008) (26)
      • 2.3.4. Nghiên cứu của Nguyễn Quang Hiệp (2014) (29)
      • 2.3.5. Nghiên cứu của Nguyễn Quang Hiệp & Nguyễn Thị Nhã (2015) (29)
  • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Xây dựng biến, mô hình nghiên cứu (31)
      • 3.1.1. Biến tỷ giá thực hiệu lực (31)
      • 3.1.2. Xây dựng biến chỉ số định giá theo thời gian (0)
      • 3.1.3. Mô hình nghiên cứu (35)
    • 3.2. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của đề tài (36)
      • 3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu (36)
      • 3.2.2. Phương pháp ước lượng (36)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM (42)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm (42)
      • 4.1.1. Mô tả dữ liệu thống kê (42)
      • 4.1.2. Kết quả hồi quy của mô hình (3) (45)
      • 4.1.3. Ma trận hệ số tương quan (46)
      • 4.1.4. Phương pháp tác động cố định- FEM (46)
      • 4.1.5. Phương pháp tác động ngẫu nhiên- REM (47)
      • 4.1.6. Kiểm định sự phù hợp giữa hai mô hình (48)
      • 4.1.7. Kiểm định phương sai thay đổi mô hình (1) (49)
      • 4.1.8. Kiểm định tự tương quan chuỗi trong mô hình (1) (50)
      • 4.1.9. Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình (1) (50)
      • 4.1.10. Ước lượng hệ số hồi quy mô hình (1) bằng phương pháp Prais Winste . 44 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (51)
    • 5.1. Các kết quả nghiên cứu chính (55)
    • 5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu ........................................................ 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)
  • PHỤ LỤC (62)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HÀ LÊ ANH TÚ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA T

GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động hiện nay, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu mà mọi quốc gia đều hướng tới để đảm bảo phát triển bền vững Tăng trưởng kinh tế không chỉ giúp tích lũy vốn cho phát triển dài hạn mà còn thúc đẩy nâng cao đời sống người dân Để đạt được mức tăng trưởng cao và ổn định, cần kết hợp các chính sách kinh tế nội địa hợp lý với các chiến lược đối ngoại hiệu quả, đồng thời quản lý chặt chẽ chính sách tiền tệ của quốc gia.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến giá cả thị trường và tăng trưởng kinh tế Một số quốc gia chọn chính sách giảm giá đồng nội tệ nhằm thúc đẩy xuất khẩu và đạt được tốc độ tăng trưởng như mong muốn, song cũng đối mặt với những thách thức nhất định Vai trò của tỷ giá hối đoái ngày càng rõ nét, góp phần điều chỉnh chính sách tiền tệ và tác động trực tiếp đến hoạt động mua bán trên thị trường cũng như lượng tiền trong lưu thông Tại Việt Nam, tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng trong điều tiết chính sách kinh tế, giúp thúc đẩy các mục tiêu phát triển và duy trì tăng trưởng ổn định của nền kinh tế.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế trong kinh tế học cổ điển chưa được nhấn mạnh rõ ràng, với các nghiên cứu đầu tiên chỉ tập trung vào các yếu tố như tiết kiệm và đầu tư từ năm 1957 Các nghiên cứu sau này như của Abramovitz, Romer phân tích ảnh hưởng của thể chế và chính sách chính phủ đối với tỷ giá và tăng trưởng kinh tế, trong khi Duttagupta (2006) cho thấy chính sách tỷ giá linh hoạt thúc đẩy thanh khoản thị trường ngoại hối Tuy nhiên, nhiều kết luận thực nghiệm về mối quan hệ này vẫn còn tranh cãi, do đó, đề tài nghiên cứu “Tác động của tỷ giá hối đoái thực đến tăng trưởng kinh tế, bằng chứng thực nghiệm tại một số quốc gia trong khu vực ASEAN” nhằm cung cấp bằng chứng rõ ràng về tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, đồng thời đề xuất các kiến nghị và hướng nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là xác định tác động của tỷ giá hối đoái thực đến tăng trưởng kinh tế trong khu vực ASEAN Nghiên cứu phân tích rõ chiều hướng của ảnh hưởng này nhằm cung cấp các hiểu biết chính xác về mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và tăng trưởng kinh tế Kết quả từ trường hợp nghiên cứu sẽ giúp đề xuất các kiến nghị phù hợp để tối ưu hóa tác động của tỷ giá hối đoái thực đối với nền kinh tế các quốc gia trong ASEAN Các phân tích này sẽ góp phần hỗ trợ các chính sách điều hành tỷ giá hiệu quả hơn, thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào tác động của tỷ giá hối đoái thực và tốc độ tăng trưởng kinh tế Phạm vi nghiên cứu bao gồm 5 quốc gia Đông Nam Á gồm Việt Nam, Indonesia, Singapore, Philippines và Malaysia trong giai đoạn từ năm 1995 đến 2015 Mục tiêu chính là phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái hiệu lực đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này nhằm đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa tỷ giá và phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng phù hợp với dữ liệu bảng, bao gồm mô hình tác động cố định (Fixed Effects), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects), và phương pháp ước lượng hệ số hồi quy Prais-Winsten (PCSE) Các phương pháp này giúp tăng tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích dữ liệu bảng trong nghiên cứu khoa học.

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu về tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế của năm quốc gia, được tổng hợp từ các nguồn chính thức của World Bank và IMF trong giai đoạn 1995-2015 Các số liệu này giúp phân tích mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và sự thay đổi trong tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trong suốt 20 năm qua Thông qua việc sử dụng dữ liệu chính thống này, nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế của các quốc gia trong thời kỳ phát triển liên tục.

Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò chủ chốt trong sự phát triển của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã tập trung phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh tỷ giá để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Nghiên cứu của Crosby và Otto (2001) cho thấy khi xảy ra khủng hoảng châu Á, tỷ giá hối đoái thực giảm dẫn đến tăng xuất khẩu ròng nhờ vào khả năng cạnh tranh cao hơn của ngành xuất khẩu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng sản lượng Tuy nhiên, mô hình chuyển đổi chi phí dự đoán rằng tỷ giá hối đoái thực giảm có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế Các kết quả thực nghiệm cũng cho thấy phản ứng của tốc độ tăng trưởng với biến động tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng quốc gia.

Gala (2008) thực hiện nghiên cứu mới về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ giá hối đoái dựa trên chênh lệch ngang giá sức mua Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa tăng trưởng và sự định giá cao của tỷ giá hối đoái trong dữ liệu của 58 nước đang phát triển từ 1960 đến 1999, sử dụng phương pháp ngang giá sức mua Các ước lượng còn áp dụng chỉ số định giá cao tỷ giá hối đoái thực, phản ánh thay đổi của thu nhập bình quân đầu người thực Tỷ giá hối đoái thực đóng vai trò quan trọng trong phân tích, ảnh hưởng đến tích lũy vốn và sự phát triển công nghệ theo mô hình Keynes.

Arratibel và các cộng sự (2011) đã phân tích mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các biến vĩ mô như tốc độ tăng trưởng thực, tín dụng dư thừa, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và cán cân thanh toán tại các nước Trung và Đông Âu Nghiên cứu dựa trên dữ liệu bảng từ 1995 đến 2008 cho thấy mức độ biến động tỷ giá càng thấp thì nền kinh tế càng đạt được tăng trưởng cao hơn, thu hút FDI nhiều hơn, hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán và tăng thặng dư tín dụng.

Nghiên cứu của Rodrik (2008) chỉ ra rằng việc định giá thấp tiền tệ (tỷ giá hối đoái thực cao) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Kết quả này được xác nhận qua nhiều phương pháp đo lường tỷ giá hối đoái thực khác nhau và các kỹ thuật ước lượng đa dạng, cho thấy tính bền vững của mối quan hệ giữa tỷ giá thấp và sự phát triển kinh tế.

Nghiên cứu của Chen (2011) khám phá mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và tăng trưởng kinh tế ở cấp độ các tỉnh của Trung Quốc, cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về tác động của tỷ giá hối đoái thực đến tăng trưởng kinh tế theo địa phương Bài nghiên cứu sử dụng phương trình tăng trưởng của Barro (1997) kết hợp dữ liệu bảng và kỹ thuật ước lượng GMM, phát hiện sự hội tụ có điều kiện giữa các tỉnh duyên hải và nội địa, trong khi tại cấp quốc gia không thấy kết quả rõ ràng Đầu tư và nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, bên cạnh đó, vị trí địa lý và chính sách ưu đãi cũng ảnh hưởng tích cực đến thành quả phát triển Cuối cùng, tỷ giá hối đoái thực cao còn có tác động cùng chiều với tăng trưởng của các tỉnh, cho thấy vai trò của tỷ giá trong chính sách kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, một vài nghiên cứu lại cho thấy tỷ giá hối đoái không có sự tác động nào lên tăng trưởng kinh tế

Karadam và ệzmen (2011) đã nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực lên tăng trưởng kinh tế bằng cách phân tích dữ liệu của 124 quốc gia từ năm 1960 đến 2009, trong đó có 23 nước phát triển và 101 nước đang phát triển Kết quả cho thấy, đối với các nền kinh tế công nghiệp, sự biến động của tỷ giá hối đoái thực không có ảnh hưởng đáng kể trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

Akpan và Atan (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến tốc độ tăng trưởng GDP của Nigeria từ dữ liệu quý năm 1986-2010 Họ sử dụng mô hình phương trình đồng thời và phương pháp kỹ thuật GMM để phân tích mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa tỷ giá và tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy không có bằng chứng rõ ràng về mối liên hệ trực tiếp và mạnh mẽ giữa sự thay đổi tỷ giá hối đoái và tốc độ tăng trưởng sản lượng tại Nigeria trong giai đoạn nghiên cứu.

Bảng 1.1 Khái quát các quan điểm về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia

Năm Tác giả Kết quả chiều tác động

Không có bằng chứng về mối quan hệ trực tiếp và mạnh mẽ giữa sự thay đổi tỷ giá hối đoái và tốc độ tăng trưởng sản lượng

2011 Arratibel và các cộng sự

Biến động tỷ giá hối đoái càng thấp thì liên quan đến tăng trưởng cao hơn

2011 Chen Sự định giá cao tỷ giá hối đoái thực tác động cùng chiều lên tăng trưởng

Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực không có ý nghĩa trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

2008 Gala Tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa tăng trưởng và sự định giá cao tỷ giá hối đoái

2008 Rodrik Định giá thấp tiền tệ (tỷ giá hối đoái thực cao) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế

Tỷ giá hối đoái thực giảm dẫn đến sự gia tăng trong xuất khẩu ròng do đó làm tăng tốc độ tăng trưởng sản lượng

Nguồn tổng hợp của tác giả

Lĩnh vực nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế đã được thực hiện trên thế giới với nhiều quan điểm khác nhau, nhưng vẫn còn nhiều tranh cãi về hướng ảnh hưởng này Do đó, bài viết tập trung vào phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh các yếu tố đặc trưng của nhiều quốc gia được xem xét Phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên dữ liệu bảng sẽ giúp đưa ra kết luận khách quan về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng như các quốc gia khác.

Bố cục của nghiên cứu

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài được thực hiện với 5 chương: Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan lý luận và các nghiên cứu trước đây về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Chương 5: Kết luận nêu kết quả nghiên cứu chính và hạn chế của đề tài cũng như đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo.

TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Lý luận về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế

2.1.1 Mô hình IS-LM của Mundell-Fleming

Mô hình Mundell-Fleming sử dụng các đường IS và LM trong phân tích kinh tế vĩ mô để đánh giá tác động của chính sách kinh tế trong nền kinh tế mở Đây là mô hình lý thuyết do Robert Mundell và Marcus Fleming phát triển độc lập vào những năm 1960, thể hiện mối quan hệ giữa sản lượng (đại diện cho tăng trưởng kinh tế) và tỷ giá hối đoái danh nghĩa Mô hình giúp hiểu rõ cách các chính sách tài khóa và tiền tệ ảnh hưởng đến kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá.

-Tác động của tỷ giá hối đoái và tăng trưởng trong nền kinh tế nhỏ, tỷ giá thả nổi

Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa không hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu của nền kinh tế khi tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn chu chuyển hoàn hảo Dưới chế độ tỷ giá thả nổi, tác động của chính sách tài khóa bị hạn chế, bởi dòng vốn và tỷ giá có xu hướng tự điều chỉnh theo thị trường Do đó, trong môi trường này, chính sách tài khóa không có nhiều tác dụng trong việc kiểm soát tổng cầu và ổn định nền kinh tế ngắn hạn.

Chính sách tiền tệ: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn chu chuyển hoàn hảo thì chính sách tiền tệ là có hiệu quả

Trong ngắn hạn, chính sách thương mại không thực sự thúc đẩy giảm tỷ giá hối đoái khi sử dụng tỷ giá hối đoái thả nổi, bởi vì các biện pháp hạn chế thương mại chỉ làm tăng giá trị của tỷ giá mà không ảnh hưởng đến sản lượng tổng thể (Y).

-Tác động của tỷ giá hối đoái và tăng trưởng trong nền kinh tế nhỏ, tỷ giá cố định

Chính sách tài khóa: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng sản lượng Y

Chính sách tiền tệ: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách tiền tệ không có hiệu quả

Chính sách thương mại: Trong ngắn hạn với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách thương mại là có hiệu quả

2.1.2 Cơ chế tác động của tỷ giá đến nền kinh tế:

Thước đo của tăng trưởng kinh tế chính là các chỉ tiêu như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng thu nhập quốc dân (GNI) và Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người), phản ánh trực tiếp sản lượng thực tế sản xuất của một quốc gia Khi so sánh giá giữa hai nước, cần sử dụng tỷ giá hối đoái thực để ước tính giá của rổ hàng hóa tiêu dùng hoặc sản xuất đại diện của mỗi quốc gia, thay vì tỷ giá danh nghĩa Ngoài chỉ số CPI, các nhà nghiên cứu còn sử dụng các chỉ số khác như chỉ số giá của hàng hóa thương mại, tỷ lệ giữa chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu (tỷ lệ thương mại - TOT), chỉ số giá hàng hóa thương mại so với hàng hóa phi thương mại, và chỉ số giảm phát GDP để đo lường biến động giá cả trong nền kinh tế.

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế gồm vốn (K), lao động (L), tài nguyên đất đai (R), công nghệ kỹ thuật (T) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) Tỷ giá hối đoái cũng có tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua các yếu tố này, với các kênh truyền dẫn như tác động đến dòng vốn, khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, cũng như ảnh hưởng đến công nghệ và năng suất sản xuất Hiểu rõ mối liên hệ này giúp định hình chính sách kinh tế phù hợp nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Chính sách tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, khiến dòng vốn đầu tư nước ngoài giảm do tâm lý lo ngại biến động tỷ giá của các nhà đầu tư quốc tế Sự giảm sút này ảnh hưởng đến quá trình tích lũy vốn, vốn được xem là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và có tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế Ở các quốc gia đang phát triển, tăng trưởng kinh tế thường theo chiều rộng, trong đó vai trò của vốn sản xuất đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong quá trình tăng trưởng.

Chính sách tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến giá hàng hóa tham gia thương mại quốc tế và khu vực, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia Chiến lược phá giá nội tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, khi giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn và giá hàng nhập khẩu đắt hơn Chính sách phá giá nội tệ được coi như một ưu đãi cho xuất khẩu và một hình thức thuế ẩn đối với nhập khẩu, luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.

Chính sách tỷ giá ảnh hưởng đến sự chênh lệch giá cả giữa hàng hóa thương mại quốc tế và hàng hóa phi thương mại quốc tế, dẫn đến những tín hiệu sai lệch trong phân bổ nguồn lực sản xuất của nền kinh tế Điều này có thể gây ra sự mất cân đối và bất ổn trong các ngành nghề kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của quốc gia.

Mức độ biến động tỷ giá ảnh hưởng không tốt đến tăng trưởng kinh tế vì nó phản ánh sự ổn định của môi trường kinh tế, có thể thúc đẩy hoặc gây tổn hại hoạt động kinh doanh Ngoài ra, sự biến động của sai lệch tỷ giá thể hiện các cú sốc nội bộ và bên ngoài nền kinh tế cùng phản ứng của nền kinh tế trước các chính sách của Chính phủ Tỷ giá thực ảnh hưởng đến tăng trưởng dài hạn thông qua phân phối thu nhập; định giá thấp có thể thúc đẩy tăng thu nhập và tăng trưởng ngắn hạn bằng cách thúc đẩy tích luỹ vốn Khi nội tệ giảm, tiền lương thực tế giảm nhưng tỷ suất đầu tư tăng, mở rộng khả năng sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, giảm lương thực tế cũng có thể làm giảm tiêu dùng, và nếu độ nhạy cảm của đầu tư cao hơn so với hiệu ứng giảm tiêu dùng do lương thực tế giảm, thì sự tăng trưởng nhờ đầu tư và năng lực sản xuất sẽ bù đắp cho giảm tiêu dùng Ngược lại, giảm giá nội tệ có thể làm giảm sức sản xuất và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Mức độ tích luỹ vốn phụ thuộc không chỉ vào tỷ giá thực tế mà còn chủ yếu vào mức độ sai lệch tỷ giá so sánh giữa tỷ giá cân bằng theo ngang giá sức mua và tỷ giá thực tế.

Các lý luận thực nghiệm tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế

Quản lý tỷ giá kém có thể gây hại cho tăng trưởng kinh tế, trong khi tránh định giá quá cao là chính sách mạnh mẽ giúp thúc đẩy phát triển Các nghiên cứu nổi bật của David Dollar (1992), Jeffrey Sachs và Andrew Warner (1995), cũng như William Easterly, đã chỉ rõ mối liên hệ giữa định giá cao và sự chậm lại của tăng trưởng kinh tế Định giá quá cao liên quan đến bất ổn vĩ mô, thiếu hụt ngoại tệ, tham nhũng, thâm hụt cán cân vãng lai và khủng hoảng tài chính, làm giảm khả năng tăng trưởng của quốc gia Ngược lại, định giá thấp được xem là chiến lược phát triển dựa trên xuất khẩu, giúp cải thiện cán cân thương mại và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các nghiên cứu của Kreinin, Haynes và Stone, Bahmani-Oskooee, Wilson và Takacs, Marquez, Mah đều chứng minh mối quan hệ tích cực giữa tỷ giá thấp và sự phát triển kinh tế Các trường hợp nghiên cứu của Hausmann và Pritchett từ 1960-2000 cho thấy các quốc gia chú trọng vào chính sách tỷ giá thấp có tốc độ tăng trưởng GDP đầu người trên 2% hàng năm và duy trì đà tăng trưởng ổn định.

Trong suốt 8 năm đó, phần lớn các quốc gia có xu hướng tăng trưởng nhanh đi đôi với việc duy trì định giá thấp, mặc dù bằng chứng về mối liên hệ này chỉ rõ ràng đối với các nước đang phát triển Các nghiên cứu cho thấy, sự gia tăng định giá thấp hoặc giảm định giá cao đều không đơn thuần thúc đẩy tăng trưởng, và mối liên hệ này dần biến mất khi giới hạn trong các quốc gia giàu có hơn, đồng thời trở nên rõ ràng hơn đối với các nước nghèo Điều này phản ánh rủi ro ngày càng gia tăng đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô, khi tỷ giá thực, phản ánh giá tương đối của hàng hoá thương mại so với phi thương mại, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội tụ thu nhập giữa các nước đang phát triển và phát triển Các nhà nghiên cứu như Eduardo Levy-Yeyati và Federico Sturzenegger đã chỉ ra rằng sự can thiệp của các nước đang phát triển bằng cách tích trữ dự trữ ngoại hối mạnh mẽ nhằm điều chỉnh tỷ giá trong ngắn hạn và trung hạn, qua đó duy trì định giá thấp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Rodrik (2008) nhấn mạnh rằng hoạt động định giá thấp trong thương mại có tác động tích cực đến tỷ trọng thương mại của nền kinh tế, đặc biệt là trong ngành công nghiệp và các nước đang phát triển, giúp thúc đẩy tăng trưởng nhanh hơn nhờ khả năng sinh lời tương đối cao trong hoạt động thương mại Cơ chế chính xác mà tăng giá tương đối của hàng hóa thúc đẩy tăng trưởng là gì? Ông đề xuất hai lý thuyết giải thích điều này: thứ nhất, hàng hóa thương mại chịu ảnh hưởng không cân xứng so với hàng phi thương mại do các yếu tố về thể chế yếu kém, gây khó khăn trong việc thực hiện các hợp đồng trong môi trường thu nhập thấp; thứ hai, sự ảnh hưởng không cân xứng từ các thất bại của thị trường, như thiếu thông tin và các vấn đề điều phối bên ngoài, cản trở quá trình chuyển đổi cơ cấu và đa dạng hóa kinh tế.

Yếu kém thể chế giảm khả năng của các nhà đầu tư tư nhân trong việc thu nhập từ các cơ chế đầu tư như không thực hiện hợp đồng, tham nhũng, thiếu quyền sở hữu và ràng buộc hợp đồng kém Điều này làm giảm các ưu đãi đối với quá trình tích lũy vốn và công nghệ tiến bộ, đặc biệt nghiêm trọng đối với hàng hoá thương mại do hệ thống sản xuất phức tạp hơn và yêu cầu phí bảo hiểm cao hơn trong xác định và thực thi hợp đồng Ví dụ, một thợ cắt tóc chỉ cần ít thiết bị và kỹ năng để hoạt động, trong khi một công ty sản xuất cần sự hợp tác của nhiều nhà cung cấp, khách hàng, tài chính và hỗ trợ pháp lý, khiến thể chế yếu dẫn đến chi phí cao hơn và rào cản gia nhập thị trường Điều này gây ra "thuế" cao đối với hàng hoá thương mại, đặc biệt là hàng hoá hiện đại, làm giảm phân bổ nguồn lực hợp lý cho các hình thức thương mại và đầu tư phù hợp hơn với xã hội Tăng giá tương đối của hàng hoá thương mại có thể nâng cao hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách khuyến khích đầu tư vào các mặt hàng thương mại.

Nghiên cứu thực nghiệm theo quốc gia và ngành công nghiệp chỉ ra rằng chi phí giao dịch thương mại toàn phần hoặc một phần thường không cân xứng do yếu kém thể chế quốc gia, đặc biệt là các yếu tố như luật pháp, điều kiện ràng buộc hợp đồng và kiểm soát tham nhũng Pierre-Guillaume Méon và Khalid Sekkat phát hiện rằng các yếu tố thể chế có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sản xuất hàng hóa xuất khẩu, trong khi không liên quan nhiều đến sản xuất phi xuất khẩu Trong khi đó, Priya Ranjan và Jae Young Lee nhận thấy hiệu quả của các hoạt động thương mại sẽ cao hơn đối với hàng hóa khác biệt so với hàng hóa đồng nhất.

Yếu kém thể chế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi thế so sánh của quốc gia Nhiều nghiên cứu từ các học giả như Andrei Levchenko, Daniel Berkowitz, Johannes Moenius, Katharina Pistor và Nathan cho thấy các quốc gia có thể chế yếu kém thường gặp bất lợi so với các quốc gia có thể chế mạnh trong hoạt động sản xuất và cạnh tranh thị trường.

Nathan Nunn khẳng định rằng sự khác biệt về chất lượng thể chế giữa các quốc gia ảnh hưởng đến lợi thế so sánh, đặc biệt đối với hàng hoá trung gian đòi hỏi thể chế mạnh mẽ hơn Ông chứng minh rằng hàng hoá thương mại có mối liên hệ chặt chẽ với các đầu vào hơn so với hàng hoá phi thương mại, phản ánh xã hội đang phát triển chịu thuế cao hơn trong lĩnh vực thương mại Các kết quả kinh tế cho thấy, tác động của việc định giá thấp ảnh hưởng lớn hơn ở những quốc gia có thể chế yếu kém, đặc biệt là những nước có mức thuế cao Rodrik sử dụng chỉ số chất lượng thể chế của Ngân hàng Thế giới phân nhóm các quốc gia dựa trên chất lượng điều chỉnh, từ đó phát hiện rằng hiệu quả của việc định giá thấp mạnh nhất ở nhóm các quốc gia có thể chế yếu nhất, cho thấy thể chế yếu làm tăng ảnh hưởng tích cực của chính sách này đến tăng trưởng kinh tế.

Thứ hai, một giả thuyết quan trọng liên quan đến vấn đề tỷ giá hối đoái thực là lý do tại sao hàng hóa thương mại bị lệch do thất bại thị trường Các thất bại này bao gồm nhân tố ngoại tác như giá trị công nghệ, tiếp thị và vấn đề lan truyền thông tin đến các ngành khác; phối hợp các ngoại tác cần thiết cho các ngành công nghiệp mới, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu, đòi hỏi đầu tư phối hợp cả đầu tư ngược, đầu tư xuôi và đầu tư ngang; thị trường tín dụng không hoàn chỉnh gây khó khăn cho doanh nhân trong việc đánh giá chính xác tài chính của dự án do trách nhiệm hữu hạn và thông tin bất cân xứng; cùng với đó là phí vượt thêm như phí giám sát, vốn luân chuyển và các chi phí khác làm tăng chi phí hoạt động, dẫn đến tiền lương vượt quá mức thị trường thanh toán và tình trạng vẫn còn thiếu việc làm.

Các vấn đề như thất bại thị trường có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh tế tại các nước đang phát triển và ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế Chính sách định giá thấp là một cách thay thế hợp lý để khắc phục các thất bại này, nhằm thúc đẩy mở rộng năng lực vay thương mại và tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế diễn ra qua quá trình thay đổi cơ cấu, đầu tư vào các lĩnh vực mới và mở rộng sản xuất các hàng hóa thương mại quốc tế, trong đó các quốc gia giàu có không chỉ sở hữu các hàng hóa truyền thống phong phú mà còn đa dạng hóa sản phẩm Các thất bại thị trường thường ảnh hưởng nghiêm trọng hơn tới các dòng sản phẩm mới, đòi hỏi tăng năng suất và nhiều hoạt động bổ sung, vì vậy cần có các chính sách phù hợp để giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sáng tạo Nghiên cứu của Caroline Freund và Martha Pierola cho thấy, định giá thấp tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các nhà sản xuất từ các nước đang phát triển tạo ra các dòng sản phẩm mới và mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy xuất khẩu và phát triển kinh tế bền vững.

Tăng giá tương đối của hàng hóa thương mại giúp giảm nhẹ biến dạng thị trường, thúc đẩy cơ cấu kinh tế mong muốn và tăng trưởng Rodrik cho thấy rằng ảnh hưởng của các lý thuyết này thêm phần rõ nét khi hoạt động thương mại tăng lên, đặc biệt trong bối cảnh các nhiễu loạn thị trường từ yếu kém thể chế, chính sách mệnh lệnh hoặc thất bại thị trường không quan trọng bằng quy mô các nhiễu loạn này trong các khu vực thương mại quốc tế và phi thương mại Nhiễu loạn lớn trong hàng hóa thương mại quốc tế có ảnh hưởng nhỏ trong cân bằng, và các cú sốc ngoại sinh như giảm giá nội tệ có thể thúc đẩy tăng trưởng bằng cách làm tăng giá trị các khoản phải thu Mô hình cũng nhấn mạnh rằng tỷ giá hối đoái thực là một biến chính sách yêu cầu các biện pháp bổ sung để điều chỉnh phù hợp, đồng thời nhấn mạnh rằng chiến lược định giá thấp nội tệ là một chính sách phát triển kinh tế hiệu quả cho các quốc gia đang phát triển.

Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế trước đây

2.3.1.Nghiên cứu của Razin và Collins (1997)

Razin và Collins (1997) đã nghiên cứu về tỷ giá hối đoái thực và tăng trưởng kinh tế để xây dựng chỉ số đo lường mức độ định giá sai lệch của tỷ giá hiệu lực Họ sử dụng phương pháp hồi quy dựa trên mô hình IS-LM để đánh giá đồng nội tệ cao hay thấp, đồng thời phân tích mối tương quan giữa tỷ giá và tăng trưởng tại các quốc gia đang phát triển và đã phát triển Nghiên cứu của họ đã chỉ ra mối liên hệ phi tuyến tính giữa tỷ giá hiệu lực và tốc độ tăng trưởng của một quốc gia, giúp đảm bảo các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế.

Tỷ giá hiệu lực của một quốc gia có thể bị định giá cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá lý tưởng, gây ra sự lệch khỏi tỷ giá cân bằng Tỷ giá cân bằng là mức tỷ giá mà nền kinh tế đạt được trạng thái cân bằng về sản xuất trong nước, ngoại thương và nợ nước ngoài cùng lúc Việc đo lường mức độ sai lệch của tỷ giá giúp giải thích tốc độ tăng trưởng kinh tế Định giá cao đồng nội tệ thường là rào cản cho tăng trưởng, trong khi phá giá đồng nội tệ được coi là chính sách nhằm kích thích sự phát triển kinh tế.

Tỷ giá ảnh hưởng tích cực đến đầu tư trong nước và nước ngoài, thúc đẩy quá trình tích lũy vốn và góp phần vào tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, tỷ giá còn tác động đến ngoại thương, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia trên thị trường toàn cầu, thúc đẩy sự phát triển kinh tế Theo mô hình IS-LM, nghiên cứu đã đo lường mức định giá đồng nội tệ của nhiều quốc gia LDC và quốc gia công nghiệp trong giai đoạn 1975-1983, cho thấy tỷ giá thực hiệu lực của hầu hết các nước đều cao trong giai đoạn đầu và thấp hơn trong giai đoạn sau.

Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa tỷ giá hiệu lực và tăng trưởng kinh tế, trong đó tỷ giá cao đồng nội tệ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng Phương pháp hồi quy cho thấy rằng việc định giá cao đồng nội tệ có ý nghĩa thống kê và giảm 0,6% tốc độ tăng trưởng kinh tế cho mỗi mức tăng 10% của tỷ giá Ngược lại, tỷ giá thấp ở mức phù hợp sẽ thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phản ánh mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ giá hiệu lực và tăng trưởng kinh tế.

Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò quan trọng của tỷ giá hối đoái thực trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự cần thiết của việc quản lý tỷ giá một cách hiệu quả Sử dụng công cụ tỷ giá phù hợp sẽ kích thích dòng chảy nguồn lực vào khu vực sản xuất, giúp gia tăng thu nhập quốc gia và tạo điều kiện phát triển cho các ngành khác Kinh nghiệm của Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc cho thấy rõ tác động tích cực của việc quản lý tỷ giá đối với sự phát triển kinh tế bền vững.

Công cụ tỷ giá mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng đi kèm với những tác động tiêu cực, đặc biệt khi một quốc gia theo đuổi chế độ định giá thấp nội tệ kéo dài, gây ra căng thẳng trong quan hệ ngoại thương và làm tăng dự trữ ngoại tệ cũng như lạm phát Chính phủ cần xây dựng chế độ tỷ giá ổn định và cạnh tranh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Nghiên cứu chỉ ra rằng biến động tỷ giá có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngoại thương và đầu tư, các cuộc khủng hoảng tiền tệ gây ra biến động lớn và tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế.

Nghiên cứu chứng minh rằng việc điều hành tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới Một yếu tố quan trọng được nhấn mạnh là biến động tỷ giá hối đoái thực, gây ra những tác động đáng kể đến nền kinh tế Bài viết cũng đề cập đến các chính sách nhằm giảm thiểu độ biến động này, góp phần ổn định thị trường vốn và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ 1997-1998, các nước châu Á duy trì tỷ giá cao để ổn định nền kinh tế Nổi bật là Trung Quốc, từ năm 1995, nước này áp dụng chính sách giảm giá đồng nội tệ, giúp xuất khẩu không ngừng tăng trưởng và cải thiện rõ rệt vấn đề lao động.

Nghiên cứu đã xác nhận mối quan hệ nghịch chiều giữa biến động tỷ giá và tăng trưởng GDP của các quốc gia phát triển, đang phát triển và mới nổi trên thế giới trong giai đoạn từ 1991 đến 2005 Các dữ liệu về tỷ lệ tăng trưởng và biến động tỷ giá cho thấy khi độ biến động tỷ giá tăng, thì tỷ lệ tăng trưởng GDP lại có xu hướng giảm, phù hợp với giả thuyết ban đầu Kết quả này được thể hiện rõ qua các hệ số của biến độc lập có dấu âm, phản ánh mối quan hệ tiêu cực giữa biến động tỷ giá và tăng trưởng kinh tế.

Bài viết trình bày ba phương pháp đo lường độ biến động tỷ giá hiệu lực nhằm phân tích chính xác hơn về thị trường ngoại hối Phương pháp đầu tiên sử dụng độ lệch chuẩn của tỷ giá hiệu lực so với năm đầu tiên sau khi lấy log để dễ dàng so sánh (Độ biến động 1) Thứ hai, tác giả đề xuất lấy độ lệch chuẩn của giá trị tuyệt đối của tỷ giá hiệu lực so với năm đầu tiên, cũng bằng cách lấy log để chuẩn hóa dữ liệu Phương pháp thứ ba dựa vào giá trị tuyệt đối của phần trăm thay đổi của tỷ giá hiệu lực so với năm liền kề trước đó, giúp đánh giá biến động ngắn hạn chính xác hơn Các phương pháp này giúp các nhà phân tích theo dõi và dự báo xu hướng tỷ giá hiệu lực hiệu quả hơn trong bối cảnh thị trường biến động mạnh.

Dựa trên số liệu từ năm 1991-2005, tác giả đã xác định được mối quan hệ nghịch biến giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và độ biến động tỷ giá hối đoái Các phân tích cho thấy rằng, khi độ biến động tỷ giá tăng lên, đường tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm dần, thể hiện rõ mối liên hệ nghịch giữa hai yếu tố này Ngoài ra, các quốc gia kém phát triển thường đối mặt với mức độ biến động tỷ giá cao hơn so với các nước phát triển, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định.

Rodrik (2008) cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá thực hiệu lực và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia tiêu biểu như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan, Uganda, Tanzania và Mexico Ông đã vẽ các đồ thị thể hiện mối liên hệ giữa tỷ giá thấp và tốc độ tăng trưởng kinh tế của từng nước trong cùng kỳ, với mỗi điểm trên đồ thị đại diện cho trung bình của mỗi năm năm Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá thực hiệu lực có ảnh hưởng rõ rệt đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này.

Tại Trung Quốc, ông nhận thấy sự gia tăng nhanh chóng trong tăng trưởng GDP bình quân đầu người bắt đầu từ nửa cuối những năm 1970 và ổn định vào những năm 1990, gần như bằng với mức tăng chỉ số đánh giá thấp, cho thấy mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và phá giá đồng nội tệ gần như đồng biến Các nhà phân tích toàn cầu đã xác nhận rằng đồng NDT bị định giá thấp, thể hiện qua thặng dư tài khoản vãng lai ngày càng tăng của Trung Quốc, gây ra nhiều tranh cãi và căng thẳng trong mối quan hệ với Mỹ Việc Đồng Nhân dân tệ bị định giá thấp được cho là đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc Ở Ấn Độ, trong giai đoạn 2000-2010, ông cũng nhận thấy thông điệp tương tự, khi tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của quốc gia này đều đặn từ trên 1%/năm vào những năm 1950, đến khoảng 4% vào những năm 2000, trong khi tỷ giá hối đoái thực đã chuyển từ định giá cao sang định giá thấp khoảng 60% đồng nội tệ.

Trong các trường hợp của Hàn Quốc và Đài Loan, tỷ lệ tăng trưởng có xu hướng giảm kèm theo mức định giá đồng nội tệ cao hơn hoặc giảm sự định giá thấp trong tỷ giá Điều này cho thấy cả hai yếu tố, tốc độ tăng trưởng và định giá, đều thể hiện hình dạng U ngược qua các mốc thời gian nghiên cứu.

Thông lệ về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và định giá thấp không chỉ diễn ra tại các nước châu Á mà còn phổ biến ở châu Phi, đặc biệt tại Uganda và Tanzania, nơi các chỉ số định giá thấp phản ánh những bước ngoặt quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Trong khi đó, tại châu Mỹ Latinh, đặc biệt là Mexico, mối liên hệ này trở nên phức tạp hơn khi từ năm 1981 trở đi, mối tương quan giữa tăng trưởng và định giá thấp chuyển sang tiêu cực do ảnh hưởng của chu kỳ dòng vốn, tác động qua việc kết hợp tiêu dùng và tăng giá tiền tệ Suy thoái tăng trưởng thường đi đôi với định giá cao, còn tăng trưởng mạnh mẽ lại đi kèm với định giá thấp, cho thấy sự phức tạp trong các quy luật kinh tế ở các khu vực khác nhau.

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xây dựng biến, mô hình nghiên cứu

3.1.1.Biến tỷ giá thực hiệu lực

Ngoại trừ một số trường hợp sử dụng tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực cân bằng được hiểu là tỷ giá hiệu lực song phương để so sánh giữa hai nước Các nhà kinh tế thường so sánh giá cả của một rổ hàng hóa tiêu dùng hoặc sản xuất đại diện của nước chủ nhà và của nước ngoài, ước tính bằng cùng một loại tiền tệ, nhằm phản ánh giá trị tương đối của nội tệ và ngoại tệ Tỷ giá thực giúp đánh giá chính xác hơn về sức cạnh tranh và trạng thái cân bằng của nền kinh tế quốc tế.

REER là tỷ giá thực,

E là tỷ giá danh nghĩa,

P* là chỉ số giá chung nước ngoài,

P là số giá chung trong nước

Do đó một sự gia tăng trong E và REER hàm ý một sự sụt giảm trong giá trị đồng nội tệ

Một số tranh luận ủng hộ việc sử dụng tỷ giá thực thay vì tỷ giá danh nghĩa trong việc ước lượng tỷ giá cân bằng như sau:

Quyết định tiêu dùng và quyết định sản xuất thường dựa trên cơ sở giá trị thực tế hơn là giá trị danh nghĩa, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét giá trị thực trong quá trình ra quyết định kinh doanh (Stein và Allen, 1995).

Hầu hết các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và nền kinh tế chuyển đổi, thường áp dụng chính sách tỷ giá cố định bằng cách giữ tỷ giá danh nghĩa không đổi hoặc neo theo một hoặc nhiều rổ đồng tiền lớn Chính vì vậy, việc phân tích biến động của tỷ giá danh nghĩa một cách riêng lẻ sẽ hạn chế trong việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối Để có cái nhìn toàn diện, cần phải xem xét cả các yếu tố thực tế và các biến động của tỷ giá thực tế, giúp đưa ra các quyết định phù hợp trong quản lý ngoại hối và ổn định kinh tế.

- Một số nghiên cứu cho rằng khi đã tìm được tỷ giá thực cân bằng thì ta có thể dễ dàng tính toán tỷ giá danh nghĩa cân bằng

Ngoài công thức tính tỷ giá hiệu lực song phương, nhiều nghiên cứu còn sử dụng tỷ giá thực hiệu lực đa phương để phản ánh mối quan hệ thương mại phù hợp hơn Tỷ giá thực hiệu lực đa phương được tính bằng cách lấy bình quân có trọng số các tỷ giá hiệu lực song phương với các đối tác thương mại khác nhau Phương pháp này giúp đánh giá chính xác hơn sức mạnh của tiền tệ trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.

Pi*: là chỉ số giá chung nước i, 𝛽 là tỷ trọng thương mại với nước i, EX và

IM là giá trị xuất và nhập khẩu

Trong nghiên cứu thực nghiệm này, tôi sử dụng chỉ số tỷ giá thực hiệu lực (REER) để đánh giá tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế Phương pháp đo lường đa phương giúp phân tích rõ nét hơn về ảnh hưởng của REER đối với tốc độ phát triển kinh tế Kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng sự biến động của tỷ giá thực hiệu lực có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia Việc phân tích này nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh chính sách tỷ giá phù hợp.

3.1.2.Xây dựng chỉ số định giá theo thời gian:

Balassa Samuelson cho rằng không tồn tại ngang giá sức mua trong dài hạn, và tỷ giá thực hiệu lực sẽ thay đổi theo thời gian Lý thuyết ngang giá sức mua cổ điển giả định tất cả các loại hàng hóa đều có khả năng trao đổi mậu dịch giữa các quốc gia, nhưng thực tế phân biệt hàng hóa thành hàng hóa thương mại quốc tế và hàng hóa phi thương mại quốc tế Khi giá của hàng hóa thương mại thay đổi, tỷ giá danh nghĩa cũng điều chỉnh phù hợp, nhưng tỷ giá này không phản ánh đúng sự biến động của giá cả hàng hóa phi thương mại, gây khó khăn trong việc đo lường chính xác sự thay đổi giá trị của đồng tiền giữa các quốc gia Do đó, thay vì sử dụng REER, Rodrik đã xây dựng chỉ số định giá thấp hoặc quá mức để làm thước đo mức giá nội địa, điều chỉnh REER dựa trên hiệu ứng Balassa-Samuelson Chỉ số này giúp so sánh mức giá giữa các nước và theo thời gian, được tính toán qua ba bước để phản ánh chính xác hơn mức giá thực tế trong nền kinh tế.

Trước tiên, sử dụng dữ liệu về tỷ giá danh nghĩa (E) và ngang giá sức mua (PPP) để tính tỷ giá hối đoái thực (REER):

Trong đó: i: chỉ số theo quốc và t chỉ số thời gian

Eit được thể hiện bằng tỷ giá tiền tệ quốc gia đối với đô la Mỹ

Các giá trị của REER lớn hơn một cho thấy rằng đồng tiền đang có giá trị thấp hơn so với ngang giá sức mua Tuy nhiên, do hiệu ứng Balassa-Samuelson, các hàng hoá phi thương mại thường rẻ hơn ở các nước nghèo, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong phân tích Do đó, bước thứ hai tập trung vào việc tính toán hiệu quả này bằng cách hồi quy REER theo GDP trên đầu người (GDPC), được thể hiện qua công thức lnREER_it = α + β lnGDPC_it + f_t + 𝒖_it.

Trong đó ft là một hiệu ứng cố định cho khoảng thời gian và u là sai số

Mô hình này của Balassa Samuelson (1964) giải thích cho sự biến động của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực trong dài hạn

Mô hình Balassa Samuelson giả định rằng tăng trưởng của một quốc gia phụ thuộc vào sự gia tăng năng suất lao động ở khu vực sản xuất hiện đại Năng suất lao động trong khu vực này tăng lên sẽ làm mức lương tăng theo, khiến mức lương ở các lĩnh vực truyền thống và dịch vụ cũng phải tăng để duy trì cân bằng Nguồn nhân lực chỉ di chuyển giữa các lĩnh vực kinh tế trong cùng quốc gia mà không thay đổi vị trí toàn cầu, do đó, sự gia tăng năng suất trong lĩnh vực hiện đại thúc đẩy sự tăng trưởng chung của nền kinh tế.

Trong các nước phát triển có nền khoa học công nghệ tiên tiến, nền sản xuất hiện đại cùng với dịch vụ phát triển, mức lương trong lĩnh vực sản xuất truyền thống và dịch vụ thường cao hơn so với các nước đang phát triển Điều này đồng nghĩa với mức sống của người dân ở các quốc gia này cũng cao hơn, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người Vì vậy, trong rổ hàng hóa của một quốc gia, các nước phát triển thường có mức giá cao hơn và tỷ giá hối đoái cũng có xu hướng được định giá cao hơn Để phản ánh chính xác trên thị trường dài hạn, nhà kinh tế Dani Rodrik đã điều chỉnh tỷ giá theo hiệu ứng Balassa-Samuelson bằng phương pháp hồi quy dựa trên thu nhập bình quân đầu người (GDPC).

Để đạt được chỉ số định giá thấp, ông ước tính chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái thực tế và tỷ giá hối đoái theo điều chỉnh Balassa-Samuelson Cụ thể, công thức tính là: lnUNDERVAL it = lnREER it - lnREER̂ it, giúp xác định mức độ định giá thấp của đồng tiền trong nền kinh tế.

Trong đó: UNDERVALit : Chỉ số định giá theo thời gian

REERit: tỷ giá hiệu lực đa phương của quốc gia i ở năm thứ t

𝑅𝐸𝐸𝑅̂ it : giá trị ước lượng của tỷ giá hiệu lực đa phương được ước tính theo mô hình (*)

Khi xác định theo cách này, UNDERVAL cho phép so sánh giữa các quốc gia và theo thời gian Nếu UNDERVAL vượt quá mức cân bằng, điều đó cho thấy tỷ giá quy định làm cho hàng hóa sản xuất trong nước rẻ hơn so với đồng đô la, tức là tiền tệ bị định giá thấp Ngược lại, khi UNDERVAL thấp hơn mức cân bằng, đồng tiền được định giá quá cao Thông thường, người ta sử dụng logarith của biến này để đưa ln UNDERVAL về mức 0, nhằm dễ dàng phân tích và so sánh.

Quá trình thực hiện của Rodrik phù hợp với các nghiên cứu của Simon Johnson, Jonathan Ostry và Arvind Subramanian, nhưng điểm khác biệt chính là họ ước tính phương trình cho từng năm cụ thể, còn Rodrik sử dụng dữ liệu bảng theo mốc thời gian để phù hợp cho so sánh theo thời gian Phương pháp của ông nhấn mạnh việc định nghĩa giá thấp dựa trên so sánh giá và các khác biệt liên quan đến cân đối ngoại, thường thông qua mô hình vĩ mô nhỏ và ước lượng mức tỷ giá thực có thể đạt được để cân bằng cán cân thanh toán Hầu hết các hồi quy của Rodrik dựa trên dữ liệu bảng với hiệu ứng cố định toàn quốc gia và theo thời gian, xác định tác động của việc định giá thấp đến tăng trưởng trong phạm vi từng quốc gia, thay vì so sánh giữa các quốc gia Kết quả của ông không bị ảnh hưởng bởi các điều chỉnh ngang giá sức mua, kể cả các điều chỉnh lớn về mức giá từng quốc gia, khi các xu hướng thời gian không thay đổi đáng kể; đồng thời, hiệu ứng Balassa-Samuelson có độ lớn gần như không đổi dù sử dụng dữ liệu cũ hay mới.

Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá thực hiệu lực và tăng trưởng kinh tế, tôi đã sử dụng mô hình của Rodrik (2008) để phân tích Mô hình này giúp giải thích rõ ràng tác động của tỷ giá thực hiệu lực đối với tăng trưởng kinh tế, đặc biệt ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình trên thế giới Việc áp dụng mô hình này giúp làm sáng rõ các yếu tố ảnh hưởng và mối liên hệ có ý nghĩa trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hiện nay.

Biến chủ yếu được chọn là tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ giá hiệu lực

Tác động của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế được Rodrik phân tích thông qua sự phát triển thần kỳ của ngoại thương ở các nước đang phát triển Mô hình này cho thấy rằng việc điều chỉnh tỷ giá hợp lý góp phần thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế bền vững Nhờ đó, các quốc gia này có thể tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế, từ đó đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế một cách hiệu quả Do đó, tỷ giá hối đoái thực hiệu lực đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế toàn cầu của các nước đang phát triển.

G it : tốc độ tăng trưởng GDP của quốc gia thứ i ở năm t

GDPC it-1 thể hiện thu nhập bình quân đầu người của quốc gia thứ i kỳ (t-1), phản ánh mức sống và năng lực kinh tế của quốc gia qua các giai đoạn Yếu tố cố định của từng giai đoạn thời gian, f_t, giúp điều chỉnh những biến động chung theo thời gian, trong khi yếu tố cố định của từng quốc gia, f_i, phản ánh những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đó Việc phân tích các yếu tố này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố cấu thành và xu hướng phát triển kinh tế của từng quốc gia qua các thời kỳ.

UNDERVAL it : Chỉ số định giá theo thời gian, được xác định thông qua hàm: lnUNDERVAL it = lnREER it - ln𝑹𝑬𝑬𝑹̂ it (2)

REER it : tỷ giá hiệu lực đa phương của quốc gia i ở năm thứ t

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Dữ liệu thứ cấp về các biến trong mô hình nghiên cứu được tác giả thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, cụ thể:

G it : tốc độ tăng trưởng GDP của 5 quốc gia Việt Nam, Indonesia, Singapore, Philipine và Malaysiatrong giai đoạn 1995-2015 được lấy từ công bố chính thức của Worldbank

GDPC it-1 : thu nhập bình quân đầu người của 5 quốc gia trong giai đoạn 1995-2015 được lấy từ công bố chính thức của Worldbank

REER it : tỷ giá hiệu lực đa phương của 5 quốc gia trong giai đoạn 1995-2015 được lấy từ công bố chính thức của Worldbank và IMF

Theo nguyên tắc kinh nghiệm, kích thước mẫu tối thiểu cần bằng 5 lần số biến trong mô hình để đảm bảo tính hợp lệ Vì mô hình nghiên cứu gồm 5 biến, nên kích thước mẫu tối thiểu là 25 quan sát Tuy nhiên, dữ liệu thu thập từ bảng gồm 5 quốc gia qua các năm từ 1995-2015, tổng cộng 105 quan sát, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kích thước mẫu và độ phù hợp của nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu của tác giả dựa trên các nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực đến tốc độ tăng trưởng kinh tế trên phạm vi toàn cầu Các phương pháp ước lượng như hiệu ứng cố định (Fixed Effects), hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects) và phương pháp Prais-Winsten (PCSE) được sử dụng để xử lý dữ liệu bảng, giúp khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan Mục tiêu của mô hình là đo lường tác động của tỷ giá thực hiệu lực đa phương đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, sử dụng phần mềm Stata với dữ liệu bảng (Panel Data).

Mô hình (1) được ước lượng bằng các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng

Trên dữ liệu bảng, xét mô hình có dạng

Trong phân tích mô hình, Z là biến đại diện cho đặc điểm riêng của quốc gia thứ i Tùy thuộc vào việc xem xét tác động của đặc điểm riêng Zi lên mô hình, các mô hình khác nhau sẽ được hình thành trên dữ liệu bảng Điều này giúp xác định rõ ảnh hưởng của các đặc điểm riêng đối với kết quả phân tích, từ đó nâng cao độ chính xác và khả năng dự đoán của mô hình.

- Tác động không tính toán được và là ngẫu nhiên thì ta sử dụng, mô hình Random effects

- Ngược lại, tác động tính toán được, xác định thì ta sử dụng mô hình Fixed effects

 Mô hình tác động cố định (Fixed effects- FEM)

Phân tích Fixed effects giả định mỗi thực thể có đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến các biến giải thích Phương pháp này giúp kiểm soát và loại bỏ ảnh hưởng của các đặc điểm cố định theo thời gian để ước lượng chính xác các tác động thực của biến giải thích lên biến phụ thuộc.

Mô hình ước lượng sử dụng

- 𝑌 𝑖𝑡 : biến phụ thuộc với i: quốc gia thứ i, t: thời gian (năm)

- 𝐶 𝑖 : hệ số chặn cho từng thực thể quan sát

Mô hình đã bổ sung chỉ số i cho hệ số chặn C để phân biệt hệ số chặn của từng quốc gia khác nhau Sự khác biệt này có thể xuất phát từ đặc điểm riêng của từng quốc gia hoặc do sự khác biệt trong chính sách quản lý và hoạt động của các quốc gia đó.

Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random effects - REM) phân biệt với mô hình ảnh hưởng cố định ở chỗ xem xét sự biến động giữa các thực thể là ngẫu nhiên và không liên quan đến biến độc lập Trong khi mô hình ảnh hưởng cố định giả định sự biến động này có tương quan với các biến giải thích, thì mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên cho rằng sự biến động giữa các thực thể là ngẫu nhiên và độc lập với các biến giải thích Điều này giúp mô hình REM phù hợp trong các trường hợp có sự biến động ngẫu nhiên giữa các thực thể và không có mối liên hệ rõ ràng với các biến độc lập.

Nếu sự khác biệt giữa các thực thể ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) sẽ phù hợp hơn so với mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) Trong mô hình này, phần dư của mỗi thực thể, không tương quan với biến giải thích, được xem là một biến giải thích mới giúp phản ánh các yếu tố ngẫu nhiên liên quan đến từng thực thể Ý tưởng cốt lõi của mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên bắt nguồn từ việc xem xét các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên biến phụ thuộc, từ đó tăng tính linh hoạt và phù hợp với dữ liệu có cấu trúc phân cấp hoặc nhóm.

Trong mô hình REM, thay vì coi cố định như trong mô hình FEM, Ci được giả định là một biến ngẫu nhiên có trung bình là C, phản ánh sự thay đổi ngẫu nhiên giữa các đơn vị Giá trị hệ số chặn trong mô hình REM được mô tả rõ ràng hơn, giúp thể hiện tốt hơn mối quan hệ giữa biến độc lập và phụ thuộc Quyết định sử dụng mô hình REM giúp phân tích dữ liệu phức tạp hơn, đặc biệt khi có sự biến thiên ngẫu nhiên trong các yếu tố không quan sát được.

𝜀 𝑖𝑡 là sai số ngẫu nhiên có trung bình bằng 0 và phương sai không đổi

Thay vào mô hình ta có:

𝜀 𝑖 : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau (đặc điểm riêng khác nhau của từng quốc gia)

𝑢 𝑖𝑡 : Sai số thành phần kết hợp khác của cả đặc điểm riêng theo từng đối tượng và theo quốc gia

Mô hình random effects hay fixed effects phù hợp hơn phụ thuộc vào giả định về mối quan hệ giữa 𝜀𝑖 và biến giải thích X Nếu không có sự tương quan giữa các sai số và biến độc lập, mô hình random effects là lựa chọn phù hợp; ngược lại, nếu có tương quan, mô hình fixed effects sẽ chính xác hơn Kiểm định Hausman là phương pháp quan trọng giúp xác định rõ ràng giữa hai mô hình này dựa trên giả định về sự tương quan.

 So sánh giữa mô hình Random effects hay Fixed effects

Sử dụng kiểm định Hausman:

- Nếu p-value < α thì bác bỏ giả thuyết H0

- Nếu p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0

 Các kiểm định cần thiết:

Nếu lựa chọn mô hình fixed effects (FEM) làm mô hình nghiên cứu chính

- Kiểm định Wald được dùng để kiểm định phương sai thay đổi qua các thực thể

H0: Phương sai qua các thực thể là không đổi

H1: Phương sai qua các thực thể là thay đổi

Với p-value > 0.05 giả thuyết H0 được chấp nhận

- Kiểm định Wooldridge được dùng để kiểm định tự tương quan trong dữ liệu bảng

H0: Không có hiện tương tự tương quan chuỗi

H1: Có hiện tương tự tương quan chuỗi

Với p-value > 0.05 giả thuyết H0 được chấp nhận

-Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng cách sử dụng chỉ tiêu VIF So sánh VIF của các biến với 10

Nếu kết quả VIF của các biến trong mô hình đều nhỏ hơn 10, hiện tượng đa cộng tuyến đựơc đánh giá là không nghiêm trọng

Nếu lựa chọn mô hình random effects (REM) làm mô hình nghiên cứu chính

- Kiểm định nhân tử Lagrange được dùng để kiểm định phương sai thay đổi qua các thực thể

H0: Phương sai qua các thực thể là không đổi

H1: Phương sai qua các thực thể là thay đổi

Với p-value > 0.05 giả thuyết H0 được chấp nhận

- Kiểm định Wooldridge được dùng để kiểm định tự tương quan trong dữ liệu bảng

H0: Không có hiện tương tự tương quan chuỗi

H1: Có hiện tương tự tương quan chuỗi

Với p-value > 0.05 giả thuyết H0 được chấp nhận

-Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cũng bằng cách sử dụng chỉ tiêu VIF So sánh VIF của các biến với 10

Nếu kết quả VIF của các biến trong mô hình đều nhỏ hơn 10, hiện tượng đa cộng tuyến đựơc đánh giá là không nghiêm trọng

Khi mô hình chọn có xảy ra hiện tượng tự tương quan hoặc phương sai thay đổi theo các thực thể, tác giả sử dụng phương pháp Prais-Winsten (PCSE) để điều chỉnh và khắc phục những vấn đề này, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của phân tích.

Trong chương 3, nhóm tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu và xây dựng mô hình phản ánh mối quan hệ giữa tỷ giá thực hiệu lực đa phương và tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm quốc gia Việt Nam, Indonesia, Singapore, Philippines và Malaysia, dựa trên các nghiên cứu quốc tế đã được thực hiện Đồng thời, phần này cũng mô tả trình tự các bước và phương pháp thực nghiệm để đảm bảo tính khách quan và chính xác của nghiên cứu Ngoài ra, chương này cũng đề cập đến quá trình thu thập mẫu và đánh giá độ phù hợp của kích thước mẫu, nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu Trong chương 4, nhóm tác giả sẽ trình bày kết quả phân tích tác động của tỷ giá hiệu lực đa phương đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm quốc gia này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Ngày đăng: 27/02/2023, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trần Ngọc Thơ (2006), “Phương pháp tiếp cận cơ chế điều hành tỷ giá ở Việt Nam”, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận cơ chế điều hành tỷ giá ở Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2006
7. Hồ Anh Tú, 2014. Tác động của tỷ giá hối đoái thực lên tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam.Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của tỷ giá hối đoái thực lên tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Anh Tú
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
11. Dani Rodrik (2008), “The real exchange rate and Economic growth”, John F. Kenedy School of Government Harvard University Cambridge, MA 02138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The real exchange rate and Economic growth
Tác giả: Dani Rodrik
Nhà XB: John F. Kennedy School of Government, Harvard University
Năm: 2008
12. Dollar, David, 1992. “Outward-Oriented Developing Economies Really Do Grow Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outward-Oriented Developing Economies Really Do Grow
Tác giả: David Dollar
Năm: 1992
15. Easterly, William, 2005. “National Policies and Economic Growth: A Reappraisal.” In Handbook of Economic Growth, edited by Philippe Aghion and Steven Durlauf. Amsterdam: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Economic Growth
Tác giả: William Easterly
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2005
16. Eichengreen B, 2008. “The Real Exchange Rate and Economic Growth”, World Bank Growth Commission Working Paper, No.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Real Exchange Rate and Economic Growth
Tác giả: Eichengreen B
Nhà XB: World Bank Growth Commission
Năm: 2008
18. Freund, Caroline, and Martha Denisse Pierola, 2008. “Export Surges: The Power of a Competitive Currency.” World Bank, Washington (October) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export Surges: The Power of a Competitive Currency
Tác giả: Freund, Caroline, Martha Denisse Pierola
Nhà XB: World Bank
Năm: 2008
20. Gluzmann, Pablo, Eduardo Levy-Yeyati, and Federico Sturzenegger, 2007. “Exchange Rate Undervaluation and Economic Growth: Díaz Alejandro (1965) Revisited.” Kennedy School of Government, Harvard University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange Rate Undervaluation and Economic Growth: Díaz Alejandro (1965) Revisited
Tác giả: Gluzmann, Pablo, Levy-Yeyati, Eduardo, Sturzenegger, Federico
Nhà XB: Kennedy School of Government, Harvard University
Năm: 2007
21. Hausmann, Ricardo, 2006. “Economic Growth: Shared Beliefs, Shared Disappointments?” Speech at the G-20 Seminar on Economic Growth in Pretoria, South Africa, August 2005. CID Working Paper 125. Center for International Development, Harvard University (June) Sách, tạp chí
Tiêu đề: CID Working Paper 125
Tác giả: Ricardo Hausmann
Nhà XB: Center for International Development, Harvard University
Năm: 2006
25. Levchenko, Andrei, 2004. “Institutional Quality and International Trade.” IMF Working Paper 04/231. Washington: International Monetary Fund Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institutional Quality and International Trade
Tác giả: Levchenko, Andrei
Nhà XB: International Monetary Fund
Năm: 2004
26. Levy-Yeyati, Eduardo, and Federico Sturzenegger, 2007. “Fear of Floating in Reverse: Exchange Rate Policy in the 2000s.” World Bank, Harvard University, and Universidad Torcuato di Tella Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fear of Floating in Reverse: Exchange Rate Policy in the 2000s
Tác giả: Eduardo Levy-Yeyati, Federico Sturzenegger
Nhà XB: World Bank
Năm: 2007
29. Razin, Ofair, and Susan M. Collins, 1997. “Real Exchange Rate Misalignments and Growth.” Georgetown University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real Exchange Rate Misalignments and Growth
Tác giả: Razin, Ofair, Susan M. Collins
Nhà XB: Georgetown University
Năm: 1997
32. Rodrik, Dani, 2005. “Why We Learn Nothing from Regressing Economic Growth on Policies.” Kennedy School of Government, Harvard University (March) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why We Learn Nothing from Regressing Economic Growth on Policies
Tác giả: Dani Rodrik
Nhà XB: Kennedy School of Government, Harvard University
Năm: 2005
36. Roodman, David, 2005. “xtabond2: Stata Module to Extend Xtabond Dynamic Panel Data Estimator.” Center for Global Development, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: xtabond2: Stata Module to Extend Xtabond Dynamic Panel Data Estimator
Tác giả: David Roodman
Nhà XB: Center for Global Development
Năm: 2005
37. Roodman, David, 2006. “How to Do xtabond2: An Introduction to ‘Difference’ and ‘System’ Gmm in Stata.” Working Paper 103. Center for Global Development, Washington (December) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working Paper 103
Tác giả: David Roodman
Nhà XB: Center for Global Development
Năm: 2006
38. Sachs, Jeffrey, and Andrew Warner, 1995. “Economic Reform and the Process of Global Integration.” BPEA, no. 1: 1–95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Reform and the Process of Global Integration
Tác giả: Jeffrey Sachs, Andrew Warner
Nhà XB: BPEA
Năm: 1995
2. Nguyễn Quang Hiệp, 2014. Mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Mô hình “Vòng xoắn tiền”. Tạp chí Kinh tế và phát triển số 210, năm 2014, trang 21-32 Khác
3. Nguyễn Quang Hiệp &amp; Nguyễn Thị Nhã, 2015. Tỉ giá hối đoái thực đa phương - kênh truyền dẫn tác động của tăng trưởng kinh tế đến xuất khẩu ở Việt Nam.Tạp chí Phát triển Kinh tế số 26 (5), tháng 5 năm 2015, trang 26-43 Khác
4. Đào Đinh Minh, 2016. Kiểm định ảnh hưởng của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tạp chí kinh tế và dự báo số 11(619), năm 2016 Khác
5. Phan Tiến Nam, 2016.Tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế. Tạp chí Tài Chính kỳ II, tháng 9 năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm