1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)

70 539 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí (Mecanmex Co.,LTD)
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Đàm Văn Huệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 578 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều cần phải cómột lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện các hoạt động của mình và nóđược gọi là vốn sản xuất kinh doanh Tùy vào từng hình thức doanh nghiệp

và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà số lượng vốnkinh doanh cũng cần thiết khác nhau

Vốn hoạt động của doanh nghiệp, nếu xét từ nguồn gốc tạo lập, có thểchia làm hai loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả Hoạt độngsản xuất kinh doanh vốn là một quá trình các chu kỳ được lặp đi lặp lại.Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh; vốn được luân chuyển

và tuần hoàn không ngừng Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loạivốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, có thể chia vốn sảnxuất kinh doanh làm hai loại: vốn lưu động và vốn pháp định

Hai loại vốn này rất quan trọng, giúp doanh nghiệp thực hiện mục đíchsản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ với các tổ chức kinh tế nhằm tối đahóa lợi nhuận Vốn kinh doanh có tầm quan trọng to lớn nó ảnh hưởng đến

sự tồn vong của mỗi doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính tầm quan trọng to lớn của vốn kinh doanh trong mỗi doanhnghiệp, đã thôi thúc em đến việc nghiên cứu tìm hiểu về vốn kinh doanh tạiđơn vị thực tập của mình, mà cụ thể em đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí (Mecanimex Co.,Ltd) Vốn lưuđộng là một phần tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nó tồn tại ở tất

cả các khâu sản xuất, tiêu thụ, dự trữ, thanh toán Vì vậy, một doanh nghiệp

Trang 2

muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tụcthì luôn phải có một lượng vốn lưu động đủ cho quá trình đó Với tầm quantrọng đó của vốn lưu động cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng có ý nghĩa rất to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp.

Tuy nhiên, với hạn chế của một sinh viên đang trong quá trình thựctập trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, chuyên đề không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em mong nhận đươc sự đóng góp ý kiến từ phía cácthầy, cô, bạn bè, những ai quan tâm đến vấn đề này để chuyên đề của em cóđiều kiện được hoàn thiện hơn

Qua đây em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS ĐàmVăn Huệ giảng viên khoa Ngân hàng – Tài Chính đã hướng dẫn em thựchiện đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, bác tạiphòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuấtnhập khẩu sản phẩm cơ khí đã tạo điều kiện cho em suốt thời gian thực tậptại công ty

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG1.1 Vốn lưu động và tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Trong việc tìm ra một ngân quỹ để thành lập một doanh nghiệp mớihay duy trì hoạt động của một doanh nghiệp đã hình thành, không chỉ đơnthuần số lượng tiền và tín dụng cần có mà ngay cả loại vốn cũng rất quantrọng Có hai loại vốn cơ bản Việc sử dụng loại vốn nào phụ thuộc vào việc

số vốn đó được dùng để làm gì và các nhu cầu về khả năng chuyển các tàisản của công ty thành tiền mặt Những tài sản được giữ sử dụng trong mộtthời gian dài như đất và nhà cửa, trang bị và đồ đạc, máy móc, và nhữngthiết bị khác được phân loại là vốn cố định Vốn lưu động hay vốn luânchuyển, bao gồm những nguồn dự trữ tiền mặt của công ty và tất cả nhữngtài sản có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt, như hàng trong kho và nhữngkhoản phải thu Vốn lưu động được sử dụng để mua nguyên vật liệu hayhàng hóa và để thanh toán các khoản phải trả hiện tại như tiền thuê nhàxưởng và tiền lương

Theo các nhà kế toán,vốn lưu động được định nghĩa theo thuật ngữ kếtoán là sự chệnh lệch giữa khoản có và khoản nợ hiện tại Đó là quan điểmđiềm tĩnh và không phải có ích cho lắm Khả năng thanh toán là khả năngđáp ứng các cam kết và chi trả các hoá đơn thanh toán xuất phát từ mức độsẵn có của tiền mặt Một công ty có thể có số vốn lưu động đáng kể theonghĩa kế toán nhưng hoàn toàn không có tiền mặt và do vậy mà công ty đang

ở tình trạng mất khả năng thanh toán

Từ nhiều khái niệm khác nhau mà người ta đã đưa ra khái niệm về tàisản lưu động chung nhất Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt và tất cả tài sản

Trang 4

có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm Cụ thể là các vật

tư dự trữ để chuẩn bị cho sản xuất được liên tục, nguyên vật liệu nằm dự trữ

ở kho của doanh nghiệp và một phần khác là các vật tư đang trong quá trìnhchế biến Theo quan niêm của Mỹ, chính sách về vốn lưu động liên quan đếnhai vấn đề cơ bản: doanh nghiệp phải giữ vốn lưu động bao nhiêu là thíchhợp và vốn lưu động phải được tài trợ bằng cách nào Chính vì thế mà việcquản trị vốn lưu động (việc thiết lập và việc thực hiện chính sách vốn lưuđộng trong hoạt động kinh doanh hàng ngày) có ảnh hưởng rất quan trọng tớimục tiêu chung của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp sản xuất có một chu kì hoạt động cố hữu trong

đó nguyên vật liệu được mua sắm lưu kho biến thành thành phẩm và cuốicùng được bán Thậm chí các ngành dịch vụ cũng có một chu kì như vậymặc dù thời gian chu kì ngắn hơn Tiền mặt chảy ra khỏi tổ chức khi thựchiện mua sắm và quay trở lại khi thu nhận các tài khoản báo thu Trong chu

kì đó vốn lưu động được chuyển từ hình thái này sang hình thái khác

Để có thể quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả các nhà quản trị đãphân loại vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từnghình thái trong một chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thôngthường vốn lưu động được phân chia theo các tiêu thức sau:

+ Phân loại vốn lưu động dựa vào hình thức biểu hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh:

 Vốn vật tư hàng hoá: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,sản phẩm đang chế tạo, chi phí chờ phân bổ thành phẩm, hàng hoá muangoài

Trang 5

Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực sản xuất và cả lưu thông là cáckhoản vốn rất cần thiết cho sản xuất lưu thông và tiêu thụ sản phẩm.

 Vốn tiền tệ: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền thanh toán.Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động, luânchuyển và không trực tiếp tham gia sản xuất nên càng cần luân chuyểnnhanh càng tốt

+ Phân loại vốn lưu động căn cứ theo nguồn tạo lập:

 Nguồn vốn chủ sở hữu: số vốn lưu động do cổ đông đóng góp, vốn do chủdoanh nghiệp bỏ ra (đối với công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân); số vốnlưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh; số vốnthu hút được từ phát hành cổ phiếu

 Nguồn vốn vay: trong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp luôn có nhu cầuvốn lưu động Nguồn vốn vay cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệptrang trải cho các nhu cầu của sản xuất Doanh nghiệp có thể chọn các hìnhthức vay vốn ngân hàng của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, hoặcbằng cách phát hành trái phiếu… đều tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp

Việc phân loại theo cách trên giúp doanh nghiệp chọn đối tượng huyđộng vốn tối ưu để luôn có một số vốn ổn định đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh

+ Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất: đó là giá trị các sản phẩm dở dang,bán thành phẩm và các khoản chi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị các nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng và các công cụ dụng cụ

Trang 6

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm giá trị các thành phẩm, vốnbằng tiền, các khoản đẩu tư ngắn hạn, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.

Các khâu trong sản xuất kinh doanh luôn vận hành chuyển hoá lẫn cho nhau,thay thế nhau Nhờ có vốn lưu động mà quá trình sản xuất kinh doanh luônđược thông suốt Với cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có nhữngquyết định và sự điều chình vốn lưu động sao cho hợp lý

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Với bất kì một doanh nghiệp nào, hoạt động sản xuất kinh doanhmuốn được tiến hành liên tục, thông suốt và đạt kết quả cao thì doanh nghiệpcần có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinhdoanh Vốn là một nhân tố quyết định đến các yếu tố đầu vào trong sản xuấtkinh doanh Vốn lưu động được xem là lượng tiền ứng trước nhằm thoả mãnnhu cầu về các đối tượng lao động và nó tạo ra tài sản lưu động cho doanhnghiệp Do đó mà vốn lưu động tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến lưu thông, dự trữ, tiêu thụ đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục

Từ tầm quan trọng đó của vốn lưu động cho thấy việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản trị của doanh nghiệp đãđưa ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Chỉ tiêu về vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng là mức chênh lệch giữa tài sản lưu động và cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và được tính theo công thức:

Trang 7

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Tổng nợ ngắn hạn

Về mặt ý nghĩa, vốn lưu động của doanh nghiệp là giá trị các tài sảnlưu động của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn ngắn hạn của doanhnghiệp Vốn lưu động ròng cho biết khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ kinhdoanh của doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ làm cho nhu cầuvốn lưu động ròng tăng Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là

kế hoạch dự trữ thành phẩm, dự trữ nguyên vật liệu và cả kế hoạch thươngmại của doanh nghiệp đều tác động đến nhu cầu sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp

Việc ước lượng nhu cầu sử dụng vốn lưu động ròng thường khó khăn

và phức tạp hơn việc xác định nhu cầu vốn đẩu tư Bởi vì một doanh nghiệpchỉ có thể kiểm soát được một phần nhu cầu vốn lưu động thông qua cácchính sách dự trữ, còn việc quản lý các khoản phải thu và các khoản phải trảthì mức độ chủ động của doanh nghiệp hạn chế hơn

1.2.2 Chỉ tiêu về hiệu suất luân chuyển vốn lưu động

Như đã biết, doanh nghiệp dùng vốn lưu động để sản xuất và tiêu thụsản phẩm, bắt đầu từ việc dùng tiền mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiếnhành sản xuất, sau đó tổ chức tiêu thụ để thu tiền

Như vậy, vốn lưu động tuần hoàn và luân chuyển không ngừng và thời gianluân chuyển của vốn lưu động dài hay ngắn, lâu hay mau, được gọi là tốc độluân chuyển của vốn lưu động hay quay vòng vốn

Hiệu quả kinh tế của việc dùng vốn lưu động được tượng trưng bằngchỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu biểu lộ luân chuyển vốnlưu động được gọi là hiệu suất luân chuyển vốn lưu động

Trang 8

Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong nhiều chỉ tiêu đểđánh giá trình độ quản trị sản xuất Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanhhay chậm cho thấy rõ tình hình tổ chức các lĩnh vực cung cấp, sản xuất, tiêuthụ của doanh nghiệp hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng cóhiệu quả hay không.

Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động bao gồm tổng hiệu suất và bộphận hiệu suất luân chuyển vốn lưu động.Tổng hiệu suất luân chuyển vốnlưu động nói lên tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong quá trình sản xuất,còn bộ phận hiệu suất luân chuyển vốn lưu động nói lên tốc độ luân chuyểncủa từng bộ phận vốn lưu động trong từng giai đoạn luân chuyển như: dựtrữ, sản xuất, lưu thông

Tổng hiệu suất vốn lưu động được biểu hiện bằng hai hình thức sau: + Số lần luân chuyển trong một kỳ nhất định (thường là một năm) được tínhbằng công thức sau:

L = M : V

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong một kỳ

M: Tổng mức luân chuyển trong thời kỳ đó

V: Số vốn lưu động sử dụng bình quân trong thời kỳ đó

+ Số ngày luân chuyển hay kỳ luân chuyển bình quân được tính bằng côngthức sau:

Trang 9

chuyển để thực hiện Tổng mức luân chuyển dùng để tính tổng hiệu suất luânchuyển vốn lưu động được tính theo số doanh thu bán hàng trừ số thuế trongkỳ.

1.2.3 Vòng quay dự trữ, tồn kho

Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuấtkinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bướcđệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp Hànghoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm Nguyên vật liệu dự trữ khôngtrực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó đóng vai trò rất lớn để cho quá trình sảnxuất kinh doanh tiến hành được bình thường Do vậy, nếu doanh nghiệp dựtrữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm choquá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt hậu quả tiếptheo

Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên vật liệu nằm trongtừng công đoạn của quá trình sản xuất Thông thường quá trình sản xuất củacác doanh nghiệp được chia ra các công đoạn, giữa các công đoạn này baogiờ cũng tồn tại những bán thành phẩm Đây là những bước đệm nhỏ để quátrình sản xuất được liên tục Đối với một doanh nghiệp thương mại thì dự trữnguyên vật liệu cũng nghĩa là dự trữ hàng hoá để bán

Vòng quay dự trữ, tồn kho = giá vốn hàng hoá : tồn kho bình quân trong

kỳ

Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư, hàng hoá dựtrữ đầu và cuối kỳ

Trang 10

1.2.4 Kỳ thu tiền bình quân

Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, trongquá trình sản xuất kinh doanh luôn tồn tại các khoản phải thu; đó là cáckhoản do khách hàng trả chậm tiền hàng, hay các khoản thuế được khấutrừ… mà doanh nghiệp chưa thu được Do đó, số chưa thu được này làkhoản vốn bị ứ đọng, có thể khiến doanh nghiệp không có khả năng để đápứng các khoản chi trả ngắn hạn mà doanh nghiệp phải trả Vì thế, các khoảnphải thu cũng là một nhân tố quan trọng để đánh giá tính hiệu quả trong việc

sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu; chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càngcao

Kỳ thu tiền bình quân = tổng số ngày trong một kỳ : vòng quay khoản phải thu trong kỳ

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = doanh thu bán hàng trong

kỳ : các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phảithu ở đầu và cuối kỳ

1.2.5 Tỷ lệ về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng của doanh nghiệp đương đầu với cáckhoản nợ đã đến hạn Nếu khản năng thanh toán của doanh nghiệp thấp cónghĩa là vị thế tài chính của doanh nghiệp yếu kém và ít có khả năng giảiquyết các vấn đề về vốn nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khíacạnh:

- Khả năng thanh toán hiện hành:

Trang 11

Khả năng thanh toán hiện hành là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tàichính ngắn hạn của doanh nghiệp chính là tỷ số luân chuyển tài sản lưu động

và được tính bằng công thức sau:

Khả năng thanh toán hiện hành = tài sản lưu động : các khoản nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động thường bao gồm: tiền mặt, chứng khoán có thể giaodịch, các khoản sẽ thu và hàng tồn kho

Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản phải trả, giấy nợ ngắn hạnphải trả, món nợ dài hạn đáo hạn, thuế cộng dồn và các chi phí cộng dồnkhác

nếu một công ty gặp phải khó khăn tài chính, sẽ bắt đầu trả các phiếu

nợ chậm hơn, phải vay mượn từ ngân hàng của mình và… Nếu các khoản nợngắn hạn đang gia tăng nhanh hơn tài sản lưu động, tỷ số luân chuyển tài sảnlưu động giảm, và điều đó có thể là báo hiệu các khó khăn tài chính đangtiềm ẩn Khi tỷ số luân chuyển tài sản lưu động cao cho thấy công ty có khảnăng thanh toán cao; nhưng nếu quá cao, sẽ cho thấy việc quản trị tài sản lưuđộng của công ty không hiệu quả do có nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có nhiềukhoản nợ phải đòi… nên có thể làm giảm lợi nhuận của công ty

Ngoài ra trong nhiều lúc tỷ số trên phản ánh không đúng khả năngthanh toán, vì nếu hàng tồn kho là các loại hàng khó bán, công ty khó có thểchuyển đổi chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy khi phân tích khả năng thanhtoán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo của tài sản lưu động ta cần phân tích chấtlượng của các yếu tố tài sản lưu động của công ty qua các chỉ tiêu kì thu tiềnbình quân và vòng quay hàng tồn kho

Giá trị khả năng thanh toán hiện hành phải lớn hơn hoặc bằng 1, nếukhông thì doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, hệ số này phụ thuộcvào đặc tính của mỗi ngành

Trang 12

- Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự củadoanh nghiệp được tính bằng cách lấy tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho

và chia cho các khoản nợ ngắn hạn:

Khả năng thanh toán nhanh = (tài sản lưu động – hàng tồn kho) : nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp có thể thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn, căn cứ vào các tài sản lưu động có khả năngchuyển thành tiền một cách nhanh chóng Không có cơ sở để yêu cầu chỉ tiêunày lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn, có những khoản đã và sẽ đếnhạn ngay thị mới có nhu cầu thanh toán nhanh, những khoản chưa đến hạnchưa có nhu cầu thanh toán ngay

1.2.6 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳđem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏhiệu suất sử dụng tài sản lưu động càng cao

Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ = doanh thu thuần trong kỳ : tài sản lưu động bình quân trong kỳ

Tài sản lưu động bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sảnlưu động cuối và đầu kỳ

1.2.7 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động Nó cho biếtmỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuậnsau thuế Đây là một chỉ tiêu tài chính quan trọng đánh giá mức độ hoạt độngcủa doanh nghiệp

Trang 13

hiệu quả sử dụng tài sản lưu động = lợi nhuận sau thuế : tài sản lưu động

sử dụng bình quân trong kỳ

1.2.8 Mức đảm nhiệm tài sản lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệpcần phải sử dụng bao nhiêu phần trăm tài sản lưu động Chỉ tiêu này càngthấp thì hiệu quả kinh tế càng cao

Mức đảm nhiệm tài sản lưu động = tài sản lưu động sử dụng bình quân trong kỳ : doanh thu thuần

Việc phân tích các tỷ số trên giúp các nhà quản trị đánh giá được tìnhhình sử dụng và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp từ đó đưa ra cácphân tích, kiểm soát và do đó cải tiến các hoạt động của doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tuy nhiên, cũng cần phải ghi nhớrằng, dù việc phân tích tỷ số có thể cung cấp các thông tin hữu ích liên quanđến việc đánh giá hiệu quả, vẫn có các giới hạn, cần phải cẩn thận và có cácphán đoán cần thiết

Như việc các doanh nghiệp lớn hoạt động với các bộ phận khác nhautrong các ngành khác nhau, và đối với các loại doanh nghiệp như thế, thực sựkhó khi dùng các tỷ số để đánh giá hiệu quả hoạt động Do đó, việc phân tích

sẽ hiệu quả hơn đối với các doanh nghiệp nhỏ, tập trung hoạt động nhỏ hẹphơn là các doanh nghiệp lớn đa bộ phận

Việc lạm phát có thể làm sai lệch bảng cân đối kế toán của các doanhnghiệp, ghi các giá trị thường khác với các giá trị thực Xa hơn, do lạm pháttác động đến cả chi phí chiết khấu và chi phí hàng tồn kho, các lợi nhuậncũng bị tác động Do đó, các tỷ số này không còn phản ánh đúng các thôngtin nữa Việc phân tích phải được phán đoán một cách thích hợp

Trang 14

Các yếu tố mùa vụ cũng có thể làm sai lệch đi việc phân tích các tỷ sốnày Mùa vụ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh sản xuất của các đơn vị sảnxuất các mặt hàng theo mùa vụ Việc phân tích tỷ số lúc này cũng phải đánhgiá cả các yếu tố thuộc về mùa vụ.

Các chế độ, thực hành kế toán khác nhau cũng có thể làm sai lệch cácphân tích tỷ số Như đã ghi nhận trước đây, việc đánh giá hàng tồn kho vàphương pháp chiết khấu có thể gây ảnh hưởng đến các bản báo cáo tài chính

và do đó làm sai lệch việc so sánh giữa các doanh nghiệp

Thật khó để khái quát hoá đâu là một tỷ số đặc biệt tốt hay xấu Chẳnghạn, một tỷ số lưu động cao có thể cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanhkhoản mạnh, ở vị thế tốt, hay tiền mặt dư thừa là xấu Một công ty có mộtvài tỷ số tốt, một vài tỷ số khác trông có vẻ xấu, điều đó khiến khó có thể nóicông ty này là mạnh hay yếu Phân tích tỷ số là hữu ích, nhưng các nhà phântích phải ý thức được các vấn đề của mình và điều chỉnh khi cần thiết Việcphân tích tỷ số được thực hiện một cách máy móc, không suy nghĩ sẽ rấtnguy hiểm, nhưng nếu biết dùng nó một cách thông minh và với sự phánđoán chính xác, nó có thể cung cấp các hiểu biết hữu ích cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt độngcủa doanh nghiệp Một công ty khai thác thiếc chì chỉ có thể hoạt động hiệuquả tại những nơi giàu quặng thiếc, địa thế cho phép xây dựng đường giaothông vận chuyển Nếu công ty này là của nước ngoài thì còn thêm điều kiện

về chính trị, pháp lý Một tổ chức kinh doanh không thể hoạt động hiệu quảnếu thiếu các nguồn cung ứng lao động ổn định với giá cả hợp lý hoặc chiphí hoạt động cao Tất cả các điều kiện môi trường cả bên trong lẫn bên

Trang 15

ngoài đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnói chung cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp nói riêng Các nhân tố của môi trường được chia thành cácnhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan.

1.3.1 Nhân tố khách quan

Đây là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được

- Môi trường kinh tế: là những đặc điểm của hệ thông kinh tế mà

trong đó các doanh nghiệp hoạt động Trong môi trường kinh tế chúng ta tậptrung chủ yếu xem xét mô hình của nó bao gồm các yếu tố: sự tăng trưởngkinh tế, suy thoái, lạm phát, tỷ giá, quan hệ cung cầu trên thị trường… Môitrường kinh tế mà thuận lợi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả tận dụng tối ưu các nguồn lực kinh tế, ngược lại nó sẽ gây cản trởcho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: Về quan hệ cung cầu trên thị trường

Thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường hàng hoá của doanhnghiệp luôn luôn vận động Điều đó lại dẫn đến sự thay đổi tương quan cungcầu trên thị trường Trong mỗi trạng thái của quan hệ cung cầu trên thịtrường doanh nghiệp phải có cách ứng sử khác nhau để đảm bảo hiệu quảhoạt động của mình Sự biến động của quan hệ cung cầu trên thị trường màdoanh nghiệp có quan hệ thể hiện ở tình trạng khan hiếm hoặc dư thừa hànghoá Đến lượt mình, tình trạng đó lại thể hiện sự biến động tăng hoặc giảmgiá cả hàng hoá Ngược lại, sự điều chình giá cả cũng ảnh hưởng trực tiếpđến quan hệ cung cầu Trong tất cả các trường hợp, doanh nghiệp phải đưa raquyết định thích ứng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động, làm cho doanhnghiệp luôn thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh Ảnhhưởng của quan hệ cung cầu đến vốn lưu động của doanh nghiệp thông qua

Trang 16

nhu cầu dự trữ hàng hoá do tình trạng khan hiếm hàng hoá hay sự tăng củagiá cả, ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Môi trường tự nhiên: các nhân tố về môi trường tự nhiên bao gồm

các nhân tố về địa hình, vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên môi trường Cácnhân tố này có ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp lựa chọn cách thức đặt khohàng, quản lý hàng tồn kho, kế hoạch sản xuất sản phẩm, phương thức khaithác tài nguyên… từ đó ảnh hưởng đễn các chi phí quản lý có liên quan.Việc phân tích các nhân tố của môi trường tự nhiên giúp doanh nghiệp đưa

ra các kế hoạch hợp lý làm giảm thiểu các chi phí từ đó có thể đưa ra phương

án sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả

- Môi trường xã hội: bao gồm các mối quan hệ, các yếu tố liên quan

đến con người, cộng đồng Mà nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp chính là khách hàng

+ Tập quán và thị hiếu tiêu dùng: mỗi dân tộc có truyền thống bản sắc

văn hoá và điều kiện sinh hoạt riêng, do vậy họ có tập quán tiêu dùng riêng.Mặt khác, cùng một loại sản phẩm nhưng những nhóm khách hàng lại có thịhiếu rất khác nhau, thậm trí trái ngược nhau Nói chung khách hàng thường

ưa thích sản phẩm phù hợp với tập quán tiêu dùng của họ Trong điều kiệnkinh tế thị trường, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp phải thích ứng vớinhu cầu của khách hàng Nghĩa là chỉ khi nào doanh nghiệp đưa ra thị trườngnhững sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, sản phẩm đó mới cókhả năng tiêu thụ thuận lợi và ngược lại Điều này chi phối cả doanh nghiệptiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa và nước ngoài

+ Khả năng thanh toán của khách hàng: khả năng thanh toán của

khách hàng thể hiện khả năng biến mong muốn và đòi hỏi về sản phẩm dịch

vụ thành hiện thực Với mỗi cá nhân, mỗi gia đình khả năng thanh toán phụthuộc vào thu nhập và cơ cấu chi tiêu Nói chung thu nhập càng cao sức mua

Trang 17

càng lớn Khả năng thanh toán của khách hàng ảnh hưởng đến việc quản trịcác khoản phải thu của doanh nghiệp.

- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: là một chủ thể kinh tế

hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, doanh nghiệpphải coi trọng định hướng của Nhà nước là một trong những cơ sở quantrọng để hoạch định chiến lược kinh doanh của mình Trong điều kiện nước

ta đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường, hệ thống pháp luậtđang trong quá trình xây dựng hoàn thiện và bổ sung Đó là một trong nhữngkhó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước đóng vaitrò quan trọng trong việc tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanhnghiệp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Khác với những nhân tố khách quan những nhân tố này doanh nghiệphoàn toàn có thể chủ động kiểm soát được và nó chính là yếu tố quyết định

sự thành bại của doanh nghiệp Nó bao gồm:

- Trình độ và phương pháp quản lý: Quản lý tài chính luôn giữ một

vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tínhđộc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Quản lýtài sản lưu động là một bộ phận của quản lý tài chính Quản lý tài sản lưuđộng, tức là quản lý các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hoạt động tàichính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ.Nhà quản lý cần phải có trình độ nhất định đáp ứng việc xử lý sự lệch phacủa các dòng tiền Trình độ và phương pháp quản lý của doanh nghiệp sẽgiúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi được đặt ra: Doanh nghiệp nên nắmbao nhiêu tiền và dự trữ là hợp lý? Doanh nghiệp có nên bán chịu không?Nếu bán chịu thì nên bán với thời hạn nào? Mua chịu hay vay ngắn hạn và

Trang 18

trả tiền ngay? Nếu vay ngắn hạn doanh nghiệp nên vay ở đâu và vay như thếnào? Các nhà quản lý doanh nghiệp cần có sự hiểu biết rõ về ý nghĩa, vai tròcủa vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa

ra các kế hoạch, chính sách quản lý sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quảnhất Ngoài ra, trong quản lý tài sản lưu động là nguồn vốn biến động liêntục đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt, sáng tạo trong việc tiến hành cácchính sách quản lý để có thể nhanh chóng thích nghi với những thay đổi củamôi trường kinh doanh quanh doanh nghiệp

- Trình độ khoa học công nghệ: là khả năng chuyên môn kỹ thuật có

thể có của một doanh nghiệp cũng như mức độ tinh vi của công nghệ được

sử dụng trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ Việc áp dụng các công nghệ tiêntiến vào doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các chi phí làmtăng năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó mà hiệu quả sử dụng vốnlưu động tăng lên Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

- Thông tin: thông tin là một yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởng tới

các quyết định của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết sách về quản lýtài sản lưu động Không có thông tin thì doanh nghiệp không thể nào đứngvững trên thị trường Trên cơ sở thông tin có được doanh nghiệp có thể tiếnhành phân tích mức độ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp hay sự thay đổi kịp thời

- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: một doanh nghiệp mà có một cơ

sở hạ tầng vững chắc, phân bố hợp lý, bố trí một cách khoa học làm cho việcquản lý vốn lưu động đạt hiệu quả, do việc giảm thiểu chi phí vận chuyển,bảo quản hàng tồn kho…

- Cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp: Cơ cấu sản phẩm của doanh

nghiệp được xác định theo phương châm: “Sản xuất và bán sản phẩm mà thị

Trang 19

trường cần chứ không phải đưa ra thị trường sản phẩm mà doanh nghiệp sẵncó” Cơ cấu sản phẩm ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động của doanhnghiệp Cơ cấu sản phẩm ảnh hưởng đến hoạt động mua, cơ cấu sản phẩmảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sử dụng giá linh hoạt và cơ cấu sản phẩmcòn ảnh hưởng đến lao động sống và khấu hao tài sản cố định.

Trang 20

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN

XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CƠ KHÍ

(MECANIMEX CO., LTD)

2.1 Khái quát về công ty

Một cái nhìn tổng quát về công ty sẽ giúp chúng ta đi sâu vào nghiêncứu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Trước hết, chúng ta cầnhiểu biết chung về quá trình hình thành và phát triển, mô hình cơ cấu tổ chứccủa công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Với tên ban đầu là công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí đượcthành lập theo quyết định số 88/CT ngày 02/03/1985 của Chính phủ màtrước đây là hội đồng bộ trưởng và bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanhngày 26 tháng 03 năm 1985 theo giấy phép kinh doanh số1.0.11.012/GP của

Bộ công nghiệp mà trước đây Bộ cơ khí luyện kim Công ty bắt đầu đi vàohoạt động từ những năm đầu của quá trìnnh chuyển đổi của đất nước từ cơchế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường Đây cũng là một tháchthức của công ty trước cơ chế mới Nhưng với sự lãnh đạo tài tình, đúng đắncủa các cán bộ cấp trên và sự quyết tâm của cả tập thể nhân viên trong công

ty, công ty mecanimex đã ngày càng lớn mạnh góp phần vào sự phát triểnchung của đất nước Vào ngày 02 tháng 11 năm 2004 hoà nhập vào quy luậtchung của nên kinh tế thị trường, cùng với đường lối của Đảng ta về cổ phầnhoá các công ty Nhà nước Theo quyết định số 120/2004/QĐ – BCN của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển đổi Công ty xuất nhập khẩu các sản

Trang 21

phẩm cơ khí, doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Máy vàThiết bị công nghiệp thành Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thànhviên Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí.

- Tên công ty:

+ Tên đầy đủ bằng tiếng việt: công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước

một thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí

+ Tên viết tắt bằng tiếng việt: công ty xuất nhập khẩu sản phẩm cơ

- Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 12 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhEmail: mecanimex@hcm.fpt.vn

- Nhà máy Quy chế Từ Sơn

Địa chỉ: Thị trấn Từ Sơn, huyện Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Email: qctstus@hn.vnn.vn

- Văn phòng đại diện tại Hải Phòng

Trang 22

Vốn điều lệ của công ty khoản gần 35 tỷ đồng

Điều kiện cơ sở vật chất của công ty:

Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên xuất nhập khẩusản phẩm cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở sự sát nhập củahai phòng: Phòng xuất nhập khẩu của Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩmTOCOTAP và phòng xuất nhập khẩu của Công ty xuất nhập khẩu máyMECHINOIMPORT Khi đó Công ty mecanimex đã trở thành doanh nghiệpxuất nhập khẩu hàng đầu của Bộ Công nghiệp Ngày 27 tháng 10 năm 1995Công ty trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Máy và Thiết bị Côngnghiệp theo quyết định số 1171/GP/TCNSĐT của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân và hoạt động theo pháp luậtcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo luật doanh nghiệp vàtheo các điều lệ quy định của Bộ Công nghiệp Công ty chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý, cócon dấu riêng để giao dịch, có tài sản riêng và quỹ tập trung, được quyền mởtài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Công ty là mộtđơn vị kinh doanh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại nên Công ty

có một cơ cấu gọn nhẹ với tài sản là một toà nhà sáu tầng và một bãi để xevới tổng diện tích mặt bằng là 200 mét vuông Công ty là một doanh nghiệpnhà xuất nhập khẩu hàng đầu của Bộ Công nghiệp cho nên để hoạt động hiệuquả Công ty đã trang bị đầy đủ điều kiện vật chất cho các phòng ban và nhânviên đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty nhưmáy tính, máy fax, máy photocopy, điện thoại, xe ôtô…Tuy nhiên, là mộtdoanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên mua bán hàng hoá nhưng Công

ty không có kho hàng riêng mà thường xuyên đi thuê điều này cũng là điểmhạn chế trong công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty

Trang 23

Kể từ ngày thành lập là ngày 02 tháng 03 năm 1985 cho đến nay,Công ty mecanimex đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình pháttriển mà điển hình là hai giai đoạn sau:

- Giai đoạn đầu tiên: Kể từ ngày thành lập công ty cho đến năm 1990,

đây là giai đoạn trong bối cảnh nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn vàtrong nhiều thời điểm có những bước diễn biến phức tạp Giai đoạn này,Công ty hoạt động chủ yếu theo nghị định thư của Chính phủ Việt Nam vớiChính phủ các nước XHCN khác Trong giai đoạn này, Công ty đã gặpkhông ít khó khăn do sự sụp đổ của các nước XHCN ở Liên Xô (cũ) vàĐông Âu

- Chuyển sang giai đoạn thứ hai: Từ năm 1991 cho đến nay, sau sự

sụp đổ của pháo đài XHCN ở Liên xô và Đông Âu Dưới sự lãnh đạo sángsuốt của Đảng nước ta đã chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung baocấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Quan điểm đổi mớiđúng đắn đã thể hiện sức sống đầy sinh động và đã đưa nền kinh tế nước tavào thời kỳ mới - Thời kỳ hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Trong cùng quá trình đổi mới đó Công ty cũng buộc phải chuyển đổi cơ chếkinh doanh có sự hạch toán Đây cũng chính là bước ngoặt lớn của Công ty,đưa Công ty sang giai đoạn phát triển lên một tầm cao mới trong nền kinh tế

Là một doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước nên với mục tiêu là khôngngừng tăng trưởng về mọi mặt Trước hết là, mục tiêu cơ bản của doanhnghiệp, cho đến nay vẫn là mưu cầu lợi nhuận Đó là mục tiêu cơ bản, vì nótạo ra động lực cơ bản của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Mục tiêuthứ hai là việc doanh nghiệp tuân theo các định hướng và chính sách củaNhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và đổi mới quản

lý Nó chính là sự kết hợp của quản lý vĩ mô với sự năng động sáng tạo củadoanh nghiệp, phấn đấu vì sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Trang 24

nước Mục tiêu thứ ba là mục tiêu xã hội chính là sự đề cao nhân tố conngười trong doanh nghiệp Cuối cùng là mục tiêu đạo đức thể hiện qua việctrả lương cho công nhân viên, giữ chữ tín với khách hàng, đối tác kinhdoanh, giải quyết thoả đáng nạn ô nhiễm môi trường tại nơi sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Với các mục tiêu đã được đề ra công ty đã khôngngừng phát triển mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình,

mà điển hình công ty đã thành công với hai dự án liên doanh sản xuất vớinước ngoài:

+ Một là, công ty đã liên doanh với tập đoàn Electronics Hàn Quốc,

xây dựng một nhà máy tại Hải Phòng để sản xuất máy điều hoà nhiệt độ,máy giặt và tủ lạnh Dự án đã được bắt đầu thực hiện từ năm 1996 và đã đưavào sản xuất từ cuối năm 1998 Với sự nỗ lực không ngừng của Công ty vàbên liên doanh nước ngoài, các sản phẩm điện tử của công ty khi đưa ra thịtrường đã được sự đánh giá tốt của người tiêu dùng trong nước và đã chiếmđược thị phần lớn trong lĩnh vực điện tử tại thị trường Việt Nam Liên doanh

LG – Meca đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng với người dân Việt vàngười dân trong khu vực

+ Hai là, Công ty đã liên doanh với Thái Lan sản xuất tăm bông vệ

sinh

Kết quả của sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ

và công nhân viên của Công ty, năm 2005 doanh thu đạt gần 500 tỷ đồng,nộp ngân sách nhà nước hơn 100 tỷ đồng, góp phần đáng kể vào sự pháttriển chung của nền kinh tế đất nước

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Mecanimex được tổ chức theo hệthống các phòng ban, mà đứng đầu là bộ phận quản lý (Các quản trị viên cấp

Trang 25

cao) sau đó là đến các phòng ban chức năng (Phòng hành chính, phòng kinhdoanh xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh nội, phòng tổ chức kế hoạch,phòng tài chính - kế toán) thực hiện chức năng xử lý thông tin.

2.1.2.1 Bộ phận quản lý

Bộ phận quản lý là bộ phận cấp cao của doanh nghiệp giữ vai trò quantrọng trong việc quyết định phương hướng, bước đi của doanh nghiệp và đưa

ra các quyết định quản lý Bộ phận quản lý bao gồm:

- Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Công ty: do Tổng giám đốc Tổng

công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp bổ nhiệm Nhiệm kỳ của Chủ tịchcông ty là 4 năm và có thể được bổ nhiệm lại Chủ tịch công ty chịu tráchnhiệm trước đại diện chủ sở hữu và trước pháp luật về các quyết định củamình, thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong luật Doanh nghiệp Tổnggiám đốc điều hành công ty theo chế độ thủ trưởng, có quyền ra các quyếtđịnh, chỉ thị buộc mọi người trong công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành vàphải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trướcpháp luật, trước Bộ Công nghiệp và toàn thể công nhân viên trong công ty

Dưới Tổng giám đốc là các phó Tổng giám đốc công ty do Tổng giámđốc công ty lựa chọn và đề nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm PhóTổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân công và uỷquyền của Tổng giám đốc Trong Công ty gồm có 3 phó Tổng giám đốc: phóTổng giám đốc thứ nhất kiêm giám đốc chi nhánh tại Thành phố Hồ ChíMinh, phó Tổng giám đốc thứ hai kiêm giám đốc nhà máy Quy chế Từ Sơn,phó Tổng giám đốc thứ ba là người thường trực phụ trách kinh doanh tại trụ

sở chính ở Hà Nội

Phó Tổng giám đốc có quyền kiểm tra đôn đốc và nhắc nhở các thànhviên trong phạm vi phụ trách của mình, được quyền kí kết các văn bản thuộcchức năng và nhiệm vụ của mình và chịu trách nhiệm về nó, chịu trách

Trang 26

nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về nhiệm vụ đã được phân công và uỷquyền, tham mưu cho Tổng giám đốc về việc điều hành và quản lý doanhnghiệp.

2.1.2.2 Phòng ban chức năng

Mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng mỗi chức năngđều thống nhất chung về một mục đích là nhằm phục vụ cho Công ty hoạtđộng kinh doanh sản xuất có hiệu quả

- Với phòng hành chính: có chức năng theo dõi các quy chế chính

sách của Công ty, giám sát các hoạt động và kỉ luật, tiếp nhận thông tin vàcác chính sách quốc gia để gửi về bộ phận quản lý đồng thới làm tất cả cáccông tác hành chính sự vụ của công ty như in ấn tài liệu văn phòng phẩm,phục vụ điều hành tổng hợp và mạng lưới điện thoại Trợ giúp Tổng giámđốc thực hiện các công việc liên quan đến công tác tổ chức hành chính, laođộng tiền lương, thưởng theo đúng chế độ và chính sách Tham mưu choTổng giám đốc sắp xếp, tổ chức lao động nhắm sử dụng lao động một cách

có hiệu quả nhất, xây dựng chỉ tiêu về biên chế

- Phòng tài chính - kế toán: thực hiện các chức năng kế toán báo cáo

trực tiếp với Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc Công ty về các nghiệp vụkinh tế phát sinh về kế toán, tài chính của Công ty Tại Công ty niên độ kếtoán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N Đơn vị tiền tệ sửdụng trong ghi chép kế toán là VNĐ, phương pháp chuyển đổi các đồng tiềnkhác theo tỷ giá ngân hàng bình quân ngày phát sinh nghiệp vụ kinh tế Hìnhthức ghi sổ kế toán áp dụng phương pháp nhật kí chứng từ Phương pháp kếtoán tài sản cố định bao gồm nguyên tắc đánh giá tài sản cố định và phươngpháp khấu hao được thực hiện theo quyết định số 166/1999/QĐ – BTC ngày

30 tháng12 năm 1999 Phương pháp kế toán tồn kho gồm nguyên tắc đánh

Trang 27

giá, phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì, phương pháp kế toántồn kho Phương pháp tính các khoản dự phòng, trích lập và hoàn nhập dựphòng được thực hiện theo thông tư 107/2001 TT – BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ Tài chính.

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: thực hiện chức năng kinh

doanh xuất nhập khẩu hàng hoá chung của cả Công ty Nhiệm vụ của phòngxuất nhập khẩu bao gồm:

+ Nghiên cứu thị trường nước ngoài, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu củakhách hàng, tìm kiếm các nguồn hàng trong và ngoài nước

+ Thực hiện việc đàm phán, kí kết hợp đồng, giao dịch mua bán hànghoá với khách hàng trong và ngoài nước

+ Làm thủ tục mở L/C, thanh toán ngoại giữa Công ty với các đối tácnước ngoài khi xuất khẩu và nhập khẩu các mặt hàng

+ Theo dõi sát sao việc thực hiện hợp đồng giữa các bên, đôn đốc kiểm tra

và nghiên cứu các chính sách thuế, các văn bản pháp luật có liên quan

- Phòng kinh doanh nội: thực hiện việc kinh doanh, bán hàng tại cửa

hàng 35 Hai Bà Trưng – Hà Nội, cửa hàng có trách nhiệm đôn đốc kháchhàng thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm về việc giao hàng đúng hẹn,đảm bảo chất lượng hàng hoá sao cho hợp đồng được thực hiện tốt nhất

- Phòng tổ chức kế hoạch: thực hiện các chức năng về nhân sự củacông ty, tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên cho Công ty

Tuy với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ nhưng hoạt động của Công ty vẫnđược đảm bảo hiệu quả Cán bộ nhân viên của Công ty chủ yếu là tốt nghiệpcác trường đại học cho nên trình độ của các cán bộ luôn được đảm bảo, luônđáp ứng tổt các yêu cầu của công việc

Trang 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm gần đây

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên xuất nhậpkhẩu sản phẩm cơ khí có quá trình hoạt động gần 20 năm, có lịch sử gần 40năm Các quy trình hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu vàsản xuất cơ khí sau một thời gian dài tích luỹ kinh nghiệm đã đi vào ổn định

Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thểhiện thông qua doanh thu và lợi nhuận của các năm Doanh thu mà Công tyđạt được đều tăng lên qua các năm Năm 2005 là 465.478 triệu đồng, đạt107% so với năm 2004 và đạt 128% so với năm 2003 Về lợi nhuận sau thuếnăm 2005 đạt 765 triệu đồng, đạt 127% so với năm 2004 và 112% so vớinăm 2003 Kết quả này được thể hiện qua bảng số liệu sau:

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Đơn vị tính: triệu đồng

( Nguồn báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 )

Từ số liệu của bảng kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu qua các nămđều tăng nhưng về lợi nhuận riêng năm 2004 lại bị giảm Sở dĩ có điều này là

do sự sát nhập của nhà máy Quy chế Từ Sơn vào Công ty nên làm cho hàngloạt các chi phí tăng lên như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí chohàng tồn kho… Doanh thu tăng là do mở rộng quy mô sản xuất của doanhnghiệp

- Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: Công ty xuất khẩu chủ

yếu các mặt hàng nông sản vốn là ưu thế của Việt Nam trên thị trường thếgiới Công ty nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng điện tử điện lạnh Kim ngạch

Trang 29

xuất nhập khẩu của Công ty tuy còn chưa cao nhưng đã đạt được kết quả khảquan mà điển hình cho kim ngạch xuất nhập khẩu của năm 2003 đạt gần 32triệu USD, năm 2004 gần 30 triệu USD Kim ngạch xuất nhập khẩu chưa cao

là do việc xuất khẩu mặt hàng nông sản không ổn định phụ thuộc vào nhiềuyếu tố môi trường

- Về nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước: Công ty với hoạt động kinh

doanh hiệu quả của mình đã đóng góp vào Ngân sách Nhà nước hàng trăm tỷđồng mỗi năm

- Về tiền lương của cán bộ nhân viên đã được nâng cao mức thu nhập

bình quân của mỗi người đạt 2,3 triệu/tháng bên cạnh đó còn có nhiều chínhsách khen thưởng, khuyến khích và các phúc lợi khác

- Các chỉ tiêu tài chính của Công ty qua các năm

Trang 30

LNST/DT 0,19 0,14 0,16

(Nguồn từ báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005)

Từ bảng các chỉ tiêu tài chính ta có những nhận xét sau:

- Tại Công ty cơ cấu bố trí tài sản cố định chiếm tỷ lệ thấp, tuy qua cácnăm tỷ lệ này có tăng nhưng tăng chậm Do là đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu cần rất ít tài sản cố định ngoài một số ô tô và phương tiện làm việckhác thì không có những tài sản cố định khác như kho tàng, bến bãi… màchủ yếu là đi thuê Với đặc thù của Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nêntài sản lưu động chiếm phần lớn trên tổng tài sản

- Bố trí cơ cấu nguồn vốn: nợ phải trả trên tổng nguồn vốn chiếm tỷ lệlớn trong tổng nguồn vốn và tỷ lệ này đều tăng qua các năm Điều này giảithích cho việc thiếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp mà chủ yếu là đi vaymượn ngân hàng

- Về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm:

- Khả năng thanh toán: Nếu so toàn bộ tài sản với nợ ngắn hạn thì

doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán Thực chất các khoản nợ ngắn hạn

Trang 31

là các khoản vay ngân hàng nhưng chưa đến hạn phải trả Công ty chưa đểxảy ra tình trạng nợ quá hạn.

Từ những phân tích trên cho thấy Công ty là một doanh nghiệp làm ănkinh doanh có hiệu quả, tuy vẫn còn có một số những vướng mắc và hạn chếcần khắc phục

Trên đây mới là tình hình chung về hoạt động kinh doanh và quản lýcủa Công ty, dưới đây chúng ta sẽ đi vào tình hình cụ thể về thực trạng sửdụng vốn lưu động của Công ty Từ đó, thấy được những thành công củaCông ty trong công tác quản trị vốn lưu động và những hạn chế còn tồn tạitrong công tác này Công ty sẽ phải làm gì để khắc phục nó Nội dung đó sẽđược trình bày dưới đây

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trung tâm củaquản trị doanh nghiệp, là điều kiện cơ bản bảo đảm sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thịtrường Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp hiệu quảcác loại hoạt động của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng giữ một vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp thương mạichuyên xuất nhập khẩu hàng hoá như Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí

BẢNG 3: SỐ LIỆU VỀ TỔNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Trang 32

( Nguồn từ báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 )

Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng tài sản lưu động ở Công ty luônchiếm trên 80% trong tổng tài sản của Công ty Điều đó cho thấy tầm quantrọng của việc quản lý tài sản lưu động trong Công ty đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao

2.2.1 Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty

Như chúng ta đã biết tài sản lưu động bao gồm tiền mặt và tất cả tàisản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm Tại Công tyMecanimex cơ cấu tài sản lưu động được thể hiện qua bảng số liệu sau:

BẢNG 4: CƠ CẦU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trang 33

Tổng

TSLĐ

(Nguồn từ báo cáo tài chính của các năm 2003, 2004, 2005)

Qua số liệu của bảng 3 ta có thể đưa ra một số nhận xét khái quát nhưsau:

Trước hết, ta thấy tổng tài sản lưu động của năm 2004 tăng so với năm

2003 và 2005 Sở dĩ có điều đó là do năm 2004 Công ty sát nhập nhà máyQuy chế Từ Sơn nên lượng tài sản lưu động của Công ty tăng lên

Nhìn chung tỷ lệ các khoản phải thu trong các năm 2003, 2004, 2005đều chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu tài sản lưu động của Công ty, tiếp đến là tỷ

lệ hàng tồn kho và tiền mặt cuối cùng là tỷ lệ tài sản lưu động khác Nóichung, hầu hết các doanh nghiệp đều phải chịu một tỷ lệ khoản phải thu lớntrong cơ cấu tài sản lưu động và Công ty mecanimex cũng vậy Đây là mộthình thức tín dụng của doanh nghiệp cấp cho khách hàng gọi là tín dụngthương mại (hay việc công ty cho khách hàng mua hàng trả chậm hay trảgóp) Đây cũng là phương thức giúp công ty tiêu thụ được sản phẩm nhanhhơn nhưng nếu một tỷ lệ khoản phải thu quá lớn sẽ dẫn đến nguy cơ chocông ty trong việc quay vòng vốn cho sản xuất kinh doanh vậy công ty sẽphải quản lý tỷ lệ khoản phải thu giới hạn tối đa ở mức nào để tránh rủi ro vàđương nhiên tỷ lệ khoản phải thu của doanh nghiệp càng nhỏ càng tốt Tỷ lệkhoản phải thu lại tỷ lệ nghịch với tỷ lệ hàng tồn kho tỷ lệ khoản phải thu màtăng thì tỷ lệ hàng tồn kho sẽ giảm do công ty bán được hàng

- Về tiền mặt: Tiền mặt năm 2005 là 8 tỷ 644 triệu đồng, năm 2004 là

17 tỷ 034 triệu đồng, còn năm 2003 là 13 tỷ 921 triệu đồng và tỷ trọng tiềnmặt trong tổng tài sản lưu động qua các năm có xu hướng giảm dần, từ

Trang 34

16,7% của năm 2003 xuống còn 11,1% vào năm 2004 và vào năm 2005 thì

tỷ trọng đó chỉ còn 5,8% Như vậy, tiền mặt của Công ty vào năm 2004 tăng

3 tỷ 109 triệu đồng trong khi đó đến năm 2005 thì tiền mặt lại giảm 8 tỷ 386triệu đồng một sự giảm đột biến về tiền mặt của Công ty Năm 2004 lượngtiền mặt tại Công ty được giữ lại thể hiện khả năng thanh toán nhanh củaCông ty điều này được giải thích do áp lực của việc sát nhập Nhà máy Quychế Từ Sơn làm cho lượng hàng hoá sản xuất tại Công ty tăng từ đó làm tăngcác khoản phải thu và hàng tồn kho Đến năm 2005 lượng tiền giảm do nhiềukhoản nợ của Công ty chưa đến hạn phải trả và hàng hoá của Công ty trongnăm này được tiêu thụ nhiều và nhanh hơn các năm trước điều đó giải thíchcho lượng hàng tồn kho giảm mạnh còn các khoản phải thu thì tăng mạnh

- Các khoản phải thu: Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm phần lớn

trong tổng tài sản lưu động của Công ty Qua 3 năm thì tỷ trọng đó có xuhướng tăng lên năm 2003 tỷ trọng khoản phải thu trên tổng tài sản lưu độngbằng 43,83%, năm 2004 là 45,65%, còn năm 2005 tỷ trọng này lại tăng rấtnhanh đạt 83,27% tăng gần gấp đôi so với các năm trước Năm 2005 cáckhoản phải thu tăng 54 tỷ 020 triệu đồng so với năm 2004 và so với năm

2003 tăng 87 tỷ 684 triệu đồng Năm 2005 đạt 177,12% so với năm 2004 và341% so với năm 2003 như vậy khoản phải thu tăng rất nhanh tại thời điểmnăm 2005 điều đó được giải thích bởi lượng hàng hoá được tiêu thụ nhanhvào thời điểm cuối năm 2005, các khoản Công ty cho vay chưa đến hạn phảitrả nên dẫn đến khoản phải thu lớn

- Hàng tồn kho: Trong các khoản mục của cơ cấu tài sản lưu động thì

hàng tồn kho biến động đột biến nhất, tăng mạnh vào năm 2004 và tráingược với điều đó năm 2005 hàng tồn kho lại giảm mạnh Năm 2003 hàngtồn kho dừng ở con số 29 tỷ 540 triệu đến năm 2004 tăng đột biến với con số

64 tỷ 514 triệu tăng 34 tỷ 974 triệu so với năm 2003, tăng gấp 2,18 lần

Trang 35

Ngược lại, với điều đó năm 2005 hàng tồn kho giảm mạnh ở con số 15 tỷ

908 triệu, giảm 48 tỷ 908 triệu so với năm 2004, giảm gần 4 lần so với năm

2004 Sự thay đổi nhanh chóng của hàng tồn kho tại Công ty qua ba nămđược giải thích bằng việc sát nhập của Nhà máy Quy chế Từ Sơn năm 2004làm khối lượng hàng hoá sản xuất tăng do đó khối lượng hàng tồn kho tăng.Cuối năm 2005 lượng hàng hóa được tiêu thụ mạnh doanh thu của Công tytăng do nhu cầu của thị trường tăng lên do đó mà khối lượng hàng tồn khogiảm mạnh vào năm 2005

Kết luận: Nhìn chung, lượng tiền mặt của Công ty tăng lên vào thời

điểm năm 2004 và 2003 là hoàn toàn hợp lý Nó đảm bảo khả năng thanhtoán cho Công ty vào thời điểm cuối năm khi có nhiều khoản phải trả Cầnchú ý đến năm 2005 lượng tiền mặt tại thời điểm này giảm báo hiệu sự khókhăn trong thanh toán của Công ty có thể là điểm khởi đầu cho những khókhăn tài chính tiếp theo Tuy nhiên, tình hình các khoản phải thu và dự trữ làquá lớn như vậy vấn đề này cần phải được xem xét lại và có kế hoạch quản

lý hiệu quả hơn

2.2.2 Nguồn vốn đầu tư cho tài sản lưu động

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốnchủ sở hữu và nợ, mỗi một bộ phận được cấu thành bởi nhiều thành phầnkhác nhau, tuỳ theo tính chất của chúng và loại hình doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp có những cách thức khác nhau lựa chọn nguồn vốn, việc lựachọn này phụ thuộc vào một loạt các nhân tố như: trạng thái của nền kinh tế,lĩnh vực hoạt động kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp, tình hình trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ… Trongđiều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của doanhnghiệp được đa dạng hoá nhằm khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế Đối với Công ty Mecanimex một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

Ngày đăng: 18/12/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (Trang 29)
BẢNG 4: CƠ CẦU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 4 CƠ CẦU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 32)
BẢNG 5: NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA  CÔNG TY NĂM 2004 VÀ 2005 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 5 NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2004 VÀ 2005 (Trang 37)
BẢNG 6: TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 6 TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (Trang 42)
BẢNG 7: CÁC KHOẢN PHẢi THU CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 7 CÁC KHOẢN PHẢi THU CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (Trang 44)
BẢNG 9: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA  CÔNG TY QUA CÁC NĂM - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNK sản phẩm cơ khí (MECANMEX Co.,LTD)
BẢNG 9 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w