Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty chế tại máy điện Việt Nam - Hungary
Trang 1Môc lôc
LỜI NÓI ĐẦU
1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
2
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN
2
1 Khái niệm về vốn
2
2 Vai trò của vốn.
3
2.1 Về mặt pháp lý.
3
2.2 Về mặt kinh tế.
4
3 Những đặc trưng cơ bản của vốn.
4
4 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
5
Trang 24.1 Vốn cố định:
6
4.2 Vốn lưu động.
8
4.3 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
11
4.3.1 Vốn chủ sở hữu:
11
4.3.2 Công nợ phải trả:
11
4.4 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
12
4.4.1 Nguồn vốn thường xuyên:
12
4.4.2 Nguồn vốn tạm thời:
12
5 Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
12
6 C¬ cÊu vèn trong doanh nghiÖp
12
Trang 36.1 Khái niệm:
12
6.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
13
II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
13
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
13
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
15
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
15
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
15
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
16
III BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
17
1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm.
17
2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
18
Trang 43 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
18
4 Tăng cường hoạt động Marketing.
18
5 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
19
6 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM –
HUNGARY
20
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM- HUNGGARY.
20
1 Lịch sử hình thành và phát triển
20
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
21
2.1.Đặc điểm sản phẩm thị trường.
21
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
22
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
Trang 522
4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán công ty
24
II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY.
25
1 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
25
1.1 Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm 2003, 2004, 2005
25
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
26
2 Cơ cấu vốn của công ty.
29
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY
32
1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
32
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
34
3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty.
37
Trang 6CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY
39
I MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 39
1 Những thành tích đạt được trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh ở công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
39
2 Những hạn chế cần khắc phục trong quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty chế tạo máy điện Việt nam – Hungary.
40
II NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY.
41
1 Giải pháp về chính sách, sản phẩm, thị trường, khách hàng.
41
2 Giải pháp tạo vốn.
42
3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
42
4 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
44
Trang 75 Tổ chức công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 45
6 Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong sản xuất kinh doanh.
45
III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG THỜI GIAN TỚI.
46
1 Về phía nhà nước.
46
2 Về phía công ty.
46
KẾT LUẬN
48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
49
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Từ sau đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam nền kinh tế nước
ta từng bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, một nền kinh tế hướng ngoại Từ đó mọi hoạt động kinh tế, tài chính tín dụng, tiền tệ tín dụng trên thế giới và trong khu vực
Trong bối cảnh chung của đất nước thì mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp cũng chịu tác động ảnh hưởng theo, các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có tiềm lực mạnh mẽ về mặt tài chính để có điều kiện cạnh tranh và tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mặt khác, theo đà phát triển của kinh tế, các quan hệ kinh tế tài chính ngày càng mở rộng và đa dạng Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải có lượng vốn nhất định đồng thời tiến hành phân phối, quản lý
và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất
Quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh Đây cũng là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, lãnh đạo doanh nghiệp và những người làm công tác tài chính kế toán
Xuất phát từ thực tế đó em mạnh dạn chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary” làm đề
tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Phạm vi nghiên cứu đề tài là thông qua nguồn số liệu trong các báo cáo tài chính năm 2003, 2004,2005 của Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp em bố trí theo bố cục như sau:
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương sau:
Chương I: Những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Chương II: Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty
chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Chương III :Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sư dụng vốn tại
công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Trang 9CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU
Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản là 2 mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực mà doanh nghiệp động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hoá, dịch vụ, một loại giá trị tài sản nhất định Nó là kết tinh của giá trị chứ không phải là đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất, riêng biệt, chia cắt, mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất
và tái sản xuất liên tục, suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm, với nhiều mục đích khác nhau Do đó, khó có thể đưa ta một định nghĩa
về vốn thoả mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi:
Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị
Trang 10tích luỹ được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
và quyết định là vốn khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên và công nghệ Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và
mở rộng sản xuất kinh doanh
Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh Điều đó
có nghĩa là thực hành tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốn nhất định có thể thực hiện được nhiều việc nhất
Để khẳng định vai trò của vốn, Các Mác đã nói “Tư bản đứng vị trí hàng đầu vì tư bản là tương lai”
Vai trò của vốn đối với doang nghiệp được xem xét ở hai mặt:
2.1 Về mặt pháp lý.
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định ( là lượng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề khác nhau để tiến hành kinh doanh ), khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…
Trang 11Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
2.2 Về mặt kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục
vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng được thể hiện rổtng nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy nóc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ … Tất cả những yếu
tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh ngiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh trên động vốn bỏ ra phải đảm bảo có lãi, tức là vốn phải đựơc bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có nhận thức được vai trò của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm mà có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn
3 Những đặc trưng cơ bản của vốn.
Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, đất đai, bằng phát minh, sáng chế, Do đó một lượng tiền phát hành đã thoát ly khỏi giá trị thực của hàng hoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ mà không có khả năng thanh toán thì không được coi là vốn
Trang 12Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để trở thành vốn thì đồng tiền phải được đưa vào hoạt động kinh doanh để sinh lời Trong quá trình hoạt động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện những điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị – là tiền Đồng vốn đến điểm xuất phát mới với giá trị lớn hơn Đó cũng là nguyên tắc đầu tư, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nói một cách khác, vốn kinh doanh trong quá trình tuần hoàn luôn có ở mọi giai đoạn của quá trình tái sản xuất và thường xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác Các giai đoạn này được lặp đi lặp lại theo một chu kỳ, mà sau mỗi chu kỳ vốn kinh doanh được đầu tư nhiều hơn Chính yếu tố này đã tạo ra
sự phát triển của các doanh nghiệp theo quy luật tái sản xuất mở rộng
- Trong quá trình vận động vốn không tách rời chủ sở hữu: Trong nền kinh tế thị trường không thể có một đồng vốn vô chủ Nếu tách rời thì đó là những đồng vốn lãng phí, không hiệu quả Ngược lại, chỉ có xác định rõ chủ
sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng: Để tiến hành hoạt động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh vốn phải được tích tụ thành khoản lớn Do đó doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn trong doanh nghiệp mà còn phải tìm cách huy động, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như: góp vốn liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay nợ,
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện kinh tế thị trường cần phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn vì nó ảnh hưởng đến sự biến động giá cả thị trường, lạm phát, nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như: Vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế,
bí quyết công nghệ
4 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụng vốn mà người ta phân chia thành các loại sau:
Trang 134.1 Vốn cố định:
Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy, khi nghiên cứu về vốn
cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định Tư liệu sản xuất được chia thành 2 bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao động.Đặc điểm của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó mặc dù tư liệu sản xuất bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nào chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế
a) Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất Còn giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
Nếu phân loại theo hình thái vật chất thì tài sản cố định có 2 loại là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái biểu hiện là vật chất cụ thể như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, đất đai, vật tư
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như: bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, bản quyền, chi phí sáng lập doanh nghiệp, lợi thế thương mại Trong nền kinh tế thị trường để nâng cao khả năng của việc đầu tư tài sản cố định vô hình là rất quan trọng Những chi phí đó cũng được quan niệm như giá trị của một tài sản cố định và phải được thu hồi dần để mua sắm tài sản cố định mới
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản
cố định có những đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: Tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quá trình sản xuất kinh doanh và nó bị hao mòn dần, bao gồm cả hao mòn hữu
Trang 14hình và hao mòn vô hình Nói một cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi tài sản cố định bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh.
- Về mặt giá trị: Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình sản xuất
Đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định Song quy mô của vốn cố định lại được quyết định đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định Qua mối liên hệ đó ta
có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong sản xuất kinh doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Có đặc điểm này là
do tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tương ứng
- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị sử dụng của tài sản giảm dần Theo đó vốn cố định cũng tách thành 2 phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong đó Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp, nếu như phần vốn luân chuyển dần dần được tăng lên thì phần vốn cố định lại giảm đi tương ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành 1 vòng luân chuyển
Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả ta phải nghiên cứu các phương pháp phân loại và kết cấu của tài sản cố định
- Theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
+ Tài sản cố định vô hình: bằng phát minh, sáng chế…
Trang 15- Theo công dụng kinh tế:
+ Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh cơ bản
+ Tài sản cố định dùng cho ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh nghiệp luôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình tái sản xuất : dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm Đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng được dịch chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá
Bên cạnh một số tài sản cố định nằm trong quá trình lưu thông, thanh toán, sản xuất… thì doanh nghiệp còn có một số tư liệu lao động khác như vật
tư phục vụ quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu…
Từ đó, ta có thể rút ra vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện một cách thường xuyên liên tục
Trang 16Như vậy, dưới góc độ tài sản thì vốn lưu động được sử dụng để chỉ các tài sản lưu động Vốn lưu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lưu động, vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị của sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá vào quá trình lưu thông quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các tư liệu lao động khác nhau, đảm bảo cho các tư liệu lao động tồn tại một cách hợp lý, đồng bộ với nhau trong một cơ cấu Do đặc điểm của vốn lưu động là trong quá trình sản xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lưu động-tức hình thái giá trị của tài sản lưu động là:
+ Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dùng để mua sắm các đối tượng lao động trong khâu dự trữ sản xuất ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình thái từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư (T – H)
+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật tư được chuyển hoá thành bán thành phẩm, thành phẩm ở giai đoạn này vốn vật tư chuyển hoá thành thành phẩm và bán thành phẩm (H – SX…- H’)
+ Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ vốn lưu động lại chuyển hoá sang hình thái vốn tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu (H’–T’) (T’ > T)
Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách tuần tự như mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất được tiếp tục lặp lại, vốn lưu động được liên tục tuần hoàn và chu chuyển
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng Muốn quản lý tốt vốn lưu động các doanh nghiệp phải phân biệt được các bộ phận cấu thành của vốn lưu động để trên cơ sở đó đề ra được các biện
Trang 17pháp quản lý phù hợp với từng loại Trên thực tế vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận sau:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được: Tiền mặt bao gồm tiền trong quỹ của doanh nghiệp và các khoản tiền gửi không có lãi Chứng khoán bán được thường là thương phiếu (kể cả thương phiếu ngắn hạn)
+ Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là không thể tránh khỏi, và đay cũng là một chiến lược trong cạnh tranh của doanh nghiệp Các hoá đơn chưa được trả tiền này thể hiện quan hệ tín dụng thương mại và hình thành nên các khoản phải thu tín dụng thương mại có thể tạo nên uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên trường đồng thời cũng có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khoản dự trữ: Việc tồn tại vật tư, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động thương xuyên của doanh nghiệp Sự tồn tại này trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách quan
Để quản lý và sử dụng tốt vốn lưu động cần phải nghiên cứu các biện pháp phân loại vốn cũng như tỷ trọng của từng loại vốn trong tổn số vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động được phân loại như sau: các căn cứ để phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn vốn:
+ Vốn dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu
+ Vốn sản xuất: sản phẩm dở dang
+ Vốn lưu thông: tiền mặt, thành phẩm
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
Trang 18+ Vốn tiền tệ.
- Căn cứ vào phương pháp xác định:
+ Vốn lưu động định mức
+ Vốn lưu động không định mức
Tuỳ theo mỗi cách phân loại mà nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định
cụ thể trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả nhất
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt được sự khác nhau cơ bản giưa vốn lưu động và vốn cố định
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia vào quá trình sản
xuất
Hình thức chuyển hoá giá trị
Vốn cố định Tư liệu lao
Chuyển dần nhiều
lầnVốn lưu động Đối tượng lao
và mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng Tuy nhiên với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
- Vốn góp ban đầu
- Lợi nhuận không chia
- Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới
4.3.2 Công nợ phải trả:
Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp phải
có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế Đó là số vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân Doanh nghiệp có
Trang 19thể sủ dụng nợ từ các nguồn: Tín dụng ngân hàng; tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu.
4.4 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
4.4.1 Nguồn vốn thường xuyên:
Là nguồn vốn từ 1 năm trở lên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp
có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4.4.2 Nguồn vốn tạm thời:
Đây là nguồn vốn có tính chất ngăn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng có nhu cầu tính chất tạm thời, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5 Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, đầu
tư, điều kiện đầu tiên là phải có vốn, vốn đầu tư ban đầu và vốn đầu tư bổ xung để mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cơ bản là những nguồn sau:
- Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư: đây là nguồn hình thành vốn ban đầu còn gọi là vốn điều lệ
- Nguồn vốn tự bổ xung: là vốn được hình thành từ lợi nhuận để lại từ vốn vay sau khi đã trả hết nợ và lãi tiền vay, từ các quỹ của doanh nghiệp được bổ xung vào vốn
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết là vốn do các đơn vị khác tham gia liên doanh, liên kết với doanh nghiệp
- Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp đi vay
6 Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.
6.1 Khái niệm:
Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp chính là tỉ trọng giữa các khoản nợ với tổng số vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong trường hợp chia vốn của doanh nghiệp theo nguồn hình thành Cơ cấu
Trang 20vốn phản ánh trong mỗi đồng vốn đang sử dụng có bao nhiêu phần trăm được huy động từ các khoản nợ và qua đó cũng thấy được mức độ đóng góp của vốn chủ sở hữu.
Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa vay nợ dài hạn, vay nợ ngắn hạn, nợ trái phiếu…Vì vậy cơ cấu vốn còn có thể được khái niệm như là việc bố trí các khoản vay để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp hướng đến chính là cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp là một cơ cấu hướng về sự cân bằng rủi ro và lãi suất Với cơ cấu vốn tối ưu thì chi phí bình quân gia quyền của vốn là thấp nhất
6.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Trong thực tế các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí các doanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có cơ cấu vốn rất khác biệt Có thể đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp như sau: + Sự ổn định doanh thu và lợi nhuận
+ Cơ cấu tài sản
+ Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
+ Doanh lợi vốn và lãi suất huy động vốn
+ Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo
+ Thái độ của người cho vay
Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn về việc quản lý
và sử dụng vốn
Tóm lại, trong những điều kiện khác nhau và trong những thời kỳ khác nhau mỗi doanh nghiệp đều phải xác định được cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với đặc điểm riêng của mình Mỗi doanh nghiệp luôn có sự tính toán cân nhắc các nhân tố làm thay đổi cơ cấu tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh
II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong nền kinh tế thị trường vốn được coi là yếu tố rất quan trọng Nó
Trang 21quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ lý do chủ yếu sau:
Xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới một mục đích chung là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình: vốn là phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một doanh nghiệp nào tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành theo mục đích đã định Ngoài ra vốn còn là điều kiện sử dụng các nguồn vốn tiềm năng khác để phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng
Do vậy các doanh nghiệp cần quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đay là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Vì hiện nay các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn được giao ngay cả khi trượt giá phải đầu tư mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong việc tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm thị trường, tự chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng trở nên cấp thiết
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó quyết định sự sống còn và sự tăng trưởng cũng như sự phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới
Trang 22Tỷ lệ doanh lợi trên tổng
vốn trong kỳ
Lợi nhuận thuần trong kỳ
=
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Hiệu suất sử dụng vốn:
Doanh thu thuần trong kỳVòng quay toàn bộ vốn trong chu kỳ=
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn:
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận thuần được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp các nhà phân tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định:
Lợi nhuận thuần trong kỳ
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố định chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt.
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động trong kỳ =
Vốn lưu động bình quân
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vong Qua đó cho ta biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này tỉ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động:
Tổng lợi nhuận
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
L
360
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
Doanh thu thuần
III BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh bao gồm hàng loạt các phương pháp, biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, với hiệu quả kinh tế cao nhất các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kỹ thuật công nghệ, lao động và các lợi thế khác của doanh nghiệp Dưới đây là một số giải pháp chủ yếu:
Lựa chọn phương án kinh doanh phương án sản phẩm
Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn
Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tăng cường hoạt động marketing
Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh
Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trương, quy mô và tính chất sản xuất kinh doanh không phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định, mà do thị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh, hiệu quả
sử dụng vốn là lựa chọn đúng đắn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm Các phương án kinh doanh, phương án sản phẩm được xây dựng trên
cơ sở tiếp cận thị trường để quyết định quy mô, chủng loại, mẫu mã chất lượng và giá bán sản phẩm
Trang 252 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Thu hút và huy động vốn đầu tư có hiệu quả là điều kiện ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các nguồn huy động bổ sung vốn trong nền kinh tế thị trường bao gồm rất nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vay ngân hàng, vay các đối tượng khác, liên doanh liên kết Việc lựa chọn nguồn vốn nào rất quan trọng và cần phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế Đối với những doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể lựa chọn khả năng sử dụng Nếu đưa đi liên doanh liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì cần phải thận trọng Thẩm tra kỹ các dự án liên doanh, kiểm tra tư cách khách hàng nhằm đảm bảo liên doanh
có hiệu quả kinh tê, cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá hạn chưa trả, hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán
3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Điều hành và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh là một giải pháp rất quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Tổ chức tốt quá trình sản xuất tức là đảm bảo cho quá trình đó được tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn bị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt, tiêu thụ nhanh Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh, nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật
tư dự trữ và thành phẩm, chất lượng sản phẩm kém gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn
Để đạt mục tiêu nêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cường quản lý các yếu tố của quá trình sản xuất
4 Tăng cường hoạt động Marketing.
Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp cần phải hiểu biết và vận dụng tốt các phương pháp marketing Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm tiêu thụ nhanh làm rút ngắn thời gian luân chuyển vốn Do đó khả năng sử dụng vốn hiệu quả hơn
Các doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận chuyên trách về vấn đề tìm hiểu
Trang 26thị trường để thường xuyên có được những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến của thị trường Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phương án kinh doanh, phương án sản phẩm, xác định phương thức tiêu thụ sản phẩm và chính sách giá cả hợp lý.
5 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lượng cao, nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận Đồng thời nhờ áp dụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật tư thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm
6 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệp thường xuyên nắm được số vốn hiện có, kể cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lưu động, tình hình và khả năng thanh toán nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các giải pháp đúng đắn để xử lý kịp thời các vấn đề về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo các chương trình kế hoạch đề ra Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán ở doanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát quá trình kinh doanh, sử dụng các loại vốn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Bên cạnh việc tổ chức tốt công tác kế toán, cần thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn Việc đánh giá phân tích các số liệu kế toán sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra những giải pháp để đạt hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY
ĐIỆN VIỆT NAM - HUNGARY
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM- HUNGGARY.
Tên viết tắt : Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Việt Nam – Hungary Electic Machinery Manufacturing Limited Company
Viết tắt : VIHEM Co.Ltd
Thành lập ngày 4/12/1978 do nước Hungary trang bị toàn bộ thiết bị.Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh – Hà Nội, nằm trên quốc lộ 3 đường Hà Nội Thái Nguyên, cách Hà Nội 25km về phía bắc
Cơ quan sáng lập: Bộ cơ khí luyện kim nay là Bộ công nghiệp
Gần 40 năm hình thành và phát triển công ty đã có những thành tích tiến bộ vuợt bậc, từ một doanh nghiệp nhỏ bé chỉ với một cơ sở tại Hà Nội, sản phẩm của công ty chưa được thị trường biết đến nhiều Đến nay công ty đã có thêm hai chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh, đồng thời với hơn 50 đại lý bán hàng và giới thiệu sản phẩm ở hầu hết các tỉnh và thành phố trong
cả nước Công ty đã có hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp, sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế Trong những năm qua, công ty đã cung cấp nhiều loại động cơ cho các nghành thuỷ lợi, công nghiệp chế tạo, luyện cán kim loại, các công ty xi măng… và xuất khẩu Công
Trang 28ty có hệ thống dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hoàn hảo, đáp ứng sự tin cậy của khách hàng.
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.Đặc điểm sản phẩm thị trường.
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary với hoạt động chủ yếu là sản xuất, chế tạo và kinh doanh các loại thiết bị, máy móc kỹ thuật dùng trong công nghiệp và cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân với sản phẩm chính là các loại động cơ điện và balat đèn huỳnh quang Bên cạnh đó công ty còn thực hiện kinh doanh vật tư kỹ thuật điện chuyên dùng, dich vụ tư vấn chuyển giao công nghệ sản xuất chế tạo động cơ điện…
Về sản phẩm công ty có 2 sản phẩm chính: Động cơ điện và balat đèn huỳnh quang Trong đó động cơ điện có rất nhiều chủng loại, gồm động cơ điện 1 pha và động cơ điện 3 pha có công suất từ 0,125kw – 2500kw, điện áp
từ 110v – 6000v tốc độ quay từ 250 – 3000 vòng/phút, tần số 50 – 60Hz và các loại động cơ đặc chủng theo yêu cầu của đơn đặt hàng dùng trong khai thác hầm mỏ, băng tải, dệt may, động cơ phanh từ, động cơ gắn liền hộp số,…
Về thị trường tiêu thụ: Trong thời gian mới thành lập, là một DNNN trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, công ty thực hiện sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước, sản phảm làm ra được nhà nước bao tiêu, không phải lo tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đây là tình hình chung của tất cả các doanh nghiệp trong thời kỳ bao cấp Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, cho phép tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tự do kinh doanh, cạnh tranh xuất hiện Lúc này
sự độc tôn của DNNN dần mất đi, các chính sách bao cấp cũ của Nhà nước đối với DNNN không còn nữa, các DNNN phải tự mình vận động về mọi mặt, tự tìm kiếm thị trường… Là một DNNN công ty cũng phải tự mình vận động để tồn tại và phát triển Song công ty cũng có một lợi thế lớn là: Công ty
là nguồng duy nhất sản xuất chế tạo động cơ điện trong nước, nên công ty không phải cạnh tranh với nhà sản xuất, cung ứng nào khác Đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức, thị trường rộng lớn vậy phải làm sao đáp ứng được yêu cầu của thị trường này để giữ vững và mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ