BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGUYỄN BÙI PHONG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BẰNG PHƢƠ[.]
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NGUYỄN BÙI PHONG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA CẤU TRÖC SEM
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính nghiên cứu sinh Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Bùi Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Khí tượng Thủy Văn và Biến đổi khí hậu, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới hai người thầy hướng dẫn khoa học là GS.TS Mai Trọng Nhuận và GS.TS Trần Hồng Thái đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Các Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án Tác giả trân trọng cảm ơn Chủ nhiệm đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia “Nghiên cứu và đề xuất mô hình đô thị có KNTƯ với BĐKH”, mã số BĐKH.32/10-15đã hỗ trợ nguồn số liệu và tài liệu quý báu cho Luận án
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Trung tâm Tư vấn, Dịch
vụ Khí tượng Thủy Văn và Biến đổi khí hậu, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình
TÁC GIẢ
Nguyễn Bùi Phong
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG,
BỘ CHỈ SỐ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 8
1.1 Một số khái niệm 8
1.2 Tình hình nghiên cứu bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Ở Việt Nam 12
1.3 Tình hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng
với biến đổi khí hậu 14
1.3.1 Trên thế giới 15
1.3.2 Ở Việt Nam 29
1.4 Tổng quan về phương pháp đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng trong lĩnh vực biến đổi khí hậu 31
1.4.1 Các phương pháp đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng
trong lĩnh vực biến đổi khí hậu 31
1.4.2 Các ứng dụng của phương pháp mô hình cấu trúc 39
Tiểu kết Chương 1 42
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KHU VỰC NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU SỬ DỤNG 44
2.1 Phương pháp nghiên cứu 44
2.1.1 Phương pháp mô hình cấu trúc 44
2.1.2 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá 49
Trang 62.1.3 Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định 51
2.1.4 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu 53
2.1.5 Phương pháp chuyên gia 54
2.1.6 Phương pháp phỏng vấn 55
2.2 Khu vực nghiên cứu 60
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên và khí hậu thành phố Đà Nẵng 60
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng năm 2014 62
2.3 Số liệu sử dụng 67
Tiểu kết Chương 2 71
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 73
3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất bộ chỉ số khả năng thích ứng
của thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 73
3.1.1 Cơ sở khoa học đề xuất bộ chỉ số khả năng thích ứng
của thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 73
3.1.2 Kinh nghiệm thực tiễn đề xuất bộ chỉ số khả năng thích ứng
của thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 77
3.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn phương pháp mô hình cấu trúc
để đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của
thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 87
3.3 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng
của thành phố với biến đổi khí hậu 88
3.3.1 Phân tích khám phá cho yếu tố cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội,
nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của thành phố 88
3.3.2 Phân tích khẳng định trên nền phần mềm AMOS đối với yếu tố
cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội, nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng
với biến đổi khí hậu 92
Trang 73.3.3 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng
của thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 94
3.4 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của hộ trung bình - khá giả của thành phố với biến đổi khí hậu 101
3.4.1 Phân tích khám phá cho các yếu tố cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội, nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của hộ
trung bình - khá giả 101
3.4.2 Phân tích khẳng định trên nền phần mềm AMOS đối với yếu tố
cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội, nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng
với biến đổi khí hậu của hộ trung bình - khá giả 105
3.4.3 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng
của hộ trung bình - khá giả của thành phố với biến đổi khí hậu 107
3.5 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của hộ nghèo - cận nghèo của thành phố với biến đổi khí hậu 111
3.5.1 Phân tích khám phá cho các yếu tố cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội, nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng của hộ nghèo - cận nghèo 112
3.5.2 Phân tích khẳng định trên nền phần mềm AMOS đối với yếu tố
cơ sở hạ tầng, tự nhiên, xã hội, nhân lực, tài chính và khả năng thích ứng 116
3.5.3 Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng
của hộ nghèo - cận nghèo của thành phố với biến đổi khí hậu 117
3.6 Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi
khí hậu 123
3.6.1 Giải pháp phát triển và sử dụng cơ sở hạ tầng 123
3.6.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và nâng cao các kỹ năng 125
3.6.3 Giải pháp tài chính 126
3.6.4 Giải pháp xã hội 128
3.6.5 Giải pháp phát triển sản xuất phù hợp với tự nhiên 130
Tiểu kết Chương 3 132
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
A Kết luận 134
B Kiến nghị 136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra phỏng vấn 148
PHỤ LỤC 2: Kết quả đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng thích ứng của thành phố Đà Nẵng với biến đổi khí hậu 154
PHỤ LỤC 3: Kết quả đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng thích ứng của hộ trung bình - khá giả với biến đổi khí hậu 159
PHỤ LỤC 4: Kết quả đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng thích ứng của hộ nghèo - cận nghèo với biến đổi khí hậu 164
PHỤ LỤC 5: Danh sách nhóm chuyên gia tham gia quá trình tham vấn 169
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DFID (Department for International Development)
Cơ quan phát triển quốc tế
IPCC (International panel climate change)
Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
Trang 10TLI (Tucker–Lewis index) Chỉ số Tucker - Lewis
RMSEA (Root mean square errors)
Căn bậc hai trung bình bình phương sai số xấp xỉ
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)
Chương trình phần mềm SPSS SRMR (Standardized root mean square residual)
Chuẩn hóa căn bậc hai của trung bình bình phương phần dư
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu trúc của Chỉ số KNTƯ quốc gia [41] 16
Hình 1.2 Cấu trúc của chỉ số KNTƯ của hộ gia đình với BĐKH [86] 23
Hình 2.1 Mô hình đo lường của cấu trúc SEM [17] 45
Hình 2.2 Mô hình cấu trúc SEM và các phần tử cơ bản của nó [17] 47
Hình 2.3 Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc của SEM
Hình 2.4 Khung logic nghiên cứu của luận án 56
Hình 2.5 Bản đồ thành phố Đà Nẵng 60
Hình 2.6 Số lượng phiếu điều tra của hộ trung bình - khá giả, nghèo - cận nghèo
tại 7 quận của thành phố Đà Nẵng 69
Hình 3.1 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS chưa chuẩn hóa 93
Hình 3.2 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS chuẩn hóa
sau khi hiệu chỉnh 93
Hình 3.3 Kết quả tham số khi đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến KNTƯ
của thành phố với BĐKH sử dụng mô hình cấu trúc SEM 95
Hình 3.4 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS chưa chuẩn hóa 106
Hình 3.5 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS đã chuẩn hóa
sau khi hiệu chỉnh 107
Hình 3.6 Kết quả tham số khi đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến KNTƯ
của hộ trung bình - khá giả của thành phố với BĐKH sử dụng mô hình
cấu trúc SEM 108
Hình 3.7 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS chưa chuẩn hóa 116
Hình 3.8 Kết quả phân tích CFA trên nền phần mềm AMOS chuẩn hóa
sau khi hiệu chỉnh 117
Hình 3.9 Kết quả tham số khi đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến 118
Hình 3.10 Tổng hợp vai trò của yếu tố ảnh hưởng đến KNTƯ của thành phố,
hộ trung bình - khá giả, hộ nghèo - cận nghèo với BĐKH 123
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong Luận án 58
Bảng 2.2 Thông tin về số liệu điều tra, phỏng vấn 69
Bảng 3.1 Bộ chỉ số KNTƯ của thành phố Đà Nẵng với BĐKH 85
Bảng 3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “CSHT” 89
Bảng 3.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tự nhiên” 89
Bảng 3.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Xã hội” 90
Bảng 3.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Nhân lực” 90
Bảng 3.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tài chính” 91
Bảng 3.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “KNTƯ” 92
Bảng 3.8 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp trong mô hình SEM 94
Bảng 3.9 Kết quả ước lượng, kiểm định bằng Bootstrap, n=300 96
Bảng 3.10 Kết quả giá trị ước tính trọng số chưa chuẩn hóa 97
Bảng 3.11 Kết quả giá trị ước tính trọng số đã chuẩn hóa 98
Bảng 3.12 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “CSHT” 102
Bảng 3.13 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tự nhiên” 102
Bảng 3.14 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Xã hội” 103
Bảng 3.15 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Nhân lực” 103
Bảng 3.16 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tài chính” 104
Bảng 3.17 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “KNTƯ” 105
Bảng 3.18 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp trong mô hình cấu trúc SEM 109
Bảng 3.19 Kết quả ước lượng, kiểm định bằng Bootstrap, n=300 109
Bảng 3.20 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tài chính” 112
Bảng 3.21 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Nhân lực” 113
Bảng 3.22 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “CSHT” 113
Bảng 3.23 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Xã hội” 114
Bảng 3.24 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “Tự nhiên” 114
Bảng 3.25 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho yếu tố “KNTƯ” 115
Bảng 3.26 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp trong mô hình SEM 119
Bảng 3.27 Kết quả ước lượng, kiểm định bằng Bootstrap, n=300 120
Trang 13MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT
Theo Báo cáo về Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu năm 2020 của Cơ quan
“Germanwatch” [53], Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 quốc gia bị tác động mạnh mẽ nhất bởi các rủi ro khí hậu trong giai đoạn 1999 đến 2018 Biến đổi khí hậu (BĐKH) làm gia tăng mức độ cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường; làm tăng khả năng bị tổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược quá trình phát triển kinh tế - xã hội
BĐKH đang là một thách thức lớn với nhiều thành phố trên thế giới bởi BĐKH gây ra sự gia tăng mức độ tổn thương, hạn chế tăng trưởng kinh tế và ngăn cản các nỗ lực xóa đói giảm nghèo, đồng thời BĐKH đã tác động trực tiếp lên sức khỏe con người, sinh kế, tài sản cho các cộng đồng dân cư Xây dựng thành phố, quốc gia có khả năng thích ứng (KNTƯ) với BĐKH là một trong những ưu tiên hàng đầu để phát triển một xã hội bền vững [23]
Ở Việt Nam, vùng đồng bằng và vùng ven biển thường là nơi tập trung đông dân cư do có điều kiện tự nhiên sinh thái thuận lợi, nhưng cũng là khu vực phải chịu ảnh hưởng thường xuyên của các thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán .) Vùng ven biển Việt Nam là khu vực chịu nhiều rủi ro do BĐKH, trong đó vùng duyên hải ven biển là khu vực chịu nhiều tổn thương nhất [70] Đại bộ phận dân số trong vùng có nguồn sinh kế chính là nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch,… Các nguồn sinh kế này phụ thuộc khá nhiều vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và điều kiện thời tiết, khí hậu, do đó đời sống của họ bị tác động nghiêm trọng bởi điều kiện tự nhiên Việc gia tăng những rủi ro khí hậu cũng là một trong những áp lực ảnh hưởng đến những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên của cộng đồng dân cư ven biển bên cạnh những áp lực như sự gia tăng dân số, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, trình độ giáo dục và kỹ năng thấp, ô nhiễm nguồn nước, đói nghèo
Trang 14Thực vậy, KNTƯ với BĐKH có quan hệ chặt chẽ với sinh kế phát triển bền vững (PTBV) và mối quan hệ đó được thể hiện trên các phương diện sau đây Thứ nhất, khí hậu địa phương, khu vực và toàn cầu sẽ biến đổi trong tương lai nên BĐKH sẽ ảnh hưởng đến sinh kế và khả năng đạt được các mục tiêu PTBV Thứ hai, nâng cao KNTƯ với BĐKH không chỉ giúp làm giảm thiểu thiệt hại do BĐKH mà còn tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn tài chính khí hậu
từ đó tạo động lực đảm bảo sinh kế PTBV
Do đó, tăng cường KNTƯ cho các cộng đồng, khu vực với BĐKH và quốc gia bị tổn thương nhất do tác động tiêu cực của BĐKH là điều kiện cần thiết để làm giảm các tổn thương và là nền tảng của PTBV [69] Xác định vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến KNTƯ với BĐKH cần được xây dựng trên quan điểm thích ứng BĐKH gắn liền với PTBV và phát triển KNTƯ với BĐKH hướng tới thay đổi hành vi của xã hội nhằm đảm bảo sinh kế bền vững, vậy nên phát triển KNTƯ với BĐKH cần phải dựa vào các nguồn lực sinh kế bởi nguồn lực sinh kế là “nội lực” của con người là yếu tố trọng tâm
và cơ sở cốt lõi cho các hoạt động sinh kế thích ứng ở cấp cộng đồng hay thành phố với BĐKH Thông qua các nguồn lực sinh kế có thể đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hưởng đến KNTƯ của từng nhóm đối tượng nghiên cứu với BĐKH Do đó, việc xác định các nguồn lực sinh kế có vai trò ảnh hưởng đến KNTƯ của ĐTVB với BĐKH là cần thiết và sẽ giúp các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách nắm rõ các nguồn lực chính và các thông tin, dữ liệu kinh tế - xã hội - tự nhiên sẽ ảnh hưởng đến KNTƯ với BĐKH, từ đó ban hành các chính sách thích ứng với BĐKH phù hợp để hạn chế các áp lực do BĐKH
Thành phố Đà Nẵng là một thành phố ven biển miền Trung đang phát triển rất mạnh cả về mở rộng không gian đô thị, cả về kinh tế - xã hội nhưng thành phố cũng bị tác động mạnh mẽ bởi BĐKH như ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn ngày càng gia tăng, hạn hán kéo dài Sinh kế của phần lớn dân cư