LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần" là công trình của[.]
Trang 1Em xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài
"Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần" là công trình của riêng em Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ luận văn nào trước đây
Hà nội, ngày 2 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 4
1.1.2 Đặc điểm doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 6
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 10
1.2.1 Kế toán doanh thu 10
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 10
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ 16
1.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính 16
1.2.1.3 Thu nhập khác 19
1.2.2 Kế toán chi phí 20
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 21
1.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 24
1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 26
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 29
1.2.2.5 Kế toán chi phí khác 32
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
1.2.3.1 Thời điểm và nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
1.2.3.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 34
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 36
1.3.1 Kế toán quản trị doanh thu 36
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TẬP ĐOÀN SÓNG
THẦN 51
2.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 51
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 51
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 54
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán 55
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 55
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 59
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 63
2.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính 63
2.2.1.1 Kế toán doanh thu 63
2.2.1.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 71
2.2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 81
2.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị 83
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 86
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 86
3.1.1 Những kết quả đạt được 86
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 89
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 93
Trang 43.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 95
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 96
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN 99
3.3.1 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính 99
3.3.1.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu 99
3.3.1.2 Hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh 99
3.3.2 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán quản trị 100
3.4 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 101
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 101
3.4.2 Về phía Tập đoàn Sóng Thần và các công ty thành viên 102
3.5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 103
3.5.1 Về mặt lí luận 103
3.5.2 Về mặt thực tiễn 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 6Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ 16
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 19
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 20
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 24
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 24
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 26
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 29
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác 33
Sơ dồ 1.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 35
Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý của Tập đoàn Sóng Thần 54
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh công ty cổ phần Tập đoàn Sóng Thần Đà Nẵng 56
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của Tập đoàn Sóng Thần 57
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Tập đoàn Sóng Thần 61
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, thươngmại là một ngành kinh doanh rất quan trọng Một bộ phận lớn của thu nhậpquốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại So với các ngành kinh doanh khác,ngành kinh doanh thương mại có những đặc điểm riêng Điều này đã chi phốiđến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trongcác doanh nghiệp kinh doanh thương mại Công tác kế toán vừa phải đáp ứngyêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp thươngmại vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp thươngmại
Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên,liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán là thước đo hiện vật
và thước đo giá trị để quản lý chi phí Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên doanh thu và chi phí chính xác.Tính đúng, tính đủ doanh thu, chi phí là tiền đề để xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệpthương mại
Xuất phát từ những lý do quan trọng nêu trên, tác giả đã chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần” cho luận văn thạc sỹ của em.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanhthu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại
- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần và các công ty thành viên thuộc Tập đoàn
Trang 8Sóng Thần Trên cơ sở các nghiên cứu thực tế, đưa ra những đánh giá về thựctrạng này
- Đồng thời luận văn cũng đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoànSóng Thần
3.Câu hỏi nghiên cứu
Để tiếp cận và đạt được những mục tiêu đã đề ra của đề tài, đề tài cầntập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Llý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Sóng Thần như thế nào? Có những ưu,nhược điểm ra sao?
- Giải pháp để khắc phục những nhược điểm còn tồn tại tại Công ty cổphần Tập đoàn Sóng Thần là gì?
- Làm thế nào để có thể tăng cường hiệu quả của kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Tập đoàn Sóng Thần?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệpkinh doanh thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thựctrạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của hoạt động kinhdoanh thương mại tại tập đoàn và các công ty thành viên thuộc Tập đoànSóng Thần
Trang 95 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với nhữngnguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề liên quanđến kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoànSóng Thần
- Đồng thời, luận văn cũng sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, phântích so sánh và tổng hợp các dữ liệu để phục vụ cho công tác nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí,doanh thu, kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại
- Luận văn có những kết quả khảo sát và thực trạng về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các công ty thuộc Tậpđoàn Sóng Thần
- Luận văn đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí, doanh thu, xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầuquản lý tại Tập đoàn Sóng Thần
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Sóng Thần
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh (Theo Luật Doanh nghiệp 2005) được hiểu là:
"Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi" Hoạt đông kinh doanh trong một số trường
hợp được hiểu như hoạt động thương mại Theo Luật Thương mại 2005 giải
thích, hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồmmua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạtđộng nhằm mục đích sinh lợi khác
Vậy kinh doanh thương mại là quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng qua hai quá trình chủ yếu là mua hàng và bánhàng Đối tượng kinh doanh thương mại rất phong phú, bao gồm tất cả cácloại hàng hoá lưu thông trên thị trường, của nhiều ngành hàng khác nhau như:hàng nông sản, thuỷ sản, hàng vật tư thiết bị, thực phẩm chế biến
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổchức lưu thông hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng
Trang 11- Trong kinh doanh thương mại khối lượng hàng hoá lưu chuyển chủ yếu
là mua ngoài, các trường hợp nhập khác là không đặc trưng và rất ít Hàngmua ngoài có thể là từ nơi sản xuất, đơn vị nhập khẩu hoặc từ các doanhnghiệp bán buôn
- Quá trình lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồmhai giai đoạn, giai đoạn mua hàng và giai đoạn bán hàng, không qua khâu chếbiến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hoá Trong đó:
+ Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá,thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữangười mua và người bán về giá trị hàng hoá được thực hiện Trong các doanhnghiệp thương mại, hàng hoá chỉ được coi là hàng mua khi thoả mãn đồngthời ba điều kiện: Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toántiền hàng nhất định, doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hoá, vàmất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hoá khác, và hàng mua về nhằmmục đích để bán hoặc qua gia công rồi bán
+ Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng củahàng hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình tháihàng hoá sang hình thái tiền tệ, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp
Trang 12được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh Quá trình bán hàngthường được thực hiện qua hai phương thức là bán buôn và bán lẻ Đặc trưngcủa bán buôn là, khi kết thúc quá trình mua bán, hàng hoá vẫn trong quá trìnhlưu thông, còn đặc trưng của bán lẻ là, khi kết thúc quá trình mua bán, hàng
đã vào lĩnh vực tiêu dùng Bán buôn và bán lẻ hàng hoá được thực hiện bằngnhiều hình thức bán thẳng, bán qua kho, bán trực tiếp và gửi bán qua đại lý,
ký gửi
- Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hoá là vốn chủ yếu nhất
và nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên,chiếm một khối lượng công việc rất lớn, quản lý hàng hoá là một trong nhữngnội dung quản lý quan trọng nhất trong các doanh nghiệp thương mại
Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh mà dặc biệt làcác doanh nghiệp kinh doanh thương mại, kế toán giữ vai trò quan trọng, làcông cụ để điều hành quản lý các hoạt động kinh doanh diễn ra trong doanhnghiệp, trong đó các phần hành kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh là các phần hành kế toán cơ bản nhất trong hạch toán kế toánhoạt động kinh doanh cũng như trong nội dung quản lý hàng hoá của doanhnghiệp thương mại Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp thương mại mang những đặc điểm riêng của mình
1.1.2 Đặc điểm doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
* Đặc điểm doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu
nhập khác Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bao gồm:Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia, và các khoản thu nhập khác
Trang 13Nghiên cứu doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại,doanh thu bán hàng ở đây được hiểu là doanh thu bán hàng hoá mà doanhnghiệp mua về Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu của doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng hoá là khâu cuối cùng trongquá trình hoạt động kinh doanh, thực hiện nghiệp vụ này vốn của doanhnghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hìnhthái tiền tệ Thời điểm ghi chép vào sổ sách kế toán về bán hàng là thời điểmhàng hoá được xác định là tiêu thụ, thời điểm đó quy định theo từng phươngthức, hình thức bán hàng như sau:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giaohàng trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu hàng bán là khi bên mua ký nhận
đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi thu được tiền do bên muathanh toán hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng chấp nhận thanh toán
- Phương thức bán lẻ hàng hoá, thời điểm ghi nhận doanh thu hàng bán
là khi nhận được báo cáo của nhân viên bán hàng
- Phương thức gửi đại lý bán, thời điểm ghi nhận doanh thu là nhận đượctiền của bên nhận đại lý hoặc chấp nhận thanh toán
Giá bán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là giá thoả thuận giữangười mua và người bán , được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng
* Chi phí trong doanh nghiệp thương mại:
Hoạt động kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại là mua và bánhàng hoá nhằm thu lợi nhuận, để thực hiện mục đích của mình, doanh nghiệp phảichi ra các khoản chi phí, các chi phí đó phát sinh trong các khâu của hoạt độngkinh doanh thương mại:
Trang 14+ Trước tiên là chi phí ở khâu mua hàng, chi phí để mua hàng gồm chiphí vận chuyển hàng hoá từ nơi mua tới kho của doanh nghiệp, chi phí tiềnlương trả cho cán bộ công nhân viên chuyên trách ở khâu mua
+ Tiếp đến là chi phí ở khâu dự trữ và tiêu thụ hàng hoá, các chi phí nàybao gồm các chi phí trọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, chi phí vậnchuyển hàng hoá từ kho tới người mua, tiền thuê kho bãi, tạp vụ, chi phí sửdụng đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo tiếp thị, hoa hồng
+ Ngoài các chi phí kể trên, là các chi phí có liên quan đến quản lýdoanh nghiệp, thương mại
+ Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn phải thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế khác như: Đầu tư liên doanh liên kết, nhượng bán, thanh lýTSCĐ, mua bán chứng khoán, đầu tư vào hệ thống tín dụng, chi phí vốnvay
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ những chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định, các chi phí phát sinh từ khâu mua vào, dự trữ đếnkhâu bán ra và các chi phí có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bùđắp bằng thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp thương mạitrong kỳ
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh được đánh giá theonguyên tắc giá phí: Toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình mua vật tư, hànghoá được tính vào giá phí mua hàng, các chi phí gắn liền với quá trình bánhàng và phục vụ bán hàng được gọi là chi phí bán hàng, các chi phí liên quanđến quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí mang tínhchất chung toàn doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp thươngmại, nó ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh và sự tồn tại của doanh nghiệp,đây là những chi phí cần thiết để thực hiện lưu chuyển hàng hoá từ nơi mua
Trang 15đến nơi bán, thực hiện tốt kế hoạch chi phí kinh doanh thương mại là cơ sởcho doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch lưu chuyển hàng hoá Chi phí kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phảnánh đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nócũng là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại
* Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được xác định là phầnchênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động đó Nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lợi nhuận, nếu bằng hoặc nhỏhơn chi phí thì doanh nghiệp hoà vốn hoặc lỗ
Trong doanh nghiệp thương mại kết quả hoạt động kinh doanh gồm kếtquả bán hàng hoá, kết quả tài chính và kết quả hoạt động khác Kết quả bánhàng hoá là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và các khoản chiphí kinh doanh
Một cách khái quát Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại có các đặc điểm cơ bản sau:
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanhphản ánh những thông tin về sự vận động của hàng hoá trong quá trình lưuthông từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
- Kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để đolường, kiểm soát các hoạt động và quan hệ tài chính của doanh nghiệp
- Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại làmột bộ phận cấu thành hệ thống kế toán doanh nghiệp, có chức năng tổ chức
hệ thống thông tin để kiểm tra về tình hình tài sản và nguồn hình thành tàisản, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tiền vốn và kết quả kinhdoanh của các doanh nghiệp
Trang 16Do đặc thù trong kinh doanh thương mại, cần xuất phát từ đặc điểm quan
hệ thương mại và vị thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm được phươngthức giao dịch mua bán thích hợp, nhằm đem lại lợi ích lớn nhất cho doanhnghiệp Do đó kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽcung cấp những thông tin hữu hiệu cho nhà quản lý trong doanh nghiệpthương mại có được những căn cứ để nhận biết tình hình và đưa ra các quyếtđịnh có nên đầu tư vào các mặt hàng này hay chuyển hướng sang mặt hàngkhác, nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay doanh nghiệp kia, đẩy mạnh quatrình lưu thông hàng hoá, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanhthương mại
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác giải thích:
“Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá muavào”
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại doanh thu bán hàng có thểhiểu là doanh thu bán hàng hoá mà doanh nghiệp đó mua vào
Doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14, chỉ được ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhý ngýời
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 17- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng gồm các nội dung sau:
Chứng từ kế toán: Chứng từ sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng
bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL), hiện nay hoá đơn GTGTdoanh nghiệp có thể tự đăng ký mẫu với cơ quan thuế và tự in, hoá đơn bánhàng thông thường (Mẫu số 02 GTTT - 3LL), hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, bảng kê nhận hàng và thanh toánhàng ngày, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi số hiệu 01-BH (Trường hợpbán hàng đại lý, ký gửi), và một số chứng từ kế toán khác liên quan như phiếuthu, giấy báo có
Tài khoản kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán, Ban hành “Chế độ Kế toán doanh
nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thànhphần kinh tế trong cả nước
Kế toán sử dụng Tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt độngSXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào vàbất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoảncấp 2
Trang 18- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu
và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm)
đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như:Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụnhư: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoahọc, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiệncác nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài
khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanhthu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
* Doanh thu bán hàng nội bộ: Kế toán sử dụng tài khoản 512 để phản
ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ cácdoanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hànghoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toánphụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ Vậy
Trang 19trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tếthu được từ việc bán hàng hoá giữa các đơn vị nội bộ.
Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511) Bên cạnh đó, khi hạch toánvào tài khoản 512 cũng cần tôn trọng một số quy định sau:
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa cácđơn vị trong một công ty hay một Tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thubán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty.Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty, Tổng công ty, chocông ty con, cho công ty mẹ trong cùng một tập đoàn
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộcủa công ty, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bánnội bộ và bán hàng ra bên ngoài Tổng công ty, công ty và các đơn vị trựcthuộc hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nướctheo các luật thuế quy định trên khối lượng hàng bán, dịch vụ tiêu thụ ra bênngoài và tiêu thụ nội bộ
Tài khoản 512 phải được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong công
ty hoặc tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất
Tài khoản 512 được chi tiết sử dụng như tài khoản 511
* Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo quyết định Số:15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán, kế toán sử dụng tài các tàikhoản sau để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu:
- TK 521 “Chiết khấu thương mại” Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
Trang 20toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ vớikhối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoảnchiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các camkết mua, bán hàng) Khi hạch toán vào tài khoản này cần tôn trọng một số quyđịnh như sau:
Thứ nhất: Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mạingười mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấuthương mại của doanh nghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoảndoanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khốilượng lớn
Thứ hai: Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượnghàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này đượcghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lầncuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi sốchiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng đượcghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại chongười mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này đượchạch toán vào Tài khoản 521
Thứ ba: Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởngchiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đãtrừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không đượchạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiếtkhấu thương mại
Thứ tư: Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện chotừng khách hàng và từng loại hàng bán
Thứ năm: Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phảnánh vào bên Nợ Tài khoản 521 - “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ, khoảnchiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 - “Doanh
Trang 21thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của khốilượng, dịch vụ, hàng bán thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
- TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịcủa số hàng bán bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủngloại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điềuchỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanhthu thuần của khối lượng hàng đã bán ra trong kỳ báo cáo
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tínhtheo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quanđến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tàikhoản 641 “Chi phí bán hàng”
Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánhbên Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bịtrả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của
kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lýtheo chính sách tài chính, thuế hiện hành
- TK 532 “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bántrong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua dohàng bán kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn)
do hàng bán kém, mất phẩm chất
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đượcphản ánh vào bên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế
Trang 22Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
1.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu thu được từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Doanh thu hoạt động tài chính baogồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muabán hàng hoá
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư tài chính khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Phân bổ DT Chưa thực hiện
DT chưa thực hiện
Trang 23- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu từ tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khithoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó,
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia đượcghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyềnnhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từviệc góp vốn”
Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận đượctrong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trịghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng Doanhthu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãinhận trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ
nợ và giá trị của nó khi đáo hạn
Khi tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khidoanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu
tư, doanh nghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua Chỉ cóphần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới được ghi nhận làdoanh thu của doanh nghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tưđược mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó
Tiền bản quyền được tính dồn tích căn cứ vào các điều khoản của hợpđồng hoặc tính trên cơ sở hợp đồng từng lần
Trang 24Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vàodoanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắnthu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảmdoanh thu.
Chứng từ: Kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu hoạt động tài
chính gồm các chứng từ sau: Thông báo của ngân hàng về lãi được hưởng, sổphụ tiền gửi ngân hàng, thông báo về lợi nhuận và cổ tức được chia, cácchứng từ về lãi được hưởng, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bánchứng khoán
Tài khoản sử dụng: Theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 về hệ thống tài khoản kế toán, kế toán sử dụng Tài khoản
515 để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu thu được từ hoật động tài chính như: Tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp
Trang 25cổ tức, lợi nhuận được chia, tái đầu tư
TK515 TK3331
Thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp
TK911
K/c doanh thu
cuối kỳ
Xử lý chênh lệch khi đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.3 Thu nhập khác
Nội dung thu nhập khác phát sinh trong doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi
góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có)
Trang 26Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá sổ
TK334,338
Tiền phạt khấu trừ vào tiền
ký quỹ của người ký cựơc, ký quỹ
TK111,112…
- Thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Thu tiền bồi thường của công ty bảo hiểm
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Tài khoản sử dụng: Theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20
tháng 3 năm 2006 về hệ thống tài khoản kế toán, sử dụng tài khoản 711 đểhạch toán thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thunhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 1.2.2 Kế toán chi phí
Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạchtoán Theo kế toán tài chính, có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này
Trang 27nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả, hoặc ngượclại.
* Các nguyên tắc ghi nhận chi phí: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01
Thứ nhất: Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các chi phí này làm giảm bớt
lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng
nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thứ hai: Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Thứ ba: Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có
liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếpthì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ
Thứ tư: Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lợi ích kinh tế trong các kỳsau
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, trị giá vốn hàng bán chỉ được phản ánhkhi hàng hóa đó đã được xác định là tiêu thụ Khi xuất bán hàng hoá, giá vốncủa số hàng hoá xuất bán được kế toán ghi nhận theo giá trị hàng tồn kho xuất
bán trong kỳ Theo chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn
kho được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp tính theo giá đíchdanh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương này, giá trị của từngloại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khotương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất
Trang 28trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khinhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho ðýợc tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời ðiểm ðầu kỳ hoặc gần ðầu kỳ, giá trị của hàng tồnkho ðýợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời ðiểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpsau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BộTài chính quy định: “Chi phí thu mua hàng hóa phản ánh chi phí phát sinhliên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phímua hàng hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng đã bán trong kỳ và tồn khothực tế cuối kỳ (kể cả hàng tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý,
ký gửi chưa bán được)”
Vận dụng các nguyên tắc kế toán để ghi nhận chi phí mua hàng hoá tacó:
Trường hợp 1: Chi phí đi mua hàng phát sinh ít, đơn giản và dễ xác định
có thể vận dụng nguyên tắc trọng yếu trong quá trình hạch toán, có thể đưachi phí thu mua vào giá trị hàng nhập kho và ghi vào bên nợ tài khoản 1561Trường hợp 2: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chi phímua hàng của các đợt thường chênh lệch nhau lớn, phát sinh nhiều, chi phítập hợp khó (do chi nhiều lần, kéo dài, gồm nhiều khoản chi… Trong trườnghợp này vận dụng nguyên tắc nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Trang 29Nguyên tắc này yêu cầu khi tính chi phí được coi là chi phí hoạt động trong
kỳ phải trên cơ sở những chi phí nào tạo nên doanh thu được hưởng trong kỳ.Khi đó kế toán sử dụng TK1562 để tập hợp chi phí thu mua phát sinh, đếncuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí thu mua của số hàng bán ra theo một trong
Trị giá mua hànghóa bán ra trong
kỳ
+
Trị giá hànghóa tồn khocuối kỳ
ra trong kỳ
Số lượng hànghóa bán ra trong
kỳ
+
Số lượng hànghóa tồn kho cuối
kỳ
( 1.2)
Chứng từ kế toán Kế toán sử dụng các chứng từ: phiếu xuất kho, hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng, các bảng kê bán hàng, phiếu thu, chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Tài khoản sử dụng: Theo QĐ Số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 về hệ
thống tài khoản kế toán Phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoảnTK632, tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối vớidoanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phảnánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như:
Trang 30Xuất bán hàng hoá Cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua
TK157
Xuất kho gửi bán hàng hoáHàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
TK156,157
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bánCuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuấtbán
TK611
Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tưtheo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn), chiphí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
(Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 1.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, gồm chi phí chovay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhựng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản…, khoản lập và hoàn
Trang 31nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ vềchênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 về
hệ thống tài khoản kế toán, hạch toán chi phí hoạt động tài chính kế toán
Chi phí cho vay và đi vay vốn,
Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết
Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,
Chi phí giao dịch bán chứng khoán
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Trang 32Xử lý chênh lệch TGHĐ đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối năm
TK635 111,112,142,242
Lãi tiền vay, phân bổ lãi trả chậm trả góp, PS chi phí liên quan đến bán CK
129, 229
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
121,128,221,222,223,228
Lỗ các khoản đầu tư tài chính
lỗ bán vốn góp liên doanh liên kết
K /c chi phí hoạt động tài chính cuối kỳ
911
129, 229 Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
111(1112),112 (1122)
Lỗ tỷ giá hối đoái
Chiết khấu thanh toán
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng lương nhân viên bán hàng, bảng tính
phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng kê chi phí bán hàng, phiếu thu, chi,giấy báo nợ, báo có, hoá đơn GTGT dịch vụ…
Trang 33Sổ sách sử dụng để ghi chép chi phí bán hàng gồm: Sổ tổng hợp và sổchi tiết phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
Tài khoản sử dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 3 năm
2006 về hệ thống tài khoản kế toán, kế toán sử dụng tài khoản 641 để hạchtoán chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tếphát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồmcác chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồngbán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chiphí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phínhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýtừng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một sốnội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên NợTài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm,hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu,
bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nhưchi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùngcho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêuthụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bánhàng
Trang 34- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công
cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ
đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi,phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểmnghiệm chất lượng,
- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí
bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trìnhxây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở
TK này
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐphục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốcvác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng
tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chiphí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá,quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
Trang 35Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí phát sinh cóliên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không táchriêng ra cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chiphí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chứng từ kế toán: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương
nhân viên quản lý, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định dùngcho quản lý, hoá đơn GTGT các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản
lý, phiếu thu, chi, giấy báo, nợ, có của ngân hàng, các bảng kê, bảng tổnghợp chi phí và một số chứng từ khác liên quan…
Trang 36Sổ kế toán: Sổ tổng hợp và chi tiết phản ánh chi phí bán hàng phát
sinh trong kỳ
Tài khoản sử dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán, tài khoản kế toán sử dụng tronghạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp là tài khoản 642
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp .), bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp,chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng choquản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòngphải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảohiểm tài sản, cháy nổ .), chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghịkhách hàng )
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quyđịnh
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tàikhoản 642 Có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một
số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kếtoán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quản kinh doanh”
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản
phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụcấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giámđốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Trang 37- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu
xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vậtliệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ (Giá có thuế,hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi jphí
dựng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặcchưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu
hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của cácphòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máymóc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí
và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phíkhác
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng
phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí
dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoảnchi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (Không đủ tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chiphí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác
thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như:Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động
nữ
Trang 38TK111,112 Các khoản giảm chi phí
Dự phòng phải thu khó đòi Trích lập dự phòng
TK911
K/c chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2.5 Kế toán chi phí khác
Nội dung chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
Trang 39TK211,213 TK811 TK911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí TK214
TK111,112,331
Phát sinh chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK133Thuế GTGT (Nếu có)
Tài khoản sử dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng
3 năm 2006, sử dụng tài khoản 811 để hạch toán chi phí khác Tài khoản nàyphản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác
Trang 401.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.1 Thời điểm và nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định sau một kỳ kế toán, có thể là cuối mỗitháng, mỗi quý, hoặc cuối mỗi năm, tuỳ theo đặc thù hoạt động kinh doanhtừng doanh nghiệp để lựa chọn thời điểm xác định kết quả
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanhtrong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Trong quá trình xác định kết quảkinh doanh, kế toán cần chú ý đến nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữadoanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Kết quả kinh doanh đượcxác định trên nguyên tắc của kế toán tài chính
1.2.3.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu và thu nhập kháctrừ đi các loại chi phí hợp lý phát sinh để tạo ra doanh thu và thu nhập tươngứng trong kỳ Trong đó: Số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hànghoá, cung cấp dịch vụ, và doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính đượcgọi là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác, là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khácLợi nhuận
+ Doanh thuhoạt độngtài chính -
Chi phí bánhàng, chi phíquản lý doanhnghiệp, chi phítài chính
- Giá vốnhàng bán (1.4)
Lợi nhuận khác = Thu nhập từ hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác (1.6)