PAGE 86 MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 5CHƯƠNG 1 HYPERLINK \l " Toc341686143" SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 51 1 Sự cần thiết phải tiến hành xúc tiến đầu tư[.]
Trang 1TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Sự cần thiết phải tiến hành xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.1.1 Khái niệm xúc tiến đầu tư 5
1.1.2 Sự cần thiết xúc tiến đầu tư 6
1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiêp nước ngoài vào khu công nghiệp 9
1.2.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT 10
1.2.2 Xây dựng hình ảnh 14
1.2.3 Xây dựng quan hệ 16
1.2.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư 17
1.2.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư 19
1.2.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư 19
1.4 Kinh nghiệm về xúc tiến đầu tư trực tiêp nước ngoài vào khu công nghiệp 21
1.4.1 Kinh nghiệm 21
1.4.2 Bài học 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 30
2.1 Chính sách và thực trạng các khu công nghiệp của tỉnh trong quá xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 30
Trang 2Hải Dương giai đoạn 2005 -2012 41
2.2.1 Số dự án của FDI 41
2.2.2 Cơ cấu đầu tư 45
2.2.3 Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp 58
2.3 Một số đánh giá về xúc tiến đầu tư và tình hình thu hút đầu tư trực tiếp vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương 59
2.3.1 Những thành quả đã đạt được 59
2.3.2 Những hạn chế, khó khăn 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 61
3.1 Mục đích và định hướng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020 61
3.1.1 Mục đích và yêu cầu của xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 61
3.1.2 Định hướng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 62
3.2 Mô hình SWOT trong hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương 66
3.2.1 Những cơ hội 66
3.2.2 Những thách thức 67
3.2 Giải pháp tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương 70
Trang 371
Trang 43.2.5 Nâng cao chất lượng tài liệu giới thiệu 76
3.2.6 Xây dựng và nâng cao chất lượng chiến lược xúc tiến đầu tư 78
3.2.7 Thường xuyên giám sát và đánh giá các hoạt động và các kết quả đạt được 80
3.4 Các kiến nghị 80
3.4.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương 80
3.4.2 Kiến nghị với chính phủ 84
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5Đầu tư trực tiếp nướcngoài
Trang 6Bảng 2.2: Vốn đầu tư nước ngoài bình quân 1 dự án trong khu công nghiêp 44 Bảng 2.3: Diện tích đất quy hoạch xây dựng nhà máy đã cho thuê hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy tại 8 KCN 58 Bảng 3.1: Mô hình SWOT: Tổng hợp cơ hội, thách thức, điểm mạnh điểm yếu của các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương 68
Trang 7Biểu đồ 2.2: Sự sụt giảm về đầu tư (theo số vốn đăng ký của dự án) 43Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các nước đầu tư trong các KCN (theo số dự án đầu tư) 48
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Nội dung hoạt động XTĐT 10
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tàiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là một
bộ phận rất quan trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư, được đánh giá là “chiếcchìa khóa vàng”, là một đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tếđịa phương, kinh tế đất nước và góp phần đưa đất nước hội nhập sâu rộngvới thế giới Địa phương tiếp nhận đầu tư không những được cung cấp vềvốn mà còn được tiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiêntiến Vì vậy, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều địa phương, nhiều nướctrên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
Xét về tỉnh Hải Dương là tỉnh có vị trí và một số thế mạnh nhất địnhtrong thu hút FDI, như đội ngũ lao động trẻ đông đảo, điều kiện tự nhiên, địa
lý thuận lợi, nằm giữa hai thành phố lớn (hai trung tâm kinh tế của cả nước)
đó là Hà Nội và Hải Phòng Hải Dương cũng là một tỉnh có sự chuyển dịch
cơ cấu sớm, quá trình CNH, HĐH đang được thúc đẩy, nhất là CNH, HĐHcác khu công nghiệp Đến nay, tỉnh Hải Dương đã được Chính phủ cho phépquy hoạch và đầu tư xây dựng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020,
là 18 KCN với diện tích quy hoạch gần 4000 ha.Tỉnh Hải Duơng đã thu hútđược luợng lớn FDI vào các khu công nghiệp tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn
bộ lộ những hạn chế như: quy hoạch xúc tiến chưa đồng bộ, ban quản lýchưa đủ quyền tự chủ giải phóng mặt bằng, một số khu công nghiệp đã giảiphóng mặt bằng nhưng không đủ lượng vốn để lấp đầy khu công nghiệp…FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh Hải Dương vẫn là vấn để cấp bách đểgiải quyết những hạn chế này,hiện nay Hải Dương cũng chưa khai thác hết
Trang 9tính hiệu quả của các công cụ XTĐT trong quá trình vận động các nhà đầu
tư tiềm năng Như vậy, thực trạng của hoạt động xúc tiến đầu tư diễn ra tạitỉnh Hải Dương hiện nay như thế nào? Những thành tựu, hạn chế và nguyênnhân gây ra hạn chế là gì? để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục Đây làvấn đề hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh HảiDương
Vì lý do đó đề tài “Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các khu công nghiệp của tinh Hải Dương” được chọn để nghiên cứu
2.Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến đề tài
Một số đề tài nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khucông nghiệp
Luận văn thạc sỹ của Đỗ Quốc Tiến,(2004), “Thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài nhằm đấy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn tỉnhHải Dương” đã đưa ra giải pháp thu hút FDI chung cho cả tỉnh Hải Dương
về công nghiệp nghiệp hóa hiện đại hóa không đi sâu vào các khu côngnghiệp trong tỉnh và khi đó năm 2005 – 2012 chỉ là tương lai của đề tài
Luận văn thạc sỹ của Phạm Hương Thảo,(2006), “Tăng cường thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp Việt Nam”
đề tài này nói về tổng quan về tăng cường FDI vào các khu công nghiệp ViệtNam mà không nói được chi tiết của từng tỉnh (trong đó có tỉnh HảiDương)
Luận văn thạc sỹ của Siliphone Phomma Vichit,(2008),“Thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp nước cộng hòa dân chủ nhândân Lào” đề tài này chỉ nghiên cứu vào việc thu hút FDI vào các khu côngnghiệp của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 10Luận văn thạc sỹ của Trần Đức Hùng,(2010),“Xúc tiến thương đầu tưnhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Hà Nội”
đề tài này nói về xúc tiến thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Hà Nội
và trong đề tài cũng đã nói về xúc tiến thu hút FDI của khu công nghiệp BắcNinh mà không nói về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệptỉnh Hải Dương
Như vậy cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu và có hệthống về tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu côngnghiệp của tinh Hải Dương
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cáckhu công nghiệp của tinh Hải Dương, các chính sách hình thành môi trườngđầu tư và thực tiễn hoạt động của cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các khu công nghiệp của tinh Hải Dương
Trang 114.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
tiễn thuộc phạm vi đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp củatỉnh Hải Dương và tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cáckhu công nghiệp của tinh Hải Dương
Không gian: Các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn
từ năm 2005 -2012 và tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vàocác khu công nghiệp của tinh Hải Dương đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, tiếp cậnthực tế, thu thập thông tin,số liệu trên sách báo,internet, đối chiếu, đánh giá
… để giải quyết vấn đề đặt ra Nguồn thông tin sử dụng cho tề tài lấy từ Sở
kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, Bộ Kế hoach và Đầu tư, Tổng cụcthống kê Đồng thời kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan đãđược công bố của một số tác giả viết về cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hútđầu tư phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trong nước
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm
Trang 12CHƯƠNG 1
SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Sự cần thiết phải tiến hành xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm xúc tiến đầu tư
Công tác XTĐT là một hoạt động đa dạng và nó không chỉ đơn giản làviệc mở rộng thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài Hiện naychưa có một khái niệm chính thức về xúc tiến đầu tư tuy nhiên chúng ta có
thể khái niệm “xúc tiến đầu tư” thông qua khái niệm“xúc tiến thương mại” :
Xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thôngtin giữa người bán và người mua hoặc qua khâu trung gian nhằm tác độngtới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đầy việc mua bán, trao đổi hànghóa dịch vụ chủ yếu mở rộng và phát triển thị trường Như vậy qua đó ta có
thể hiểu khái niệm xúc tiến đầu tư như sau: “XTĐT là một hoạt động kinh tế
xă hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc thu hút các tập đoàn kinh tế, cá đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước đến đất nước ḿnh địa phương ḿnh…để đầu tư Hay nói cách khác, hoạt động xúc tiến đầu tư thực chất là hoạt đông marketing trong việc thu hút đầu tư mà kết quả của hoạt động này chính là nguồn vốn đầu tư thu hút được” Thực chất của vấn đề là
làm thế nào để tạo dựng được thương hiệu của một quốc gia, một địaphương để các nhà đầu tư gắn liền với những đặc điểm chất lượng mà họyêu cầu
Trang 13Theo nghĩa hẹp, hoạt động XTĐT là những biện pháp thu hút đầu tư
thông qua các biện pháp tiếp thị tổng hợp của các chiến lược về “sản
phẩm”, “xúc tiến” và “giá”.
Sản phẩm ở đây chính là địa điểm hay các dự án tiếp nhận đầu tư Đểphát triển các chiến lược tiếp thị phù hợp cần phải hiểu những thuận lợi vàbất lợi thực sự của một quốc gia hay một địa phương trước những đối thủcạnh tranh
Giá cả là giá mà nhà đầu tư phải trả để hoạt động tại vị trí đó Giá này
bao gồm tất cả các loại chi phí từ giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích đếncác loại thuế ưu đãi,… Việc xác định giá phải có cơ sở và phải đạt được cácmục tiêu như: khi chào hàng phải tính đến giá trị đầu tư của khách hàng; đểtạo sự cạnh tranh, khi báo giá phải liệt kê rơ những dịch vụ sau bán hàngkèm theo Giá tiền khách hàng phải trả tương xứng với mức dịch vụ mà họnhận được; giá được quyết định ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các doanhnghiệp để tránh sự can thiệp của cơ quan liên quan
úc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin về các nỗ lực tạo nênmột h́nh ảnh về một quốc gia hay địa phương hay một khu công nghiệp nào
đó và cung cấp thông về các dịch vụ đầu tư cho các nhà đầu tư tiềm năngnhư tăng cường giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm tới các nhà đầu tư; tăngcường hoạt động xây dựng h́nh ảnh bằng các hoạt động cụ thể; tổ chức mạnh
mẽ trong giai đoạn đầu hoạt động quan hệ công chúng bao gồm hội nghịkhách hàng, tổ chức họp báo, tiếp xúc với khách hàng thường xuyên…
1.1.2 Sự cần thiết xúc tiến đầu tư
Lợi ích của FDI được thể hiện ở các dạng khác nhau như những lợiích trực tiếp lẫn những lợi ích gián tiếp
Trang 14Tạo việc làm: Với mỗi quy mô đầu tư và bản thân quy trình sản xuấtkhác nhau thì số lượng việc làm được tạo ra là khác nhau Lợi ích phổ biếnnhất gắn với FDI là việc làm gia tăng và được đảm bảo Cùng với việc làmmới là thu nhập mới và sức mua bổ sung đối với những người dân địaphương gia tăng.
Tạo nguồn vốn bổ sung: nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàikhông những là nguồn vốn bổ sung quan trọng mà nó còn đóng góp vào việc
bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Tạo nguồn thu: FDI mở rộng cơ sở nguồn thu thuế của địa phương
và đóng góp vào ngân sách Thậm trí các nhà đầu tư nước ngoài được miễnhoàn toàn thuế trong một giai đoạn ngắn thông qua các ưu đãi đầu tư, thì cácchính phủ vẫn có thể có được nguồn thu gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cánhân bởi vì FDI tạo ra việc làm mới Ngoài ra, đầu tư định hướng xuất khẩutạo ra các khoản thu ngoại tệ
Tác động thuận lợi lên đầu tư trong nước: các dòng FDI vào có xuhướng dẫn đến sự gia tăng đầu tư trong nước bởi vì các công ty dành đượcquyền tiếp cận đến các kênh phân phối do các TNC mở ra, trở thành các nhàcung cấp cho các TNC, hoặc thích ứng cạnh tranh với các TNC
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ: FDI có thể cải thiện quyền tiếp cậncủa đất nước về công nghệ thông qua lixăng, liên doanh và thương mại địaphương Những người làm việc cho các TNC có thể nắm bắt được bí quyết
mà họ có được và thành lập các công ty trong nước đang hoạt động Dù hìnhthức nào đi nữa, chuyển giao công nghệ có xu hướng dẫn đến sự tăng trưởngnăng suất ngày càng cao
Trang 15Cải thiện kỹ năng lao động: Các công ty nước ngoài thường thựchiện đào tạo thông qua công việc nhiều hơn các công ty trong nước, và cụthể là các TNC thường tham gia vào các hoạt động sử dụng tương đối nhiềucông nhân lành nghề Những kỹ năng này thường được chuyển giao sang cáclĩnh vực và các hoạt động khác khi người lao động tìm kiếm việc làm mớihoặc thành lập doanh nghiệp của chính mình Người lao động cũng thườngđược đặt vào những kỹ năng tổ chức và quản lý mới, điều đó có thể kíchthích tăng năng suất, tinh thần làm việc và học hỏi.
Cải thiện xuất khẩu: Nhiều dự án FDI là các dự án định hướng xuấtkhẩu, và các TNC thường chiếm một tỷ phần đáng kể trong xuất khẩu củanước tiếp nhận đầu tư Do quy mô và quyền tiếp cận của chúng đến cácmạng lưới marketing và phân phối ở nước ngoài, các công ty nước ngoài nóichung là dễ dàng thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu hơn Nhiều nướcđang phát triển đã biết cách sử dụng FDI như một phương tiện để tăngcường xuất khẩu của mình và cải thiện các khoản thu ngoại tệ Ngoài ra, sựhiện diện của các công ty xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài là một yếu tốảnh hưởng ở nhiều nước trong việc khuyến khích các công ty trong nướcthâm nhập vào các thị trường xuất khẩu
Cải thiện tính cạnh tranh quốc tế của các công ty trong nước: Cơ hộitiêu thụ sản phẩm đầu vào hoặc vật tư cho các công ty có vốn đầu tư nướcngoài khuyến khích các công ty trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm
và độ tin cậy trong giao hàng Các công ty nước ngoài thường đưa ra các sảnphẩm mới cho nền kinh tế trong nước, và các công ty trong nước thườngkhuyến khích sao chép lại những sản phẩm này Cuối cùng, thông qua sự tác
Trang 16động qua lại của chúng với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà cungcấp, người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh ở nước tiếp nhận đầu tưthường được kích thích để đạt được các mức độ cao hơn về đầu tư, năng suất
và đổi mới sáng tạo Kết quả là các công ty trong nước đạt được mục tiêuhiệu quả kinh tế lớn hơn và sản xuất chất lượng cao hơn
Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần tích cực vào việchoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng giao thôngvận tải, bưu chính viễn thông…đối với những nước đang phát triển Thúcđẩy các hoạt động dịch vụ khách sạn, dịch vụ, tư vấn, công nghệ Các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nên nhiều ngành nghề, nhiều sảnphẩm mới, giúp tăng năng lực cho ngành công nghiệp của nước nhận đầu tư
Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng sản phẩmquốc nội tăng dần qua các năm
1.2 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiêp nước ngoài vào khu công nghiệp
Chính sách đầu tư là một tập hợp các chính sách thương mại và cácchính sách kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, các nhà đầu tư lại thường đặc biệt quantâm đến các nhân tố như điều kiện cho phép đầu tư, các chế độ ưu đãi, tỉ giáhối đoái, chính sách hỗ trợ vốn, luật đất đai, cơ sở hạ tầng, các quy định vềhồi hương hay xung công tài sản
Trong ngắn hạn hoặc trung hạn, có thể còn có một khung chính sáchriêng biệt để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Song sau đó, xu hướng là ápdụng chung một chính sách cho cả đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước
Trang 17Để thực hiện tốt công tác XTĐT thì việc xác định các nội dung, cácchương trình cho những hoạt động này là rất quan trọng Nội dung của côngtác XTĐT của cơ quan Trung ương, địa phương và các tổ chức tham giaXTĐT bao gồm 6 loại hình hoạt động: Xây dựng chiến lược về XTĐT; xâydựng hình ảnh; xây dựng quan hệ; lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư;cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư; đánh giá và giám sát các công tácXTĐT được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Nội dung hoạt động XTĐT 1.2.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT
Chiến lược xúc tiến đầu tư là cách thức tổ chức một loạt các hoạt độngxúc tiến đầu tư vào một quốc gia Một chiến lược XTĐT sẽ là một bản đồchỉ dẫn cơ quan bạn đạt được các mục tiêu đã đề ra Các mục tiêu thu hútđầu tư không thể dễ dàng đạt được Vì vậy, phải có một kế hoạch tổng thểsắp xếp các hoạt động như chuẩn bị tài liệu giới thiệu, tổ chức các cuộc hộithảo đầu tư, tổ chức các cuộc thăm địa điểm đầu tư,…
Như vậy, chiến lược XTĐT là cách thức tổ chức một loạt các hoạtđộng XTĐT nhằm tăng cường đầu tư vào một quốc gia, một địa phương Để
NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG
Xây dựng quan hệ
Lựa chọn mục tiêu
và tạo
cơ hội đầu tư
Cung cấp dịch
vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư
Đán
h giá
và giám sát đầu tư
Trang 18thực sự đạt được hiệu quả, các chiến lược đầu tư đều phải rõ ràng, phù hợpvới mục tiêu chung Việc xác định mục tiêu cho chiến lược liên quan đếnviệc xác định lợi thế, bất lợi, những lĩnh vực phát triển phù hợp với điềukiện cụ thể của mình, trên cơ sở đó lựa chọn đối tác, lĩnh vực cũng như cáccông ty để tiến hành chương trình XTĐT Việc này đòi hỏi sự nghiên cứu vàhoạch định một cách chi tiết, cụ thể Đây là một nội dung hết sức quan trọng,định hướng cho toàn bộ hoạt động XTĐT tiến hành sau đó Tính đúng đắn
và khả thi của chiến lược XTĐT có vai trò quyết định đến sự thành công haythất bại của toàn bộ chương trình XTĐT
Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm ba bước chính:
Bước 1: Đánh giá nhu cầu của cơ quan XTĐT và tiềm năng đầu tư
Xác định các mục tiêu của cơ quan XTĐT và mục tiêu phát triển củaquốc gia, địa phương: Các mục tiêu XTĐT phản ánh mục tiêu phát triển củaquốc gia, của địa phương và của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi ích củanhững nỗ lực xúc tiến của CQXTĐT
Khảo sát các xu hướng đầu tư nước ngoài và những ảnh hưởng bênngoài: Các xu hướng đầu tư nước ngoài trên thế giới và khu vực sẽ cho thấy
ai đang đầu tư, ở đâu và tại sao, đồng thời sẽ giúp cho CQXTĐT xác địnhcác ngành, lĩnh vực tiểm năng để hướng tới
Tiến hành phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức sẽ cho CQXTĐT một bức tranh năng động về điểm mạnh,điểm yếu, hiện tại và tương lai của đất nước dưới góc độ là một địa điểm đầutư
Trang 19Phân tích các đối thủ cạnh tranh: Sau khi hoàn thành quá trình phântích SWOT, CQXTĐT có thể dùng các điểm tìm được từ quá trình phân tíchSWOT để đặt tiêu chuẩn về khả năng cạnh tranh của đất nước, của địaphương hay của doanh nghiệp mình với tư cách là một địa điểm đầu tư vớicác đối thủ cạnh tranh.
Bước 2: Hướng tới các ngành và khu vực có nguồn đầu tư
Để hướng tới các ngành, các khu vực địa lý có nguồn đầu tư phù hợpvới các đặc tính của đất nước, cần hoàn thiện các nhiệm vụ sau:
Lập một danh sách các ngành: Danh sách sơ bộ các ngành có khảnăng để hướng tới có thể bao gồm các ngành đã hoạt động tại đất nước, tạiđịa phương, các ngành hoạt động tại các nước cạnh tranh
Phân tích các ngành: Phân tích cơ cấu, các công ty quan trọng và xuhướng để đánh giá khả năng ĐTNN trong tương lai và để hiểu ngành nàytìm kiếm gì từ một địa điểm ở nước ngoài
Đánh giá khả năng phù hợp của ngành với đất nước, địa phương: Sosánh các yêu cầu của mỗi ngành với đặc điểm của đất nước, địa phươngđược xác định trong quá trình phân tích SWOT để rút ngắn danh sách cácngành tiềm năng để lựa chọn một số ngành Bên cạnh đó, kiểm tra sự nhấtquán với mục tiêu chính sách
Lập một danh sách ngắn các ngành: xếp hạng hoặc chấm điểm xéttheo ba góc độ sau: sự phù hợp của ngành với các đặc tính của đất nươc, địaphương; khả năng cạnh tranh của đất nước, địa phương khi đáp ứng nhu cầucủa ngành; và sự phù hợp của ngành đối với các mục tiêu phát triển của đấtnước, địa phương
Trang 20Bước 3: Xây dựng chiến lược XTĐT
Cách xây dựng một tài liệu chiến lược XTĐT gồm xác định: Cácngành hướng tới trong ngắn hạn và trung hạn; Các khu vực địa lý quan trọngcần tập trung của chiến lược; Các phương pháp XTĐT được sử dụng để tiếpcận các công ty và lý do chọn các phương pháp đó; Những thay đổi cần thiếttrong cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viêntrong cơ quan; Những thay đổi cần thiết trong quan hệ đối tác và ngân sách,các nguồn tài trợ cho các giai đoạn
Tập trung vận động các nhà đầu tư tiềm năng: Khâu này đòi hỏi phải
sử dụng đến các công cụ như thư từ, điện thoại, hội thảo đầu tư, cơ quan đạidiện và tiến hành Marketing trực tiếp đến cá nhân các nhà đầu tư Nhữnghoạt động này có thể được thực hiện nhằm vào các đối tượng cả trong vàngoài nước
Cung cấp các dịch vụ đầu tư: Hoạt động này đòi hỏi phải cung cấpcác dịch vụ trước khi cấp phép, cấp phép và sau cấp phép Yêu cầu của hoạtđộng này là phải thiết thực và năng động
Chiến lược xúc tiến đầu tư phải kết hợp được tất cả các kĩ thuật trênsao cho phù hợp với các yêu cầu cũng như tiềm năng của mỗi quốìc gia.Trọng tâm của các hoạt động này thay đổi tùy theo từng quốc gia và tùy theotừng giai đoạn để thích ứng với các điều kiện và nhu cầu ưu tiên khác nhau.Thông thường một chiến lược xúc tiến đầu tư có thành công hay không phụthuộc rất nhiều vào chất lượng các dịch vụ đầu tư bởi điều quan trọng lànhững dự án tiềm năng phải được hiện thức hóa thành hành động đầu tư
Trang 21thực tế và nếu các nhà đầu tư cảm thấy thỏa mãn thì điều đó cũng có nghĩa làquốc gia đó sẽ thu hút được thêm nhiều nhà đầu tư khác nữa.
Để thực sự đạt được hiệu quả, các chiến lược xúc tiến đầu tư đềuphải có mục tiêu rõ ràng, phù hợp với mục tiêu chugn Xác định mục tiêucủa chiến lược liên quan đến việc lựa chọn quốc gia, lĩnh vực cũng như cáccông ty để tiến hành chương trình xúc tiến Việc này đòi hỏi phải có sựnghiên cứu và hoạch định một các chi tiết cụ thể
1.2.2 Xây dựng hình ảnh
Tạo dựng hình ảnh: Các biện pháp tạo dựng hình ảnh uy tín được sửdụng cả trong thị trường trong nước lẫn thị trường ngoài nước nhằm cungcấp cho các nhà đầu tư thông tin về kế hoạch đầu tư của một quốc gia, cácchính sách và chế độ đãi ngộ, các thủ tục và yêu cầu khi đầu tư cũng nhưtiến độ, thành tựu của quốc gia đó Các hoạt động tạo dựng hình ảnh baogồm sản xuất và phát hành các băng video, sách giới thiệ, tờ rơi… tổ chứccác buổi giới thiệu ngắn, tiến hành các hoạt động quan hệ công chúng vàquảng cáo Hoạt động tạo dựng hình ảnh phải đi kèm với việc tập trung vậnđộng các nhà đầu tư tiềm năng và cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư.Những hoạt động như quảng cáo hay quan hệ công chúng tốt nhất nên sửdụng các dịch vụ chuyên nghiệp khi tiến hành
Các biện pháp tạo dựng hình ảnh hay uy tín được sử dụng cả trongthị trường trong nước và thị trường ngoài nước nhằm cung cấp cho các nhàđầu tư thông tin và kế hoạch đầu tư của một quốc gia, các chính sách và chế
độ đãi ngộ, các thủ tục hành chính và yêu cầu khi đầu tư cũng như nhữngtiến bộ, thành tựu quốc gia, địa phương đó Điều này đặc biệt quan trọng đối
Trang 22với các nước đang phát triển đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế vớinhững nỗ lực cải cách hoàn thiện môi trường kinh doanh quốc gia Nhà đầu
tư sẽ tích cực đầu tư khi có được những hình ảnh tích cực về một quốc gia,địa phương sở tại Có 3 bước tạo dựng hình ảnh:
Bước 1: Xác định nhận thức của chủ đầu tư và mục tiêu của việc xây
tư của đất nước, các tin tức trên báo chí Thông thường thì chính các báo cáo
và tin tức báo chí này tạo nên nhận thức chung của nhà đầu tư về đất nước,
về địa phương
Bước 2: Xây dựng các chủ đề Marketing.
Khi xây dựng chủ đề Marketing, cần áp dụng các nguyên tắc sau:Chủ đề phải phản ánh được những gì mà nhà đầu tư tìm kiếm; Chủ đề cầnphản ánh được thế mạnh riêng của nước bạn; Thông điệp cần phải đúng đắntrung thực Khi xây dựng thông điệp Marketing, nhấn mạnh vào chủ đềtrọng tâm, đó là nêu bật những lợi thế của đất nước, địa phương trong một sốngành nghề, lĩnh vực
Bước 3: Lựa chọn và xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào
chương trình phối hợp Marketing
Sau khi xác định được chủ đề marketing hiệu quả nhất, bạn cần lựachọn những công cụ marketing phù hợp nhất để truyền thông điệp Lựa chọn
Trang 23công cụ phù hợp có vai trò quan trọng trong việc tối đa hoá khả năng tácđộng của các hoạt động xúc tiến Ở đây có sự phối hợp marketing và sự kếthợp này thay đổi theo thời gian Các công cụ marketing khác nhau có hiệuquả khác nhau của quá trình xây dựng hình ảnh Quy mô ngân sách dành choXTĐT cũng quyết định các công cụ và sự phối hợp marketing mà bạn sửdụng Các công cụ marketing bao gồm: công cụ truyền tin (các cuốn sáchmỏng giới thiệu, các báo cáo nghiến cứu về từng ngành, bản tin tức, thư ngỏ,CD-ROM, Internet, video); Chiến dịch quảng cáo; Chiến dịch quan hệ côngchúng; Triển lãm và hội chợ.
Ở hầu hết các quốc gia, các địa phương hiện nay đã thành lậpCQXTĐT Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi địa phương hoạtđộng của CQXTĐT có thể khác nhau Xây dựng mối quan hệ giữaCQXTĐT giữa các nước, địa phương khác nhau sẽ có tác dụng lớn hỗ trợ và
bổ sung cho nhau trên cơ sở mục tiêu hoạt động của mỗi tổ chức Có babước tiến hành xây dựng mối quan hệ:
Bước 1: Một CQXTĐT tham gia vào các quan hệ đối tác
Đối với một CQXTĐT, một quan hệ đối tác có thể được xác địnhnhư là một thoả thuận phối hợp công việc với các cơ quan nhà nước hoặc tư
Trang 24nhân để phát triển hoặc chia sẻ các phần việc trong chương trình xúc tiếnđầu tư Điều quan trọng là nó nhằm để đạt được các mục tiêu đã đặt ra mộtcách hiệu quả hơn thông qua việc phối hợp công việc chung hơn là làm mộtmình CQXTĐT chỉ nên duy trì những quan hệ đối tác sẽ đem lại lợi ích chocác hoạt động của CQXTĐT Quan hệ đối tác của CQXTĐT bao gồm quanhệ đối tác cho việc phát triển sản phẩm, quan hệ đối tác trong hoạt độngMarketing, quan hệ đối tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ khách hàng.
Bước 2: Quản lý các mối quan hệ đối tác
Xây dựng một đối tác thành công phụ thuộc nhiều vào việc chuẩn bị
và nghiên cứu của CQXTĐT và các cuộc thảo luận chi tiết giữa các đối táctrước khi bắt đầu công việc Hiểu được động cơ, đóng góp ý kiến, vai tròdẫn dắt của các thành viên tham gia và cam kết thời gian sẽ đặt nền tảngvững chắc cho quan hệ đối tác hiệu quả
Bước 3: Đánh giá quan hệ đối tác
Các quan hệ đối tác nên được xem xét lại định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần
để đảm bảo tính hiệu quả CQXTĐT cần thường xuyên giám sát và đánh giátổng thể khi kết thúc quan hệ đối tác Đây là những công việc quan trọng đểtăng khả năng thành công trong tương lai
1.2.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư
Mục đích của nội dung này là vận động các nhà đầu tư tiềm năng.Trong đó, CQXTĐT phân loại, lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng và tiến hànhcác biện pháp, công cụ vận động đầu tư như thư từ, điện thoại, hội thảo đầu
tư Cơ quan đại diện tiến hành Marketing trực tiếp đến cá nhân và nhà đầu
Trang 25tư Hội thảo đầu tư là biện pháp thường được lựa chọn và đem lại hiệu quảcao Có bốn bước để lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư:
Bước 1: Thực hiện chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh sang vận
về những lợi ích cụ thể dành cho các CQXTĐT đang muốn vận động
Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo định hướng XTĐT và được cập
nhật
Cơ sở dữ liệu vận động đầu tư nên được xây dựng ngay trong nội bộ
Nó cho phép cơ quan XTĐT thu thập và xử lý các số liệu nhờ đó cơ quanXTĐT có thể đưa ra những thông tin XTĐT tập trung cao để hướng vào cáccông ty mà mình muốn vận động
Bước 3: Lập kế hoạch và thực hiện chiến dịch vận động đầu tư
Vận động đầu tư có ba việc chính phải làm: xây dựng kế hoạchMarketing, chuẩn bị thư để marketing trực tiếp và thuyết trình tại công ty
Xây dựng kế hoạch marketing: cơ quan XTĐT phải quyết địnhnhững vấn đề trọng tâm của cuộc vận động như địa bàn và lĩnh vực; xácđịnh mục tiêu của cuộc vận động và đặt mục tiêu thật sát thực con số cáccông ty sẽ liên hệ
Trang 26Thư Marketing trực tiếp nên ngắn gọn và đầy đủ các phần sau: mởđầu, phần lôi cuốn, phần những lợi ích, phần mời chào và kêu gọi hànhđộng.
Một bài thuyết trình tại công ty được chuẩn bị kỹ phải có tính tậptrung cao, có sử dụng các thiết bị bổ trợ, đoán trước và trả lời được bất kỳvấn đề gì mà nhà đầu tư có thể đưa ra
Bước 4: Các hoạt động tiếp theo chuyến tham quan công ty
Các báo cáo về chuyến tham quan công ty được chuẩn bị ngay lậptức sau mỗi lần tới thăm công ty Những thông tin trong báo cáo này đặt nềnmóng cho các hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án thành công, trong
đó gồm có cả chuyến tham quan thực địa
1.2.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư
Đây là giai đoạn theo dõi và chăm sóc sau cấp phép đầu tư, thực chất
là CQXTĐT sẽ hỗ trợ sau khi các nhà đầu tư nước ngoài quyết định triểnkhai dự án ở nước sở tại như nắm bắt, hỗ trợ, tư vấn, tháo gỡ những vướngmắc của nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình thực hiện dự án Giai đoạnnày nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất để dự án đầu tư đi vào hoạtđộng một cách nhanh chóng, hiệu quả
Sau khi cơ quan XTĐT có bài thuyết trình trước một nhà đầu tư tiềmnăng, cơ quan XTĐT cần chuẩn bị một bản báo cáo về chuyến thăm doanhnghiệp để tạo cơ sở cho việc hỗ trợ các nhà đầu tư thành công
Hỗ trợ nhà đầu tư bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị cho việc đi thực địa,chuẩn bị và thu xếp cho chuyến đi đó và các công việc sau chuyến thăm
1.2.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư
Trang 27Giám sát là hoạt động kiểm tra một cách đều đặn các tiến độ tronghoạt động của CQXTĐT để đạt được mục tiêu đã đề ra Đánh giá là quátrình kiểm tra xem các mục tiêu của CQXTĐT đã đạt được chưa và nếu chưađạt được thì về mặt chi phí có tiết kiệm không Thông qua những hoạt độngnày, một CQXTĐT có thể đánh giá được hoạt động của mình.
Đánh giá kết quả hoạt động tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT so sánhcác kết quả và tiến độ đã đạt được với các mục tiêu nội bộ và mục tiêu quốcgia Điều này cũng có một số những lợi ích liên quan quan trọng: thu thập
dữ liệu và các thông tin khác được sử dụng trong các chiến dịch xúc tiến; taođiều kiện cho cơ quan XTĐT học hỏi từ những sai sót của mình và chứngminh khả năng hoạt động của CQXTĐT
Để tạo điều kiện giám sát và đánh giá thường xuyên, tất cả các dự án
và hoạt động của CQXTĐT đều phải xây dựng hệ thống mục tiêu trung gian
và kế hoạch thời gian để hoàn thành mục tiêu đó Các mục tiêu và lịch biểuthực hiện này là nền móng của việc thực hiện thành công công tác giám sát
và đánh giá
Giám sát và đánh giá không thể coi là những nhiệm vụ đứng riêng lẻ.Hơn thế, các hệ thống theo dõi hoặc đo lường tốt nhất là những hệ thốngphải được triển khai thường nhật như một phần trong công việc thườngxuyên của các cán bộ cơ quan XTĐT
Để thực hiện hiệu quả hoạt động giám sát và đánh giá trong cơ quanXTĐT, cơ quan XTĐT có thể tiến hành theo 4 bước sau:
Bước 1: Giám sát tình hình môi trường đầu tư tại các địa điểm của cơ
quan XTĐT
Trang 28CQXTĐT có thể giám sát và đánh giá khả năng cạnh tranh của môitrường đầu tư bằng phân tích SWOT, điểm tin báo chí, trưng cầu ý kiến củacác nhà đầu tư hiện tại.
Bước 2: Giám sát và đánh giá các hoạt động chính của cơ quan
XTĐT
Cần thực hiện các đánh giá định tính và định lượng về hiệu quả chiphí của các hoạt động xây dựng hình ảnh, nhận thức; các hoạt động địnhmục tiêu đầu tư và vận động nhà đầu tư; các hoạt động phục vụ nhà đầu tư;hoạt động mở rộng và duy trì đầu tư; và các chi phí khác của CQXTĐT
Bước 3: Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế
Đánh giá cuối cùng về kết quả hoạt động của CQXTĐT là số lượngđầu tư gia tăng và tái đầu tư mà CQXTĐT thu hút được hay thông tin về tìnhhình rút lui đầu tư Thông tin này có thể thu thập bằng cách ghi lại các sốliệu liên quan đến các khoản đầu tư của khách hàng CQXTĐT, hoặc cáckhoản đầu tư trong khu vực
Bước 4: Xây dựng tiêu chuẩn so sánh kết quả đầu tư
Điều này sẽ giúp CQXTĐT so sánh hiệu quả hoạt động của mình hoặcghi nhận tổng thể số vốn đầu tư mà địa điểm đó thu hút được so với những khuvực khác
Một chương trình XTĐT phải kết hợp tất cả các nội dung nói trênsao cho phù hợp với yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng nhưtiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, từng quốc gia
1.4 Kinh nghiệm về xúc tiến đầu tư trực tiêp nước ngoài vào khu công nghiệp
Trang 291.4.1 Kinh nghiệm
Các nước tìm cách tạo dựng vốn theo con đường hướng ngoại Bằngcách đưa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
1.4.1.1 Kinh nghiệm quốc tế
a, Kinh nghiệm các nước ASEAN
Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình công nghiệp hoá, sử dụng FDI củacác nước ASEAN không chỉ nhằm giải quyết các khó khăn về nguồn vốn, kỉthuật mà còn nhằm vào mục tiêu nâng dần vai trò quản lí và cải thiện vị trícủa các thành phần kinh tế trong nước, đặc biệt giai cấp tư bản tư nhân nộiđịa Tính chất này được thể hiện rõ ràng trong các đạo luật thu hút đầu tưnước ngoài, các chính sách phân bố và sử dụng các luồng FDI của các nướcASEAN Khi các nước ASEAN bước vào thập kỷ 90, do những thay đổi vềmặt cầu thị trường quốc tế đòi hỏi các sản phẩm có giá trị gia tăng cao vàhàm lượng kỷ thuật cao đã dẫn đến những thay đổi về tỷ lệ phân bố FDItrong các ngành kinh tế ở các nước này Mặc dù tỷ lệ FDI trong các ngànhcông nghiệp chế biến vẩn lớn hơn công nghiệp chế tạo Nhưng bên cạnh cácngành đó đã xuất hiện nhiều dự án đầu tư trong các ngành sản xuất sản phẩmtrung gian Mặt khác cùng với nhữg thay đổi về kết cấu đầu tư, các hình thứcđầu tư của các nước ASEAN cũng có những biến đổi Hiện nay, bên cạnhcác hình thức liên doanh còn xuất hiện các hình thức công ty cổ phần, các xínghiệp 100% vốn của tư bản nội địa, thậm chí các hình thức liên doanh giữacác nước ASEAN với các đối tác khác ngoài ASEAN hoặc là các hình thứctiếp nhận FDI và tái đầu tư từ ASEAN sang các nền kinh tế chậm phát triểnhơn
Trang 30b, Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc được coi là một trong những nước có tốc độ phát triểnmạnh nhất khu vực châu Á cũng như toàn thế giới, Trung Quốc chỉ đứng thứhai sau Hoa Kỳ xét về khối lượng thu hút vốn đầu tư nước ngoài Để đạtđược kết quả đó là nhờ vào các chính sách, cơ cấu đầu tư hợp lý của nhànước, cụ thể là:
Các chính sách biện pháp chủ yếu
Một là mở rộng địa bàn thu hút vốn và tạo môi trường kinh doanhthuận lợi Đối với các khu vực ven biển có nhiều thuận lợi hơn về giaothông, cơ sở hạ tầng được chọn mở cửa trước Đồng thời với quá trình mởrộng địa bàn thu hút vốn, trung Quốc thực hiện những chính sách tạo dựngmôi trường đầu tư thuận lợi Đó là dùng vốn vay kết hợp với huy động cácnguồn lực trong nước để xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, phát triển cáctuyến đường bộ, đường sắt, sân bay …
Hai là các chính sách ưu đãi Trung Quốc đã thực hiện nhiều chínhsách ưu đãi đặc biệt là về thuế Bên cạnh ưu đãi về thuế, Trung Quốc còn
ưu nhiều đãi khác áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàinhằm khuyến khích các hoạt động: tái đầu tư, kéo dài kỳ hạn kinh doanh haynhững ưu đãi về khu vực đầu tư
Ba là đa dạng hoá các hình thức đầu tư và chủ đầu tư
- Về hình thức đầu tư: Cho đến nay, ở Trung Quốc vẫn chỉ có ba hìnhthức chính đó là xí nghiệp chung vốn kinh doanh, xí nghiệp hợp tác kinhdoanh, và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Trang 31- Về chủ đầu tư: Trung Quốc quan tâm khuyến khích đầu tư đối vớicác hoa kiều Trong những năm cuối thế kỷ này, Trung Quốc liên tục banhành nhiều chính sách, biện pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tưcho phù hợp với những đòi hỏi của nền kinh tế
+ Trọng tâm của các yêu cầu về đầu tư nước ngoài được chuyển từ sốlượng sang chất lượng
+ Từng bước xoá bỏ các chính sách ưu tiên đối với FDI thông qua táiđiều chỉnh biểu thuế quan cho phù hợp với các xu hướng mới của quốc tế
+ Thúc đẩy cải cách tài chính và cải cách hệ thống ngoại thương giảmtối thiểu việc hạn chế những hoạt động của các xí nghiệp dùng vốn nướcngoài
+ Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các khu vựcmiền trung và miền tây
+ Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường bảo vệ quyền lợicủa các nhà kinh doanh nước ngoài qua tăng cường các quy định pháp luật
Tình hình sữ dụng vốn FDI trong một số ngành công nghiệp
Trong những lĩnh vực, sản phẩm của các doanh nghiệp dùng vốn FDIchiếm một tỷ phần áp đảo FDI tập trung vào hai lĩnh vực thu lợi cao là: sảnxuất các loại lốp xe và cacbonatnatri Tốc độ thu hút FDI trong ngành dượcphẩm dường như cao hơn Thực tế cho thấy, FDI không chỉ giúp TrungQuốc có thêm nguồn vốn, kỷ thuật tiên tiến cần thiết cho phát triển kinh tế
và công nghiệp hoá mà còn đem đến cho Trung Quốc các kinh nghiệm quản
lý có hiệu quả, đồng thời tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm Trung Quốctrên thị trường quốc tế Tóm lại, kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn nước
Trang 32ngoài của một số nước khu vực châu Á xuất phát từ đặc thù của từng nước,nhóm nước Mổi một hình thức sữ dụng vốn bên ngoài có tác dụng hiệu quảđến mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phù hợp với cách lựa chọn của mổinước Không thể có sự sao chép và áp dụng máy móc phương pháp của mộtnước này cho nước khác.
1.4.1.2 Kinh nghiệm trong nước
Trong hai thập kỷ gần đây, số lượng các doanh nghiệp nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam đã tăng một cách đáng kể Tuy nhiên kết quả thu hút FDItại mỗi địa phương lại có nhiều sự khác biệt Một số tỉnh rất thành côngtrong việc thu hút FDI như Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, ngược lạimột số tỉnh kết quả thu hút FDI rất thấp
a, Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
Tính đến cuối năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nước vềthu hút FDI với 2,265 dự án, đạt tổng số vốn gần 16 tỷ USD, chiếm 24%trong tổng số FDI vào Việt Nam trong suốt thời kỳ 1988 - 2005 Nghiên cứukết quả thu hút FDI của thành phố Hồ Chí Minh cho phép rút ra một số bàihọc kinh nghiệm cụ thể sau:
Về cải cách thủ tục hành chính:
- Trong những năm qua UBND thành phố đã ban hành nhiều biệnpháp để đơn giản hóa và rút ngắn thủ tục cấp phép đầu tư như đối với các dự
án đăng ký cấp phép trong thời gian 5 ngày, dự án thẩm định 20 ngày;
- Thực hiện cấp phép qua mạng từ tháng 4/2004 Theo quy trình nàytrong thời gian 2 ngày đối với các dự án đăng ký trong các ngành công nghệthông tin, thêu may mặc…
Trang 33- Thành phố cấp thẻ ưu tiên làm thủ tục xuất nhập cảnh tại sân bayTân Sơn Nhất cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đang hoạt động sản xuấtkinh doanh tại thành phố nhằm giảm thiếu thời gian làm các loại thủ tục tạisân bay.
- Ngoài thành phố đã thành lập tổ liên ngành để giải quyết nhanhnhững khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư Sở KH - ĐT là đầu mối trả lờinhững vấn đề liên quan đến đầu tư nước ngoài
Quy hoạch dự án và xúc tiến đầu tư
- Hằng năm Sở KH - ĐT phối hợp với các ban ngành, Ban Quản lýcác khu công nghiệp và khu chế xuất, Ban quản lý khu công nghệ cao, lậpdanh sách các dự án cần kêu gọi đầu tư nước ngoài cho từng năm và từngthời kỳ
- Sở KH - ĐT và Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư đã xâydựng trong web về đầu tư nước ngoài nhằm giới thiệu về môi trường đầu tưcủa thành phố trong năm 2001 Năm 2003, thành phố khai trương trang web
"Đối thoại doanh nghiệp" nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp hỏi trực tuyếnvới các sở, ban, ngành của thành phố
- Từ năm 2002 đến nay, Sở KH - ĐT đã thực hiện phổ biến thông tinxúc tiến đầu tư thông qua chương trình "Phát báo trên các chuyến bay quốctế", "Tờ rơi giới thiệu về tình hình kinh tế và chính sách thu hút đầu tư nướcngoài" đến các cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức,tập đoàn lớn của nước ngoài
- Tổ chức hoặc phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước tổ chứcnhiều cuộc hội thảo, hội nghị để giới thiệu môi trường đầu tư của thành phố
Trang 34và lắng nghe nguyện vọng của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài góp ýnhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư của thành phố.
Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tính đến hết năm 2005, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có
181 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký là:4512,1 triệu USD Trong đó vốn nước ngoài góp là 2128,2 và vốn Việt Namgóp 283,9 triệu USD Nghiên cứu kết quả thu hút FDI của Bà Rịa - VũngTàu cho phép rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Quy hoạch 9 Khu công nghiệp tập trung với quy mô khoảng trên4.000 ha và cho đến nay Chính phủ đã phê duyệt quyết định thành lập 7 khuvới tổng diện tích 3.185 ha Để tạo điều kiện và cơ sở hạ tầng cho các doanhnghiệp sản xuất chế biến vừa và nhỏ, Tỉnh đã quy hoạch và dự kiến tronggiai đoạn từ nay đến 2010 sẽ đầu tư 18 cụm công nghiệp trên các huyện, thị
xã trên địa bàn Tỉnh với diện tích khoảng 30 - 40 ha/cụm
Áp dụng thủ tục "một cửa" trong việc thẩm định, cấp giấy phép đầu tưtại địa phương cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp Đối với các dự ánbên trong khu công nghiệp, Ban Quản lý các khu công nghiệp đã ban hành
áp dụng trình tự giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp khu công nghiệp và công
ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp
Thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư trực thuộc UBND Tỉnh vào năm
2003, xây dựng và thông qua chiến lược xúc tiến đầu tư tỉnh Bà Rịa - VũngTàu giai đoạn 2005 - 2015
Thành lập một số trung tâm thuộc các Sở chuyên ngành phục vụ côngtác xúc tiến đầu tư như: Trung tâm xúc tiến thương mại (Sở Thương mại),
Trang 35Trung tâm xúc tiến du lịch (Sở du lịch), Trung tâm dịch vụ đối ngoại (Sở đốingoại), Trung tâm nghiên cứu phát triển và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (Sở
KH - ĐT)
Tóm lại, qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố chothấy để thu hút FDI các tỉnh và thành phố đã cải cách thủ tục hành chính,thực hiện "cơ chế một cửa", giảm thiểu thời gian thẩm định và cấp phép đầu
tư, quan tâm tới đầu tư cơ sở hạ tầng và có sự chuẩn bị tích cực về nguồnnhân lực các doanh nghiệp FDI, thực hiện quy hoạch và phát triển các khucông nghiệp để thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vàthương mại, thành lập đơn vị chuyên trách về xúc tiến đầu tư nước ngoài,quan tâm giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp FDIthông qua trang WEB, đường dây nóng hoặc thành lập tổ giải quyết vướngmắc Những kinh nghiệm này sẽ được xem xét nghiên cứu trong việc xâydựng những giải pháp thu hút FDI cho tỉnh Hải Dương
1.4.2 Bài học
Tỉnh Hải Dương có những đặc trưng và lợi thế riêng vì vậy phải địnhhướng phát triển cho từng vùng cùng với những biện pháp, chính sách nhằmphát huy thế mạnh của từng vùng cùng với những biện pháp, phát huy vai tròcác vùng động lực nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi thu hút nguồnvốn đầu tư nước ngoài xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung,khu kinh tế mở tại tất cả các khu vực trong Qua việc nghiên cứu kinhnghiệm tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cá khu côngnghiệp có thể rút ra được một số kinh nghiệm cho các khu công nghiệptỉnh Hải Dương
Trang 36Thứ nhất: Căn cứ vào điều kiện hiện tại, dự báo triển vọng kinh tế,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên, đặc điểmvăn hóa, xã hội định hướng cụ thể cho việc phát triển ngành nghề của từngkhu vực, để từ đó đưa ra những chỉ dẫn triển khai xây dựng KCN.
Thứ hai: Khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN chuyển hướngsang các ngành có trình độ khoa học, công nghệ cao, nhằm tạo ra các sảnphẩm có hàm lượng chất xám phục vụ thị trường nội địa và đảm bảo tínhcạnh tranh của hàng hóa
Thứ ba: Nhà nước thống nhất quản lý đối với KCN khi điều kiện thíchhợp mới tiến hành phân cấp quản lý cho chính quyền địa phương
Thư tư: Phương châm trong công tác thu hút đầu tư là nhà đầu tư có lãi,người dân có việc làm với thu nhập thỏa đáng và nhà nước thu được nhiềuthuế
Thứ năm: Đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh và ổn định đểnhà đầu tư yên tâm đầu tư sản xuất Thực hiện tính đồng bộ của luật pháp,quy định thủ tục đơn giản, bảo đảm quyền sở hữu và vấn để lợi nhuận cho nhàđầu tư
Thư sáu: Các KCN có quy mô thích hợp Khuyến khích mọi thànhphần kinh tế trong và ngoài nước cùng với Nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng
Thư bảy: Thực hiện tốt các biện pháp ưu đãi như: miễn giảm thuế lợitức, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập…
Trang 37Thư tám: có chính sách đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật và có kếhoạch tổ chức nghiên cứu công nghệ, khoa học kỹ thuật kèm theo nhữngquan hệ trực tiếp và gián tiếp với các KCN.
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Chính sách và thực trạng các khu công nghiệp của tỉnh trong quá xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài2.1.1 Chính sách của tỉnh
Hoạt động xúc tiến đầu tư luôn được lãnh đạo chính quyền tỉnh HảiDương quan tâm Hiện nay chính quyền tỉnh mới tổ chức xúc tiến đầu tưdưới các hình thức như:
Qua trang wed của tỉnh: Trang wed của tỉnh Hải Dương được thiết kếtương đối khoa học, cung cấp đầy đủ các thông tin chung về tình hình kinh
tế xã hội của tỉnh, tình hình phát triển kinh tế nói chung Trên đó tỉnh còn tổchức một trang riêng quảng bá môi trường đầu tư Hải Dương thể hiện sự hấpdẫn đối với các nhà đầu tư nói chung và FDI nói riêng Tuy nhiên nội dungtrang wed mới chỉ cung cấp được thông tin chung chứ chưa cung cấp được
cụ thể về việc thực thi chính sách pháp luật hay trình tự thủ tục khi thực hiệnđầu tư Một hạn chế là thông tin không được cập nhật thường xuyên, còn xavới thực tế Vì vậy chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thông tin của các nhàđầu tư và các nhà đầu tư không thể hiểu rõ hết được mọi sự ưu ái, hỗ trợ củachính quyền tỉnh cũng như những thuận lợi khi thực hiện đầu tư tại địaphương Một điều cần phải xem xét là có rất ít các nhà đầu tư truy cập để lấythông tin do họ không biết gì về trang wed này
Trang 39Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có một ít các dự án FDI biết đến HảiDương thông qua kênh này, một số FDI hiện đang hoạt động tại Hải Dươngcũng không thường xuyên truy cập.
- Tham gia các triển lãm do Cục đầu tư- Bộ kế hoạch Đầu tư, Phòngthương mại và công nghiệp Việt Nam tổ chức trong và ngoài nước Đây làmột hoạt động xúc tiến đầu tư tương đối hiệu quả đối với Hải Dương Bởikhi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp
tổ chức quảng bá thường có trọng tâm trọng điểm, cách thức tổ chức tốt đãthu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư đến Việt Nam Với hình thứcnày có lợi thế là chính quyền có thể trực tiếp trả lời các thắc mắc của nhàđầu tư Bên cạnh đó còn tiếp xúc, thiết lập được mối liên hệ với các Hiệp hộingành nghề, văn phòng tư vấn đầu tư các nước
Kết quả của hoạt động đã thu hút được số lượng lớn FDI của một sốnước có nền kinh tế phát triển như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản Theonhư kết quả khảo sát cho thấy có đến 70% số lượng các dự án FDI tại HảiDương hiện nay đều biết qua kênh này
- Lãnh đạo tỉnh trực tiếp gặp gỡ giới thiệu các tập đoàn kinh tế lớnnước ngoài khi có cơ hội Hoạt động này thường diễn ra khi lãnh đạo tỉnh đicùng với Thủ tướng hoặc các lãnh đạo Trung ương khác trong chương trìnhquảng bá hình ảnh của đất nước Việt Nam, giới thiệu môi trường đầu tư ViệtNam nói chung Nội dung chương trình này thường có các cuộc gặp gỡ, giaolưu với các tổ chức kinh tế, các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới, trả lời cáccâu hỏi làm rõ những băn khoăn của các nhà đầu tư trên thế giới có ý tưởngđầu tư vào Việt Nam
Trang 40- Quảng bá hình ảnh trên các thông tin đại chúng trong nước và quốctế.
Việc thực hiện xúc tiến đầu tư tại các triển lãm chủ yếu do UBND tỉnhthực hiện Khi đó UBND tỉnh thành lập một Ban xúc tiến đầu tư gồm cáccán bộ lấy từ các Sở ban ngành của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quảng bá,giới thiệu về môi trường đầu tư Hải Dương Ban xúc tiến đầu tư tự giải thểkhi chương trình xúc tiến đầu tư chấm dứt
Hiện nay việc tổ chức quảng bá, giới thiệu hình ảnh nhằm tạo sự hấpdẫn thu hút FDI của Hải Dương chưa được tổ chức thường xuyên, chuyênnghiệp.Nguyên nhân chính ở đây là chưa có có quan chuyên trách nào cónhiệm vụ xúc tiến đầu tư Một nguyên nhân khác là do nguồn vốn để tổ chứchoạt động đầu tư còn gặp nhiều khó khăn
Chính sách ưu đãi về vốn đầu tư, lãi suất cho vay trong khu công nghiệp
- Các dự án đầu tư được ưu tiên bố trí vốn tín dụng ưu đãi theo kếhoạch của Nhà nước hàng năm (nếu có nhu cầu vay vốn đầu tư)
- Những dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chế biến nông sản thực phẩm sửdụng từ 300 lao động trở lên, được ưu đãi trợ cấp 30% lãi suất vốn vay ngânhàng để đầu tư xây dựng cơ bản
Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng
- Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông chính trong KCNtập trung; hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc đến hàng rào KCN tập trung
và hệ thống thoát nước chung