1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình kinh tế quốc tế (nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng) cao đẳng cộng đồng lào cai

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kinh tế quốc tế (nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ trình độ cao đẳng)
Trường học Trường Cao đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 408,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ Trình độ Cao đẳng & Trung cấp LỜI NÓI ĐẦU Kinh tế quốc tế là một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề về phân phối và sử[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

Trình độ: Cao đẳng & Trung cấp

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế quốc tế là một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề về phân

phối và sử dụng tài nguyên giữa các quốc gia thông qua trao đổi quốc tế nhằm đạt được sự cân đối cung – cầu hàng hóa, dịch vụ, vốn…trong nền kinh tế thế giới.

Những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ thì mối quan hệ giữa các nước trên thế giới càng trở nên chặt chẽ và rất phức tạp, tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Với thực tế cấp thiết trên, đòi hỏi mỗi quốc gia phải tích cực, chủ động tham gia hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của các nước khác để phát triển kinh tế trong nước Điều

đó đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải đẩy mạnh hơn nữa các mối quan hệ kinh tế quốc tế thông qua các hình thức: Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ quốc tế…

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn trên, Bộ môn kinh

tế học đã tiến hành biên soạn Giáo trình Kinh tế quốc tế được biên soạn dùng cho học sinh, sinh viên dùng làm tài liệu nghiên cứu và học tập.

Giáo trình kinh tế quốc tế hoàn thành là kết quả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả Mặc dù, tác giả đã rất cố gắng tìm tòi, nghiên cứu để đạt được nội dung khoa học cao nhất, song kinh tế quốc tế là một lĩnh vực kinh

tế rộng lớn, phức tạp và mang tính tổng hợp nhiều đường lối chính sách lớn của Nhà nước, cho nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến phê bình từ các giảng viên

và các em học sinh, sinh viên để cuốn sách được hoàn thiện hơn nữa Mọi đóng góp ý kiến xin gửi về Khoa Kinh tế - Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai.

Tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của Hội đồng thẩm định khoa học và các giảng viên trong quá trình biên soạn và hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng khoa học của giáo trình.

Lào Cai, tháng 11 năm 2013 Tác giả

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt

ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Asia – Pacific Economic

Co – operation

Diễn đàn hợp tác Châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CEPF Common Effective Preferencial

on Tariffs

Chương trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung

EEC European Economic Community Ủy ban Châu Âu

EU European Union Liên minh Châu Âu

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GATT General Agrrement on Tariffs

and Trade

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

MFN Most Favoured Nation Quy chế tối huệ quốc

NAFTA North American Free Trade

Area

Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ

NP National Parity Ngang bằng dân tộc

NT National Treatment Đãi ngộ quốc gia

UNDP United Nations Development

Programe

Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc

WB World Bank Ngân hàng thế giới

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 5

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU QUAN HỆ KINH

TẾ QUỐC TẾ

1.1.1 Khái niệm quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế

Xã hội loài người phát triển và văn minh gắn liền với sự phát triển của sản xuất Sản xuất phát triển, các mối quan hệ kinh tế giữa người sản xuất với người sản xuất, giữa người sản xuất với người tiêu dùng, giữa những người tiêu dùng với nhau cũng phát triển và diễn ra ngày càng phức tạp Khi sản xuất xã hội phát triển đến trình độ nhất định, các mối quan hệ kinh tế phát triển không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà vươn ra bên ngoài hình thành các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế

Quan hệ kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế của một nước với các nước khác và với các tổ chức quốc tế.

Nội dung của lĩnh vực kinh tế đối ngoại rất rộng, bao gồm:

- Lĩnh vực thương mại quốc tế

- Lĩnh vực đầu tư quốc tế

- Lĩnh vực tài chính quốc tế

- Lĩnh vực chuyển giao công nghệ - kỹ thuật quốc tế…

Quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế lẫn nhau của hai hay nhiều nước, là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước.

Quan hệ kinh tế quốc tế phản ánh yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong nền kinh tế thế giới, nó tạo nên sự liên kết nền kinh tế của các quốc gia lại với nhau để hình thành một thể thống nhất

Quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế cùng biểu hiện dưới hình thức quan hệ kinh tế cụ thể nảy sinh trong quá trình tái sản xuất giữa các nước với nhau Đó là các mối quan hệ trao đổi quốc tế về hàng hóa, dịch vụ, sức lao động, khoa học công nghệ và các mối quan hệ về tài chính, tiền tệ Song, quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế có sự khác nhau về phạm

vi Quan hệ kinh tế đối ngoại được xem xét ở góc độ nền kinh tế quốc dân của một quốc gia Quan hệ kinh tế quốc tế được xem xét ở góc độ kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

1.1.2 Tính tất yếu khách quan của quan hệ kinh tế quốc tế

Quan hệ kinh tế quốc tế được nảy sinh là tất yếu khách quan do

Trang 6

- Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các nước như tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý… dẫn đến sự khác nhau về điều kiện sản xuất Trong bối cảnh đó, mỗi quốc gia khai thác lợi thế của mình để sản xuất nhiều hàng hóa

có chất lượng cao, giá thành hạ đem đổi lấy các mặt hàng mà họ không sản xuất được hoặc sản xuất với chi phí cao và chất lượng kém hơn

- Sự khác nhau về nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực ở các nước Nguồn nhân lực (số lượng lao động hiện có), chất lượng nhân lực (Khả năng, trình độ lao động của người lao động) Ở các quốc gia khác nhau, nguồn nhân lực có sự khác nhau Sự khác nhau này dẫn đến năng suất lao động, chi phí sản xuất sản phẩm, hiệu qủa sản xuất cao thấp khác nhau Sự chênh lệch này là nguyên nhân trao đổi sản phẩm hàng hóa giữa các nước

- Lực lượng sản xuất phát triển tạo ra sự phát triển không đều về kinh tế, khoa học công nghệ dẫn đến sự khác nhau về diều kiện tái sản xuất: Vốn, khoa học công nghệ, bí quyết công nghệ, trình độ quản lý… đòi hỏi các nước mở rộng phạm vi trao đổi các yếu tố sản xuất

- Quá trình phát triển kinh tế làm cho phân công lao động phát triển; sự chuyên môn hóa và hợp tác hóa diễn ra không chỉ ở phạm vi một nước mà còn giữa các nước nhằm khai thác tối ưu nguồn lực sản xuất

- Nhu cầu tiêu dùng đa dạng và những đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Trên thực tế, mỗi quốc gia có giới hạn về nguồn lực sản xuất nên không

có khả năng và điều kiện để sản xuất mọi sản phẩm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Hơn nữa, đời sống xã hội ngày càng phát triển cao, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng và đa dạng, người tiêu dùng tìm đến các mặt hàng phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán, đòi hỏi sự trao đổi sản phẩm hàng hóa giữa các nước nhằm thỏa mãn những đòi hỏi khác nhau trong tiêu dùng

1.1.3 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu quan hệ kinh tế quốc tế

Không thể một quốc gia nào trên thế giới tồn tại độc lập và phát triển có hiệu quả mà không có một mối quan hệ nào với các quốc gia khác, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh

tế của mỗi quốc gia

Ngày nay, chính phủ các nước ngày càng quan tâm hơn đến việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước, các khu vực Việc nghiên cứu quan hệ kinh tế quốc tế giúp chính phủ các nước có chiến lược phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại một cách có hiệu quả Trong quá trình thực hiện quan hệ kinh tế đối ngoại, các nước sẽ khai thác hiệu quả hơn các tiềm năng của đất nước mình và tận dụng được những thế mạnh của thị trường ngoài nước để phát triển kinh tế và tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế

Trang 7

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH

TẾ QUỐC TẾ

1.2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Nó phân tích sự vận động của hàng hóa, dịch vụ, các yếu tố sản xuất, tiền tệ của quốc gia với phần còn lại của thế giới.

Cụ thể kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia Chúng phân tích dòng chảy các yếu tố sản xuất, sản phẩm và dịch vụ giữa một quốc gia với thế giới, các chính sách trực tiếp để điều chỉnh dòng chảy đó và tác động của chúng đến lợi ích của mỗi quốc gia

Quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, những hình thức chủ yếu bao gồm:

- Trao đổi hàng hóa và dịch vụ quốc tế

- Di chuyển vốn đầu tư giữa các quốc gia

- Di chuyển sức lao động giữa các quốc gia

- Chuyển giao khoa học công nghệ giữa các quốc gia

- Thanh toán quốc tế Trong phạm vi tập bài giảng này chỉ đề cập mối quan hệ về thương mại và đầu tư giữa các nước, các khu vực khác nhau trên thế giới, nghiên cứu xu hướng, đặc điểm và những nhân tố tác động đến phát triển kinh tế thế giới hiện nay cũng như các chính sách và biện pháp của các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thế giới và trên thị trường thế giới nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế xác định, tương ứng với nội dung của 5 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về kinh tế quốc tế Chương 2: Thương mại quốc tế

Chương 3: Đầu tư quốc tế Chương 4: Cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái Chương 5: Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 8

1.2.3 Cơ sở lý luận khoa học Kinh tế quốc tế

Về lý luận, khoa học kinh tế quốc tế là một bộ phận của kinh tế học Song với sự phát triển, khoa học kinh tế quốc tế là một khoa học độc lập

Cơ sở lý luận của khoa học kinh tế quốc tế là các học thuyết kinh tế, cụ thể là các học thuyết trong trao đổi quốc tế

Kinh tế quốc tế có lịch sử phát triển lâu dài, hơn hai thế kỷ qua và ngày càng được bổ sung, hoàn thiện phù hợp với sự phát triển kinh tế thế giới Các nhà kinh tế học nổi tiếng như: Adam Smith, David Ricardo, Keynes, Paul Sumuelson…có đóng góp rất lớn đối với sự phát triển của khoa học kinh tế quốc tế

1.3 CÁC HÌNH THỨC KINH TẾ QUỐC TẾ

Hình thức kinh tế quốc tế là hình thức biểu biện của trao đổi quốc tế về hàng hóa Tương ứng với trao đổi quốc tế mỗi loại hàng hóa là một hình thức kinh tế quốc tế Các hình thức kinh tế quốc tế bao gồm:

1.3.1 Thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế bao gồm: thương mại hàng hóa quốc tế và thương mại dịch vụ quốc tế

Thương mại hàng hóa quốc tế: Là hình thức biểu hiện của trao đổi quốc tế

về hàng hóa vật chất (hàng hóa hữu hình); ở góc độ một quốc gia được gọi là ngoại thương

Thương mại hàng hóa quốc tế là hình thức kinh tế quốc tế chủ yếu và ra đời sớm nhất Ngày nay thương mại hàng hóa quốc tế phát triển nhanh hơn sản xuất quốc tế và lôi cuốn tất cả các nước tham gia

Thương mại dịch vụ quốc tế: Là hình thức biểu hiện của trao đổi quốc tế

về hàng hóa dịch vụ (hàng hóa vô hình) như: dịch vụ vận chuyển, truyền thông, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng…

Những thập kỷ gần đây, kinh tế dịch vụ phát triển nhanh chóng, giữ vị trí quan trọng và tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho mỗi quốc gia Vì thế, dịch vụ quốc

tế không ngừng phát triển và là một hình thức kinh tế quốc tế quan trọng

1.3.2 Đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế là hình thức biểu hiện trao đổi quốc tế về vốn.

Vốn quốc tế được trao đổi dưới nhiều hình thức khác nhau, với nhiều chủ

thể khác nhau Quyết định về việc sở hữu hay sử dụng nguồn vốn trong thời gian trao đổi phụ thuộc vào từng hình thức cụ thể

Trang 9

Với mục đích xác định quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn trong đầu tư, đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chính:

+ Đầu tư quốc tế trực tiếp + Đầu tư quốc tế gián tiếp

1.3.3 Trao đổi quốc tế về khoa học - công nghệ

Trao đổi quốc tế về khoa học - công nghệ là hình thức biểu hiện trao đổi

một quốc gia được trao đổi với các quốc gia khác nhằm mang lại lợi ích cao hơn cho mỗi bên.

Những thập kỷ gần đây, khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng trở thành yếu tố quan trọng của lực lượng sản xuất Sự chênh lệch về trình độ phát triển khoa học, công nghệ giữa các nước và nhu cầu về khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia là một đòi hỏi khách quan của trao đổi quốc tế về khoa học - công nghệ

Các hình thức trao đổi quốc tế về khoa học - công nghệ

+ Mua bán hàng hóa khoa học công nghệ: Bao gồm trao đổi, mua bán các tài liệu khoa học công nghệ, thành tựu khoa học công nghệ

+ Hợp tác nghiên cứu và tiến hành các công trình nghiên cứu chung giữa các quốc gia

Ví dụ: Liên kết nghiên cứu vũ trụ giữa Mỹ và Nga, phối hợp nghiên cứu

căn bệnh thế kỷ…

+ Hợp tác đào tạo và trao đổi chuyên gia, cán bộ khoa học giữa các quốc gia: Hình thức này được các nước tiến hành thường xuyên và đa dạng, quá trình trao đổi có thể trực tiếp giữa các quốc gia, có thể thông qua một tổ chức quốc tế

1.3.4 Trao đổi quốc tế về sức lao động

Là loại hình di chuyển nguồn lực quốc tế trong đó sức lao động đóng vai trò là hàng hóa được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để bù đắp

sự thiếu hụt về số lượng, chất lượng lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động.

Các hình thức trao đổi quốc tế về sức lao động

* Theo tiêu thức quản lý

+ Xuất nhập khẩu sức lao động chính thức: Trao đổi sức lao động được thực hiện thông qua hiệp định đã ký kết giữa các Chính phủ, ở đó quyền lợi và

Trang 10

nghĩa vụ của người lao động được đảm bảo, mọi hoạt động trao đổi đều được nhà nước kiểm soát

+ Xuất nhập khẩu sức lao động phi chính thức: Hiện tượng người lao động tự ra nước ngoài kiếm việc làm, không qua sự bảo lãnh của Chính phủ, Nhà nước không kiểm soát được quá trình trao đổi

* Theo không gian di chuyển của người lao động

+ Xuất nhập khẩu sức lao động di biên: Hiện tượng di chuyển lao động từ nước xuất khẩu sức lao động đến nước nhập khẩu sức lao động để kiếm việc làm, kèm theo việc thay đổi chỗ ở của người lao động

+ Xuất nhập khẩu sức lao động giáp ranh: Hiện tượng di chuyển lao động giữa các nước có chung biên giới để kiếm việc làm, nhưng không kèm theo việc thay đổi chỗ ở của người lao động

Ví dụ: Người lao động Lào Cai (Việt Nam) hàng ngày sang bán sức lao

động tại Hà khẩu (Trung Quốc) để kiếm sống

+ Xuất nhập khẩu sức lao động tại chỗ: Hiện tượng người lao động làm việc ngay trên đất nước mình mà vẫn thu được ngoại tệ

* Căn cứ vào trình độ chuyên môn của người lao động

+ Xuất nhập khẩu sức lao động chuyên gia: Lao động xuất khẩu là người

có trình độ chuyên môn cao, bán những kiến thức chuyên môn của mình ở nước ngoài, thông qua các tổ chức chính phủ hoặc tổ chức tư nhân

+ Xuất nhập khẩu sức lao động lành nghề: Lao động xuất khẩu là người

có kiến thức lao động về một ngành nghề nhất định, ra nước ngoài lao động theo đúng tay nghề của mình để kiếm sống

+ Xuất nhập khẩu sức lao động phổ thông: Lao động xuất khẩu chưa có kiến thức lao động về một ngành nghề nào, ra nước ngoài tìm kiếm công việc giản đơn, với giá cả sức lao động thấp

Ngày nay, trao đổi quốc tế về sức lao động là thực tế khách quan giữa nước có thừa lao động (nước xuất khẩu lao động) và nước có nhu cầu lao động (nước nhập khẩu lao động)

1.4 XU THẾ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THẾ GIỚI

1.4.1 Khái niệm và đặc điểm phát triển kinh tế thế giới hiện nay

a Khái niệm

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm