Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện NEXANS LIOA
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kỳ một Doanhnghiệp nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nó có ý nghĩa quyết địnhcác bước tiếp theo trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, các Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản
lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, đòi hỏi các Doanh nghiệpphải tính toán kỹ hiệu quả của một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh Nếutính toán không kỹ thì đồng vốn không những không sinh lời mà còn mất dầnsau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận luôn là mối quan tâm và là mụctiêu hàng đầu của Doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó thì một trong nhữngbiện pháp mà bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng cần đó là phải không ngừng nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Đó chính là chìa khóa, là con đường ngắnnhất giúp Doanh nghiệp có được kết quả kinh doanh tốt nhất cho mình
Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền mà Doanh nghiệpcần để duy trì hoạt động thường xuyên, hay nói cách cụ thể hơn đó là lượngtiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thànhphẩm bán ra thị trường Những thành tố quan trọng của vốn lưu động đó làlượng hàng tồn kho, khoản phải thu, chi phí trả trước … Các nhà phân tíchthường xem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chínhcủa một Doanh nghiệp Vốn lưu động vừa là thước đo cho cả hiệu suất và sứcmạnh tài chính ngắn hạn của Doanh nghiệp
Mỗi Doanh nghiệp có thể đưa ra một con sô Doanh thu tuyệt vời, giátrị tài sản lớn, quy mô vốn đồ sộ… tuy nhiên độ lớn của các con số khôngnói lên tất cả và cũng không có nghĩa là Doanh nghiệp nắm rất nhiều tiền
mà tiền này có thể đọng ở các khoản phải thu Vì vậy, xem xét một cáchcẩn trọng các thông tin, chỉ số của Doanh nghiệp trong đó có hoạt độngquản lý vốn lưu động sẽ rất có lợi cho bất cứ Doanh nghiệp nào trong quátrình sản xuất kinh doanh
Trang 2Mặt khác, khoản đầu tư vốn lưu động thường chiếm tỷ lệ khá cao trongtổng tài sản, chính vì vậy chúng cần phải được sử dụng một cách hiệu quả Do
đó, Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dây và cáp điện Nexans Lioa,
em thấy vấn đề nổi lên là hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty còn có
những điểm hạn chế Do đó em chọn đề tài ’’ Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Dây
và Cáp điện NEXANS LIOA ’’.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em bao gồm các chương sau:
Chương 1: Lí luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động
ở Công ty TNHH Dây và Cáp điện NEXANS LIOA.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức,
sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Dây và Cáp điện NEXANS LIOA.
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức cònhạn chế nên bài nghiên cứu của em khó có thể tránh khỏi những sai sót Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn để đề tàinghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Để hoàn thành luận văn này em đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tìnhcủa cô giáo Th.s Phạm Thị Vân Anh cùng các anh chị cán bộ, nhân viên phòng
kế toán – tài chính của Công ty TNHH Dây và cáp điện NEXANS LIOA
Em xin chân thành sự giúp đỡ quý báu của thầy giáo và các anh chị !
Trang 3CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vòng tuần hoàn vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định Doanh nghiệpcần phải có các Tài sản lưu động.Tài sản lưu động của Doanh nghiệp gồm 2
bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và Tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trìnhsản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của Doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, …
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để hình thành nên các Tài sản lưu động Doanh nghiệp phải ứng ra một
số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốnlưu động của Doanh nghiệp
Như vậy, ta có khái niệm về vốn lưu động như sau :
“Vốn lưu động của Doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ , hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc chu kỳ kinh doanh”
Trang 41.1.1.2 Quá trình vận động của vốn lưu động (vòng tuần hoàn của vốn lưu động )
- Trong Doanh nghiệp sản xuất:
Vốn lưu động qua 3 giai đoạn:
T – H – SX – H’ – T’
+ Giai đoạn mua sắm vật tư (T – H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuầnhoàn, ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng cho mua sắm các đối tượng laođộng để dự trữ sản xuất
+ Giai đoạn sản xuất (H- SX – H’): Giai đoạn này Doanh nghiệp tiến hànhsản xuất sản phẩm, từ vốn vật tư dự trữ trải qua quá trình sản xuất trở thànhsản phẩm dở dang rồi thành bán thành phẩm Kết thúc quá trình sản xuất thìchuyển sang vốn thành phẩm
+ Giai đoạn tiêu thụ (H’-T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm
và thu tiền về Ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩmchuyển sang hình thái vốn tiền tệ
- Trong Doanh nghiệp thương mại:
Vốn lưu động của Doanh nghiệp vận động và chuyển hóa qua hai giaiđoạn: T – H – T’
+ Giai đoạn mua: Từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn hàng hóa dự trữ + Giai đoạn bán: Từ vốn hàng hóa dự trữ chuyển sang hình thái vốn bằng tiền
Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên sự vận động củavốn lưu động đi từ hình thái này sang hình thái khác.Bắt đầu từ hình thái vốnbằng tiền và kết thúc một chu kỳ cũng là vốn bằng tiền ,tạo thành vòng tuầnhoàn của vốn lưu động,sự tuần hoàn này có tính chất chu kỳ tạo thành sự luânchuyển của vốn lưu động
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn lưu động:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của Doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình tháibiểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đượchoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 5- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳkinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựatheo tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Vốn lưu động chia thành 2 loại:
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đangchuyển
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu khác hàng phátsinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trướctrả sau Ngoài ra, có thể là số tiền mà Doanh nghiệp ứng trước cho các nhàcung ứng
Vốn về hàng tồn kho :
Bao gồm: vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phầm
Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theohình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả,
1.1.2.2 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm :
Trang 6+ Vốn trong thanh toán
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và cho vay ngắn hạn… Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò
Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâucủa quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đốivới quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lýthích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn
lưu động
1.1.3.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng giữa từng bộ phận vốn lưu động trên
tổng số vốn lưu động của Doanh nghiệp
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động :
- Nhân tố về mặt sản xuất: gồm các nhân tố quy mô sản xuất, tính chấtsản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩmkhác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu dự trữ - sản xuất- lưu thôngcũng khác nhau
- Nhân tố về cung ứng tiêu thụ :
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần nhiềuvật tư, hàng hóa và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nếu đơn vị cung ứngvật tư, hàng hóa càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít
Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kếtcầu vốn lưu động Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng
Trang 7cách giữa Doanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnhhưởng đến kết cấu vốn lưu động
- Nhân tố về mặt thanh toán:
Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quátrình thanh toán cũng khác nhau Do đó ảnh hưởng đến việc tăng giảm vốnlưu động chiếm dụng ở khâu này
1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động trong Doanh nghiệp :
VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành TSLĐ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được tiến hành thường xuyên, liên tục
Trong Doanh nghiệp, VLĐ được hình thành (tài trợ) từ nhiều nguồnkhác nhau, từ đó hợp thành nguồn vốn lưu động Các nguồn chính hình thànhVLĐ có thể là:
+ Căn cứ vào hình thức sở hữu, VLĐ được hình thành từ hai nguồn: nguồnvốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động
+ Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng các nguồn tài trợ thì cóthể chia các nguồn tài trợ trên thành:
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thường xuyên, cần thiết đó là các nguồn đầu tư trung vàdài hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dưới 1 năm) chủ yếu để đáp ứng các yêu cầu tạm thời về VLĐ phát sinh.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn khác
Nguồn VLĐ tạm thời = Nợ ngắn hạn
1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn
lưu động
1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động của Doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra thường xuyên hằng ngàybắt đầu từ việc mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo sản phẩm,bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu được tiền bán hàng về
Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh Thông thường người ta chia chu kỳ kinh doanh của
Trang 8Doanh nghiệp thành 3giai đoạn:
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư:
Hoạt động của Doanh nghiệp trong giai đoạn này là tạo lập nên một lượngvật tư dự trữ
Nếu Doanh nghiệp trả tiền ngay thì sẽ phát sinh luồng tiền ra khỏi Doanhnghiệp gắn liền và ngược chiều với luồng vật tư đi vào Doanh nghiệp.’
Nếu Doanh nghiệp mua trước trả tiền sau thì tức là nhà cung ứng vật tư đãcung cấp cho Doanh nghiệp một khoản tín dụng thương mại để tài trợ nhu cầuvốn lưu động
+ Giai đoạn sản xuất:
Giai đoạn này, vật tư được xuất dần ra để sử dụng và chuyển hóa sanghình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm Để thực hiện quá trình sản xuất,Doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động nhất định
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng:
Nếu Doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thì liền sau khi xuất giao hàng,Doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng và số vốn Doanh nghiệp đã ứng rađược thu hồi
Nếu Doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì sản phẩm được xuất giaonhưng sau một thời gian nhất định Doanh nghiệp mới thu được tiền, từ đóhình thành khoản nợ phải thu từ khách hàng Tức là Doanh nghiệp đã cungcấp một khoản vốn cho người mua Khi nào Doanh nghiệp thu được tiền mớithu hồi được số vốn ứng ra
Như vậy, trong chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp phát sinh nhu cầuvốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của Doanh nghiệp là thể hiện số lượng vốn tiền tệ
cần thiết Doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữhàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụngcủa nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiềnlương phải trả, tiền thuế phải nộp…)
Nhu cầu vốn lưu động của Doanh nghiệp có thể xác định theo công thức:Nhu
cầu vốn
lưu động
=
Mức dựtrữ hàng tồnkho
+ từ khách hàngKhoản phải thu
-Khoản phải trảcác nhà cung cấp vàcác khoản nợ phải trảkhác có tính chu kỳ
Trang 9Số vốn lưu động Doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầuvốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh.
Tương ứng với mỗi quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định đòi hỏiDoanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động nhất định Nhu cầu về vốn lưuđộng đó được gọi là nhu cầu vốn lưu động có tính chất thường xuyên
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn tính ra phải đủ để
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục.Đồng thờiphải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên đúng đắn và hợp lý làhết sức cần thiết vì:
+ Đó là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ
+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục
Nếu nhu cầu vốn lưu động xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn chocông tác đảm bảo vốn, gián đoạn quá trình sản xuất, không có khả năng trả nợngười lao động, các nhà cung cấp làm giảm uy tín của Doanh nghiệp
Nếu nhu cầu vốn quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốn, gây ứ đọng vật tư,hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chiphí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp, ngoài nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên còn có nhiều nguyên nhân khác nhau giữa các thời kỳkhác nhau trong chu kỳ kinh doanh dẫn đến việc hình thành một bộ phận tàisản lưu động tạm thời cần phải có vốn lưu động tạm thời để trang trải.Nguyên nhân có thể do tính chất thời vụ, nhận thêm đơn đặt hàng đột xuất,biến động của giá cả nguyên vật liệu…
Những tài sản lưu động hình thành không có tính chất thường xuyên được
gọi là tài sản lưu động tạm thời và biểu hiện bằng tiền của chúng là vốn lưu
Trang 10Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu:
+ Phương pháp trực tiếp
+ Phương pháp gián tiếp
1.1.5.2.1 Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên của Doanh nghiệp :
Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động Doanh nghiệp phải ứng ra để xácđịnh nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Việc thực hiện nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thểthực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của Doanh nghiệp
+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấpcho khách hàng
+ Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
+ Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của Doanh nghiệp
Công thức tổng quát của phương pháp này như sau:
Trong đó: Vnc : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của Doanh nghiệp
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i : các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh: Dự trữ → sản xuất→ tiêu thụ (k = 3)
j : Loại vốn sử dụng trong từng khâu (j = 1,n )
1.1.5.2.2 Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên của Doanh nghiệp :
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Ở đây có thể chia làm 2 trường hơp:
Trang 11- Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các Doanh nghiệp cùng
loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho Doanh nghiệp mình
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu thôngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các Doanh nghiệp cùngloại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến củaDoanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu thông cần thiết
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bịhạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lậpDoanh nghiệp với quy mô nhỏ
- Trường hợp 2 : Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ
vừa qua của Doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động ở cácthời kỳ tiếp theo
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu độngtrong năm báo cáo ( Hàng tồn kho, phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhàcung cấp)
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾTPHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONGCÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có nhiều quan điểm khác nhau về đánh giả hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của Doanh nghiệp: có thể đánh giá thông qua hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng, phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiều đồng doanhthu, hay đánh giá thông qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm
… Dù thể hiện dưới góc độ nào thì chung lại có thể hiểu hiệu quả sử dụngvốn lưu động được thể hiện ở kết quả sản xuất kinh doanh mà Doanh nghiệpđạt được trong kỳ với lượng vốn lưu động tối thiểu về quy mô và thời gian sửdụng vốn Nghĩa là với một quy mô vốn nhất định doanh nghiệp có thể tạo radoanh thu, lợi nhuận nhiều hơn so với các kỳ trước đó hoặc mức doanh thu,lợi nhuận như cũ nhưng sử dụng ít vốn lưu động hơn
Trang 121.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
các Doanh nghiệp :
Dù loại hình Doanh nghiệp nào thì việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động bao giờ cũng là một biện pháp quan trọng giúp các Doanhnghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Điều này xuất phát từ những lí do sau :
* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục:
Ta biết rằng đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động là luân chuyểnnhanh, giá trị của vốn được thu hồi toàn bộ một lần sau một chu kỳ sản xuấtkinh doanh Vì vậy, Doanh nghiệp có thể linh hoạt sử dụng vốn lưu động để tạo
ra khối lượng sản phẩm lớn cho các Doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý và sử dụng vốn lưuđộng Nếu Doanh nghiệp không đảm bảo đủ số lượng vốn lưu động đáp ứngkịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì quá trình này sẽ bị gián đoạn,gây nên thiệt hai do ngừng sản xuất, ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn
Ngược lại, nếu Doanh nghiệp tăng cường quản lý, thực hiện bảotoàn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đảm bảo cho các giai đoạnluân chuyển và chuyển hóa hình thái vốn thuận lợi, hợp lý, vón quay vòngnhanh, chớp được cơ hội đầu tư, thu được nhiều lợi nhuận
* Thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp.
Sự vận động của vốn lưu động phản ánh sự vận động của vật tư,hàng hóa, vốn bằng tiền…Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phảnánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, tốc độ thu hồi các khoảnphải thu như thế nào Từ đó, doanh nghiệp có các biện pháp thích hợp nhằmkiểm tra giám sát một cách toàn diện đối với các khoản mục trong cơ cấu vốnlưu động, đảm bảo vốn không bị ứ đọng ở các khâu Sử dụng vốn lưu độnghợp lý không những giúp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh trên thị trường mà còn cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa năng lựclàm việc của tài sản cố định, làm tăng lợi nhuận, góp phần vào công tác bảotoàn và phát triển vốn kinh doanh
* Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn đáp ứng yêu cầu
bảo toàn vốn lưu động với hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận
và lợi ích xã hội chung, nhưng bên cạnh đó một số vấn đề quan trọng đặt ra
Trang 13cho doanh nghiệp là việc bảo toàn vốn lưu động Do đặc điểm của vốn lưuđộng là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hình thái vốn lưuđộng thường xuyên biến đổi nên việc bảo toàn vốn lưu động thực chất là bảođảm cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư, hàng hóa tương đương đầu
kỳ khi giá cả hàng hóa tăng lên
Như vậy, có thể nói nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý vốn lưu động
luôn là yếu tố hàng đầu trong mối quan tâm của mỗi doanh nghiệp Nó gắnliền với sự tồn tại và lợi ích của doanh nghiệp, là tiêu chí để đo hiệu quả kinhdoanh giữa các kỳ Do vậy, cần thiết phải không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệuquả cao nhất với chi phí thấp nhất, đảm bảo mục tiêu kinh doanh của cácdoanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của Doanhnghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động Hiệu suất sửdụng vốn lưu động của Doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau :
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử
dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp là cao hay thấp
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu : Sốlần luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động :
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức :
M : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (Doanh
thu thuần đạt được trong kỳ của Doanh nghiệp)
Trang 14+ Kỳ luõn chuyển vốn lưu động:
Cụng thức tỡnh như sau:
M
V.360L
1.2.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luõn chuyển vốn:
Mức tiết kiệm vốn lu động đợc xác định theo công thức:
L
M L
M
Trong đú :
Vtk : Mức tiết kiệm vốn lưu động
VLĐ1 : Vốn lưu động bỡnh quõn kỳ kế hoạch
K0,K1 : Kỳ luõn chuyển vốn lưu động kỳ so sỏnh, kỳ gốc
L0,L1 : Số lần luõn chuyển vốn lưu động kỳ so sỏnh, kỳ gốc
Chỉ tiờu này phản ỏnh số vốn lưu động cú thể tiết kiờm được do tăngtốc độ luõn chuyển vốn lưu động ở kỳ so sỏnh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc(kỳ bỏo cỏo)
1.2.3.3 Tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Cụng thức :
Tỷ suất lợi nhuậnvốn lưu động =
DTTVLĐ bq trong kỳ
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệuquả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao vàngược lại
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bq trong kỳ + Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay
các khoản phải thu =
Doanh thu có thuế
Số dư các khoản phải thu trong kỳ + Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh = Tổng tài sản ngắn hạn
Trang 16Hệ số thanh toán
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn1.3 PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬDỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY:
1.3.1 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động các Doanh nghiệp phải thựchiện một số nguyên tắc sau:
- Đảm bảo cơ cấu vốn lưu động hợp lý:
Để đảm bảo nguyên tắc này Doanh nghiệp phải phân bổ lượng vốn chotừng thành phần vốn lưu động một cách hợp lý, phù hợp với tính chất và đặcđiểm kinh doanh của ngành và phù hợp với điều kiện của mình
- Đảm bảo khả năng thanh toán của Doanh nghiệp :
Công tác quản lý vốn lưu động có ảnh hưởng trực tiếp tới một số hệ số khả
năng thanh toán của Doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán thể hiện tình hìnhtài chính của Doanh nghiệp Một Doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanhtoán luôn tạo được sự tin tưởng nơi bạn hàng và các chủ nợ, uy tín của Doanhnghiệp vì thế cũng được nâng cao Do vậy, trong công tác quản lý vốn lưu độngDoanh nghiệp cần phải đảm bảo khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
- Đảm bảo nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất và sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả :
Mỗi một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải có một lượng vốn
lưu động thường xuyên tương ứng với quy mô mà Doanh nghiệp hoạt động.Lượng vốn này giúp Doanh nghiệp đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục Do vậy, Doanh nghiệp cần phải dựa trên quy mô sảnxuất kinh doanh của mình để xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không thừa, không thiếu Mặt khác,
Trang 17trong quá trình sử dụng vốn lưu động phải đạt được hiệu quả, hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất.
- Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư hàng hóa
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hóa Sự luân
chuyển vốn lưu động và sự vận động của vật tư hàng hóa kết hợp chặt chẽ vớinhau, vì vậy sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tưhàng hóa
- Doanh nghiệp phải tự cấp phát và bảo toàn vốn lưu động :
Kể từ khi bước sang nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp tự đề
ra kế hoạch sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Để quán triệt nguyên tắcnày Doanh nghiệp cần phải chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự
có, ngoài ra còn huy động them các nguồn vốn bằng các hình thức linh hoạt
và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
Vốn lưu động của Doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên
khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
Do vậy, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
- Nhân tố khách quan:
Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức muacủa đồng tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá các loại vật tư hàng hóa.Nếu Doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sảnthì sẽ làm cho vốn lưu động bị hao hụt dần theo tốc độ trượt giá củatiền tệ
Rủi ro: Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cónhiều thành phần tham gia, cùng cạnh tranh gay gắt Nếu sản phẩm củaDoanh nghiệp không có vị thế trên thị trường thì dễ gặp rủi ro về khảnăng tiêu thụ Mặt khác, Doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi
ro do thiên tai như : hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, dịch …
Yếu tố sản xuất và tiêu thụ: Tính thời vụ của sản xuất và tiêu thụảnh hưởng tới lưu chuyển hàng hóa Chính điều này khiến Doanhnghiệp luôn cần có một lượng nguyên vật liệu, thành phẩm dự trữ trongkho dự trữ cho sản xuất và tiêu thụ đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ vàsản xuất Nhưng điều này lại làm nảy sinh vấn đề là việc dự trữ nguyênvật liệu, thành phẩm làm cho vốn bị ứ đọng
Trang 18 Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước: Khi Nhà Nước có sự thayđổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế…làm ảnh hưởng tới điềukiện hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp và tất yếu vốn lưu độngcũng bị ảnh hưởng.
Lựa chọn phương án đầu tư : Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu dự án được lựa họn khả thi, phùhợp với điều kiện của thị trường và khả năng của Doanh nghiệp thì sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm tăng vòng quay vốnlưu động Ngược lại, vốn lưu động sẽ bị ứ đọng kéo theo hiệu quả sửdụng vốn lưu động thấp
Trình độ quản lý: Vốn lưu động của Doanh nghiệp trong cùngmột lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển, từ khi muasắm vật tư dự trữ, đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy,nếu công tác quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vốn lưuđộng và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Nếu được trang bị máy móc thiết bị hiệnđại sẽ thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vàlàm giảm chi phí nhân công lao động chân tay
Ngoài các nhân tố chủ quan trên còn có các nhân tố khác làmảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động của Doanhnghiệp Để hạn chế mức độ ảnh hưởng đó, các Doanh nghiệp cầnnghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng từng nhân tố trước khi đi đếnquyết định đúng đắn và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh công tác tổchức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của Doanh nghiệp
Trang 19Để đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời VLĐ cho sản xuất kinh doanh
và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, Doanh nghiệp cần thực hiện một số biệnpháp sau :
- Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn saocho chi phí thấp nhất, phân bổ nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu đáp ứngyêu cầu của Doanh nghiệp Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để xác định đúng nhu cầu vốn lưu động, các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp cần phải căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưuđộng để từ đó có quyết định lựa chọn phương pháp cụ thể và phù hợp với nhucầu doanh nghiệp mình
- Tổ chức huy động vốn hiệu quả nhất
Doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanhnghiệp (nguồn vốn chủ sở hữu), đồng thời cân nhắc lựa chọn các nguồn vốnbên ngoài (nguồn vốn đi vay) với chi phí thấp nhất mà vẫn đáp ứng kịp thờivốn lưu động tối thiểu cần thiết
- Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn :
Để quản trị vốn tiền mặt trước hết cần xác định mức tồn quỹtiền mặt hợp lý Làm tốt công việc này giúp Doanh nghiệp chủ độnghơn trong việc tổ chức quản lý vốn bằng tiền, đặc biệt là trong vấn đềcân bằng thu chi tiền mặt của Doanh nghiệp Mức dự trữ tiền mặt hợp
lý là một trong những căn cứ giúp người quản lý có thể xem xét, dựđoán tình hình vốn bằng tiền trong thời kỳ sắp tới để đề ra biện phápthích hơp
Trên cơ sở xác định mức tiền mặt tồn quỹ cần dự đoán luồngtiền nhập, xuất quỹ từ đó so sánh dòng tiền thu và chỉ để tìm giải phápthích hợp nhằm cân bằng thu chi Nếu thu lớn hơn chi thì đối chiếu với
số dư tiền mặt ở mức cần thiết để có hướng sử dụng vốn tiền mặt tạmthời dư thừa nhằm tăng khả năng sinh lời của Doanh nghiệp
Trang 20 Quản trị vốn tồn kho dự trữ:
Vốn tồn kho dự trữ là tài sản mà Doanh nghiệp cần phải lưu giữ đểđảm bảo quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệpdiễn ra liên tục Quản trị vốn tồn kho dự trữ chủ yếu tập trung vào hailoại chi phí : Chi phí lưu kho và chi phí quá trình thực hiện đơn đặthàng Doanh nghiệp cần quản trị tốt hai loại chi phí này, vì vốn tồn kho
dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của Doanhnghiệp Mặt khác, nếu dự trữ vật tư hàng hóa đúng mức sẽ giúp choDoanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, đồng thời lại sử dụng tiếtkiệm vốn lưu động
Quản trị các khoản phải thu
Doanh nghiệp cần phải xây dựng chính sách tín dụng thương mại vàmức độ nợ phải thu phù hợp Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phảithu trong và ngoài Doanh nghiệp, thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợđúng hạn, có chính sách bán chịu đúng đắn với từng loại khách hàng, khibán chịu phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng đã kýkết Phân loại các khoản nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợpnhư : Gia hạn nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng, thỏa ước xử lý nợ,yêu cầu tòa án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản Doanh nghiệp
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro
Để đối phó với những rủi ro không lường trước được như: thiên tai,hỏa hoạn, giảm giá hàng bán trên thị trường… các Doanh nghiệp nên có biệnpháp để đề phòng rủi ro như : mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính đểkhi rủi tro xảy ra dẫn đến hao hụt vốn thì Doanh nghiệp sẽ có quỹ để bù đắphoặc được bảo hiểm bồi thường, giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn rabình thường mà không bị gián đoạn
Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát đánh giá lại toàn bộ vật tư hànghóa, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Từ đó xác định được số vốn lưuđộng hiện có của Doanh nghiệp theo giá trị hiện tại, trên cơ sở đó điều chỉnhhợp lý phần chênh lệch
Ngoài ra Doanh nghiệp phải dự trù một số tiền đảm bảo bù đắp số vốnlưu động bị hao hụt trong điều kiên lạm phát, như vậy sẽ đảm bảo được giá trịhiện tại của đồng vốn
- Tăng cường phát huy vai trò tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn
lưu động
Vai trò tài chính của Doanh nghiệp trước hết thể hiện ở việc huy động
Trang 21và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Các nhà quản lý tài chính phải xác định được nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết cho hoạt động trong từng thời kỳ, từ đó lựa chọn hình thức huyđộng phù hợp mang lại hiệu quả Doanh nghiệp nên khai thác tối đa nguồnvốn bên trong như: khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản thanh lý,nhượng bán…
Phát huy tích cực vai trò giám sát, kiểm tra thường xuyên các mặt hoạtđộng kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính hình thành trong quá trình sửdụng vốn để kiểm tra, kiểm soát
Trang 22CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH DÂY
VÀ CÁP ĐIỆN NEXANS LIOA
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN
NEXANS LIOA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Dây và cáp điện Nexans Lioa được thành lập tại nướcCHXHCN Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm theo giấy phép đầu tư
số 2557/GP ngày 16/3/2006 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp
* Tên công ty: Công ty TNHH Dây và cáp điện Nexans Lioa
Tên tiếng anh: Nexans Lioa wire and capble limited company
Tên giao dịch: Nexans Lioa
* Trụ sở chính: xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Công ty có 1 văn phòng tại : tầng 6, tòa nhà Sliver Swings, 137Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội
Tel: + 84 – 4 – 2220 – 7988 ( EXT: 116) ( MS Phương )
Fax: + 84 – 4 – 2220 – 7986
Website: http://www.nexans.vn
Email : PhuongNeli@vnn.vn
Công ty là liên doanh giữa :
+ Nexans Partici Pation (thành lập tại Pháp)
Trụ sở tại 16, Ruc de Monceau, 75008, Pari, CH Pháp
Trang 23Trụ sở tại xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
* Vốn đầu tư đăng kí của công ty là: 13 triệu Euro
Vốn pháp định của công ty là: 10 triệu Euro, trong đó :
Nexans Partici Pations góp: 6 triệu Euro (60%)
Công ty TNHH Nhật Linh: 2,6 triệu Euro (26%)
Công ty Dây và cáp Lioa: 1,4 triệu Euro (145)
Ngày 16/3/2006 là một dấu ấn quan trọng với Nexans Lioa bởi đâychính là thời điểm hợp nhất giữa 3 công ty là: Công ty TNHH Nhật Linh,Công ty Dây và cáp Lioa và Tập đoàn Nexans (cộng hòa Pháp)
Ngay sau khi liên doanh, công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới côngnghệ thiết bị như: đầu tư thiết bị thử cao áp hiện đại nhất khu vực châu Á,nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới như dây cáp chống cháy, cáp viễn thông, ápdụng các hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến của quốc tế…
Sau 2 năm liên doanh liên kết, công ty đã dần khẳng định được uytín, chất lượng sản phẩm ở cả thị trường trong nước và ngoài nước
Nếu như thời điểm 6 tháng cuối năm 2006, doanh thu của công tyđạt trung bình 12 tỷ đồng/tháng và chủ yếu là khách hàng nội địa thì năm
2007, doanh thu đạt 25 tỷ đồng/tháng
Năm 2008, Nexans Lioa đặt mục tiêu đạt mức doanh thu khoảng 350 tỷđồng, và đến năm 2010 con số này sẽ lên đến 450 tỷ đồng, việc kinh doanh, tiêuthụ sản phẩm sẽ hướng sang các nước Nam Phi, Trung Đông và Nam Mỹ…
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt độngCông ty thì nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH Dây và cáp điệnNexans Lioa:
- Sản xuất các loại dây (kể cả dây điện từ) và cáp, hệ thống cápđiện, phụ tùng và phụ kiện cáp
- Đưa ra các dịch vụ tiếp thị và hậu mãi cũng như các dich cụ kĩthuật để phục vụ hệ thống kinh doanh
Một số sản phẩm chính của công ty:
- Dây và điện dân dụng:
Trang 24+ Dây đơn mềm
+ Dây điện súp mềm
+ Dây điện ôvan mềm
+ Dây sản xuất theo đơn đặt hàng …
- Dây cáp điện:
+ Cáp điều khiển có màn chắn kim loại
+ Cáp điều khiển không có màn chắn kim loại
+ Dây đồng trần (C)
+ Dây nhôm trần (AAC)
+ Dây nhôm trần lõi thép (ACSR)
+ Dây điện từ tráng men cách điện
+ Dây điện từ bọc cách điện …
Các sản phẩm của công ty được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sangmột số nước trên thế giới như: Thái Lan, Singapo, Tanzania
Nexans Lioa là một trong số rất ít nhà máy sản xuất cáp điện trung thếtại Việt Nam Ngoài ra, Nexans Lioa còn chuyên cung cấp các loại cápxây dựng, cáp điều khiển, cáp điện, cáp công nghiệp
Nexans Lioa giờ đây là một nhà máy hợp nhất hoàn toàn sản xuất từphôi đồng và nhôm thỏi nguyên chất thành các loại dây và cáp đạt trình
độ tinh vi Thời gian tới, công ty đầu tư mới trong công nghiệp sản xuấthợp kim, với các thiết bị thí nghiệm tiên tiến nhất hiện nay và tập trungvào phát triển các sản phẩm mới Tới đây, công ty sẽ sớm cho ra đời thưviện cáp điện tử, đặt hàng qua mạng giúp khách hàng Việt Nam tiếp cậnsâu hơn tới các công nghệ cáp tiên tiến nhất thế giới và không ngừng cảithiện các dịch vụ nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn khách hàng Việt Nam
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Tổ chức nhân sự
Hiện nay công ty có 250 công nhân viên ,trong đó trình độ Đại học
49 người (trong đó có 3 người nước ngoài)(chiếm 18,4%) và lao động phổthông 201 người (chiếm 81,6%).Tuổi lao động bình quân của công ty là
25 thể hiện sức trẻ, năng động, sáng tạo của đội ngũ lao động của côngty.Các phòng ban được phân chia rõ ràng với các nhiệm vụ riêng biệt :
Trang 252.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lí :
* Hội đồng quản trị:
Ông : Nguyễn Chí Linh – Chủ tịch HĐQT
Ông : Michel Lemaire – Phó chủ tịch HĐQT
Ông : Đoàn Dũng Sĩ – Thành viên HĐQT
Ông : Sung Joo Kim – Thành viên HĐQT
Ông : Kim Seah Chia – Thành viên HĐQT
* Ban giám đốc :
Ông : Patrick Thevenoux – Tổng Giám Đốc
Ông : Nguyễn Mạnh Hùng – Phó Tổng Giám Đốc
Trang 26Sơ đồ bộ máy quản lí:
Bộ phận tài chính và kế toán trong công ty được gộp chung thành 1phòng (phòng tài chính) dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.Phòng cónhiệm vụ quản toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức kiểm tra thực hiệnchính sách kinh tế, tài chính, thống kê kịp thời, chính xác tình hình tàisản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạtđộng của Công ty để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Kế toán trưởng (Giám đốc tài chính): Đinh Văn Ngân,
Phó giám đốc Tài chính: Trần Minh Xuân
Sắp tới công ty đang có kế hoạch tách phòng tài chính và phòng
kế toán với những nhiệm vụ riêng biệt để nâng cao việc quản lý và sửdụng tài sản của công ty
Các phần hành kế toán hầu như đều được thực hiện trên máynhư: Kế toán TSCĐ, kế toán tiêu thụ, kế toán thanh toán, kế toánnguyên vật liệu được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính Ngoài racòn có một số phần hành kế toán vẫn phải kết hợp giữa kế toán thủcông và kế toán máy như: kế toán giá thành, kế toán lương và cáckhoản trích theo lương
Tổng Giám Đốc
Phòng Hành Chính
Phòng quản lí chất lượng
Trang 27Công ty đang chuẩn bị đưa vào sử dụng phần mềm kế toán mới
(phần mềm Navision) để phục vụ tốt hơn cho công tác tài chính - kế
toán của Công ty
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty :
2.1.4.1 Tổ chức sản xuất :
Nexans Lioa giờ đây là một nhà máy hợp nhất hoàn toàn sản xuất từ
phôi đồng và nhôm thỏi nguyên chất thành các loại dây và cáp đạt trình
độ tinh vi
Công ty có 2 phân xưởng chính là: xưởng dây và cáp, xưởng Emay
(sản xuất dây điện từ) Ngoài ra, còn có xưởng Telecom (sản xuất cáp
viễn thông), lò đồng và lò nhôm.Trong đó, xưởng Telecom mới được đưa
vào sản xuất và hạch toán năm 9/2008
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Bước 1: Nhập nguyên vật liệu (chính) gồm:
+ Đồng: đồng tấm, đồng ¢8, đồng ¢17, băng đồng
+ Nhôm: nhôm thỏi, nhôm Scap, nhôm Alloy, băng nhôm
+ Thép: lõi thép, sợi thép, băng thép
+ Nhựa: nhựa XLPe hạ thế, nhựa XLPE trung thế, nhựa PVCbọc vỏ , nhựa bán dẫn, nhựa ij36
Bước 2: Xử lý nguyên vật liệu thô ban đầu:
Thông thường công ty nhập nguyên vật liệu đầu vào là nhôm thỏi và đồngtấm nên trước khi đưa vào sản xuất dây và cáp điện thì các nguyên vật liệunày đều phải được xử lý và sơ chế trước
Bước 3 : Sản xuất dây và cáp:
Đồng tấm
Nung bằng than hoa
Lò đồng Đồng phi 8
Đồng phi 17
Nhôm thỏi Lò nhôm
Nung bằng than hoa
Nhôm phi 9.5
Xưởng dây và cáp treo
Trang 282.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán:
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12
- Hình thức sổ kế toán:
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng kí của công ty là Nhật Kí Chung
- Công ty thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán bằng VNĐ
* Dự phòng hàng tồn kho:
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến
bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kémphẩm chất, lỗi thời …) có thể xảy ra với nguyên vật liệu, thành phẩm,hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứnghợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòn giảm giá hàng tồn kho được hạchtoán vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Phương tiện vận tải : 6 – 10 năm
- Máy móc thiết bị : 10 – 15 năm
- Thiết bị văn phòng : 5 – 10 năm
- Phần mềm máy tính: 5 năm
- Thuế:
TS thuế và thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước đượcxác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho ( hoặc được thu hồi từ ) cơquan thuế dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực đến ngày kếtthúc kì kế toán năm
2.1.4.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật và thị trường đầu vào, đầu ra:
* Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Tuy nguồn vốn ban đầu còn hạn chế nhưng sau 3 năm hoạt động sảnxuất và kinh doanh, Công ty đã đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằmđẩy mạnh hoạt động sản xuất, tạo hiệu quả lâu dài
Trang 29Biểu 01 : BẢNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY NEXANS
1.Nhà cửa, vật kiến
trúc
43.609.629 4.455.169 39.154.460
2.Máy móc thiết bị 112.332.428 24.444.003 87.888.4253.Phương tiện vận tải 6.474.521 1.840.956 4.633.6564.Thiết bị văn phòng 2.013.727 556.283 1.457.444
Với đặc thù là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên cơ
sở vật chất kĩ thuật của Công ty chủ yếu là máy móc thiết bị sản xuất
Cụ thể :
+ Máy móc thiết bị: Công ty đã đầu tư các trang thiết bị máy móc hiệnđại phục vụ cho quá trình sản xuất như: hệ thống thử nghiệm cộng hưởngnối tiếp, bộ dò phóng điện cục bộ điện tử (DDX7), đầu cầu đo tự độngTang delta, điện dung…
+ Nhà cửa vật kiến trúc: văn phòng làm việc chính ở huyện Văn Lâm,tỉnh Hưng Yên và các văn phòng đại diện…
+ Phương tiện vận tải bao gồm: xe nâng, cẩu trục, palăng xích điện, xe con…+ Thiết bị văn phòng: máy chiếu và màn hình, máy tính xách tay, máy photo…
* Thị trường đầu vào:
Công ty Nexans Lioa sản xuất cả dây cáp đồng, cáp nhôm và cungcấp dây điện cho các công trình xây dựng và nhiều chủng loại cáp côngnghiệp và cáp điều khiển với công nghệ hiện đại Các công đoạn sản xuấtcủa công ty là một quy trình khép kín và nguyên vật liệu đầu vào chủ yếulà: Nhôm thỏi, Đồng tấm, nhựa, thép…Hầu hết chúng đều được nhậpkhẩu từ các nước như Pháp và Singapo
* Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh:
Công ty Nexans Lioa là công ty liên doanh giữa Công ty TNHH NhậtLinh và tập đoàn Nexans – tập đoàn hàng đầu thế giới về Dây và cáp điệnnên thị trường đầu ra của công ty cũng hết sức phong phú
Đầu tiên phải kể đến các khách hàng lớn là công ty đầu tư Nhật Linh
và các công ty trong cũng tập đoàn như: Nexans Singapore, NexansFrance, Nexans Korea…
Các sản phầm của công ty được tiêu thụ nhiều trong nước với các kháchhàng chính như: Daewo Hanel, Năng lượng Hà Nội, VS Vina, U&ME …
Trang 30Tuy là một Doanh nghiệp mới trong ngành nhưng Công ty đang dần
khẳng định được vị thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh Bằng
chứng là ngoài việc tiêu thụ trong nước Công ty đang đẩy mạnh việc xuất
khẩu sản phẩm ra các nước trên thế giới như: Thái Lan, Singapo, Tazania
và hướng sang các nước Nam Phi, Trung Đông, Nam Mỹ…
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của
công ty trong những năm gần đây
2.1.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần
đây được biểu hiện khái quát qua Biểu sau:
Biểu 02: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY NEXANS LIOA NĂM 2007-2008
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Số tiền Tỷ
lệ(%)
1.Tổng DTTBH Nghìn đồng 271.068.865 297.776.363 26.707.498 9,85 2.LN sau thuế Nghìn đồng 3.902.007 (26.850.636) (30.752.643) (788,1) 3.Tổng vốn kinh doanh Nghìn đồng 298.122.362 301.491.116 3.368.754 1,13 4.Nộp ngân sách NN Nghìn đồng 0 (101.922) (101.922)
5.Tổng lao động của Công ty Người 243 250 7 3 6.Thu nhập bình quân của
người lao động
Nghìn đồng/người 3.929 4.289 360 9
2.1.5.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty trong năm những năm gần
Giá vốn hàng bán tăng 38.647.732.000đồng với tỷ lệ tăng 15,72% Điềunày được lí giải là do sự gia tăng của giá nguyên vật liệu và nhân công trong
Trang 31Năm 2008 là năm nền kinh tế Việt Nam và thế giới khủng hoảng,điều đó đã tác động làm cho lãi suất và tỉ giá trên thị trường cũng biếnđộng mạnh.
Như đã nói ở trên, trong năm 2008 Công ty mở thêm phân xưởngTelecom Và các khoản chi phí cho phân xưởng này được Công ty huyđộng chủ yếu từ bên ngoài, đây chính là lí do làm tăng các khoản nợ củaCông ty trong năm qua
Bên cạnh đó, hầu hết các nguyên vật liệu đầu vào của Công ty chủ yếu lànhập khẩu từ nước ngoài nên chịu ảnh hưởng mạnh của sự biến động của tỉ giá.Chính những điều đó làm cho chi phí tài chính năm 2008 tăng6.799.933.000đồng với tỷ lệ tăng 200,14% Sự gia tăng này chủ yếu là do sựgia tăng của chi phí lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá
Chi phí bán hàng tăng 3.846.647.000đồng với tỷ lệ tăng 39,18% Chi phíquản lý Doanh nghiệp tăng 6.166.348.000đồng với tỷ lệ tăng 65,66%
Điều này được lí giải một phần là do năm 2008 Công ty đã đồngloạt tăng lương cho cán bộ Công nhân viên Ngoài ra, phân xưởngTelecom ra đời sản xuất ra sản phẩm mới nên việc quảng cáo, tiếp thịcũng được đẩy mạnh Mặt khác, Công ty cũng đẩy mạnh bán hàng vàchính những điều đó đã làm cho chi phí bán hàng và quản lý Doanhnghiệp cũng có sự gia tăng đáng kể
Xét các khoản nộp Ngân sách Nhà Nước: do đặc thù Công ty mới thànhlập năm 2006 nên trong 2năm đầu Công ty được miễn thuế và trong 5năm tiếptheo Công ty được giảm 50% thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Trong năm 2008 do Công ty làm ăn không có lãi nên Công ty không phảinộp thuế cho Nhà Nước
Năm 2008 là một năm khó khăn đối với Nexans Lioa Tình hình chungcủa nền kinh tế biến động mạnh, thêm vào đó là việc Công ty mở thêmphân xưởng Telecom đã làm cho kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
đi xuống Mặc dù Doanh thu thuần tăng nhưng tỷ lệ tăng của nó lại nhỏhơn tỷ lệ tăng của các khoản chi phí nên lợi nhuận của Công ty giảm.Kết quả kinh doanh năm 2008 đã đặt ra cho Công ty một trách nhiệm nặng
nề trong công tác sản xuất và sử dụng vốn trong năm 2009 để có thể bù đắpđược khoản lỗ trong năm vừa qua
2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong năm 2008 2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong năm 2008.
Thuận lợi:
- Công ty có đội ngũ công nhân trẻ, nhiệt tình và say mê với công việc.Đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng động, sang tạo và có trách nhiêm trước côngviệc Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và bỗidưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bọ công nhân viên
Trang 32- Trên bình diện nghiên cứu và phát triển, Nexans luôn tự hào về độingũ kỹ sư có đầy đủ năng lực phát triển sản phẩm mới theo các tiêu chuẩn đadạng và theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng Là 1 trong 3 công ty của tậpđoàn Nexans tại Việt Nam nên Nexans Lioa luôn nhận được sự hỗ trợ tíchcực về mặt công nghệ từ tập đoàn.
- Trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng mạnh mẽ thuộc các ngànhmũi nhọn của Việt Nam là xây dựng, viễn thông, công nghiệp dầu khí và giaothông vận tải các giải pháp của Nexans Lioa hướng tới sự đồng bộ, hiệu quả,
an toàn, tiết kiệm đã được các nhà thầu lựa chọn để thực hiện thi công
- Liên tục đầu tư và nâng cấp dây chuyền công nghệ cũng như triểnkhai các phát minh ,sau cáp chịu nhiệt và cáp chậm cháy , dòng sản phẩmmới là cáp chống cháy chắc chắn sẽ đạt được nhiều thành công bởi những đặctính mới chỉ được cung cấp bởi Nexans Lioa
Khó khăn:
- Trình độ cán bộ công nhân viên không đều cũng gây khó khăn trongcông tác quản lý Đội ngũ quản lý còn kiêm nhiệm nhiều trách nhiệm vànhiệm vụ công việc do đó ảnh hưởng tới hiệu quả công việc
- Trên thị trường Dây và cáp điện công ty cũng gặp phải sự cạnh tranhkhốc liệt của các công ty trong nước như: Công ty cổ phần Dây và Cáp điệnViệt Nam – CADIVI , Công ty cổ phần Địa ốc –Cáp điện Thịnh Phát ,Công
ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân –VAXUCO , Công ty TNHH NhàNước 1 thành viên Cơ điện Trần Phú …Vì thế , công ty cần có những giảipháp để nâng cao tính cạnh tranh của mình trên thị trường Dây và Cáp điệnViệt Nam và trên thế giới
- Nền kinh tế chung của các nước đang gặp nhiều khó khăn nhất là tìnhtrạng lạm phát cao cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty
Đặc biệt, Công ty phải nhập khẩu đa số nguyên liệu, vật liệu đầu vàodùng cho sản xuất dưới hình thức nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua cáccông ty ủy thác nhập khẩu trong nước Chính vì vậy, những biến động củanền kinh tế như: lạm phát, khủng hoảng, suy thoái, đặc biệt là tỷ giá ngoại tệtăng cao và không ổn định…ảnh hưởng rất lớn đến việc đáp ứng kịp thời đầy
đủ nguyên vật liệu cho sản xuất và chi phí nguyên vật liệu Đặc biệt trongnăm 2008 giá cả nguyên vật liệu biến động lớn ảnh hưởng đến giá cả của sảnphẩm, ảnh hưởng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.2 Nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn lưu động của Công ty.
Trang 332.2.2.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộgiá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục tiêu sinh lời
Tùy vào ngành nghề và quy mô mà mỗi Doanh nghiệp đòi hỏi mộtlượng vốn kinh doanh nhất định Việc phân tích tình hình vốn và nguồnvốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho ta thấy được cơ cấu vốn, nguồnvốn của Doanh nghiệp như thế nào, xem nó đã hợp lý hay chưa, tình hìnhtài chính của Doanh nghiệp có an toàn hay không? Qua đó ta cũng có thểđánh giá được tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Theo Biểu 03 và Biểu 04: Biểu phân tích cơ cấu và sự biến động của
Tài sản và Nguồn vốn của Công ty Nexans Lioa năm 2007 – 2008 ta cóthể đưa ra một số nhận xét như sau:
Về vốn kinh doanh:
Theo Biểu 03: Biểu phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của Công
ty Nexans Lioa năm 2007-2008 ta thấy:
Tổng Tài sản của Công ty năm 2008 là 310.491.116.000đồng tăng3.368.754.000đồng với tỷ lệ tăng 1,13% so với năm 2007
So với năm 2007 thì Tài sản ngắn hạn của Công ty giảm29.309.943.000đồng với tỷ lệ 17,96% nhưng Tài sản dài hạn lại tăng với
tỷ lệ lớn hơn (tăng số tiền 32.678.697.000đồng tỷ lệ 24,22%) nên Tổng tàisản của Công ty vẫn tăng Tuy nhiên, mức độ tăng không lớn lắm
* Trong Tài sản ngắn hạn, Các khoản phải thu giảm nhiều nhất (số tiền18.394.410.000đồng với tỷ lệ 21,97%) Nguyên nhân chính là do Công ty
đã thu hồi được phần lớn nợ từ các bên liên quan (Công ty đầu tư và cácCông ty cùng tập đoàn)
Tiếp đó là sự sụt giảm của khoản mục Hàng tồn kho số tiền11.218.941.000đồng với tỷ lệ 14,41% Sự sụt giảm này một phần là dolượng Hàng tồn kho của Công ty giảm và đặc biệt là sự gia tăng củakhoản Dự phòng hàng tồn kho mà Công ty phải lập cho nguyên liệu Đồng
do bị mất giá trên thị trường
Trong Tài sản ngắn hạn thì chỉ có khoản mục Tài sản ngắn hạn kháctăng với số tiền 785.893.000đồng với tỷ lệ tăng 100,43% Sự gia tăng nàychủ yếu do trong năm qua Công ty chưa được Nhà Nước bồi hoàn khoảnthuế GTGT được khấu trừ (số tiền 502.223.000đồng)
Trang 34Do Công ty mới thành lập được 3năm nên lượng vốn vẫn còn hạn chế
và tập trung vào quá trình sản xuất kinh doanh nên trong những năm vừaqua Công ty không có hoạt động đầu tư tài chính hay bất động sản
- Xét về cơ cấu của Tài sản ngắn hạn:
Do năm 2008 Tài sản ngắn hạn của Công ty giảm mạnh làm cho tỷtrọng của nó trong Tổng tài sản cũng giảm từ 54,75%(2007) xuống còn44,42%(năm 2008)
Trong Tài sản ngắn hạn khoản mục Các khoản phải thu và Hàng tồnkho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong năm 2008 xét về giá trị tuyệt đốithì cả 2khoản mục đều giảm nhưng do Các khoản phải thu giảm với tỷ lệlớn hơn nên làm cho tỷ trọng của nó giảm so với năm 2007 Cụ thể:
Năm 2007: Hàng tồn kho (47,7%), Các khoản phải thu (51,28%)
Năm 2008: Hàng tồn kho (49,76%), Các khoản phải thu (48,77%)
* Trong sự gia tăng của Tài sản ngắn hạn chủ yếu là do sự gia tăng củakhoản mục Tài sản cố định (số tiền 30.156.025.000đồng với tỷ lệ 23,2%) Cụthể là sự gia tăng của Chí phí XDCB dở dang và tài sản cố định hữu hình
Chi phí XDCB dở dang tăng 17.610.708.000đồng với tỷ lệ 202,55% sovới năm 2007 Điều này được lí giải bởi việc Công ty đang xây lắp dâychuyền sản xuất Telecom cho phân xưởng Telecom và mua dây chuyềnCompact Coiler để phục vụ quá trình sản xuất cáp
Tài sản cố định tăng 12.450.728.000đồng với tỷ lệ tăng 10,32% so vớinăm 2007 Sự gia tăng này chủ yếu do việc đầu tư XDCB hoàn thành vàđược ghi nhận là Tài sản cố định Cụ thể: máy móc cho hệ thống kiểm tradây và cáp điện giá 7.520.898.000đồng và máy móc, thiết bị vận chuyểncho dây chuyền sản xuất Telecom trị giá 8.496.299.000đồng
Xét về cơ cấu của Tài sản dài hạn:
Việc tài sản dài hạn cuối năm 2008 tăng so với cuối năm 2007 trongkhi tài sản ngắn hạn giảm đã làm cho tỷ trọng của Tài sản dài hạn trongtổng tài sản tăng từ 45,25% (năm 2007) tới 55,58% (năm 2008)
Trong tài sản dài hạn thì Tài sản cố định luôn là khoản mục chiếm tỷ trọnglớn nhất (năm 2007: 96,36% ; năm 2008: 95,56%) Tuy năm 2008 tài sản cốđịnh của Công ty có tăng về giá trị tuyệt đối nhưng tỷ lệ tăng ít hơn so với chiphí XDCB dở dang nên làm cho tỷ trọng của khoản mục này giảm xuống
Khoản mục chi phí XDCB dở dang cuối năm 2008 tăng nhanh so vớicuối năm 2007 nên tỷ trọng của khoản mục này tăng từ 6,69% (năm 2007)tới 16,43% (năm 2008)
Sự tăng lên của VCĐ của công ty trong năm 2008 là hoàn toàn hợp lý.Như vậy, năm 2008, Công ty đã đầu tư nhiều vốn để tạo dựng cơ sở để
mở thêm phân xưởng Telecom nhằm cung cấp thêm một chủng loại sảnphẩm mói cho khách hàng Tuy nhiên, năm 2008 chỉ tiêu HTK vẫn còn
Trang 35chiếm tỷ trọng lớn trong VLĐ là một vấn đề cần phải xem xét kỹ: liệumức tồn như thế đã hợp lý chưa?
Về nguồn vốn hình thành vốn kinh doanh:
Trong năm 2008, để tài trợ cho nhu cầu tăng vốn kinh doanh, nguồn vốncủa Công ty cũng tăng với mức và tỷ lệ tương ứng Tổng nguồn vốn kinhdoanh của Công ty tăng lên 3.368.754.000đồng với tỷ lệ tăng 1,13%
Tuy khoản mục Nợ phải trả tăng 30.219.390.000đồng với tỷ lệ tăng30,53% nhưng Vốn chủ sở hữu giảm 26.850.636.000đồng với tỷ lệ giảm13,48% nên làm cho tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên không lớn lắmTrong khoản mục Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn là 128.240.372.000đồngtăng 29.636.800.000đồng với tỷ lệ tăng 30,06% và Nợ dài hạn là959.700.000đồng tăng 582.590.000đồng với tỷ lệ tăng 154,49%
Trong Nợ ngắn hạn thì sự gia tăng lại tập trung vào khoản mục Phải trảngười bán (với số tiền 8.468.454.000đồng, tỷ lệ 122,38%) và phải trả các bênliên quan (với số tiền 9.801.974.000đồng, tỷ lệ 316,71%) Điều này chứng tỏCông ty đã tận dụng được các nguồn vay từ bên ngoài để giảm thiểu chi phísản xuất kinh doanh
Nhưng chúng ta phải xem xét liệu tỷ lệ vay ngắn hạn và dài hạn của Công
ty như thế đã thực sự là hợp lý hay chưa so với tình hình hoạt động sản xuấtcủa Công ty
Như vậy, sự gia tăng của Nợ phải trả chủ yếu là do sự gia tăng của cáckhoản Nợ ngắn hạn.Và Nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất lớn so với Nợ dài hạn.Đây là vấn đề Công ty cần phải xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự an toàn tàichính cho Công ty trong quá trình hoạt động
- Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 2008 đã giảm xuống.Nguyên nhân là do vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi trong khi trongnăm vừa qua công ty phải bù lỗ một khoản rất lớn 26.850.636.000đồng
Như vậy, nếu trong năm tới Công ty muốn mở rộng sản xuất kinh doanhthì buộc phải vay vốn từ các nguồn bên ngoài
Từ những phân tích trên và tình hình thực tế của Công ty trong năm 2008
ta thấy có các vấn đề cần chú ý sau:
* Một là, tuy vốn chủ sở hữu trong năm vừa qua giảm xuống nhưng nó vẫnchiếm tỷ trọng lớn trong nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty do đóCông ty phải có các biện pháp để tăng việc huy động từ các nguồn bên ngoài,tận dụng các cơ hội đầu tư mới
* Hai là, trong năm 2008 Công ty đã đầu tư nhiều vốn để mua sắm máymóc trang thiết bị và phương tiện vận tải với giá trị: 30.156.025.000đồng.Điều này là hoàn toàn hợp lý khi Công ty đưa vào vận hành một phân xưởng
Trang 36sản xuất mới.
* Ba là, trong khoản mục Nợ phải trả của Công ty thì khoản nợ ngắn hạn vẫncòn chiếm tỷ trọng rất lớn (99,26%) Trong khi đó, đây là thời gian Công ty cần cócác khoản tài trợ để đầu tư cho máy móc thiết bị cho phân xưởng Telecom
Xét tới cơ cấu nguồn vốn của Công ty:
- Theo quan hệ sở hữu về nguồn vốn:
Trong tổng nguồn vốn của Công ty thì VCSH chiếm tỷ trọng lớn (chiếm57,15) Như vậy, có thể thấy rằng nguồn tài trợ cho vốn kinh doanh của Công
ty chủ yếu là nguồn vốn huy động từ bên trong và có thể khái quát rằng ,mức
độ tự chủ về tài chính của Công ty là khá cao
Nhìn vào Biểu 05 ta thấy: hệ số VCSH năm 2008 là 0,58 giảm 0,09 lần so
với năm 2007 đồng thời hệ số nợ của Công ty cũng tăng 0,09lần
Hệ số VCSH giảm là do so với cuối năm 2007 thì cuối năm 2008 VCSHgiảm 26.850.636.000đồng với tỷ lệ giảm 13,48% do khoản lỗ của Công tytrong năm vừa qua Bên cạnh đó thì khoản Nợ phải trả của Công ty tăng30.219.390.000đồng với tỷ lệ tăng 30,53% đã làm cho hệ số nợ phải trả cuốinăm 2008 tăng
Tuy hệ số VCSH giảm nhưng VCSH vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với
Nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty (0,58 > 0,42)
Chính việc tăng hệ số nợ đã làm giảm hệ số đảm bảo an toàn của Công ty(năm 2007: 2,01lần ; năm 2008: 1,33lần).Tuy nhiên, điều này không ảnhhưởng lớn đến an toàn tài chính của Công ty vì lúc này một đồng nợ của Công
ty được đảm bảo bằng 1,33 đồng vốn chủ sở hữu Điều này cho phép Công tyhuy động nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển sản xuất
Trang 37Biểu 03: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NEXANS LIOA TRONG NĂM 2007-2008.
1 Hàng tồn kho 76,768,773 115.20 79,596,277 102.23 (2,827,504) (3.55) 12.97
2 Dự phòng cho HTK (10,130,844) (15.20) (1,739,407) (2.23) (8,391,437) 482.43 (12.97)
IV – TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC 1,568,439 1.17 782,546 0.48 785,893 100.43 0.691.Chi phí trả trước ngắn hạn 585,743 37.35 429,611 54.9 156,132 36.34 (17.55)
Trang 38TÀI SẢN
Số tiền trọng(%) Tỉ Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%)
I -TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 160,140,834 95.56 129,984,809 96.36 30,156,025 23.20 (0.80)1.Tài sản cố định hữu hình 133,133,894 83.14 120,683,166 92.84 12,450,728 10.32 (9.70) Nguyên giá 164,430,305 123.51 139,294,579 115.42 25,135,726 18.05 8.09 Giá trị hao mòn lũy kế (31,296,411) (23.51) (18,611,413) (15.42) (12,684,998) 68.16 (8.09)
Trang 39Đvt: 1000đồng
Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỉ trọng (%) Số tiền Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%)
A - NỢ PHẢI TRẢ 129,200,072 42.85 98,980,682 33.2 30,219,390 30.53 9.65
I - NỢ NGẮN HẠN 128,240,372 99.26 98,603,572 99.62 29,636,800 30.06 (0.36) 1.Vay và nợ ngắn hạn 89,564,621 69.84 83,464,199 84.65 6,100,422 7.31 (14.81) 2.Phải trả người bán 15,388,134 12.00 6,919,680 7.02 8,468,454 122.38 4.98
4.Thuế và các khoản phải nộp NN 2,603,724 2.03 602,258 0.61 2,001,466 332.33 1.42
TỔNG NGUỒN VỐN 301,491,116 100.00 298,122,362 100 3,368,754 1.13 0.00
Trang 40Bảng 05: KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY NEXANS LIOA NĂM 2007-2008