Bằng sự biến hóa như vươn ra, thu vào, tiếp xúc điểm của đầu lưỡi, hoặc các cử động như nâng mặt lưỡi lên xuống, kết hợp với vòm ngạc cứng và răng mà tạo thành các tổ hợp khác nhau, cùn
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HCM
KHOA NGOẠI NGỮ TIN HỌC
Giáo trình
LUYỆN PHÁT ÂM
VÀ NGỮ ÂM
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2020
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM 1
I.CƠCHẾPHÁTÂM 1
1 Cơ quan phát âm 1
2 Hoạt động của thanh quản 3
3 Điều âm 4
II.NGUYÊNÂM 5
1 Khái niệm 5
2 Cách phát âm cụ thể của từng nguyên âm 5
3 Sự vô thanh hóa nguyên âm 8
4 Chèn nguyên âm 10
5 Trường âm 12
III.PHỤÂM 13
1 Khái niệm 13
2 Phân loại phụ âm 13
3 Cách phát âm cụ thể của phụ âm 19
4 Một số đặc trưng khác của phụ âm tiếng Nhật 32
CHƯƠNG II: NHỊP ĐIỆU 43
I.KHÁINIỆM 43
1 Khái niệm 43
2 Phân loại phách 44
II.NHỊPĐẶCBIỆT(PHÁCHĐẶCBIỆT) 45
1 Xúc âm [つ] 45
2 Âm nối [ん] 47
3 Nguyên âm dài 48
4 Yếu tố thứ hai trong nguyên âm đôi 50
III.NHỊPĐÔI 51
1 Rút ngắn Từ 51
2 Rút ngắn Ngày tháng 52
3 Kéo dài Chữ số 53
4 Rút ngắn Chữ số 54
CHƯƠNG III: TRỌNG ÂM 60
I.KHÁINIỆM 60
Trang 31 Trọng âm là gì? 61
2 Chức năng của Trọng Âm 61
3 Các kiểu Trọng Âm và quy tắc 62
II.TRỌNGÂMCỦACÁCLOẠITỪ 65
1 Trọng âm của danh từ 66
2 Trọng âm của tính từ 70
3 Trọng âm của động từ 72
4 Trọng âm của trợ từ 75
CHƯƠNG IV: NGỮ ĐIỆU 90
I.KHÁINIỆM 90
1 Lời mở đầu 90
2 Trọng âm và Ngữ điệu 91
II.QUANHỆGIỮANGỮĐIỆUVÀCÁCYẾUTỐTRONGCÂU 93
1 Kiểu ngữ điệu cơ bản giữa 2 yếu tố 93
2 Trọng tâm và ngữ điệu 97
3 Ngữ điệu của [は] và [が] 99
4 Nghi vấn từ và ngữ điệu 102
III.NGỮĐIỆUCUỐICÂU 103
1 Kiểu ngữ điệu cuối câu 103
2 Ngữ điệu của từ cuối câu [よ] và [ね] 105
Trang 5Chương I: NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM
Con người sống được là nhờ hơi thở Nếu ngưng thở đồng nghĩa với việc sự sống
sẽ kết thúc Tuy nhiên, con người thở không chỉ vì mục đích duy trì sự sống Bằng cách
sử dụng hơi thở, con người sẽ tạo ra được âm thanh và giao tiếp dựa vào âm thanh (communication) Vậy cụ thể con người tạo ra âm thanh như thế nào? Trong chương này sẽ cùng tìm hiểu cơ chế con người tạo ra âm thanh cũng như các đặc trưng trong nguyên âm, phụ âm của tiếng Nhật
I CƠ CHẾ PHÁT ÂM
1 Cơ quan phát âm
Nguyên tắc: Ngữ âm là thực thể của ngôn ngữ, được tạo ra từ sự tương tác giữa
các cơ quan phát âm Cơ quan phát âm cơ bản của con người gồm có phổi, thanh đới (dây thanh), khoang miệng, khoang mũi và cuống họng (xem Hình 1.1.)
1.1 Phổi: Khi phổi co giãn, không khí bên trong bị ép lại, luồng hơi đi qua khí quản,
lồng ngực, cuống họng
1.2 Khoang mũi: Khi không khí đi từ phổi qua các bộ phận đến khoang mũi và cộng
hưởng với các bộ phận trong khoang mũi để tạo thành âm thanh (âm mũi) Ví dụ: Âm /m/ và /n/
1.3 Khoang miệng: Nhờ sự kết hợp của các bộ phận phát âm trong khoang miệng sẽ
tạo ra những loại âm thanh khác nhau Cụ thể:
1.3.1 Răng: Răng hàm trên và dưới là điểm đầu tiên của khoang miệng, chúng kết hợp
với môi và đầu lưỡi để phát ra âm môi răng [f],[v], âm giữa răng [i], [j] và âm trước đầu lưỡi [s],[z]…
1.3.2 Môi: Cử động của 2 môi có thể tạo ra những khẩu hình khác nhau, đồng thời theo
độ mở to nhỏ của môi mà độ rộng của khoang miệng cũng biến đổi tương ứng, kết hợp với khẩu hình để phát ra những âm khác nhau Ví dụ như âm /b/, /p/
1.3.3 Lưỡi: Đầu lưỡi là cơ quan phát âm linh hoạt nhất Bằng sự biến hóa như vươn ra,
thu vào, tiếp xúc điểm của đầu lưỡi, hoặc các cử động như nâng mặt lưỡi lên xuống, kết hợp với vòm ngạc cứng và răng mà tạo thành các tổ hợp khác nhau, cùng điều tiết luồng hơi để phát ra các âm khác nhau
1.3.4 Chân răng trên: Là bộ phận nhô lên phía trước của ngạc, khi khép miệng thì tự
nhiên sẽ tiếp xúc với đầu lưỡi, có thể kết hợp với đầu lưỡi để phát ra âm [t], [d]…
Trang 61.3.5 Ngạc cứng: Là bộ phận phía trên cao nhất của ngạc, không thể cử động, nhưng
nó có thể phối hợp với đầu lưỡi để điều chỉnh độ rộng hẹp của luồng hơi hoặc phát ra
âm cuốn lưỡi…
1.3.6 Ngạc mềm: Là bộ phận mềm nằm phía sau của ngạc, nó có thể kết hợp cử động
lên xuống với đầu lưỡi, điều tiết luồng hơi Khi nó hạ xuống, luồng hơi thoát ra từ khoang mũi, tạo ra âm mũi; khi nó nâng lên vách hầu thì luồng hơi chỉ có thể thoát ra từ
khoang miệng
1.4 Thanh đới: Thanh đới là hai lá mỏng rất nhỏ nằm ở đầu thanh quản, có hình dạng
giống 2 môi, dài khoảng 1cm, có đường thoát hơi ở giữa gọi là thanh môn Khi thanh môn đóng lại, luồng hơi va chạm thanh đới tạo nên sự rung động, từ có thể phát ra nguyên âm và bộ phận phụ âm
1- 鼻腔
び こ う
(nasal cavity): Khoang mũi 2- 口腔
こうくう
(oral cavity): Khoang miệng 3- 歯
は
(teeth): Răng 4- 唇
くちびる
(lip): Môi 5- 舌
した
(tongue): Lưỡi 6- 歯茎
し け い
(alveolar Ridge): Chân răng 7- 硬口蓋
こうこうがい
(hard palate) : Ngạc cứng 8- 軟口蓋
なんこうがい
(soft palate): Ngạc mềm 9- 口 蓋 垂
こうがいすい
(uvula): Lưỡi gà 10- 咽頭
いんとう
(pharynx): Cổ họng 11- 声 帯
せいたい
(vocal folds): Thanh đới
声 門
せいもん
(glottis): Thanh môn 12- 喉頭
こうとう
(larynx): Thanh quản 13- 気管
き か ん
( trachea): Khí quản 14- 食 道
しょくどう
(Oesophagus): Thực quản
Hình 1.1 Cấu tạo cơ quan phát âm
Trang 7
※ Đường đi của không khí
Từ phổiKhí quảnThanh quản Khoang miệng/Khoang mũi
2 Hoạt động của thanh quản
Trong quá trình không khí đi từ phổikhí quảnmiệng/mũi, đầu tiên phải nói đến vai trò quan trọng của thanh quản Trong thanh quản thì có bộ phận gọi là thanh đới Thanh đới có độ dài khoảng 1cm, có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc tạo ra âm thanh, đặc biệt là việc tạo ra giọng nói và điều chỉnh độ cao của giọng nói
Âm thanh được tạo ra khi không khí đi từ khí quản qua thanh đới tạo ra áp lực khí và làm cho thanh đới rung lên Sự rung lên của thanh đới chính là sự rung lên của không khí Khi con người phát ra âm thanh thì nhờ việc làm cho thanh đới rung lên, sẽ tạo ra sự phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh
Trong âm hữu thanh bao gồm nguyên âm ví dụ như [a] và [i], và phụ âm như [b] và [m]
Nếu để ngón tay lên cổ họng và thử kéo dài nguyên âm [a] thì có thể cảm nhận
sự rung động của thanh đới Mặt khác, âm vô thanh là âm được tạo ra mà không rung thanh đới tiêu biểu là phụ âm [p], [k], [s] Nếu thử đặt tay lên cổ họng và phát âm kéo dài âm [s] thì sẽ biết rõ được điều này Khác với trường hợp kéo dài âm [a], sẽ không cảm nhận được sự rung lên của thanh đới
Ví dụ: Hãy đặt tay lên cổ họng và phát âm những âm dưới đây
a Âm hữu thanh: [a], [z]
b Âm vô thanh: [s], [f]
Thông thường, tất cả các nguyên âm và hơn nửa phụ âm là âm hữu thanh Có nghĩa là, hơn một nửa những âm do con người tạo ra là âm hữu thanh Tuy nhiên, điều quan trọng ở đây là tùy theo hoạt động rung hay không rung, mà có thể phân biệt được các cặp âm hữu thanh và vô thanh như [b-p], [d-t], [g-k] Nhờ điều này mà số lượng âm
do con người tạo ra sẽ tăng lên đáng kể
Ngoài việc tạo ra tiếng nói và âm hữu thanh/âm vô thanh, thanh đới còn có chức năng điều chỉnh cao độ của giọng nói (= pitch) Ngoài các thao tác đơn giản như Rung/ Không Rung, thanh đới còn có khả năng điều chỉnh để rung nhiều bao nhiêu thì đạt mục đích phát âm Đây là cao độ được điều chỉnh bởi hoạt động thứ 2 này Dây thanh càng rung, giọng nói càng cao và rung càng ít thì giọng nói càng thấp Một người có thể tăng
độ rung của dây thanh bằng cách tăng áp suất không khí từ phổi vào Ngoài ra, ngay cả
Trang 8khi áp suất không đổi, dây thanh có xu hướng rung bằng cách kéo căng dây thanh âm Thao tác kéo căng dây thanh cũng giống như thao tác kéo dây cao su Ngay cả với cùng
độ dài dây thanh (dây cao su) thì nếu kéo căng mạnh sẽ bị mỏng ra và dễ dàng tạo ra trạng thái rung
3 Điều âm
Nhờ luồng khí đi qua thanh quản chỉ có thể phân biệt được có âm thanh hay không có âm thanh, nhưng không phân biệt được như là giữa âm [a] và[i], hoặc âm [d]
và [z] Nói cách khác, hầu hết sự khác biệt âm thanh chưa được tạo ra Sự phân biệt âm thanh cụ thể được tạo ra phía trên thanh quản (tức là miệng và mũi) Quá trình tạo ra sự khác biệt như [a]-[i] hoặc [d]-[z] được gọi là Điều Âm (articulation) hoặc Cấu Âm Trong đó, hoạt động của lưỡi và môi trong miệng rất quan trọng Ngoài ra, đa phần sự đối lập về âm mà đầu tiên phải nói đến là sự khác nhau giữa nguyên âm và phụ âm, đều được tạo ra bởi hoạt động của các cơ quan phát âm này
Luyện tập:
1 Hãy áp ngón tay lên cổ họng và phát âm kéo dài với 2 kiểu cao độ đối với các
âm dưới đây Hãy áp ngón tay lên cổ họng và phát âm nhiều lần những âm dưới đây Phán đoán xem âm nào là âm hữu thanh, âm nào là âm vô thanh 1) [a]
2) [b]
3) [t]
4) [z]
5) [i]
6) [m]
7) [s]
2 Hãy áp ngón tay lên cổ họng và phát âm kéo dài với 2 kiểu cao độ đối với các âm dưới đây
1) [a]
2) [i]
3) [o]
4) [z]
5) [m]
Trang 9II NGUYÊN ÂM
1 Khái niệm
Trong ngôn ngữ có 2 loại nguyên âm và phụ âm Nguyên âm là âm thanh được phát ra bằng luồng hơi đi ra từ thanh môn va đập vào thanh đới, không gặp bất cứ sự trở
ngại nào của các bộ phận phát âm khác, cuối cùng thoát ra khỏi khoang miệng Tiếng
Nhật có 5 nguyên âm chính
あ(a), い(i), う(u), え(e), お(o) Hình dáng của miệng và lưỡi khi phát âm 3 nguyên âm [あ,い,う] (xem hình 1.2.)
Hình 1.2 Phát âm あ(a), い(i), う(u)
2 Cách phát âm cụ thể của từng nguyên âm
2.1 Cách phát âm あ
Miệng mở to tự nhiên, độ rộng ít nhất cũng phải đặt 2 ngón tay, lưỡi thả lỏng, đầu lưỡi đặt phía sau răng dưới và phải cao hơn chân răng, sau đó hơi thụt về phía sau,
thanh đới rung động để phát ra âm, âm thanh rõ ràng
Phần mở rộng: あ là âm thanh được tạo ra bằng cách mở miệng lớn Là âm thanh
phát ra một cách tự nhiên như khi ngạc nhiên chẳng hạn (キャ)
Chú ý: Miệng không được mở quá to, tránh trường hợp giống phát âm “a” trong tiếng Việt
Trang 10Luyện tập: あり, あめ, あそこ, あなた, あたま
2.2 Cách phát âm い
Miệng mở to tự nhiên, lưỡi cố gắng vươn ra phía trước, mặt lưỡi cố gắng tiếp xúc với ngạc cứng, đầu lưỡi hạ thấp và áp sát vào sau răng dưới để tạo thành đường thoát hơi nhỏ hẹp; lưỡi trước dùng lực ghì lại, rung động thanh đới để phát ra âm tương đối sắc
Luyện tập: いえ, いい, いと, いなか
2.3 Cách phát âm う
Hai môi mở ra tự nhiên, khẩu hình nhỏ hơn い một chút, đầu lưỡi thụt về phía sau, mặt lưỡi nâng lên tiếp xúc với ngạc mềm, đầu lưỡi không tựa vào răng dưới, thanh
đới rung để phát ra âm thanh
Chú ý: Giữ 2 môi hơi bè, phát âm khá giống “ư” trong tiếng Việt, mặt lưỡi hơi bằng, thanh đới rung, âm thanh phát ra yếu Không tròn môi như âm /u/ trong tiếng Anh
Phần mở rộng:
- Âm い và う phát âm bằng cách mở miệng vừa phải Sự khác nhau giữa い và
う thể hiện ở hai điểm Thứ nhất là phần phía trước lưỡi cao hay là phần sau lưỡi cao So với い thì う có phần lưỡi bị kéo ra sau Thứ hai là hình dáng của môi khi phát âm Khi phát âm う thì môi hơi tròn lại và đưa một chút về phía trước Đối với い thì lưỡi để bằng và không đưa về phía trước Hãy cảm nhận sự khác nhau giữa い và う
a い―う
b う―い
c 行く(iku) ― 浮き(uki)
- Âm [う] so với âm [u] trong tiếng Anh ( ví dụ: [u:] trong từ boots, và [u] trong
từ book) thì môi không tròn đến mức như vậy và cũng không đưa về phía trước nhiều như vậy Liên quan đến phần này thì vị trí lưỡi lại hơi đưa về phía trước so với âm [u] của tiếng Anh Vì thế mà hình dáng môi cũng như vị trí lưỡi lại hơi giống âm [い] hơn Có thể thấy rõ khuynh hướng này đặc biệt là ở vùng phía
Trang 11đông Nhật Bản (ví dụ như Tokyo) hơn là vùng phía tây Nhật Bản (Kyoto hay Osaka) Vì khi tròn môi thì lưỡi tự động sẽ tiến về phía trước cho nên khi phát
âm thực tế, phải chú ý không tròn môi nhiều
Luyện tập: うま, うさぎ, くも, むし, さる, ミルク
2.4 Cách phát âm え
Miệng mở phân nửa, hai môi kéo về hai bên khóe miệng, đầu lưỡi hơi vươn ra phía trước, đầu lưỡi áp vào răng dưới, chân lưỡi dùng sức, thanh đới rung động, âm phát
ra gấp rút
Chú ý: Khi phát âm, hai môi không được mở quá về hai bên, giữ khẩu hình tự nhiên Khá giống “ê” trong tiếng Việt
Luyện tập: ええ, えき, えいが, えのぐ
2.5 Cách phát âm お
Miệng mở phân nửa, tròn 2 môi, đầu lưỡi thụt về phía sau, sau lưỡi hơi nâng lên,
đầu lưỡi không tiếp xúc răng dưới, thanh đới rung động, âm phát ra trọn vẹn
Chú ý: Khi phát âm, hai môi tròn nhưng không quá nổi bật, khá giống “ô” trong tiếng Việt
Phần mở rộng:
- Âm [え] và [お] là âm trung gian giữa âm [い] và [う] Mở rộng miệng to hơn một chút khi phát âm thì âm [い] trở thành âm [え] và âm [う] trở thành âm [お] Âm [お] so với âm [え] thì môi tròn và hơi đưa ra phía trước Hãy phát âm nhiều lần những
âm dưới đây
※ Tham khảo về vị trí lưỡi và trạng thái của miệng khi phát âm các nguyên âm của tiếng Nhật (xem Hình 1.3)
Trang 12Vị trí lưỡi
Trước Sau
Đóng
い う
Trạng
Thái え お
của
miệng
Hình 1.3 Vị trí lưỡi và trạng thái của miệng khi phát âm nguyên âm
3 Sự vô thanh hóa nguyên âm
Ở mục [2 Hoạt động của thanh quản] đã trình bày các nguyên âm là âm hữu thanh và là âm được tạo ra khi rung thanh đới trong cổ họng Tuy nhiên khi phát âm tiếng Nhật trong thực tế thì đôi lúc cũng có hiện tượng thanh đới không rung và bị phát
âm thành âm vô thanh Hãy xem sự khác nhau khi phát âm các chữ dưới đây
Chữ [き] trong[きく(菊)] ; chữ [き] trong [きば(牙)]
Chữ [す] trong [食
た
べています]; chữ [む] trong [家いえに住す む]
Khi thử phát âm những chữ trên thì âm [i] và âm [u] không rõ ràng mà nghe giống hệt như nguyên âm không được phát âm Có nghĩa là, chữ [菊] nghe giống như [k(i)ku]
và [います] giống như [imas] Đây là hiện tượng vô thanh hóa nguyên âm Tuy nhiên,
mặc dù nguyên âm bị vô thanh hóa nhưng trong miệng thì hình dáng lưỡi vẫn là hình dáng khi phát âm [i] và [u] Đây gọi là trạng thái dù phát âm nguyên âm nhưng không làm rung thanh đới
Hiện tượng vô thanh hóa dễ xảy ra khi nguyên âm bị kẹt giữa 2 phụ âm Nguyên gốc là âm hữu thanh (rung thanh đới) và chỉ thay đổi khi rơi vào trạng thái bị ảnh hưởng bởi những âm vô thanh trước hay sau nó Sự thay đổi phát âm do bị ảnh hưởng bởi
những âm trước và sau nó được gọi là Đồng Hóa Đồng hóa dễ xảy ra khi phát âm trong
trạng thái vui vẻ Nếu phát âm trong trạng thái này thì chúng ta có thể làm chủ phát âm một cách tự nhiên
Trang 13Việc có phát âm nguyên âm bằng cách rung thanh đới hay không thì không làm thay đổi nghĩa của từ Trong ví dụ ở trên cho dù phát âm [菊] (kiku) ở dạng vô thanh hay hữu thanh thì vẫn không thay đổi ý nghĩa của từ này
Ngoài ra, sự vô thanh hóa nguyên âm được coi là có sự khác nhau khá lớn giữa các phương ngữ Nhật Bản Theo quan sát, so với vùng Kansai (Kyoto,Osaka) thì vùng Kanto người ta thường vô thanh hóa nguyên âm nhiều hơn Cũng không hiếm những trường hợp khi phát âm cùng một từ, người Tokyo thì vô thanh hóa còn người Osaka thì không
Tuy nhiên, nếu nói là sự vô thanh hóa đối với việc phát âm tiếng Nhật không mang ý nghĩa gì thì không đúng Bởi vì để có thể nói tiếng nhật trôi chảy như người nói tiếng Nhật (tiếng mẹ đẻ Nhật Bản) thì cần phải làm cho các nguyên âm được phát âm đúng Tóm lược theo 2 nguyên tắc dưới đây
Luyện tập:
1 Hãy thử áp ngón tay lên cổ họng và phát âm các nguyên âm Cảm nhận sự rung động của thanh đới để xác nhận các nguyên âm có bị vô thanh hóa hay không
1) き く(菊、聞く)
k i k u
k a k u 2) が く せ い(学生)
g a k u s e i
g a k u m o n 3) ピ カ ピ カ
p i k a p i k a
p o k a p o k a
2 Hãy phát âm theo từng cặp dưới đây
1) きく(菊
き く
る)
2) あきかぜ(秋風
あきかぜ
れ)
1 2 nguyên âm [i] và [u] dễ bị vô thanh hóa Còn 3 âm là [a], [e], [u] khó
bị vô thanh hóa
2 Vô thanh xảy ra khi nguyên âm khi bị kẹp giữa các phụ âm vô thanh (phụ âm của những hàng [か], [さ], [た], [は], [ぱ] ) và những nguyên
âm đuôi ở phía sau phụ âm vô thanh