1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Dược Lý Học Lâm Sàng Thú Y Clinical Veterinary Pharmacology

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Lý Học Lâm Sàng Thú Y Clinical Veterinary Pharmacology
Tác giả Đào Công Duẩn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Dược Lý Học Lâm Sàng Thú Y
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 632,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Land Issues KHOA THÚ Y Bộ môn Nội Chẩn Dược Độc chất DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG THÚ Y Clinical Veterinary Pharmacology Đào Công Duẩn, P213 nhà Khoa Thú y dcduan@hua edu vnSP1 2013 1 Dược lý học lâm sàng Cli[.]

Trang 1

KHOA THÚ Y

Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - Độc chất

DƯỢC LÝ HỌC LÂM SÀNG THÚ Y

Clinical Veterinary Pharmacology

Đào Công Duẩn, P213 nhà Khoa Thú y

dcduan@hua.edu.vn

SP1-2013

1

Trang 2

2

Trang 3

Dược lý học với DLHLS

DLHLS: dùng thuốc trong lâm sàng nhằm:

Tối đa hóa tác dụng dược lý

Hiểu biết về dược động học và dược lực học của thuốc

Theo dõi và điều chỉnh phù hợp

3

Trang 4

Thuốc dùng trong lâm sàng

Tư vấn từ người kinh doanh thuốc TY Bác sĩ thú y

Người thân, bạn và đồng nghiệpHiệu quả điều trị?!

4

Trang 5

Liều lượng vs tác dụng dược lý

5

Trang 6

Khó khăn khi điều trị lâm sàng

Đa dạng loài, giống

Điều kiện vệ sinh, tiêu độc và phòng bệnh!

Trang 7

Khó khăn khi điều trị lâm sàng

Trang 8

Một số trao đổi chuyên môn

1. Những kháng sinh thế hệ mới dùng điều trị E coli

và Salmonella thay thế Tiamulin, Apramycin và Ceftiofur?

2. Tôi rất cẩn thận và chịu khó học hỏi từ người có

kinh nghiệm Mỗi khi mua gà giống, tôi cho uống Vit B1 và Tetracycline Đây là kinh nghiệm quý

mà người bán gà giống lâu năm chia sẻ với tôi.

3. Khi lợn con bị bệnh lợn con phân trắng, tôi tiêm

ngay thuốc đặc hiệu điều trị tiêu chảy! Để phòng bệnh, tôi thường cho chúng uống kháng sinh khi mới sinh.

8

Trang 9

9

Trang 10

1.1 Dược động học ứng dụng

Cơ sở của hấp thu thuốc

Vận chuyển thuốc qua màng

10

Trang 14

1.1 Dược động học ứng dụng

1.1.3 Diện tích dưới đường cong (Area Under the Curve)

Sự thay đổi lượng thuốc trong máu theo thời gian

Trang 15

1.1 Dược động học ứng dụng

1.1.4 Sinh khả dụng (Bioavailability-Fraction absorbed-F)

so với lượng thuốc đã sử dụng

Sinh khả dụng tuyệt đối

F < 1

Sinh khả dụng tương đối

F <> 1

Yếu tố ảnh hưởng

Đường đưa thuốc

Thuốc: Bào chế; Cấu trúc

F ampicillin ~ 50%; F Amoxicillin ~ 95%

Tương tác thuốc

Thức ăn, tuổi, trạng thái bệnh lý

15

Trang 16

Tuần hoàn đưa thuốc tới mô

Thuốc có mặt trong máu đều được tới mô?

Cơ sở tính liều lượng

16

Trang 17

1.1 Dược động học ứng dụng

ở nồng độ tương đương nồng độ trong

huyết tương

p

V = / Q: Lượng thuốc đưa vào (liều)

C p : Nồng độ thuốc trong huyết tương

F C

V

D = ( d. p) /

Liều Ampicillin cho chó 15kg, F po. = 0,5; V d = 85 ml/kg; C p = 1 µg/ml

17

Trang 18

1.1 Dược động học ứng dụng

Phân bố thuốc

Chủ yếu trong máu: V d ~ V huyết tương

Chủ yếu ở dịch kẽ: V d ~ V nước của cơ thể

Gắn chủ yếu với mô ngoại vi: V d >> thể tích cơ thể

Trạng thái khác, có thể qua nhau thai và tới sữa

18

Trang 19

1.1 Dược động học ứng dụng

Phần lớn thuốc đều bị chuyển hóa

Tan trong lipid

Hai pha của chuyển hóa

Pha I (giáng hóa): oxy hóa, khử, trung hòa và thủy phân

Pha II (liên hợp): liên hợp với chất nội sinh

=> tăng khả năng tan trong nước => dễ thải trừ

Enzyme và chuyển hóa thuốc

Nhóm cytochrome P 450 và glucuronide hợp

Tăng chuyển hóa => tăng giải độc

19

Trang 20

1.1 Dược động học ứng dụng

Thận đóng vai trò quan trọng

Cơ chế thải trừ thuốc qua thận

pH nước tiểu chi phối tốc độ thải trừ

Ứng dụng giải độc

Thải trừ qua gan

Gan => dịch mật => đường tiêu hóa

Thuốc có chu kỳ gan-ruột => kéo dài hoặc gây độc

20

Trang 21

1.1 Dược động học ứng dụng

1.1.6 Độ thanh thải (Clearance-Cl)

thuốc ra khỏi tuần hoàn

Độ thanh thải của thận

Độ thanh thải của gan

Trang 22

1.1 Dược động học ứng dụng

Thời gian cần để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm một nửa

Trang 23

Đào Công Duẩn – P 213, Khoa Thú y

Trang 25

Tương tác dược lực học

Trên cùng receptor

Thường giảm hoặc mất tác dụng (đối kháng)

Ứng dụng trong giải độc (còn lại chống chỉ định hoặc nên tránh khi phối hợp)

Trên các receptor khác nhau

Cùng đích tác dụng

Bất lợi

Thông tin khi phối hợp thuốc

Trang 26

Tương tác dược động học

Thay đổi nhu động đường tiêu hóa

Trang 28

Tương tác dược động học

Ức chế hoặc cảm ứng men gan

Trang 29

Tương tác dược động học

Qua thận

Thay đổi pH nước tiểu

NaHCO 3 kiềm hóa nước tiểu

Vit C liều cao có thể toan hóa nước tiểu

Ảnh hưởng cơ chế trao đổi chất ở ống thận

Trang 30

Ý nghĩa tương tác

Cải thiện tác dụng của thuốc

Tăng hoạt tính, không thay đổi độc tính và tránh kháng thuốc

Cải thiện dược động học

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w