1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình hình học mỏ phần 2 ths ngô thị hài

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hình học mỏ phần 2
Tác giả Ths Ngô Thị Hài
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
Chuyên ngành Hình học mỏ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 357,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42 CHƯƠNG 5 HÌNH HỌC HOÁ KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH DẠNG PHẲNG (TẤM) 5 1 THÀNH PHẦN THẾ NẰM CỦA LỚP KHOÁNG SẢN 5 1 1 Thành phần thế nằm của vỉa Những đại lượng góc, chiều dài xác định được ở từng điểm hay từng[.]

Trang 1

42

CHƯƠNG 5 HÌNH HỌC HOÁ KHOÁNG SẢN CÓ ÍCH

DẠNG PHẲNG (TẤM)

5.1 THÀNH PHẦN THẾ NẰM CỦA LỚP KHOÁNG SẢN

5.1.1.Thành phần thế nằm của vỉa

Những đại lượng góc, chiều dài xác định được ở từng điểm hay từng vùng, tổng hợp lại cho ta khái niệm về hình dạng vỉa và gọi là thành phần thế nằm của vỉa Thành phần thế nằm của vỉa bao gồm :

a.Vị trí vỉa trong không gian mà ở đấy ta đã tiến hành đo đạc, thăm dò b.Góc phương vị và góc dốc của bề mặt vỉa

c.Chiều sâu của vỉa d.Chiều dày của vỉa Thành phần thế nằm của vỉa có thể được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp

5.1.2 Một số định nghĩa :

- Đường phương của vỉa là đường nằm ngang trong mặt phẳng vách hoặc mặt phẳng trụ vỉa Tập hợp các đường phương ở những độ cao khác nhau cho phép ta mô tả dạng vỉa bằng các đường đồng mức

Hướng đường phương của vỉa là hướng mà khi nhìn về phía ấy thì độ dốc xuôi về phía phải đường phương

- Đường dốc của vỉa vuông góc với đường phương

- Chiều dày của vỉa theo hướng cho trước là khoảng cách giữa vách và trụ vỉa theo hướng đó

- Chiều sâu của vỉa tại một điểm cho trước là khoảng cách từ mặt đất đến điểm ấy và được ký hiệu là h

-Đường lộ vỉa là đường có độ sâu của vỉa h = 0 hoặc bằng chiều dày lớp đất bồi

5.2 XÁC ĐỊNH TOẠ ĐỘ ĐIỂM LỖ KHOAN GẶP VỈA

Khi xác định toạ độ điểm lỗ khoan gặp vỉa , ngoài các đại lượng : toạ độ miệng lỗ khoan (x0, y0, z0), góc nghiêng (), góc phương vị (), chiều dài trục lỗ khoan (L), ta cần phải biết độ cong trục lỗ khoan

Do nhiều nguyên nhân về địa chất, dụng cụ và kỹ thuật khoan mà trục lỗ khoan có thể bị cong theo hướng dốc hoặc hướng nằm ngang (góc phương vị)

Để xác định xem lỗ khoan cong theo hướng nào , ta phải xác định góc phương vị () và góc dốc () của trục lỗ khoan tại từng điểm trên trục lỗ khoan bằng dụng cụ riêng gọi là máy đo độ cong lỗ khoan.(Dụng cụ điều khiển mũi khoan, tiếng Nga gọi là klin , dụng cụ kiểm tra các lỗ khoan gọi là karôta)

Nếu lỗ khoan đi qua những lớp đất đá khác nhau với chiều dày lớn thì điểm

đo là chỗ tiếp giáp của các lớp đất đá

Độ cong lỗ khoan có thể xảy ra 3 trường hợp : Trục lỗ khoan là đường thẳng

; trục lỗ khoan cong trong mặt phẳng đứng ; trục lỗ khoan cong cả trong mặt phẳng đứng , cả trong mặt phẳng ngang

Dưới đây ta xét từng trường hợp trên :

5.2.1.Trường hợp trục lỗ khoan là đường thẳng :

(Góc phương vị  và góc dốc  của trục lỗ khoan không thay đổi)

Trang 2

43

Giả sử từ điểm O (Xo , Yo , Zo ), khoan lỗ khoan (LK) gặp vỉa có góc dốc

, góc phương vị  và chiều dài L

Cần xác định toạ độ điểm lỗ khoan gặp vỉa A(XA , YA , ZA )

Bài giải :

Từ hình V – 1,ta tính được độ chênh cao (h) và chiều dài ngang (d) :

h = Lsin ; (V - 1)

d = Lcos ; (V – 2)

Số gia toạ độ và độ chênh cao giữa miệng lỗ khoan (O) và điểm lỗ khoan gặp vỉa (A) là :

XOA = d cos = Lcos cos (V - 3)

YOA = d sin = Lcos sin (V - 4)

hOA = Lsin

Hình V- 1.Xác định toạ độ điểm LK gặp vỉa khi trục LK là đường thẳng

Như vậy toạ độ điểm LK gặp vỉa (A) sẽ là :

XA = XO + XOA = Lcos cos (V - 5)

YA = YO + YOA = Lcos sin (V - 6)

ZA = ZO + hOA = Lsin (V - 7)

5.2.2.Trường hợp trục lỗ khoan cong trong mặt phẳng đứng :

(Góc phương vị  không đổi ; góc dốc  thay đổi )

Giả sử từ điểm O (Xo , Yo , Zo ), khoan lỗ khoan (LK) gặp vỉa có góc phương

vị  và góc dốc 0

Tại các điểm 1, 2, 3, … với chiều dài l1, l2, l3, … đo độ cong lỗ khoan, thấy góc phương vị  không đổi, còn góc dốc được các giá trị tương ứng 1, 2,

X

Y

O

o’

o’

A

L

XA

YA

Xo

Yo

h

d

d

a

Trang 3

44

3 , ….Chiều dài từ miệng lỗ khoan đến điểm gặp vỉa (A) là L Cần xác định toạ

độ điểm lỗ khoan gặp vỉa A(XA , YA , ZA )

Bài giải : Bài toán được giải theo 2 phương pháp a.Phương pháp đồ giải :

-Trước tiên xây dựng mặt cắt đứng theo trục lỗ khoan Cách làm như sau :

Kẻ đường nằm ngang, trên đó chọn điểm O bất kỳ (hình V – 2)

Từ O kẻ đường thẳng có góc dốc 0 , trên đó đặt chiều dài l1/2 được điểm 1’

Hình V – 2 : Xác định toạ độ điểm lỗ khoan gặp vỉa

Trường hợp trục lỗ khoan cong trong mặt phẳng đứng

Tại 1’ kẻ đoạn thẳng có góc dốc 1, trên đó đặt chiều dài l1/2 , được điểm 1;Theo đường thẳng 1’1 đặt đoan l2/2 , được điểm 2’ ;

Tại 2’ kẻ đoạn thẳng có góc dốc 2, trên đó đặt đoan l2/2 , được điểm 2 ;…

Cứ làm như vậy ta sẽ được các điểm 3’ , 3 , 4’ , 4 ,…, n’ , n, A Nếu điểm A không trùng với n , ta tìm chiều dài l’ = L - l i Đặt đoạn thẳng l’ có góc dốc n được điểm A (hình V – 2b)

Độ dài OA” = d là chiều dài ngang của trục lỗ khoan Trên bản đồ, từ điểm

O (Xo , Yo ) kẻ đường thẳng có góc phương vị  , đặt chiều dài d ta được điểm A

Từ A dóng ra 2 trục toạ độ sẽ xác định được XA, YA (hình V – 2a )

Độ cao điểm A được xác định từ mặt cắt đừng : ZA = Z0 – h b.Phương pháp giải tích :

Từ hình V – 2 , ta thấy toạ độ, độ cao điểm LK gặp vỉa A có thể tính được như sau :

=

n

i

li

1

n i

1

cos

2    cos (V – 8)

1’

1 2’

2

n’

h

z A

l 1

l n

l’

l 2

l 1

l 2

2

2

2

2

2

b)

450

550

650

750

850

O

A

ya

xa

yo

xo

a)

Trang 4

45

=

n

i

li

1

n i

1

cos

2    sin (V – 9)

=

n

i

li

1

n i

1

sin

2    (V – 10)

5.2.3.Trường hợp trục lỗ khoan cong cả trong mặt phẳng đứng cả trong mặt

phẳng ngang: (Góc phương vị và góc dốc đều thay đổi )

Giả sử từ điểm O(Xo, Yo, Zo ), khoan lỗ khoan (LK) gặp vỉa có góc phương

vị 0 và góc dốc 0.Lỗ khoan gặp vỉa tại điểm A cách miệng lỗ khoan một đoạn

L (theo đường cong)

Tại các điểm 1, 2, 3, …,n đo được góc dốc 1 , 2 , 3 , …,n và góc phương

vị 1 , 2 , 3 , …,n ; độ dài giữa các điểm đo tương ứng là l1 , l2 , l3 , …, ln

Hãy xác định toạ độ điểm lỗ khoan gặp vỉa A(XA , YA , ZA )

Bài giải :

a.Phương pháp đồ giải :

Trước tiên ta xây dựng mặt cắt đứng theo trục lỗ khoan Cách xây dựng mặt cắt được tiến hành như đã trình bày ở mục II.1 (hình V – 3b)

Hình V – 3 : Xác định toạ độ điểm lỗ khoan gặp vỉa

Trường hợp trục LK cong cả mặt phẳng ngang , cả trong mặt phẳng đứng

Trên bản vẽ từ điểm O(Xo , Yo) kẻ đường thẳng có góc phương vị 0 , trên

đó đặt đoạn O1” lấy từ mặt cắt (hình V-3a) được điểm 1”

Từ điểm 1” kẻ đường thẳng có góc phương vị 1 , trên đó đặt đoạn 1”2” lấy từ mặt cắt, được điểm 2”.Cứ làm tương tự như vậy cho đến điểm lỗ khoan gặp vỉa A

Từ A dóng ra 2 trục toạ độ ta xác định được XA , YA (hình V-3a)

Từ mặt cắt ta xác định được độ cao điểm A là ZA (hình V-3b)

b.Phương pháp giải tích :

b)

1’

1 2’

2

n’

h

z A

l 1

l n

l’

l 2

l 1

l 2

2

2

2

2

2

400

500

600

700

800

O

A

y a

x a

yo

xo

a)

 0

1”

2”

n”

 1

 2

 n

Trang 5

46

Tương tự như trường hợp 1, ta có thể tính toạ độ, độ cao điểm lỗ khoan gặp vỉa (A) trong trường hợp này như sau :

XA = X0 +

2

1

l

cos0 cos0 +− +

 +

1

1

n

i i i

l l

cosi cosi +

2

n

l

cosn cosn (V – 11)

YA = Y0 +

2

1

l

cos0 sin0 +− +

 +

1

1

n

i i i

l l

cosi sini +

2

n

l

cosnsinn (V – 12)

ZA = Z0 -

+ +

=

+

n

l i l

li

i

2

sin 2 2

sin 2

1 1

1

0

5.3 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG VỊ VÀ ĐỘ DỐC CỦA VỈA

5.3.1.Phương pháp trực tiếp :

Phương pháp này được ứng dụng khi có các điểm lộ vỉa tự nhiên hay nhân tạo.các điểm này phải là các điểm đặc trưng ở bề mặt vách hoặc trụ vỉa, nơi tiếp giáp với đất đá và phải tương đối phẳng.Nếu bề mặt đó gồ ghề, lượn sóng thì đặt quyển sách, vở , tấm gỗ,… lên đó để tạo nên bề mặt phẳng đặc trưng

Dùng la bàn địa chất hoặc la bàn treo và vòng bán nguyệt để xác định góc phương vị và độ dốc (góc dốc) của vỉa

Nếu vỉa có độ dốc lớn thì xác định hướng dốc và góc dốc trước, sau đó xác định góc phương vị.Nếu vỉa dốc thoải thì tiến hành ngược lại

Trực tiếp xác định góc phương vị và góc dốc bằng la bàn treo và vòng bán nguyệt thường được tiến hành ở những lò đang khai thác.Người ta dùng dây căng trong mặt phẳng tiếp giáp giữa vỉa và đất đá theo hướng phương vị và hướng dốc

Góc phương vị xác định bằng la bàn phải được hiệu chỉnh độ lệch từ của vùng đo

Độ chính xác của việc xác định góc phương vị và góc dốc bằng la bàn treo

và vòng bán nguyệt cao hơn việc đo bằng la bàn địa chất vì nó có độ chính xác đọc số lớn hơn và có diện tích lộ vỉa rộng hơn

5.3.2.Phương pháp gián tiếp :

Xác định góc phương vị và góc dốc của vỉa bằng phương pháp gián tiếp được ứng dụng khi lộ vỉa xuất hiện ở lò xuyên vỉa hoặc khi cần xác định góc phương vị và góc dốc trung bình của cả khu vực

Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà áp dụng một trong các phương pháp sau : a.Phương pháp dây chéo :

- Phương pháp đồ giải : Thực chất là xác định góc phương vị và góc dốc của vỉa theo 2 - 3 hướng ở những lộ vỉa lớn, sau đó lấy trị trung bình làm kết quả

Hình V-4a, b mô tả lộ vỉa ở giếng đứng thăm dò và lò xuyên vỉa

Trong mặt phẳng lộ vỉa lấy 2 hướng AB, AC hoặc AB, CD Dùng la bàn treo và vòng bán nguyệt để xác định thành phần thế nằm (góc phương vị 1 , 2

và góc dốc 1 , 2) của chúng

Trang 6

47

Dựa vào thành phần thế nằm của 2 hướng vừa xác định để xác định thế nằm của vỉa.Cách xác định như sau :

Từ điểm O theo góc phương vị 1 , 2 dựng được OB, OC (hình V-4c) Trên hướng OB lấy một điểm bất kỳ (điểm 1), tại đó dựng góc 1(góc dốc của hướng OB).Từ O dựng OO’ ⊥OB , cắt 1O’ tại O’ ; đoạn OO’ là chênh cao giữa điểm 1 và điểm O

Hình V – 4 : Xác định thế nằm của vỉa bằng phương pháp dây chéo

Từ O dựng OO”⊥OC và bằng OO’ ; tại O” dựng góc 90º - 2 (2 là góc dốc của OC ), cắt OC tại 2

Ta thấy điểm 1, 2, cùng nằm trong mặt phẳng vỉa, cùng có một độ cao Cho nên 2-1 là đường phương của vỉa; góc hợp bởi trục ox và đường 21 là góc phương

vị () của vỉa

Để xác định góc dốc () của vỉa ta làm như sau :

Từ O kẻ Oq ⊥21 ; kẻ OO”’⊥Oq và bằng OO’ được điểm O”’ Nối O”’ q ; góc OqO”’ =  là góc dốc của vỉa

- Phương pháp giải tích : Theo phương trình 2 đường thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng cắt nhau,

ta xác định được các trị số M, N, P như sau :

M = cos2sin2sin1 – cos1cos1sin2 (V – 14)

N = - (cos2 cos2sin1 – cos1cos1sin2) (V – 15)

P = cos1 cos1cos2sin2 – cos1cos2sin1cos2 (V – 16)

Góc phương vị () và góc dốc () của vỉa được tính theo công thức :

tg = -

N

M

; cos =

P

+ +

M

P

hay tg =

P

N

M2 + 2 (V – 17)

b.Theo toạ độ 3 điểm : Giả sử có 3 lỗ khoan gặp vỉa : A(XA,YA,ZA) ; B(XB,YB,ZB) ; C(XC,YC,ZC) (trong đó : ZA, ZB, ZC là độ cao các điểm lỗ khoan gặp vỉa)

Cần xác định góc phương vị () và góc dốc () của vỉa đó

-Phương pháp đồ giải : Đưa 3 điểm lỗ khoan gặp vỉa lên bản vẽ và ghi độ cao ở bên cạnh

Ví dụ có 3 điểm A41, B31, C36 như hình V – 5

Trên đường A41B31 tìm điểm có độ cao 36 (E36).Ta thấy điểm C36 và E36

cùng nằm tromg mặt phẳng vỉa, cùng độ cao nên nó là đường phương của vỉa Từ

A

B

C

I

II

a)

b)

X

X

o’

o”

o’”

2

q

o

1

B

C

 1

 2

 1

90º- 2

c)

Trang 7

48

đó dễ dàng xác định được góc phương vị () của vỉa (hình V – 5)

Hình V – 5 : Xác định thế nằm của vỉa theo toạ độ 3 điểm

Để xác định độ dốc của vỉa ta làm như sau : Từ A hạ đường vuông góc với

CE (AN⊥CE) và cũng từ A kẻ AM ⊥AN , tại A đặt đoạn AM bằng độ chênh cao giữa A và CE, ở đây là 5 ( 5 = 41 – 36).Nối MN, góc ANM =  là góc dốc của vỉa cần xác định

Góc dốc () của vỉa cũng có thể được xác định bằng cách từ B hạ đường vuông góc với CE (cách tiến hành tương tự như trên)

- Phương pháp giải tích : Chọn một trong 3 điểm A, B, C làm điểm giao nhau của 2 đường thẳng đi qua điểm đó và 2 điểm còn lại Khi đó, ta lập được phương trình của 2 đường thẳng cắt nhau như các công thức (V-14) ; (V-15) ; (V-16) , rồi tính góc phương

vị () và góc dốc () của vỉa theo công thức (V-17)

Trong đó : 1 , 1 , 2 , 2 là góc phương vị và góc dốc của 2 đường thẳng cắt nhau (xác định bằng cách giải bài toán Trắc địa nghịch)

c.Theo bản đồ địa hình : Dựa vào đường lộ vỉa được mô tả trên bản đồ địa hình để xác định góc phương vị () và góc dốc () của vỉa Có 2 trường hợp như sau :

- Trường hợp vỉa dốc đứng :Đường lộ vỉa là đường thẳng, nó không phụ thuộc vào điều kiện địa hình và trùng với đường phương của vỉa Như vậy , góc phương vị của đường phương cũng chính là góc phương vị của vỉa.Còn góc dốc () của vỉa bằng 90º.(Hình V – 6)

Hình V – 6: Trường hợp vỉa dốc đứng

A 41

B 31

C 36

E 36 M

N

b) a)

240

200

210

220

230

Trang 8

49

-Trường hợp vỉa dốc thoải : Đường lộ vỉa sẽ cắt các đường đồng mức của

bề mặt địa hình (hình V – 7)

Trên bản đồ địa hình tìm 2 điểm đường lộ vỉa cắt đường đồng mức bất kỳ nào đấy Ví dụ : trên hình

V – 7, đường AB cắt đường đồng mức 70, đường CD cắt đường 60 Đường AB, đường CD chính là đường phương của vỉa ( Vì A, B cùng có độ cao 70; C, D cùng có

độ cao 60 ) Để xác định góc phương vị của vỉa , từ A hoặc B,

hoặc C, hoặc D ta kẻ trục X ;đo

HìnhV – 7: Trường hợp vỉa dốc thoải giá trị góc  Để nâng cao độ chính xác có thể xác định góc  ở một số vị trí,rồi lấy trị trung bình làm kết quả

Để xác định góc dốc () của vỉa, từ B ( hoặc A) kẻ đường BK ⊥CD ; BK

là hình chiếu đường dốc vỉa Đặt đoạn BM ⊥BK và có độ dài bằng độ chênh cao giữa B và K Nối KM; góc BKM =  là góc dốc cần xác định.Thông thường phải xác định một số giá trị ở một số điểm rồi lấy trung bình

5.4 CHIỀU DÀY, CHIỀU SÂU CỦA VỈA

5.4.1.Chiều dày vỉa :

a.Các loại chiều dày :Trên hình V – 8a mô tả các dạng chiều dày vỉa : 1.Chiều dày thực ( mH ) là đoạn thẳng từ điểm đã cho của vỉa theo đường pháp tuyến giữa bề mặt vách và bề mặt trụ

2.Chiều dày thẳng đứng ( mb ) là đoạn thẳng giữa vách và trụ vỉa theo phương thẳng đứng qua điểm đã cho

3.Chiều dày ngang ( ml ) là đoạn thẳng nằm ngang ngắn nhất tại điểm đã cho giữa mặt phẳng vách và mặt phẳng trụ

4.Chiều dày thấy được – còn gọi là chiều dày biểu kiến ( mc ) là đoạn thẳng giữa vách và trụ vỉa theo phương đã cho

5.Chiều dày trung bình ( mt ) là thương số giữa thể tích khoáng sản và diện tích nó chiếm

60

70

80

A

B

D

C

K

M

x

LK

a)

0.43

0.60

0.20 0.20 0.20

0.80

1 20

0.50 0.50

0.40

b)

Trang 9

50

Hình V – 8 : Các dạng chiều dày vỉa

6.Chiều dày công nghiệp : Nếu thân quặng được cấu tạo bởi nhiều lớp riêng biệt, thì ngoài các chiều dày đã nêu ở trên còn có các chiều dày công nghiệp sau đây (hình V-8b) :

- Chiều dày đầy đủ : là tổng chiều dày của tất cả các lớp;

- Chiều dày công nghiệp : là giới hạn chiều dày bé nhất , mà trong điều kiện

cụ thể nào đó có thể khai thác được ;

- Chiều dày khai thác : là tổng chiều dày khoáng sản và đất đá kẹp nằm trong vùng khai thác ;

- Chiều dày lấy ra : là tổng chiều dày khoáng sản khai thác được b.Các bài toán về chiều dày :

Khi biết chiều dày thấy được (chiều dày biểu kiến) theo một hướng nào đó

ta sẽ xác định được các chiều dày khác

Ví dụ 1 : Biết thành phần thế nằm của vỉa là  ,  Theo hướng nằm ngang

A – 2 đo được chiều dày nằm ngang là ml’ Hướng A – 2 lệch với hướng A – 1 (hướng vuông góc với đường phương của vỉa ) nột góc 

Hãy xác định chiều dày ngang ( ml ) , chiều dày thẳng đứng (mb) , chiều dày thực ( mH )

Bài giải : Từ bài ra ta vẽ được hình V – 9

Hình V-9 : Xác định chiều dày ngang, chiều dày đứng, chiều dày thực,

khi biết chiều dày ngang theo hướng bất kỳ

Từ hình V – 9a, ta đo được chiều dày ngang (ml) ; cũng có thể tính chiều dày ngang theo công thức :

ml = ml’ cos (V – 18)

Để xác định chiều dày đứng (mb) , chiều dày thực (mH) , ta dựng mặt cắt đứng đi qua A-1 (hình V-9b), từ đó có thể đo được mb và mH Các chiều dày này cũng có thể được tính theo công thức :

mH = mlsin = ml’ cos sin (V-19)

mb = mH sec = ml’ cos sin sec = ml’ costg (V-20) Cần chú ý rằng : Nếu ta dựng mặt cắt đứng đi qua A-2 thì chiều dày thẳng đứng (mb) không thay đổi, còn chiều dày mH’ không phản ánh đúng chiều dày

x

o

A

1

2

B

B

C

C’

’

’

 

b)

m b

m H

m b

m H ’

Trang 10

51

thực của vỉa , thường thì mH’ > mH ; mức độ lớn hơn nhiều hay ít phụ thuộc vào góc  lớn hay nhỏ.Có thể tính mH’ theo công thức (V – 21)

mH’ = ml’sin’ (V-21)

Trong đó góc ’ được tính theo công thức : tg’ = mb / ml’

Ví dụ 2 : Biết thành phần thế nằm của vỉa là  ,  Khoan lỗ khoan xuyên vỉa có thành phần thế năm 0 , 0 và có điểm A là điểm lỗ khoan gặp vỉa ; điểm C

là điểm lỗ khoan ra khỏi vỉa Chiều dày AC = mC Tại A và C đo được góc dốc của vỉa là ’ Cần xác định chiều dày thẳng đứng (mb), chiều dày thực (mH) và chiều dày ngang (ml) của vỉa ?

Bài giải :Trước tiên, dựng mặt cắt đứng đi qua trục lỗ khoan, ta có AC = mC

là chiều dày biểu kiến của vỉa theo trục lỗ khoan (hình V – 10a)

Hình V – 10 : Xác định chiều dày ngang, chiều dày đứng, chiều dày thực, khi biết chiều dày biểu kiến (m c )

Từ C dựng đường trụ vỉa theo hướng lỗ khoan với góc dốc ’ Từ A kẻ đường thẳng đứng AB cắt đường trụ vỉa vừa dựng tại B Ta có AB = mb là chiều dày thẳng đứng của vỉa

Từ B dựng đường trụ vỉa với góc dốc 

Từ A dựng đường AD vuông góc với đường trụ vỉa vừa dựng, đoạn AD =

mH là chiều dày thực của vỉa

Trên mặt cắt ta xác định được chiều dày ngang (ml’)theo hướng trục lỗ khoan Để xác định chiều dày ngang thực (ml) của vỉa có thể bằng đồ giải (xem hình V – 10b) hoặc bằng gải tích ( công thức V – 22) :

ml = ml’ cos (V – 22) Trong đó :  = 0 – (  - 90º )

5.4 2 Chiều sâu của vỉa

Chiều sâu của vỉa tại điểm nào đó là khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất đến điểm đó

Chiều sâu của vỉa có thể xác định trực tiếp từ miệng giếng đứng thăm dò đến điểm gặp vỉa

 0

’

’

’

A

B

C C’

D

a)

0 

x b)

Ngày đăng: 27/02/2023, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm