Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Tình hình đầu tư bằng nguồn vốn ODA tại VN. Thực trạng và Giải pháp
Trang 1Lời nói đầu
Để tăng trởng và phát triển mọi quốc gia đều phải thc hiện những công cuộc đầu t Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện những công cuộc
đấu t ấy chính là nguồn vốn Sự cần thiết của nguồn vốn và với bối cảnh kinh
tế của Việt Nam hiên nay cho thấy viêc huy động các nguồn vốn, kể cả vốn trong nớc và vốn nớc ngoài có ý nghĩa rất quan trọng.Hiên nay Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hoá- hiên đại hoá đất nớc, thì điều kiên không thể thiêu là vốn và nhu cầu vô cùng lớn Thực tiễn của những nớc đi trớc cho thấy, vào thời kỳ đầu của quá trinh công nghiệp hoá thì nguòn vốn bên ngoài là chõ dựa cần thiết của mọi quốc gia, mà chủ yếu là hai nguồn FDI và ODA Trong
đó bản thân nguồn vốn ODA vi mục tiêu trợ giúp phát triển, mang tinh u đãi cao.Sẽ giúp Việt Nam khắc phục tình trang thiếu vốn, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trờng đầu t thuận lợi, đồng thời toạ điều kiện cho
đầu t trong nớc phát triển Ngoài ra còn phục vụ đắc lc cho các trơng trình phát triển kinh tế xã hội nh xoá đói giảm nghèo, đào tạo nhân công, hỗ trợ
Việc thu hút đơc nguồn vốn này (ODA) không phải là điều dễ và khó khăn hơn là sử dụng sao cho có hiệu quả.Vì vậy để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này là một vấn đề cần quan tâm.Trong quá trình học tập tại trờng,
để một phần nào đó giúp em nhìn nhận lại quá trình đầu t bằng nguồn vốn
ODA tại nớc ta, em xin đơc chọn viết về đề tài: Tình hình đầu t bằng nguồn
vốn ODA tại Việt Nam Thực trạng và giải pháp.Đề tài bao gồm những nội
dung chính:
Phần 1: Những vấn đề lý luận chung
Phần 2: Tình hình đầu t bầng nguồn vốn ODA tại Việt Nam
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.
Trang 2Trong quá trình làm đề tài này em dã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS Nguyễn Bạch Nguyệt Em xin cảm ơn cô.
Vì trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không tránh những thiếu sót Em rất mong nhận đợc những góp ý của các thầy cô giáo trong khoa
Trang 3Phần I Những vấn đề lý luận chung
I Một số vấn đề lý luận về đầu t.
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu t phát triển
1.1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
Đứng trên mỗi quan điểm khác nhau ta có những định nghĩa về đầu t khác nhau Song ta co thể định nghĩa về đầu t nh sau:
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó
để thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để thu về các kết quả đó
Từ đây ta có định nghĩa về đầu t phát triển:
Đầu t phát triển là việc sử dụng các nguồn lc tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sơ
đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
1.2 Đặc điểm của đầu t phát triển
1.2.1 Đầu t phát triển thờng sử dụng khối lợng vốn lớn và thời gian vốn nằm khê đọng là suốt quá trình đầu t
1.2.2 Đầu t phát triển là một hoạt động mang tính chất lâu dâi.Thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi vốn hoăc đén khi thanh lý tài sản cũng kéo dài trong nhiều năm tháng
1.2.3 Các kết quả và hiệu quả của đầu t phát triển chịu ảnh hởng của các yếu
tố tự nhiên và xã hội Ví dụ nh: chính sách kinh tế xã hội, thiên tai …
1.2.4 Các thành quả của đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài, có khi tồn tại vĩnh viễn Điều này nói len thành quả lớn lao của đầu t phát triển
Trang 41.2.5 Các thành quả của đầu t phát triển là các công trình xây dựng hoạt đông ngay tai nơi chúng đợc tạo dựng nên
1.3 Vai trò của đầu t phát triển
1.3.1 Trên giác độ vĩ mô
1.3.1.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu
Về mặt cầu: Khi tổng cung cha kịp thay đổi đầu t làm cho tổng cầu tăng
Về mặt cung: Khi thành quả của hoạt động đầu t phát huy tác dụng thì tổng cung tăng và đặc biệt tổng cung dài hạn tăng lên
1.3.1.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định nền kinh tế
Đầu t vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định nền kinh tế của mọi quốc gia khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của hàng hóa có liên quan tăng, đến một mức độ nào đó lạm phát sẽ xảy ra Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống ngời lao động gặp nhiều
tố hàng hoá liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút
tế
1.3.1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức trung bình htì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-25%GDP tuỳ thuộc vào chỉ số ICOR của mỗi quốc gia
ICOR = Vốn đầu t / Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = Vốn đầu t / ICOR
Trang 5Nh vậy nếu chỉ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t
1.3.1.4.Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng ởng nhanh tốc độ mong muốn (9-10%) là tăng cờng đầu t nhăm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dich vụ Đối với các ngành nông lâm nghiệp do những hạn chế về mặt đất đai và khả năng sinh học, đẻ đạt tốc độ tăng trởng 5- 6% là khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt tốc đọ nhanh ở toàn bộ nền kinh tế
tr-Ngoài ra đầu t còn có tác dụng giải quyết mất cân đối về phát triẻn giữa các vùng, lãnh thổ
1.3.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá.Đầu t là sự tiên quyêt của phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay
Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu
và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dùla nhâpl công nghệ hay là tự nghiên cứu cũng cần phải có tiền, từc phải có vốn đầu t.Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t đều là phơng án không khả thi
1.3.2 Trên giác độ vi mô
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Chẳng hạn,
để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sơ nào đều phải xây dựng nhà xơngr, mua xắm và lắp đặt máy móc thiết bị, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật va tạo ra Các hoạt động này chính là các hoạt động đầu t Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại, sau một thời gian hoạt động sẽ bị hao mòn, h hỏng Để duy trì sự hoạt
động cần định kỳ tiến hành sữa chữa lớn hoặc thay mới
Trang 6Đối với cơ sở sản xuất vo vị lợi, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sữa chữa lớn định kỳ còn phải thực hiện chi phí thờng xuyên Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là hoạt động đầu t.
2 Nguồn vốn đầu t phát triển.
2.1 Khái niệm vốn đầu t.
2.1.1 Trên giác độ vĩ mô
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của toàn xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân c, huy động từ nớc ngoài Đợc thể hiện bằng hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và các hàng hoá đặc biệt khác
2.1.2 Trên giác độ vi mô
Vốn đầu t là nguồn tích luỹ đợc của các cơ sơ (tài sản thừa kế, tích luỹ từ lợi nhuận, vốn góp) ; vay (trong nớc, nớc ngoài) ; tài trợ viện trợ (trong nớc, nớc ngoài)
2.2 Nguồn vốn đầu t
2.2.1 Nguồn vốn trong nớc
2.2.1.1 Nguồn vốn nhà nớc
Bao gồm: Tiết kiệm từ ngân sách
Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc
Vốn đầu t từ doanh nghiệp nhà nớc
2.2.1.2 Vốn đầu t của doanh nghiệp
Vốn này bao gồm ba nguồn sau:
Vốn sở hữu và tiết kiệm: Là khoản thu nhập của doanh nghiệp
đ-ợc giữ lại sau khi trả lãi và cổ tức
Vốn đi vay: Phát hành cổ phiếu
Trang 7Nguồn vốn này chủ yếu là hai nguồn sau.
2.2.2.1 Vốn đầu t trực tiếp: Là vốn của doanh nghiệp và cá nhân ngời nớc ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý vào quá trình sử dung và thu hồi số vốn đã bỏ ra
2.2.2.2 Vốn đầu t gián tiếp: Hình thức phổ biến của vốn đầu t gián tiếp nay tồn tại dới loại hình ODA, Vốn viên trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp
II Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
1 Khái niệm:
Vốn viện trợ phát triển chính thức boa gồm các khoản viên trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng có u đãi của các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, liên hiệp quốc, tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nớc đang phat triển
2 Phân loại:
2.1 Theo tính chất:
Vốn viện trợ không hoàn lại: Là các khoản cho không, khong phải hoàn lại
Vốn viện trợ có hoàn lại: Là các khoản vau u đãi
Vốn viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần cấp không, phần còn lại thực hiện theo hình thức cho vay tín dụng
Trang 82.3 Theo điều kiện:
Hỗ trợ cơ bản: Thờng gắn với xây dựng cơ bản tập trung nh đờng xá, cầu, trờng học, bệnh viện, viễn thông
Hỗ trợ kỹ thuật: Thờng có nội dung chủ yếu là tăng cờng năng lực thể chế, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ
3 Đặc điểm của vốn ODA
3.1 Khối lợng vốn lớn: Vốn ODA đợc ký kết bằng các hiêp định giữa chính
phủ, các cơ quan nớc nhận ODA với các bên cung cấp ODA Qua hiệp định này bên cung cấp giành cho bên tiếp nhận một khối lợng rất lớn thờng là hàng trăm triệu đô la.Thậm chí trong những trờng hơp với điều kiện khắt khe, ràng buộc về chính trị có thể lên tới hàng tỷ đôla
3.2 Thời hạn vay dài: Với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển, ODA
mang tính u đãi cao hơn bất kỳ một hình thức nào khác Vốn ODA có thời
Trang 9gian cho vay dài, thời gian ân hạn dài Vốn ODA của ngân hàng thế giới, ADB
có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm
3.3 Lãi suất u đãi tơng đối cao: Thông thờng trong ODAcó một phần chính
là điểm riêng biệt giữa viện trợ và cho vay thơng mại Yếu tố cho không đợc xác định bằng thơi gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thơng mại
3.4 Điều kiện ràng buôc khắt khe: Hỗ trợ phát triển chính thứccó thể ràng
buộc (phải chi tiêu viện trợ ở nớc cung cấp viện trợ) hoặc không ràng buộc(một phần chi tiêu ở nớc cung cấp viện trợ phàn còn lại chi tiêu ở bất kỳ nơi nào) Ngoài ra mỗi nớc cung cấp viện trợ đều có những ràng buộc khác nhau đối với nớc nhận và nhiều khi ràng buộc này rất chặt chẽ Các nớc viện trợ nói chung đều không quyên mu cầu lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hởng chính trị, vừa đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ và t vấn trong nớc
Nói chung ODA luôn tồn tại hai mục tiêu cùng tồn tại song song Mục tiêu thứ nhất là tăng cờng bền vững và giảm nghèo ở những nơi đang phát triển Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp
đỡ các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản phẩm và đầu t Mục tiêu thứ hai là tăng cờng chính trị ở nớc tài trợ Các nớc tiép nhận ODA
nh một công cụ chính trị, xác định vị trí và ảnh hởng của mình tại các nớc và khu vực ODA
Trang 10PhầnII Tình Hình Đầu T Bằng Nguồn Vốn ODA Tại Việt Nam
I Vai Trò Của Nguồn Vốn ODA Đối Với Việt Nam
1 Bổ xung cho nguồn vốn trong nớc.
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vốn ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ xung vốn cho quá trình phát triển Dự kiến trong 5 năm 2001-2005 Việt Nam cần huy động thực hiện tổng vốn đầu t toàn xã hội khoảng 840000 tỷ đồng tơng đ-
ơng với 60 tỷ USD tăng 11-12%/ năm Trong đó nguồn vốn trong nớc chiếm 2/3 ứng với 40 tỷ USD, nguồn vốn nớc ngoài 20 tỷ USD (Khoảng 11 tỷ USD
là vốn FDI, 9 tỷ USD là vốn ODA).Nh vậy trong giai doạn hiện nay vốn ODA
đang và sẽ là nguồn vốn cần thiết bổ xung cho nguồn vốn đầu t toàn xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005
Hơn 340 dự án đầu t ODA do cơ quan nhà nớc trình ra hội nghị CG(8-2001) với tổng vốn khoảng 40 tỷ USD thì vốn ODA chíng là nguồn lực đợc bổ sung của chính phủ rất quan trọng
2 Tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.
Những lợi ích cơ bản mà một nớc tiếp nhận nguồn vốn ODA đó chính là công nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến và đồng thời ODA còn -
u tiên cho phát triển nguồn nhân lực
Giai đoạn 2001-2005 cần giải quyết việc làm cho 7, 5 triệu lao động Đến năm 2005 số lao động qua đào tạo là32% Do đó khi tiếp nhận nguồn vốn ODA là điều kiện để nớc ta thựchiện đợc mục tiêu trên
Trang 113 Hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Để đạt mục tiêu đến năm 2005: tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp là 20-21% Công nghiệp và xây dựng là 38-39% Các ngành dịch vụ là 41-42% thì cần huy động số vốn là 60 tỷ USD trong đó cơ cấu phân bố ngành nông, lâm, ng nghiệp là 13, 8%, ngành công nghiệp và xây dựng là 44%, nhà ở công cộng,
điện, nớc, dịch vụ là 14%, giao thông, bu điện là 15%, giáo dục, y tế, KHCN
là 6, 3%, các lĩnh vực khác 7, 7%
Nh vậy đối với tình hình nớc ta, khó khăn kinh tế, thâm hụt ngân sách ngày một gia tăng Để giải quyết vấn đề này và đạt đợc mục tiêu năm 2005 thì Việt Nam phải cố gắng phối hợp với ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tếvà các
tổ chức khác để tranh thủ huy động nguồn vốn ODA giúp cho quá trình chuyển dịch và hoàn thiện cơ cấu kinh tế
4 Xoá đói giảm nghèo.
Xoá đói giảm nghèo là một chơng trình lớn của quốc gia, có tính chiến lựơc
ảnh hởng đến tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội bền vững Theo tiêu chuẩn quốc tế thì năm 2000 tỷ lệ hộ đói nghèo ở Việt Nam là 30% (thu nhập bình quân đâù ngời dới 1USD/ngày) Mục tiêu đến năm 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% Mỗi năm giảm 20-30 vạn hộ và tập trung chủ yếu vào các vùng: Tây Nguyên, miền núi phía Bắc Để đạt mục tiêu đề ra thì việc tận dụng nguồn vốn ODA cho các chơng trình 135, 327 và 661 (phủ xanh đất
điều kiện thiết yếu để xoá đói giảm nghèo
5 Tăng khả năng thu hút vốn FDI.
Để có thể thu hút đợc nguồn vốn đầu t trục tiếp từ nớc ngoài thì rõ ràng chúng ta phải tạo đợc môi trờng đầu t thuận lợi (cơ sở hạ tầng, moi trờng luật
quyết vấn đề này thì chỉ nguồn vốn ngân sách nhà nớc thi không đủ đáp ứng
mà cần phải dựa vào nguồn vốn ODA
Trang 12Ngoài ra việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu t vào cơ sở hạ tầng sẽ tạo
điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận Tóm lại trong kế hoạch 5 năm 2001-2005 và chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thì nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng Là nguồn vốn yạo đà cho sự phát triển, tăng khả năng thu hút FDI tạo điều kiện tiếp thu các thành tựu KHCN hiện đại, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và đặc biệt tạo điều kiện để đầu t trong nớc phát triển
II Tình Hình Huy Động Và Sử Dụng Nguồn Vốn ODA Giai
Đoạn 1993-2001.
1 Tình hình huy động.
Trong giai đoạn từ 1993 đến nay Việt Nam đã nhận đợc sự hỗ trợ tích cực của các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh tế đất nớc Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo ra những cơ hội để Việt Nam tăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân
Trong bối cảnh tình hình hiện nay khi nguồn ODA khó có khả năng gia tăng khi nhu cầu phát triển đòi hỏi nguồn lực này rất lớn Chính phủ Việt Nam cam kết hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ODA.Ngày 9-11-1993 hội nghị quốc tế các nhà tài trợ dành cho Việt Nam đã khai mạc tại Pari, đánh dấu sự hội nhập của Việt Nam với cộng đòng quốc tế tạo điều kiện tiến hành công cuộc phát triển Từ 1993 đến nay qua 9 lần hội nghị CG đã có tới 4 lần họp tại Hà Nội Hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ song phơng, 19 đối tác
đa phơng và hơn 350 tổ chức phi chính phủ Việt Nam đã đợc cộng đồng tài trợ cam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA vơi trị giá là 20, 006 tỷ USD Riêng hội nghị lần thứ 9 vừa qua vẫn đợc cam kết hỗ trợ 2, 356 triệu USD Nh vậy qua 8 năm từ năm1993-2001 tình hình huy động nguồn vốn ODA đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 13Bảng cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2001
(*): cha kể 0, 5 tỷ USD dự định hỗ trợ cải cách kinh tế
(**): cha kể 0, 7 tỷ USD dự định hỗ trợ cải cách kinh tế
Trang 142.1.3 nông nghiệp, nông thôn và miền núi:
hiện nay việc sử dụng nguồn vốn ODA ngày càng đợc chú trọng hơn vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn với sự hỗ trợ nỳa thông qua một loạt các dự án phát triển cà phê, chè, trồng rừng, xây dgnj cả cá, phát triển chăn nuôi, thực hiện xoá đói giảm nghèo, hệ thống thuỷ lợi 3 miền đợc phát triển và khôi phục Việc cải thiện hệ thống nớc sạch, điện tại các vùng miền núi nông thôn là lĩnh vực u tiên của ODA Chính phủ đã tập trung hỗ trợ 112, 74% nguồn vốn ODA cho phát triển khu vực noong nghiệp nông thôn gồm cả thuỷ sản, lâm nghiệp thuỷ lợ khoảng 216 triệu usd vốn ODA đã đợc đầu t cho phát triển nông nghiệp nông thôn trong năm 1998, phù hợp với chủ trơng u tiên ODA của chính phủ Năm 2001 vừa qua tỷ lện giải ngagân cho lĩnh vực này là
9, 2% Cho đến nay hầu hết các tỉnh đã có dự án ODA về phát triển hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt
2.1.4 lĩnh vực y tế, xã hội:
nguồn vốn ODA đã hỗ trợ đáng kể vào lĩnh vực nỳa Nhiều bệnh viện, trờng học và các chơng trình đợc thực hiện có hiệu quả, nhất là các trờng tiểu học ở vùng lũ miền trung và nam Trong giai đoạnn 1993 – 2001, vốn ODA dã hỗ
Trang 15trợ cho lĩnh vực này là 11, 8, 86% Mức giải ngân các dự án ODA trong ngành giáo dục, y tế tăng từ 164 triệu usd nam 1997 lên 178 triệu usd năm 1998.Trong năm 2001 mức giải ngân là:
án này đã có những đóng gpá tích cực trong việc tăng cờng năng lực các cơ quan hữu qua, mở rộng tầm nhìn và bổ xung kiến thức trên nhiều lĩnh vực công nghệ, quản lý cho các quan chức chính phủ, các nhà quản lý kinh tế cả trong quốc doanh và dân doanh
Trang 16Tỷ trọng vốn ODA thời kỳ 1993 – 2001 trong các ngành đợc thể hiện nh sau:Bảng trên cho ta thấy vốn ODA tập trung chủ yếu vào phát triển cơ sở hạ tầng,
cụ thể là lĩnh vực giao thông vân tải (27, 88%) sau đó là năng lợng điện (24%)
và phần còn lại dùng đểhỗ trợ cho thâm hụt ngân sách và các khoản nợ nớc ngoài (5, 62%) Vậy đây mới chỉ là cam kết ODA mà trên thực tế các ngành lĩnh vực đã đợc tiếp nhận vốn ODA nh sau:
Tỷ trọng giải ngân vẫn đợc tập trung cao nhất vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng Nguyên nhân chính là vì mục tiêu của chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ là sử dụng vốn ODA để phát triển cơ sở hạ tầng bởi thực tế cơ sở hạ tầng nớc ta còn qua kém
2.2 Theo cơ cấu vùng:
thời gian vừa qua nguồn vốn ODA đá đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển cơ sỏ hạ tầng kinh tế xax hội, đóng góp vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế giữa các vùng, thúc đảy kinh tế từng vùng thay đổi và phát triển Từng bớc khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng Nhiều dự án ODA đã đợc thực thi và hầu nh tất cả các vùng đá tiếp nhận đợc nguồn vốn ODA Nục tiêu trớc mắt của các nhà tài trợ và chính phủ Việt Nam là đầu t hơn nữa cho các vùng còn khó khăn theo hớng phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, tạo tiền đề cho
bảng : cơ cấu vốn vay oda giai đoạn 1996 - 2000
Bảng : cơ cấu ngân sách vốn vay ODA giai đoạn 1996-2000
Trang 17phát triển nhanh và bền bững Tuy nhiên sự chênh lêchcj về nguồn vốn ODA giữa các vùng vẫn còn lớn mặc dù gần đây việc phân bổ nguồn vốn này trên các vùng có sự tăng lên rõ rệt.
Bảng: Nguồn vốn ODA ký kết theo hiệp định các vùng
3 Cộng đồng các nhà tài trợ.
Nh dã trình bày hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với 25 nhà tài trợ song phơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi chính phủ Trong đó ba nhà tài trợ chủ yếu là: nhật bản, ngân hàng thế giới (wb) và ngân hàng phát triển châu á có giá trị các hiệp định đã ký kết là 9, 82 tỷ usd, chiếm 79% tổng giá trị ký kết Mức cụ thể của các nhà tài trợ nỳa nh sau:
Nhật bản: 5, 449 triệu usd chiếm 43, 8%
WB: 2, 64 triệu usd chiếm 21, 2%
Ngân hàng châu á: 1, 737 triệu usd chiếm 21, 2%
Trang 18Trong ssố các nhà tài trợ chỉ có một vài nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại
nh australia và canada Cũng trong lĩnh vực này nhật bản vẫn là nhà tài trợ lớn cho Việt Nam kể từ 1993
III Đánh giá thực trạng đầu t bằng nguồn vốn ODA
1 Kết quả và hiệu quả đạt đợc
Qua 8 làn hội nghị Chính phủ Việt Nam đã ký kết với các nhà tài trợ quốc
tế điều ớc quốc tế cụ thể về ODA trị giá 14,3 tỷ USD đạt 81,5% tổng vốn ODA đã cam kết, trong đó ODA vốn vay khoảng 12 tỷ USD (83,9%) và ODA vốn vay không hoàn lại khoảng 2,3 tỷ USD (16,1%)
Tình hình thực hiện ODA đã có bớc tiến triển khá, năm sau khá hơn năm trớc và thực hiện tốt kế hoạch giải ngân hàng năm Từ năm 1993 đến năm
2001 vốn ODA giải ngân khoảng 9,728 tỷ USD
Nguồn vốn ODA đã tập trung cho lĩnh vực hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội
u tiên của Chính phủ đó là: năng lợng điện (24%), ngành giao thông (27,5%), phát triển nông nghiệp, nông thôn (12,74%), cấp thoát nớc (7,8%) y tế giáo dục khoa học công nghệ môi trờng (11,78%)
Ngoài ra nguồn vốn ODA hỗ trợ đáng kể cho ngân sách Chính phủ để thực hiện điều chỉnhcca kinh tế và thực hiện chính sách cải cách kinh tế
2 Những hạn chế và nguyên nhân:
2.1 Những hạn chế:
Thiếu công bằng giá các ngành, các vùng, tốc độ triển khai dự án chậm Khi đi vào sử dụng vốn ODA, phía Việt Nam đã không thoả mãn yêu cầu của nhà tài trợ Trong công tác đấu thầu, nhiều nhà thầu trong nớc đã không đủ khả năng cung cấp thiết bị cho các dự án ODA, khi thực hiện kết quả đấu thầu nhiều trờng hợp chỉ là nhà thầu phụ thi công xây lắap các công trình bằng nguồn vốn ODA Tốc độ đầu t công cộng chậm cũng sẽ ảnh hởng tới môi tr-ờng đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tơng lai Đối với vốn vay ODA, chậm giải
Trang 19ngân còn giảm tính u đãi (thời gian ân hạn bị rút ngắn) trong theo dõi đánh giá
dự án ODA có lúc còn chậm
Qua tình hình thực hiện vốn ODA trong thời gian qua, về phía Việt Nam
có thể rút ra những nguyên nhân nổi cộm sau:
2.2.1 Nguyên nhân khách quan:
Quy định về điều kiện tài trợ của các nhà tài trợ rất đa dạng, có khi phức tạp Quy trình thực hiện dự án của các nớc và các tổ chức tài trợ và quý trình của Việt Nam có những điều cha phù hợp lẫn nhau Các khoản vay ràng buộc
về phơng thức mua sắm, đấu thầu, chọn t vấn Có nhiều dự án thực hiện trên
địa bàn trải rộng (các dự án dân số, y tế, cấp thoát nớc, giáo dục, giao thông nông thôn) thờng trải dài trong phạm vi từ 6 –18 tỉnh Một số nhà tài trợ chậm trả lời những vấn đề phát sinh hoặc thay đổi đột ngột trong chính sách tài trợ (Anh) Ngoài ra, gần đây còn do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nớc trong khu vực đã làm cho một số dự án gặp khó khăn
do thiếu vốn và do việc ký vay bằng tiền tệ, nhng hợp đồng mua sắm hoặc xây dựng căn cứ theo giá tính bằng USD, quy ra bản lệ theo giá cố định, khi đồng bản tệ bị mất giá thì nhà thầu bị lỗ vốn không thể tiếp tục thực hiện dự án theo cam kết
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan:
2.2.2.1.Việc thẩm định, phê duyệt dự án còn kéo dài: Nhiều hiệp định đã
ký kết, nhng chỉ có tên là dự án mà cha hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi, cha hoàn thành thủ tục phê duyệt dự án đầu t nh các hiệp định vay của Nhật Bản (tài khoá 1993), Pháp, ấn Độ, Đan Mạch, Thụy Sỹ Do cha có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tổng hợp và bộ chủ quản Quá trình lập, duyệt dự án không kịp thời thờng mất từ 1 –3 năm, có dự án sau khi ký hiệp
định lại thay đổin quy trình công nghệ hay thay đổi mục tiêu của dự án Có một số dự án trong quá trình lập nghiên cứu khả thi không thấy có hiệu quả chuyển sang dự án khác Một số dự án do chuẩn bị khá lâu nên khi thẩm định, phê duyệt thì nhiều hạng mục trong dự án đã lạc hậu so với tình hình mới
Trang 202.2.2.2 Quá trình đấu thầu, mua sắm kéo dài: Nhìn chung việc tổ chức
đấu thầu mua sắm, xây lắp thờng kéo dài do Việt Nam mới bắt đầu làm quen với các nguyên tắc và đấu thầu theo thông lệ quốc ế (nh dự án điện phả lại,
điện Phú Mỹ vay của Nhật việc đấu thầu kéo dài hơn hai năm) hoặc giá cả cao
do buộc phải mua máy móc thiết bị từ các nhà tài trợ nên chủ dự án không chấp nhận Bộ kế hoạch và đầu t, bộ chủ quản và các chủ dự án phải keó dài thời gian đàm phán, thẩm định keó dài thời gian trong hợp đồng trong một số trờng hợp phải chuyển sang dự án khác Quan hệ giữa các nhà thầu chính, nhà thâù phụ cha rõ ràng
2.2.2.3 Chính sách và công tác đền bù giải phóng mặt bằng: Chính sách
và công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với các công trình giao thông khác với các chính sách của Việt Nam nên quá trình thơng lợng điều chỉnh chính sách để đi đến thống nhất thờng kéo dài hơn 1 năm Có những dự án đã thống nhất về chính sách nhng việc triển khai đền bù của các chủ dự án tiến hành thờng chậm Giải phóng mặt bằng thờng gắn với các chính sách xã hội
nh tái định c, việc làm hoặc đền bù, hơn nữa, năng lực, trình độ cán bộ quản lý thực hiện công tác này và vấn đề thông tin khác cũng gây tác động không nhỏ Nhiều bất cập trong quá trình thực hiện không đợc thông tin đầy đủ và xử lý kịp thời dẫn đến làm chậm tiến độ triển khai dự án
2.2.3.4.Vốn đối ứng: Vốn đối ứng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn
đầu t cho dự án nhng lại ảnh hởng đến tiến độ thực hiện dự án Việc lập kế hoạch nguồn vốn đối ứng tuy gần đầu đã có tiến bộ nhng còn bị động Mặc dù Chính phỉ đã có u tiên cao để bố trí vốn đối ứng song do khâu lập dự toán của chủ dự án cha phản ánh hoặc không kịp thời hạn đa vào kế hoạch ngân sách năm nên việc bố trí vốn đối ứng thuộc ngân sách nhà nớc của Bộ kế hoạch và
đầu t ngay từ đầu năm cha đủ, việc điều chỉnh bổ sung vốn đối ứng có khó khăn gây bị động cho ngân sách nhà nớc, chủ dự án không chủ động thu xếp nguồn vốn đối ứng
2.2.3.5 Cơ chế, năng lực quản lý còn nhiều bất cập