Giữ cho đầu mút của dao cạo luôn luôn tiếp xúc với đá mài, tay phải tạo ra chuyển động qua lại trên mặt chu vi đá.. Kết thúc việc mài nghiền của mũi dao cạo sau khi đã khử hết vết mài sắ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ - KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ XĂNG
(Dành cho sinh viên bậc Đại học)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Quảng Ninh, 2020
Trang 2Tài liệu học tập 1
Bài 1: cạo, rà nắp máy
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này sinh viên sẽ có khả năng:
- Nhận biết đ-ợc những sai hỏng của nắp máy
- Thực hiện quy trình cạo rà lắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
II Điều kiện cho dạy và học
- Giáo án, đề c-ơng bài giảng, tài liệu phát tay, phim chiếu
- Dụng cụ tháo lắp , sửa chữa
- Nắp máy
III Nội dung
3.1 Chuẩn bị các loại dao cạo
3.1.1 Cấu tạo các loại dao cạo
- Mũi cạo thẳng có cấu tạo giống
cây dũa dẹt, ở đầu và l-ỡi cắt có tiết
diện hình chữ nhật
- Mũi cạo kéo giống mũi cạo
thẳng nh-ng phần l-ỡi cắt có cấu tạo
hợp với thân một góc nghiêng dùng để
cạo mặt phẳng
- Mũi cạo tam giác gồm ba l-ỡi
cắt hợp thành ba góc có tiết diện tam
giác dùng để cạo mặt cong
- Mũi cạo cong có thành phần trụ đ-ợc lắp vào cán gỗ, l-ỡi cắt có dạng cong hình dao, dùng để cạo các mặt cong
*Mũi cạo thẳng: Đặt mũi cạo nằm trên bệ tỳ của đá mài sao cho tâm mũi cạo thẳng
góc với chu vi đá mài Giữ cho đầu mút của dao cạo luôn luôn tiếp xúc với đá mài, tay phải tạo ra chuyển động qua lại trên mặt chu vi đá Chọn thỏi đá mài hạt mịn và gá đặt vào thành gỗ Bôi lên bề mặt của đá một lớp dầu máy hoặc tẩm n-ớc Đặt dao cạo ở vị trí thẳng đứng sao cho mặt mút của dao cạo nằm trên bề mặt của thỏi đá Cầm cán dao bằng hai ngón tay trái, ấn nhẹ xuống đá mài Tay phải cầm lấy phần cắt của dao và tạo cho dao chuyển động theo toàn bộ bề mặt muốt của mặt cong
Tiến hành mài nghiền theo mặt phẳng ở vị trí nằm ngang, giữ mũi cạo bằng hai tay
và cho chuyển động theo phần l-ỡi cắt
Hình 9.1: Các loại dao cạo
Trang 3Kết thúc việc mài nghiền của mũi dao cạo
sau khi đã khử hết vết mài sắc trên máy mài
ở các mặt trên mũi cạo
*Mũi cạo tam giác: Tay phải cầm cánmũi
dao cạo, ngón tay trái giữ vào rãnh trên các mặt
bên của dao cạo, ấn nhẹ và đều dao cạo vào chu
Khi dao cạo chuyển động ra phía tr-ớc
hạ nhẹ nhàng tay phải xuống thấp, khi
dao chuyển động ra phía sau nâng tay phải lên trên
Di chuyển dao cạo theo chu vi của đá mài lần l-ợt mài sắc cả 3 cạnh của phần cắt, mài mặt l-ợn giữa các cạnh sắc
*Kiểm tra chất l-ợng mài sắc: góc mài sắc bằng th-ớc đo góc L-ỡi cắt phải nhẵn
bóng
3.2 Chuẩn bị nắp máy và bột rà
- Chuẩn bị nắp máy, bột rà
- Rà bột màu lên bàn máp, nhấc nắp máy lên
bàn máp để nắp máy tiếp xúc với bàn máp
- Nhấc nắp máy ra khỏi bàn máp và quan sát
- Hết sức nhẹ nhàng đặt nắp máy lên bàn máp
tránh va chạm làm x-ớc bề mặt lắp ghép
IV Quy trình cạo nắp máy
- Quan sát bột màu trên phần nắp máy bắt
đầu cạo từ phần có dính màu đậm nhất trên nắp
máy
- Khi cạo chú ý tiến hành theo 2 b-ớc lớn:
+ Cạo thô: 4-5mm/lần cạo, bắt đầu cạo từ
phần đậm nhất trên thân máy
+ Cạo tinh: Sau cạo thô ta tiến hành cạo
tinh, chiều rộng của phoi tạo ra rất nhỏ từ 2-3
mm/lần cạo
* Chú ý: Trong khi cạo phải tiến hành nhẹ nhàng, tránh hiện t-ợng cạo phoi đi
nhiều trên lần cạo Th-ờng xuyên rà lại bột màu để kiểm tra trong khi cạo, khi nào thấy diện tích bột màu t-ơng đối đều trên toàn bộ nắp máy khoảng 95% mà không xuất hiện các vết màu quá đậm thì quá trình cạo rà nắp máy hoàn thành
Hình 9.3: Cạo,rà nắp máy Hình 9.2: cách mài sửa các loại dao cạo
Hình 9.3: Kiểm tra nắp máy trên bàn máp
Trang 4Tài liệu học tập 3
*Yêu cầu sau khi cạo:
- Kiểm tra độ cong vênh của nắp máy, nếu
thấy lớn hơn 0,10mm trên chiều dài 100mm thì
cạo rà lại
- Kiểm tra độ phẳng của nắp máy trên bàn
máp
- Kiểm tra vết tiếp xúc của nắp máy bằng
cách đ-a nắp máy lên bàn máp đã có bột rà, nhấc
nắp máy ra khỏi bàn máp quan sát diện tích tiếp
xúc của bột màu khi nào thấy diện tích bột màu
t-ơng đối đều trên toàn bộ nắp máy khoảng 95% mà không xuất hiện các vết màu quá
đậm thì quá trình cạo rà nắp máy đ-ợc hoàn thành
Bài 2: Sửa chữa thân máy, đáy dầu
I Mục tiêu
Sau khi nghiên cứu bài này sinh viên sẽ có khả năng:
- Nhận biết đ-ợc những sai hỏng của thân máy
- Thực hiện qui trình sửa chữa thân máy, đáy dầu đúng yêu cầu kỹ thuật
Hình 9.4: Kiểm tra vết tiếp xúc
Trang 5- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
II. Điều kiện cho dạy và học
- Giáo án, đề c-ơng bài giảng, tài liệu phát tay cho sinh viên, phim chiếu.
- Dụng cụ tháo lắp
- Dụng cụ kiểm tra sửa chữa
- Thân máy, đáy dầu
III Nội dung
3.1 sửa chữa Thân máy
3.1.1 Những h- hỏng, nguyên nhân tác hại
- Thân máy bị nứt, vỡ do sự cố của piston,
thanh truyền hoặc do đổ n-ớc lạnh vào khi động cơ
còn nóng Làm công suất động cơ yếu hoặc động cơ sẽ
không làm việc đ-ợc
- Đ-ờng ống dẫn n-ớc th-ờng bị ăn mòn hoá
học Gây tắc hoặc làm thủng đ-ờng ống dẫn n-ớc làm
mát, dẫn đến thiếu hoặc không có n-ớc làm mát khi
động cơ làm việc làm động cơ nóng lên nhanh chóng,
giảm công suất của động cơ, tuổi thọ động cơ giảm
- Các đ-ờng dẫn dầu bôi trơn bị bẩn, tắc do làm việc lâu ngày Gây thiếu dầu bôi
trơn hoặc không có dầu bôi trơn đến bề mặt các chi tiết làm việc, làm các chi tiết đó
nhanh mòn hỏng dẫn tới công suất động cơ giảm Tuổi thọ động cơ giảm
- Các lỗ bắt ren bị hỏng do tháo, lắp không đúng kĩ thuật Gây khó khăn cho việc
sửa chữa, bảo d-ỡng
- Mặt phẳng lắp ghép bị cong vênh thì mài rà lại nh- nắp máy
- Hàn đắp các vết nứt, vỡ bên ngoài rồi gia công lại
- Các lỗ ren bị hỏng thì ren lại hoặc khoan rộng ép bạc vào ren lỗ mới
- Các đ-ờng ống dẫn dầu bị tắc bẩn thì phải thông rửa rồi dùng khí nén thổi lại
- Các bộ phận lắp ráp rửa sạch bằng dung
môi dạng dầu mỏ, bằng bàn chải cứng, dung dịch
rửa tạo bọt, hơi n-ớc hoặc bằng cách ngâm trong
các bể chứa dung dịch làm sạch nóng hoặc lạnh
Sau đó kiểm tra sửa chữa hoặc thay thế tuỳ từng
tình trạng h- hỏng Kiểm tra mặt phẳnglắp ghép
nếu cong vênh thay mới
Hình 10.1: Thân máy
dfdf
Hình 10.2: Kiểm tra mặt phẳng lắp ghép
Trang 6Tài liệu học tập 5
3.2 Sửa chữa đáy dầu (cacte)
Bài 3: tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa xilanh
I Mục tiêu
S au khi nghiên cứu xong bài này sinh viên có khả năng:
- Thực hiện đ-ợc quy trình tháo, lắp xilanh rời đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để kiểm tra đ-ợc các h- hỏng của xilanh và thực hiện đ-ợc các ph-ơng pháp sửa chữa xilanh
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
II Điều kiện cho dạy và học
nhân
rạn nứt
trong quá
trình làm việc
dầu bôi trơn cho động cơ
nhựa nắn lại, hàn đắp gia công lại dùng tiếp
cong, vênh
không
thuật, quy trình và do
lâu ngày
dầu bôi trơn gây lãng phí dẫn tới h-
gây phá huỷ
động cơ
nhựa nắn lại, hàn đắp gia công lại dùng
mới
hỏng, nút xả
dầu chờn ren
trong điều kiện không tốt
dầu bôi trơn gây lãng phí dẫn tới h-
gây phá huỷ
động cơ
Thay gioăng
đệm mới, hàn
đắp và làm lại ren mới
Trang 7- Giáo án, đề c-ơng bài giảng,tài liệu phát tay, phim chiếu.
- Các loại xilanh -ớt
- Các dụng cụ cho việc tháo lắp, đo kiểm , sửa chữa
III. Nội dung
3.1.h- hỏng, nguyên nhân, tác hại
bị mòn theo
nhau tạo nên độ
ôvan
Do thành phần lực ngang tác dụng đẩy xéc măng và
xilanh gây nên hiện t-ợng mòn méo
Làm tăng khe hở lắp ghép giữa piston và xilanh gây giảm công suất của máy
bị mòn theo
nhau tạo nên độ côn
Vùng xéc măng khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao, độ nhớt của dầu bị phá
huỷ sinh ra ma sát khô hoặc nửa -ớt giữa xilanh và xéc măng, piston vì vậy vùng đó
bị mòn nhiều nhất tạo nên
độ côn
Gây lọt khí ở buồng đốt làm dầu bôi trơn bị biến chất phá huỷ màng dầu, dầu bôi trơn sục lên buồng đốt Công suất
động cơ giảm
x-ớc
Mạt kim loại có lẫn trong dầu bôi trơn hoặc xéc măng
bị gẫy
Tốc độ mài mòn giữa xilanh và piston tăng nhanh tạo khe hở lớn gây va đập trong quá trình làm việc Khe hở quá lớn động cơ sẽ không làm việc đ-ợc
của xilanh bị cháy rỗ và ăn mòn hoá học
buồng đốt, gây hiện t-ợng cháy sớm
còn bị nứt, vỡ
Do piston bị kẹt trong xilanh, do chốt piston thúc vào hoặc tháo lắp không
đúng kỹ thuật, hay nhiệt độ
Làm giảm áp suất buồng đốt,
động cơ sẽ không làm việc
Trang 8Tài liệu học tập 7
*Chú ý:
- Khi lắp nếu không có vam chuyên dùng trực
tiếp thân máy để ép lót xilanh vào Tr-ớc khi lắp
phải vệ sinh sạch sẽ thân máy cũng nh- lót xilanh,
chú ý các gioăng n-ớc đệm đồng
- Lót xilanh phải nhô cao hơn mặt thân động
cơ từ 0,07- 0,10 mm
- Tuyệt đối không đ-ợc dùng búa đóng vào lót xilanh sẽ làm vỡ, sứt mẻ
3.3.1 Kiểm tra
- Kiểm tra bằng mắt th-ờng các xilannh xem có
vết x-ớc không
- Dùng đồng hồ so để đo độ mòn côn, độ ôvan
của xilanh bằng cách đo đ-ờng kính tại các vị trí A, B
thay đổi đột ngột
2
Quan sát thứ tự làm việc các xilanh,đánh dấu
Dùng búa và đột dấu
xilanh
lên giá chuyên dùng
Dùng tay nhẹ nhàng đặt chúng lên giá
lót xilanh
lại
Dùng vam chuyên dùng để ép lót xilanh vào thân máy
nh 10.3: Cấu tạo chung của
xilanh -ớt
Hình 11.1: Tháo lót xilanh bằng vam
Trang 9và C theo h-ớng ngang và dọc thân máy Sau đó đem
so sánh kết quả đo đ-ợc tại 3 vị trí nêu trên để tìm ra
độ côn, độ ôvan của xilanh
- Độ ôvan là hiệu số đo đ-ợc của hai đ-ờng
kính trên cùng một mặt cắt ngang ống xilanh Trị số
phải nhỏ hơn 0,05
- Sử dụng th-ớc kiểm phẳng và căn lá để kiểm
tra bề mặt khối xilanh xem có bị cong vênh không
*Chú ý: Đo đ-ờng kính ở vị trí song song và
vuông góc với mặt phẳng đ-ờng chứa tâm chốt piston
- Độ côn là hiệu số đo đ-ợc của hai đ-ờng kính
trên cùng một đ-ờng sinh trong mặt phẳng cắt dọc
ống xilanh Trị số cho phép phải nhỏ hơn 0,12mm
- Khe hở tiêu chuẩn của xilanh và piston là:
0,06-0,08mm đối với động cơ Xăng ; 0,10-0,12mm
đối với động cơ Diesel
- Kiểm tra phần đầu ống lót xilanh, dùng vi kế
đo sâu hoặc đồng hồ có mặt số để đo chiều rộng mặt
bích ống lót xilanh và chiều sâu của bậc ở tối thiểu 4
vị trí Sau đó trừ chiều sâu bậc khỏi chiều rộng mặt
bích ống lót xilanh Kết quả là phần nhô lên của ống
lót
- Xilanh bị cào x-ớc nhẹ thì dùng giấy nhám mịn số 00 đánh bóng đi dùng tiếp
Khi lòng xilanh không đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật hoặc không đạt độ bóng sau khi
mài, kích th-ớc của lòng xilanh phải tăng để đáp ứng ống lót xilanh Điều này có thể
đ-ợc thực hiện bằng máy xoáy lòng xilanh có độ chính xác đặc biệt hoặc thanh xoáy
xilanh xách tay
- Xilanh bị mòn côn, ôvan thì doa lại theo cốt sửa
chữa Mỗi cốt sửa chữa tăng lên 0,25mm Sự mài lỗ phải
đ-ợc thực hiện với dao cán cứng, quá trình mài không
đ-ợc để lại các vết không đều ở xilanh
- Mài bóng tạo nên độ nhẵn bóng ở mặt g-ơng
xilanh khử độ côn méo với một l-ợng kim loại lấy đi rất
ít Mài bóng th-ờng cho phép dùng các vòng găng có kích
Hình 11.2: Kiểm tra vết x-ớc lòng
xilanh
Hình 11.4 a Cách đo
độ ôvan Hình 11.3: Cách đo độ côn, độ ôvan
Hình 11.4: Cách đo chiều sâu bậc ở
Hình 11.7:Doa rộng thành xilanh trên bàn gá
Trang 10Tài liệu học tập 9
th-ớc tiêu chuẩn
- Thông th-ờng các xilanh không mở rộngkích
th-ớc bằng mài bóng quá 0,05 trừ khi piston đ-ợc thay
mới
- Khi mài bóng bắt đầu mài từ d-ới xilanh với lực
ép trung bình của đá mài Dịch chuyển khi đá mài lên,
xuống nhanh khoảng 25- 40 lần/ hành trình
- Khi thành xilanh đ-ợc cắt rộng phải tăng chiều
dài của đá và để đá mài tiếp xúc với toàn bộ mặt
g-ơng xilanh, trừ khu vực d-ới cùng và trên cùng ngoài
hành trình của vòng găng
-
*Chú ý: Đối với xe của các n-ớc Đông Âu có 6 cốt
sửa chữa, còn đối với xe của các n-ớc Tây Âu và Nhật
Bản thông th-ờng chỉ có 3 cốt là: cốt 0,5mm;cốt 1mm và
cốt 1,5mm
- Xilanh đã hết cốt sửa chữa thì phải thay mới,
xilanh bị nứt vỡ cũng phải thay mới Xilanh còn dùng lại
thì phải cạo gờ trên miệng xilanh, đối với xilanh -ớt tháo
ra quay một góc 90 để dùng tiếp
- Khi cạo gờ dùng doa tay để xử lí gờ ở miệng xilanh Doa tay d-ợc điều chỉnh cho phù hợp với các kích th-ớc của xilanh, nói chung doa th-ờng có các l-ỡi cắt đơn Việc điều chỉnh chủ yếu là cố định doa trong quá trình cắt gờ Không nên cắt mỗi lần quá 0,4mm d-ới đáy gờ
- Đôi khi khối xilanh còn có các vết nứt nhỏ hoặc các rỗ còn lại sau khi nứt.Các khu vực không chịu nhiệt độ quá 500F hoặc áp suất (từ chất làm nguội dầu xilanh) có thể đ-ợc chỉnh sửa bằng cách dùng hợp chất epoxy
*Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa:
- Độ bóng phải đạt từ
- Độ côn từ
- Độ ôvan từ
Hình 11.6 Các vết gia công sau khi doa hoặc mài thành xilanh
Hình 11.8 Cách cạo gờ trên
miệng xilanh
Trang 11
Bài 4 : tổng quan cơ câu trục khuỷu thanh truyền
1.Chức năng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
*Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là cơ cấu chính của động cơ đốt trong kiểu piston Nó có những chức năng sau:
- Nhận và truyền áp lực của chất khí đ-ợc đốt cháy trong xilanh biến chuyển động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và truyền công suất ra ngoài
- Dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
- Tạo thành hình dáng bên ngoài của động cơ, làm chỗ dựa để bắt các chi tiết của hệ thống khác và cho chúng dựa vào đó để làm việc
Trang 12Tài liệu học tập 11
2.Sơ đồ cấu tạo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền( Hình 2.1.1)
10
Hình 2.1.1 Sơ đồ cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
1 Chốt piston 4 Đối trọng 7 Xéc măng
2 Thanh truyền 5 Bu lông thanh truyền 8 Má khuỷu
3 Đầu to thanh truyền 6 Piston
9 Bạc đầu to thanh truyền 10 Bánh đà
3.Kết cấu và điều kiện làm việc của các bộ phận trong cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền
3.1 Nhóm piston Thanh Truyền
3.1.1 Piston
3.1.1.1 Nhiệm vụ va điều kiên làm việc
*Nhiệm vụ:
Cùng với xi lanh và lắp máy tạo thành buồng cháy cho động cơ Nhận lực
khí thể thông qua thanh truyền để làm trục khuỷu quay cũng nh- nhận lực