Lêi më ®Çu Lêi më ®Çu Thời gian thực tập là thời gian ngắn ngủi nhưng bỏ ích có ý nghĩa đối với sinh viên Trong thời gian này , em được tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động ngân hàng từ đó em cũng khô[.]
Trang 1Lêi më ®Çu
Thời gian thực tập là thời gian ngắn ngủi nhưng bỏ ích có ý nghĩađối với sinh viên Trong thời gian này , em được tiếp xúc trực tiếpvới các hoạt động ngân hàng từ đó em cũng không những hiểu rõhơn lý thuyết mà còn được bổ sung những kiến thức thực tế vềngân hàng Em là sinh viên của khoa Tài chính - Ngân hàng ,trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội , tôi đã đượctham gia thực tập tại phòng tín dụng, ngân hàng phát triển NôngThôn chi nhánh phía tây Hà Nội Dưới sự lãnh đạo của nhà trường,
sự giúp đỡ tạo điênù kiện của ban lãnh đạo và Cán bộ nhan viêncủa chi nhánh , Cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, GS - TSThái Bá Cẩn , tôi đã tìm hiểu và nắm bắt thực trạng của hoạt độngnghiệp vụ ngân hàng Phát triển nông thôn nói chung và phòng tíndụng của Ngân hàng PTNT nói riêng
Báo cáo thực tập bao gồm nhũng nét khi quát về quá trình hìnhthành và phát triển , cơ cấu tổ chức , chức năng và nhiệm vụ hoạtđộng, thực trạng 1 số hoạt động kinh doanh và kế hoạch phát triểncủa Ngân hàng Phát triển nông thôn
Nội dung báo cáo thực tập bao gồm 3 phần:
Phần I : Giới thiệu tổng quát về đơn vị thực tập
Phần II : Những nội dung đã thực tập tại chi nhánh
Phần III : Một số kiến nghị
Trang 21.1 Giai đoạn 1988-2000: Đây là giai đoạn hình thành
và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ViệtNam đợc thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày26/3/1988 của Hội đồng Bộ trởng (Chính phủ) về việcthành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay làThủ tớng Chính phủ) ký quyết định số 400/CT thành lậpNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam Đây là Ngân hàng th-
ơng mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế
độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trớcpháp luật
Từ năm 1991-1995, Ngân hàng liên tục thành lập cácvăn phòng đại diện, các sở giao dịch và các chi nhánh trực
Trang 3thuộc để mở rộng mạng lới Liên tục đổi mới cơ cấu quản
lý, ban hành các chính sách nhằm đổi mới Ngân hàng chophù hợp với tiến trình phát triển của đất nớc
Ngày 15/11/1996, đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền,Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ký quyết định
số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Đây là doanh nghiệp Nhà nớc hạng
đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng vàchịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàngthơng mại, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn đợc xác định thêm nhiệm vụ đầu t phát triển đối vớikhu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu t vốntrung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chosản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản góp phần thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoánông nghiệp nông thôn
Từ năm 1998-2000, theo yêu cầu của Chính phủ là đặcbiệt quan tâm và tập trung đầu t phát triển nông nghiệpnông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn đã tiến hành nhiều biện pháp để đáp ứng yêu cầu
đề ra Ngân hàng đã tập trung nâng cao chất lợng sảnphẩm dịch vụ, tiến hành đổi mới các nghiệp vụ, đẩy mạnhhuy động vốn trong và ngoài nớc, đổi mới phơng phápquản lý điều hành hoạt động kinh doanh…nhằm phát triểnNgân hàng, mở rộng kinh doanh trên thị trờng trong nớc.Ngoài ra, Ngân hàng cũng tích cực mở rộng quan hệ quốc
Trang 4tế và kinh doanh đối ngoại, nhận đợc sự tài trợ của các tổchức tài chính tín dụng quốc tế nh WB, ADB… đổi mớicông nghệ, tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạonhân viên theo hớng chuyên môn hoá; ngoài hệ thống thanhtoán quốc tế qua mạng SWIFT, NHNo đã thiết lập đc hệthống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự
động ATM trong toàn hệ thống
1.2 Giai đoạn 2001 đến nay: cụ thể là đến năm 2010,
Ngân hàng thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2010
2001-Năm 2001-2002, NHNo triển khai thực hiện đề án táicơ cấu với các nội dung chính sách rất phong phú, đa dạng
và toàn diện theo hớng hiện đại nhằm thu hút thị trờngtrong nớc; đồng thời tiếp tục tăng cờng quan hệ hợp tácquốc tế
Năm 2003, NHNo & PTNT Việt Nam đã đẩy nhanh tiến
độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằm đa hoạt động củaNHNo & PTNT VN phát triển với quy mô lớn, chất lợng hiệuquả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc, đónggóp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc, sự nghiệp Công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nớcCHXHCNVN đã ký quyết định số 226/2003/QĐ/CTN ngày07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời
kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam Cũng để tăng cờng hơn nữa nhữngthành tích đã có, Hội đồng quản trị cùng Ban Giám đốc đãquyết định thành lập và đa vào hoạt động Chi nhánh
Trang 5NHNo & PTNT Tây Hà Nội.
Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Hà Nội thành lập ngày05/06/2003 theo quyết định 126/QĐ/HĐQT NHNo & PTNT
VN ngày 05/06/2003 của Chủ tịch hội đồng quản trị.Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11/2003, NHNo &PTNT Tây Hà Nội là chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo &PTNT Việt Nam, đợc tổ chức và hoạt động nh một chinhánh NHNo & PTNT VN với nhiệm vụ tăng trởng nguồn vốn,
mở rộng đầu t, dịch vụ ngân hàng và mở rộng mạng lới đã
đợc NH No&PTNT Việt Nam phê duyệt; tiến hành huy độngvốn và đầu t vốn với mọi thành phần trong nền kinh tế vìmục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nớc
Chi nhánh Tây Hà Nội có trụ sở chính tại 115 NguyễnLơng Bằng, quận Đống Đa, Hà Nội
Có 4 chi nhánh cấp 2 và 5 phòng giao dịch
2 .Chi nhánh Tây Hà Nội có những chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
2.1.Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ với
nhiều hình thức : mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiềngửi Tiết kiệm, Kỳ phiếu, Trái phiếu với các kỳ hạn khácnhau
2.2 Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và Ngoại
tệ đối với các thành phần kinh te
2.3 Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tàichính, Tín dụng và cá nhân trong và ngoài nước nh tiếpnhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các dự
án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch
2.4 Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và
Trang 6Ngoại tệ nh: Chuyển tiền điện tử trong nước, thanh toánquốc tế qua mạng SWIFT; Chi trả Kiều hối, mua bán Ngoạitệ.
2.5 Và thực hiện các hoạt động khác thuộc thẩmquyền của NHNo & PTNT VN
Ngân hàng Tây Hà Nội là ngân hàng đầu tiên trong
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp triển khai dịch vụthông tin khách hàng và giao dịch từ xa
Ngoài ra, Chi nhánh còn thực hiện các nhiệm vụ khác
do Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam giao
3 Cơ cấu tổ chức
Khi mới thành lập Chi nhánh Tây Hà Nội có 64 ngời
Nh-ng đến 31/12/2008 có tất cả 172 cán bộ đaNh-ng côNh-ng tác vàlàm việc tại Chi nhánh
Căn cứ theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT TCCB ngày24/12/2004 của Hội đồng quản trị NH No&PTNT Việt Nam,Chi nhánh Tây Hà Nội đợc cơ cấu nh sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Tây
Hà NộiChức năng và nhiệm vụ cụ thể của cỏc phũng như sau :
3.1 Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc, NHNo &PTNT Việt Nam; Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế toán thu, chi tài chính, quỹ tiền lơng đối vớicác chi nhánh trên trình NHNo cấp trên phê duyệt
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy
Trang 7định của NHNo & PTNT trên địa bàn; Tổng hợp, lu trữ hồsơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáotheo quy định Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà n-
ớc theo luật định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nớc;Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồnquỹ theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánhgiao
3.2 Phòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp:
- Nghiên cứu, đề xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợchuy động vốn tại địa phơng; Xây dựng kế hoạch kinhdoanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hớng kinhdoanh của NH No&PTNT Việt Nam
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh
và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn;Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinhdoanh đối với các chi nhánh trên địa bàn
- Thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi rotín dụng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánhgiao
3.3 Phòng Tín dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng,phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách u đãi đốivới từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hớng đầu t tíndụng khép kín; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh
tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho
Trang 8vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngânhàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền; Tiếp nhận và thựchiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nớc, n-
ớc ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộcChính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cánhân trong và ngoài nớc; Thờng xuyên phân loại d nợ, phântích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hớng khắcphục
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánhgiao
3.4 Phòng Thẩm định:
- Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụcho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng
- Thẩm định các khoản vay do giám đốc chi nhánh quy
định, chỉ định theo uỷ quyền của Tổng giám đốc vàthẩm định những món vay vợt quyền phán quyết của giám
đốc chi nhánh; Thẩm định các khoản vay vợt quá mức phánquyết của giám đốc chi nhánh, đồng thời lập hồ sơ trìnhTổng giám đốc để xem xét phê duyệt
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh;Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định
- Thực hiện các công việc khác do giám đốc chi nhánhgiao
3.5 Phòng Thanh toán quốc tế:
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông quamạng SWIFT NHNo & PTNT Việt Nam; Thực hiện các nhiệm
vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
Trang 9quốc tế.
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tàikhoản khách hàng nớc ngoài; Các nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ (mua – bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trựctiếp theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
3.6 Tổ Nghiệp vụ thẻ:
- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địabàn theo quy định của NH No&PTNT Việt Nam; Thực hiệnquản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻtheo quy định của NH No&PTNT Việt Nam
- Tham mu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lới
- Lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngânhàng và văn bản định chế của NH No&PTNT Việt Nam;Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh: thực hiện công táchành chính, văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ,
y tế của chi nhánh
- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán
bộ, nhân viên đi công tác, học tập Theo dõi thờng xuyêncán bộ, nhân viên đợc đào tạo; Trực tiếp quản lý hồ sơ cán
bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối
Trang 10với cán bộ nghỉ hu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhànớc.
3.8 Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
- Xây dựng chơng trình công tác năm, quý phù hợp vớichơng trình công tác kiểm tra, kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam; Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên
đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm Tổ chức giaoban hàng tháng đối với các kiểm tra viên chi nhánh cấp 2
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mu cho giám đốcgiải quyết đơn th thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thờngtrực ban chống tham nhũng, tham mu cho lãnh đạo tronghoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thựchành tiết kiệm tại đơn vị
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, ởng ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ hoặc giám đốc giao
tr-Phần II Những nội dung nghiệp vụ đó thực tập
1 Tỡm hiển và phõn tớch thực trạng huy động vốn của ngõn hàng
Để tạo đợc tính chủ động trong kinh doanh và đáp ứngtốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng thì các Ngân hàngphải tạo cho mình nguồn vốn dồi dào dựa trên cơ sở củathị trờng đầu ra cũng nh tình hình thực tiễn của từng
địa bàn để có biện pháp huy động vốn phù hợp Nhận biết
đợc vai trò của nguồn vốn huy động đối với sự phát triểncủa Ngân hàng, trong những năm qua công tác huy động
Trang 11vốn tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Hà Nội ngày càng đợcchú trọng theo hớng nâng cao cả về số lợng và chất lợng.Ngân hàng đã áp dụng chiến lợc huy động vốn nhanh,nhiều, ổn định, tập trung khai thác mọi nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng Đồng thời còn phối hợp chặt chẽ, hài hoà với nghiệp vụ
sử dụng vốn cũng nh các nghiệp vụ khác của Ngân hàng.Trớc hết ta cần biết về các hoạt động sử dụng vốn vàdịch vụ của Chi nhánh trong thời gian qua
1.1 Tỡnh hỡnh huy động vốn trong 3 năm (2006, 2007,2008)
Cũng nh bất kỳ một NHTM nào, công tác đầu t, cho vayluôn giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, bởi vì đây là hoạt động đem lại thu nhậpchính cho Ngân hàng Ngân hàng đã xây dựng chiến lợc
sử dụng vốn hợp lý nhằm thu hút khách hàng trên cơ sở vậndụng linh hoạt cơ chế lãi suất, đổi mới phong cách phục vụ.Mặc dù là một Ngân hàng mới nhng hoạt động tíndụng của NHNo & PTNT Tây Hà Nội đã có những bớc tăngtrởng đáng kể
Ta có thể so sánh tốc độ tăng trởng tín dụng qua cácnăm thể hiện ở bảng sau:
1.270.077
1.496.963
Trang 12Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: hoạt động sử dụng vốn
3 năm gần đây có mức tăng trởng cao hơn so với năm
2005 Năm 2006 có d nợ tín dụng là 966.384 triệu đồng,tăng 138,16% so với năm 2005; năm 2007 có d nợ tín dụng
là 1.270.077 triệu và năm 2008 tăng lên 1.496.963 triệu
đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 210,51% và 265,98% Đây
là một thành công trong hoạt động sử dụng vốn của Chinhánh Tây Hà Nội, d nợ tín dụng tăng cả về quy mô lẫn tỷtrọng Ngoài nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàngnh: mở rộng hoạt động tín dụng, có chính sách lãi suất hợp
lý, hiện đại hoá công nghệ… còn có cả sự tác động tíchcực từ nền kinh tế: hoạt động sản xuất kinh doanh trên
địa bàn có sự tăng trởng mạnh, nhiều dự án đầu t và hoạt
động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càngphát triển…
1.1.1 D nợ theo thời hạn vay.
Theo báo cáo hàng năm thì d nợ của Chi nhánh chủ yếunghiêng về cho vay ngắn hạn tuy nhiên tỷ lệ đo chênhlệnh ko nhiều, cụ thể: năm 2005 d nợ ngắn hạn chiếm 53%trong tổng d nợ, d nợ trung và dài hạn chiếm 47% trongtổng d nợ Đến năm 2007 tỷ trọng của d nợ ngắn hạn là 45%
và trung - dài hạn là 55% Năm 2008 tỷ lệ tơng ứng là 54%
Trang 13và 46%.
Nh vậy, Chi nhánh đã cố gắng, nỗ lực nâng cao tỷtrọng cho vay trung - dài hạn Đây chính là nguồn thu quantrọng tạo ra phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng, nó cũng giúpNgân hàng trang trải để tiết kiệm đợc chi phí huy độngvốn D nợ trung – dài hạn chiếm tỷ trọng khá lớn mặc dù thấphơn d nợ ngắn hạn Đó là do Ngân hàng đã thu hút đợc khánhiều dự án trung và dài hạn với lợng vốn khá lớn, đem lại lợinhuận lớn hơn cho Ngân hàng
Bảng 1.2: Kết cấu d nợ theo thời hạn vay.
Trang 14tăng trởng đối với cho vay DNNN, cho vay hộ kinh doanh,cho vay t nhân cá thể, cho vay hợp tác xã… Cụ thể nh sau:
- Cho vay DN ngoài quốc doanh có xu hớng ngày càngtăng cả về tỷ trọng và số lợng: năm 2006 chỉ đầu t353.628 triệu đồng, chiếm 37% so với tổng d nợ thì đếnnăm 2008, đã đầu t 688.040 triệu đồng, chiếm 46% so vớitổng d nợ Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng đầu t củaChi nhánh
- Đầu t vào các DNNN cũng có một tỷ trọng khá lớn Năm
2006, đầu t vào DNNN là chủ yếu với 495.304 triệu đồng,chiếm 51% trong tổng d nợ; đến năm 2007 đầu t 473.207triệu tuy nhiên tỷ trọng chỉ còn 37% trong tổng d nợ Tỷtrọng này ngày càng đợc cân bằng với cho vay ngoài quốcdoanh, năm 2008 đã đầu t 666.224 triệu đồng, chiếm45% tổng d nợ
- D nợ hộ kinh doanh, t nhân cá thể và hợp tác xã chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn Năm 2006 chiếm 12%, năm 2005 chiếm11% và đến năm 2008 giảm xuống còn 9%
Bảng 1.3: Kết cấu d nợ theo thành phần kinh tế.
Trang 15Kết quả của hoạt động dịch vụ thể hiện trong bảngsau:
Bảng 1.4: Kết quả thu phí dịch vụ qua các năm
Trang 16Thanh toán trong nớc 812 709
đã tăng đáng kể: tăng 157 triệu với mức tăng là 30%
Bên cạnh đó, một số dịch vụ lại có chiều hớng giảmmạnh Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ là có mức giảm lớn nhất,giảm 972 triệu, nghĩa là giảm 50% so với năm 2007 Tiếptheo đó là dịch vụ thanh toán trong nớc và thanh toán quốc
tế với mức giảm tơng ứng là 12,68% và 24,7%
Các dịch vụ thu khác cũng giảm mạnh, từ 118 triệu còn
12 triệu trong năm 2007, giảm 89,8%
Nh vậy hoạt động dịch vụ của Ngân hàng đã không
đem lại một khoản thu lớn nào Đây cũng một phần là do
ảnh hởng biến động của thị trờng, tình hình kinh tếtrong nớc và quốc tế, đó là điều không thể tránh khỏi
1.2 Tình hình huy động vốn.
1.2.1 Khát quát hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Tây Hà Nội.
Trang 17Vốn là nguồn lực quan trọng để các Ngân hàng tiếnhành hoạt động kinh doanh Nhận thức đợc sâu sắc vai tròcủa vốn nên Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Hà Nội đã tíchcực, chủ động khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, đa dạng hoácác hình thức huy động vốn đi đôi với đổi mới phongcách giao dịch, mở rộng mạng lới khách hàng Vì vậy,nguồn vốn của của Ngân hàng luôn tăng trởng đều quacác năm, đã đáp ứng đợc nhu cầu cho vay và đầu t trên
địa bàn, tạo thế chủ động trong kinh doanh
Điều đó đợc thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.5: Kết quả huy động vốn qua các năm
2.463.529
2.672.541
2.751.359
Mức tăng (giảm) so với
năm trước
1.611.436